1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tín hiệu thẩm mĩ đất trong thơ nguyễn duy

37 1,4K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi lựa chọn tín hiệu thẩm mĩ đất vì với tín hiệu thẩm mĩ này thể hiện rất rõ tài năng thơ Nguyễn Duy trong việc sử dụng ngôn ngữ vàchất thô mộc, bình dị, gần với lời ăn tiếng nói

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tín hiệu thẩm mĩ là vấn đề được sự quan tâm của tất cả các ngành nghệthuật nói chung và của văn học nói riêng Nghiên cứu, giải mã tín hiệu thẩm

mĩ là một công việc khó khăn, đòi hỏi nhiều tâm sức của các nhà nghiên cứu

và cũng đã gây ra không Ýt tranh luận về vấn đề này Trong văn học, nghiêncứu tín hiệu thẩm mĩ tức là tiếp cận tác phẩm văn học từ phương diện ngônngữ học, từ góc độ văn bản tác phẩm Vì vậy mà sẽ cho chóng ta những nhậnxét chính xác, khách quan về tác phẩm văn học, không phải là những suy diễndội từ bên ngoài vào nh trong một số ngành nghiên cứu văn học từ phươngdiện xã hội học, lịch sử,

Theo GS Đỗ Hữu Châu ngôn ngữ văn học có thể được xem là một hệthống tín hiệu bao gồm các tín hiệu thông thường và các tín hiệu thẩm mĩ

Các tín hiệu thông thường chỉ thực hiện chức năng tái tạo hiện thực (thực

hiện chức năng giao tiếp lí trí là chủ yếu Có thể gọi đó là các chữ rỗng, các

chữ bao bì) Các tín hiệu thẩm mĩ luôn chứa đựng những tư tưởng, những ý

nghĩ nào đó của tác giả thông qua quá trình khái quát hoá, biểu trưng hoánghệ thuật Vì vậy tín hiệu thẩm mĩ là cơ sở giải mã hình tượng, lý giải tínhhàm súc, biểu trưng, giàu sức gợi của ngôn ngữ nghệ thuật

Nhà thơ Nguyễn Duy mang đến cho nền thơ ca một bản sắc riêng, mộtphong cách ngôn ngữ nghệ thuật riêng, thu hút sự chú ý của nhiều độc giả vàgiới nghiên cứu phê bình Nhìn chung các tác giả đều đánh giá cao tài năngthơ Nguyễn Duy với phong cách sử dụng ngôn ngữ riêng, độc đáo, đậm chấtdân tộc, giản dị, thô mộc, gần gũi với cuộc sống thường ngày Trong thơNguyễn Duy có một số tín hiệu thẩm mĩ xuất hiện với tần số khá cao như gió,

trăng, đất Chúng tôi lựa chọn tín hiệu thẩm mĩ đất vì với tín hiệu thẩm mĩ

này thể hiện rất rõ tài năng thơ Nguyễn Duy trong việc sử dụng ngôn ngữ vàchất thô mộc, bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của người lao độngđặc biệt là của những người dân quê Tìm hiểu giá trị biểu trưng của tín hiệu

Trang 2

thẩm mĩ đất, chúng tôi nhằm khẳng định những giá trị và đóng góp của nhàthơ Nguyễn Duy về phương diện ngôn ngữ cho thơ ca dân tộc.

2 PHẠM VI ĐỀ TÀI

Phạm vi nghiên cứu của tiểu luận là "Tín hiệu thẩm mĩ đất trong thơ Nguyễn Duy"; khảo sát, phân tích, đánh giá giá trị biểu trưng của tín hiệu thẩm mĩ đất trong Tuyển tập thơ Nguyễn Duy được rót ra từ các tập thơ đã

Sau Hoài Thanh, một số nhà nghiên cứu có tên tuổi nh Lê Trí Viễn, LêĐình Kỵ, Hà Minh Đức, các nhà văn, nhà thơ lớn nh Chế Lan Viên, TếHanh, Nguyễn Quang Sáng, các giảng viên nh Phạm Thu Yến, Trần HoàBình Nhìn chung các tác giả khi phân tích thơ Nguyễn Duy dù Ýt dù nhiềucũng đã chú ý đến ngôn ngữ thơ bởi đây là một lĩnh vực rất đặc sắc trong thơông Có thể khẳng định, cách sử dụng ngôn ngữ thơ của Nguyễn Duy khá táobạo, mới mẻ, đậm chất dân tộc, chất quê, thô mộc, giản dị đồng thời cũng chothấy những cách tân, sáng tạo mang dấu Ên riêng của tác giả

Trang 3

Có thể kể đến một vài nhận xét đáng chú ý về phương diện ngôn ngữ :Nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã khẳng định sự thành công của NguyễnDuy trên nhiều phương diện trong đó có phương diện ngôn ngữ, đó là việcvận dụng, chắt lọc rất tinh tế ngôn ngữ đời thường để tạo lời thơ, làm choTiếng Việt thêm giàu đẹp "Thơ Nguyễn Duy đậm tính dân tộc và nhuần

nhuyễn ngôn ngữ dân gian, lời thơ đơn sơ gần với khẩu ngữ "( Nguyễn Quang Sáng - Đi tìm tiềm lực trong thơ Nguyễn Duy Phụ lục tập " Mẹ và em").

Lê Trí Viễn chỉ ra thơ Nguyễn Duy vừa mang âm hưởng ca dao dân ca

ngọt ngào thân mật vừa vang vọng của thơ ca bác học sâu lắng và trí tuệ (Lê Trí Viễn - Đến với bài thơ hay NXB Giáo dục, 1997).

Anh Ngọc khi phân tích bài "Vợ ốm" nhận ra "cái thứ khẩu ngữ của thập loại chúng sinh" cùng với "cách tạo từ mới có nội lực sống" làm bật lên

tiếng cười nhưng lại khiến mủi lòng, thêm nặng tình thương mến với vợ

Lê Quang Hưng khẳng định tài năng thơ Nguyễn Duy trong việc chọn

chữ khi thể hiện và cũng rất tiết kiệm lời.(Lê Quang Hưng - Thơ Nguyễn Duy

và Ánh trăng Tạp chí văn học số 3.1986).

Phạm Thu Yến trong công trình nghiên cứu "Nguyễn Duy - Ca daovọng về" đã phát hiện ra thơ Nguyễn Duy có lối tả, kể gần với ngôn ngữ đời

thường, giàu sức gợi cảm và sắc màu hiện đại( Phạm Thu Yến - Nguyễn Duy

"Ca dao vọng về", tạp chí văn học số 7, 1998).

Các tác giả của ba luận án: Mai Thị Nguyệt với "Phong cách thơ Nguyễn Duy"; Nguyễn Thị Minh Tâm với "Chủ đề quê hương đất nước trong thơ Nguyễn Duy" và Nguyễn Thị Bích Nga với "Thơ lục bát của Nguyễn Duy", trong công trình nghiên cứu của mình các tác giả đã chỉ ra các đặc điểm

ngôn ngữ thơ Nguyễn Duy Ngôn ngữ thơ Nguyễn Duy đậm chất dân tộc,giản dị, thô mộc, gồ ghề, gần với ngôn ngữ thường ngày

Qua các công trình, các bài nghiên, các tác giả đều chỉ ra sù phong phótrong ngôn ngữ thơ Nguyễn Duy, các sắc thái đa dạng trong việc sử dụng

Trang 4

ngôn từ của nhà thơ Từ đất trong thơ Nguyễn Duy xuất hiện với tần số caovới nhiều sắc thái, ý nghĩa biểu trưng khác nhau Tìm hiểu tín hiệu thẩm mĩđất cho thấy sự đa dạng trong cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Duy, sựphát triển, mở rộng ý nghĩa biểu trưng của từ đất.

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Thống kê, phân loại

4.2 Phân tích tổng hợp

5 BỐ CỤC TIỂU LUẬN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo Phần nội dungchính gồm 2 chương:

Chương I: Những vấn đề lý thuyết về tín hiệu thẩm mĩ

Chương II: TÝn hiệu thẩm mĩ đất trong thơ nguyễn duy

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ TÍN HIỆU THẨM MĨ

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN TÍN HIỆU THẨM MĨ

1.1 TÝn hiệu

P.Guiraud định nghĩa theo nghĩa rộng: “ Một tín hiệu… là một kích thích

mà tác động của nó đến cơ thể gợi ra hình ảnh kí ức của một kích thích khác.”

Theo nghĩa hẹp, A.Schaff định nghĩa: “một sự vật vật chất hay thuộctính của nó, một hiện tượng thực tế sẽ trở thành tín hiệu nếu như trong quátrình giao tiếp, nó được các nhân vật giao tiếp sử dụng trong khuôn khổ củamột ngôn ngữ để truyền đạt một tư tưởng nào đó về thực tế, tức về thế giớibên ngoài hay về những cảm thụ nội tâm ( những cảm xúc, những cảm thụnghệ thuật, một ý chí)

Dù hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, thì khái niệm tín hiệu vẫn làmột khái niệm quan hệ, không phải là một khái niệm tự thân Có nghĩa là một

sự vật (hay thuộc tính) muốn trở thành tín hiệu phải nằm trong quan hệ vớinhững sự vật khác Và bản chất của tín hiệu bao gồm hai mặt hình thức và nộidung, hai mặt đó gắn bó mật thiết, biện chứng với nhau

1.2 TÝn hiệu ngôn ngữ

Ngôn ngữ là mét hệ thống tín hiệu đặc biệt, cũng giống nh tín hiệu, tínhiệu ngôn ngx cũng gồm hai mặt, mặt âm thanh và mặt ý nghĩa, tức là cáibiểu hiện và cái được biểu hiện Nhưng hệ thống tín hiệu ngôn ngữ rất phứctạp, bao gồm những đơn vị đồng loại nh âm vị, hình vị, từ Khác với các loạitín hiệu khác, mặt nội dung trong tín hiệu ngôn ngữ quan hệ với hình thứckhông phải bao giờ cũng chỉ có quan hệ trực tiếp khái niệm và âm thanh Hệthống ngôn ngữ là hệ thống nhân tạo, xã hội, có chức năng quan trọng nhất làchức năng giao tiếp Văn tự là kí hiệu của ngôn ngữ

Trang 6

Đối với tác phẩm văn học, hình thức vật chất của tín hiệu thẩm mĩchính là ngôn ngữ Cấu trúc đặc biệt của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ cho phépchứa đựng trong mỗi ngôn từ của tác phẩm văn học một phạm vi nào đó củađời sống hiện thực được phản ánh (làm thành ý nghĩa biểu vật, biểu niệm củatừ) Với ngôn ngữ, có thể tiếp nhận từ văn học những hiện thực trực tiếp

“thông qua ý nghĩa của ngôn ngữ” Chính vì thế “ngôn ngữ không chỉ làphương tiện mà còn là chất liệu của văn học”

2 TÍN HIỆU THẨM MĨ

2.1 Nguồn gốc của tín hiệu thẩm mĩ

- Quan niệm về tín hiệu thẩm mĩ: Theo giáo sư Đỗ Hữu Châu: tÝn hiệuthẩm mĩ là phương tiện quan trọng nhất của hoạt động sáng tạo nghệ thuật nói

chung và văn học nói riêng Đó là “Phương tiện sơ cấp (primaire) của văn học là các tín hiệu thẩm mĩ… Rồi cái tín hiệu thẩm mĩ đó mới được thể hiện bằng các tín hiệu ngôn ngữ thông thường”.

- Nguồn gốc:

+ Những tín hiệu thẩm mĩ đầu tiên được con người nhận thức từ trongthời kì sơ khai của xã hội loài người, các ý nghĩa biểu trưng của nó là một

mẫu số chung trong tâm thức của cộng đồng nhân loại Ví dụ “Mặt trời” là

một tín hiệu thẩm mĩ có tính chất mẫu gốc của chung văn hoá nhân loại

+ Nguồn gốc phát sinh các tín hiệu thẩm mĩ mang tính truyền thống củacác ngành văn học nghệ thuật là từ các mẫu gốc của một nền văn hoá Đó làcác tín hiệu thẩm mĩ nguyên cấp Các tín hiệu thẩm mĩ, do đó, gắn liền với sựnhận thức về bản chất của đối tượng trong những điều kiện lịch sử, xã hội,văn hoá nhất định Chẳng hạn, bến- đò là một cặp tín hiệu thẩm mĩ có nguồngốc từ văn hoá dân gian Việt Nam đã đI vào trong thơ Nguyễn Bính như một

Èn dụ về tình yêu lứa đôi:

Bao giờ bến mới gặp đò Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau.

(Tương tư)

Trang 7

+ Thứ ba có nguồn gốc từ các nguồn văn hoá khác nhau Một tín hiệuthẩm mĩ của một nền văn hoá có thể chuyển hoá vào nhiều ngành nghệ thuậtqua chất liệu, phương tiện đặc trưng của các ngành này Các ngành nghệ thuậttạo hình như hội hoạ, điêu khắc chuyển hoá vào nhiều ngành nghệ thuật quachất liệu, hình ảnh, màu sắc, đường nét…Các ngành nghệ thuật biểu hiện như

âm nhạc, văn học chuyển hóa các tín hiệu thẩm mĩ vào hệ thống âm thanh đặctrưng của từng ngành Văn học sử dụng tín hiệu thẩm mĩ dưới hình thức âmthanh ngôn ngữ, tức là chuyển hoá các tín hiệu thẩm mĩ vào hệ thống từ ngữ,

cú pháp của văn bản nghệ thuật Trong quá trình phát triển của các ngànhnghệ thuật, do sù giao lưu, tiếp xúc văn hoá, các tín hiệu thẩm mĩ của một nềnvăn hoá, văn học này có thể gia nhập vào một nền văn hoá, văn học khác Đây

là tín hiệu thẩm mĩ thứ cấp, tín hiệu phái sinh Chương Đài, Hoàng Hạc, lángô đồng…trong văn học trung đại Việt Nam là những tín hiệu nh vậy:

- Khi về hỏi liễu Chương Đài Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

- Sương nh búa bổ mòn gốc liễu Tuyết dường cưa xẻ héo cành ngô.

(Đặng Trần Côn, Chinh phụ ngâm)

2.2 Đặc tính của tín hiệu thẩm mĩ

* Tính chất hai mặt của tín hiệu thẩm mĩ:

- Hình thức biểu hiện(cái biểu hiện): tín hiệu thẩm mĩ phải có cái phần trigiác được, phần có thể nhận biết được bằng các giác quan Nó là âm thanh trong

âm nhạc, là màu sắc trong hội họa, là ngôn từ trong văn học…Nghệ thuật khôngthể phản ánh hiện thực bên ngoài những phương tiện vật chất của nó

- Nội dung ý nghĩa(cái được biểu hiện): tín hiệu thẩm mĩ phải thôngtin về một cái gì đó trong đời sống hiện thực, nó mới thể hiện được chức năngphản ánh nghệ thuật của mình Thông qua hiện thực được phản ánh, nội dung

Trang 8

tư tưởng nghệ thuật được toát lên Bởi vậy, ý nghĩa của tín hiệu thẩm mĩchính là ý nghĩa thẩm mĩ.

* Mối quan hệ giữa hai mặt của tín hiệu của tín hiệu thẩm mĩ:

- Tín hiệu thẩm mĩ thuộc loại tín hiệu mà mối quan hệ giữa hai mặtbiểu hiện và được biểu hiện là quan hệ hoàn toàn có lý do

- Tín hiệu thẩm mĩ tham gia vào một hoạt động tinh thần độc đáo củacon người: hoạt động sáng tạo nghệ thuật, tín hiệu thẩm mĩ liên quan đếnnhững vấn đề về cảm xúc, liên tưởng…Tín hiệu thẩm mĩ là tín hiệu của cáIđẹp, của những giá trị nghệ thuật, đầy tính sáng tạo và luôn đòi hỏi khả năngliên tưởng của cả người sáng tạo lẫn chủ thể tiếp nhận

2.3 Vai trò của Èn dụ, hoán dụ, tượng trưng trong việc cấu tạo các tín hiệu thẩm mĩ trong ngôn ngữ nghệ thuật

Èn dụ, hoán dụ và tượng trưng là những phương thức chuyển nghĩa phổbiến của ngôn ngữ:

+ ÈN DÔ là phương thức chuyển nghĩa lấy tên gọi của đối tượng nàylàm tên gọi cho đối tượng khác dựa trên mối quan hệ tương đồng, tức là giốngnhau về một nét nào đó giữa hai đối tượng

+ HOÁN DÔ là phương thức chuyển nghĩa dựa trên mối quan hệ liêntưởng kế cận, dùng một đặc điểm hay một nét tiêu biểu nào đó của một đốitượng để gọi tên chính đối tượng đó; hoặc ngược lại, lấy đặc điểm toàn thểcủa đối tượng để gọi tên bộ phận của đối tượng đó

+ TƯỢNG TRƯNG là phương thức lấy một nét tổng quát nào đó trongđặc trưng của sự vật, hiện tượng để làm hình ảnh thay thế cho sự vật, hiệntượng đó; nghĩa là từ hình ảnh Êy người ta có thể liên tưởng tới toàn bộ sựvật, hiện tượng Phương thức tượng trưng có liên quan đến ngôn ngữ của mộtthời đại và những biểu tượng của xã hội Những biểu hiện tượng trưng lànhững tín hiệu thẩm mĩ trở thành quy ước

Không chỉ là các phương thức chuyển nghĩa của ngôn ngữ tự nhiên, Èn

dụ, hoán dụ và tượng trưng còn là các phương thức để cấu tạo lại tín hiệu

Trang 9

thẩm mĩ trong ngôn ngữ nghệ thuật Trong quá trình tổ chức lại bằng Èn dụhoặc hoán dụ hay tượng trưng, tín hiệu thẩm mĩ trong tác phẩm văn học đãbiến các tín hiệu thẩm mĩ nguyên cấp thành tín hiệu thẩm mĩ thứ cấp Tín hiệuthẩm mĩ ngôn từ, do đó, là các tín hiệu phức hợp mà bình diện nội dung biểuđạt có thể đồng thời là một cấp độ mới của hình thức biểu đạt Hoán dô hay

Èn dụ không phải chỉ là thủ pháp chuyển nghĩa các tín hiệu thẩm mĩ ở cấp độ

từ vựng mà còn ở cấp độ văn bản

Trường nghĩa của các tín hiệu thẩm mĩ là một trong những dấu hiệu chỉdẫn mối liên hệ giữa cấu trúc chìm và cấu trúc nổi của tác phẩm Các phươngthức tổ chức lại tín hiệu thẩm mĩ nh Èn dụ, hoán dụ chính là những kiểu quan

hệ cơ bản giữa các cấp độ của cái được biểu đạt: tương đồng hay kế cận Trongkiểu quan hệ tương đồng, mối quan hệ giữa các cấp độ của cái được biểu đạtthường có một sự dứt đoạn, chìm khuất, gián cách Trong kiểu quan hệ kế cậnlại có một độ chênh, khoảng lệch pha, khúc xạ giữa các cấp độ ý nghĩa

Tuy nhiên cũng cần thấy rằng Èn dụ và hoán dụ cũng nh tất cả các thủpháp biểu đạt khác không có vai trò quyết định hoàn toàn đối với giá trị củatác phẩm Nghệ thuật cần đến những thủ pháp nhưng chúng ta đã thấy quá rõràng rằng nghệ thuật không phải là thủ pháp

2.4 TÝnh chất của tín hiệu thẩm mĩ

a) Tính nhân loại, tính dân tộc, tính lịch sử của tín hiệu thẩm mĩ

- Tính nhân loại: các tín hiệu thẩm mĩ trong các tác phẩm văn học là sựchuyển hoá của các mẫu gốc, các biểu tượng Vì vậy các hướng nghĩa biểutrưng mà nó gợi lên có tính chất chung cho toàn nhân loại Đó là những mẫu sốchung mà một tín hiệu thẩm mĩ có thể gợi lên Ví dụ “Mặt trời” là một mẫu gốctrong văn hoá nhân loại với hướng nghĩa biểu trưng chung tượng trưng choquyền uy tối thượng, cho vẻ đẹp tuyệt đối Các tín hiệu thẩm mĩ trong tác phẩmvăn học xuất phát từ mẫu gốc mặt trời: ban mai, rạng đông, vừng đông, hoahướng dương đều có chung mét ý nghĩa nh ý nghĩa của mẫu gốc mặt trời

Trang 10

Đi liền với tính nhân loại là tính cộng đồng Các mẫu gốc đi liền vớinền văn hoá khác nhau sẽ sản sinh ra những biến thể cái biểu đạt và cái đượcbiểu đạt do ảnh hưởng của những điều kiện về địa lí, tôn giáo.

- Tính dân tộc: các mẫu gốc khi đi vào các nền văn hoá khác nhau sẽsản sinh ra những biến thể cái biểu đạt và biến thể cái được biểu đạt do ảnhhưởng của những điều kiện địa lí, kinh tế, tôn giáo

Ví dô: NƯỚC: mẫu gốc của văn hoá nhân loại, khi đi vào các nền văn

hoá khác nhau sản sinh ra những biến thể:

- Biến thể cái biểu đạt làm thành hệ biểu tượng trong văn hoá Hi Lạp:biển- bọt biển-vỏ sò- nữ thần Aphrodite-nàng tiên cá- con thuyền lớn…; trongvăn hoá Ên Độ: nước- bùn - hoa sen - cõi Niết Bàn…

- Biến thể cái được biểu đạt: trong thần thoại Hy Lạp, nước gắn liền vớibiểu tượng biển: ngọn nguồn phát sinh của tình yêu, sắc đẹp, nghệ thuật, nơi

đã sản sinh ra Nữ thần Arphrodite… Trong văn hoá Trung Hoa, nước là trạngthái vố cực không có đỉnh, hỗn mang, gợi lên sự biến hoá, trôi chảy, dòngnước, biển nước cũng là dòng đời, biển đời, là thời gian làm suy biến hay bồiđắp thương hải tang điền, thuỷ lưu hoa tạ…

Nh vậy từ mẫu gốc nước trong các nền văn hoá hình thành hệ biểutượng có mối quan hệ về bản thể với mẫu gốc này Trong đó so các biểutượng mang tính phổ quát như: biển, sông, mưa, mây, sương, giếng, thuyền,bến bờ, nguồn mạch…

- Tính lịch sử: Giá trị của một tín hiệu thẩm mĩ không bao giờ là mộthằng thể Cùng bắt nguồn từ một mẫu gốc, các biểu tượng khi đi vào bìnhdiện chủ thể sẽ bị điều biến, tiêu giảm một số nét nghĩa vốn có và bổ sungthêm một số nét nghĩa mới làm phong phú giá trị biểu trưng của biểu tượng

Cùng một biểu tượng, các thời kì khác nhau, có ý nghĩa khác nhau

b) Tính phi vật thể, phi trực quan của tín hiệu thẩm mĩ

Trang 11

- Tính phi vật thể: Do dạng chất liệu phi vật thể là ngôn ngữ Các ngànhnghệ thuật khác nh hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc sử dụng chất liệu mang tínhvật thể.

+ Biểu tượng: từ đặc điểm bản thể phải gợi lên giá trị biểu trưng tínhiệu thẩm mĩ khi từ những đặc điểm bản thể của nó, người nghệ sĩ có thể gợi

ra những hướng nghĩa biểu trưng, những ý nghĩa tinh thần

c) Tính hình tuyến

Trong ngôn ngữ văn học, các tín hiệu thẩm mĩ đều phải được tổ chứclại dựa trên tính hình tuyến chặt chẽ của ngôn từ Tín hiệu thẩm mĩ trong tácphẩm văn học cũng mang tính hình tuyến Các tín hiệu thẩm mĩ lần lượt đượcthể hiện trên trục thời gian, chỉ có thể xuất hiện từng yếu tố nối tiếp nhau chứkhông thể đồng thời xuất hiện nhiều yếu tố

2.5 Chức năng của tín hiệu thẩm mĩ

a) Chức năng biểu hiện của tín hiệu thẩm mĩ trong tác phẩm văn học

Trong phạm vi tác phẩm văn học, chức năng biểu hiện đối tượng và xâydựng hình tượng của tín hiệu thẩm mĩ luôn luôn phải là một sự tương tác củacác kiểu quan hệ, các cấu trúc Chức năng này theo V.X.Soloviev có thể thựchiện theo 3 cách cơ bản:

+ Biểu hiện trực tiếp (trong thơ trữ tình thuần tuý)

+ Biểu hiện gián tiếp: tức là thông qua sự tăng cường, làm mạnh lên cáiđẹp hiện hữu, tái tạo những hiện tượng của đời sống dưới hình thức tập trung,được thanh lọc và lý tưởng hoá (trong hầu hết các thể loại trữ tình và bi kịch)

Trang 12

+ Biểu hiện gián tiếp thông qua những phản xạ của thực tại cần có, thựctại mang tính lý tưởng khỏi đời sống hiện hữu không tương ứng (trong tácphẩm tự sự, hài kịch, thơ trào phúng )

b) Chức năng tác động của tín hiệu thẩm mĩ trong tác phẩm nghệ thuật

Nghệ thuật luôn tác động đến cảm xúc của con người, nhưng đó làtrạng thái cảm xúc có khả năng thanh lọc những cảm xúc thông thường trởthành những giá trị tinh thần cần phải có, xứng đáng được hiển lộ trong thếgiới tâm hồn con người

Tóm lại, tín hiệu thẩm mĩ là một giá trị ngôn ngữ trong nghệ thuật nóichung và trong văn học nói riêng Tín hiệu thẩm mĩ có những đặc trưng, chứcnăng riêng, Và để hiểu được ý nghĩa, giá trị của tín hiệu thẩm mĩ cần phải đặt

nó trong ngữ cảnh tu từ, trong mối quan hệ với nghĩa gốc của từ đất

Trang 13

CHƯƠNG II

TÍN HIỆU THẨM MĨ ĐẤT TRONG THƠ NGUYỄN DUY

1 KHẢO SÁT, THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI

1.1 Các câu thơ trong thơ Nguyễn Duy có xuất hiện tín hiệu thẩm

mĩ đất

1. Em dạy nhạc cho tôi khác nào đi vì ĐẤT Âm thanh bàn tay

2. ĐẤT nước mình những năm nhiều gian khổ

3. Con dấu ĐẤT đai tươi rói mãi đây này Tuổi thơ

5. đang liền lại cùng ĐẤT đai liền lại Tìm thân nhân

6. Ta đi trên ĐẤT đai sum họp

7. Chiến hào xẻ dọc ngang mặt ĐẤT Chiến hào

8. trần trôi con người với ĐẤT đá

9. ĐẤT mềm - xẻng

10. ĐẤT cứng - cuốc chim

11. bôi ĐẤT bốc cao phủ khói một vùng đồi

12. xoa xuống ĐẤT gặp bàn tay rát bỏng

13. từ gương mặt hồng hào bôi ĐẤT

14. ĐẤT này của những chàng Sơn Tinh

15. Có đất nào nh ĐẤT này không?

16. Có ai trên ĐẤT nước này

17. đám cưới - đám tang trong lòng ĐẤT còng quen

23. Anh gác nơi cuối ĐẤT

24. Mòi ĐẤT đầu mũi súng

25. đợi anh nơi cuối ĐẤT

26. bùn ĐẤT tiếp tục dời chất phác Lời ru từ mũi Cà Mau

27. quả ĐẤT bỗng nghèo nàn đi mất Nhịp điệu bóng đá

28. Với việc đoạt huy chương vàng dưới ĐẤT

29. Để cho dưới ĐẤT đám người chạy mưa Đám mây dừng lại trên

trời

30. ĐẤT đai cằn khô chưa bao giờ bình yên Nấp vào bóng mình

Trang 14

32. ĐẤT chẳng dưới chân trời chẳng trên đầu Yêu là yêu

33. Tuổi trẻ anh áo nâu chân ĐẤT Gửi về trường Lam Sơn

34. Cha cói lom khom tìm gì trong lòng ĐẤT kia? Với đồng bằng

35. Mẹ cói lom khom tìm gì trong lòng ĐẤT kia?

36. Bà cói lom khom tìm gì trong lòng ĐẤT kia?

37. Em cói lom khom tìm gì trong lòng ĐẤT kia?

38. cho dù ĐẤT sái ĐẤT vôi bạc màu Tre Việt Nam

39. rễ siêng không ngại ĐẤT nghèo

40. ĐẤT xanh tre mãi xanh màu tre xanh

41. ĐẤT im lặng dưới chân ta Bài hát người làm gạch

42. lắng nghe có tiếng hát thầm - ĐẤT thôi

43. Hòn ĐẤT là hòn ĐẤT rời

44. hòn ĐẤT là hòn ĐẤT mềm

45. hòn ĐẤT là hòn ĐẤT nâu

46. ra lò - ĐẤT rực rỡ màu đỏ tươi

47. phố nhà rơi xuống ĐẤT ta những ngày

48. nhà cao lại dưới ĐẤT dày trồi lên

49. Tay nâng hòn ĐẤT lặng yên

50. để nguyên là ĐẤT cất nên là nhà

51. nghìn năm trên dải ĐẤT này Khúc dân ca

52. bây giê hầm ĐẤT sốt rừng lại quen Một người cha

53. bom tuôn xuống ĐẤT ĐẤT tuôn lên trời Nắng

54. ĐẤT vụn tơi, đá vụn tơi

56. nảy xanh cho ĐẤT nước này tốt tươi Lời ru trong bão

58. ĐẤT tuôn lặng lẽ một dòng nước xanh

59. ơ hay trong ĐẤT có trời

60. trắng ĐẤT, trắng tay, trắng một vùng đai trắng Cát trắng

62. bởi vì có rất nhiều dải ĐẤT

63. Bài thơ làm chung của ĐẤT và trời

64. mà sang cuối ĐẤT mà qua cùng trời Cỏ dại

65. để thêm yêu mặt ĐẤT quê hương mình Với Xiôncôpxki

66. Trước khi có người trái ĐẤT đã có cây Rừng và phố

68. Còn mặt ĐẤT hôm nay em nghĩ thế nào?

69. lòng ĐẤT rất giàu, mặt ĐẤT cứ nghèo sao?

70. trang sử ĐẤT ngoằn ngoèo trận mạc

71. Bao nhiêu thời vỡ đê trắng ĐẤT, mất đồng

72. ĐẤT nứt nẻ ngỡ da người nứt nẻ

73. ĐẤT cuồn cuộn sinh sôi và dịch chuyển

74. ĐẤT tân sinh ngỡ ngọt ngào trên mặt

75. ĐẤT ghiền phân vô cơ nh ghiền á phiện

76. Này, ĐẤT nước của ba miền cày ruộng

Trang 15

77. Làng tôi xưa toàn nhà tranh vách ĐẤT

78. lũ trẻ chúng tôi vầy ĐẤT tối ngày

79. Thuở tới trường cũng đầu trần chân ĐẤT

80. đừng quên ĐẤT nước mình nghèo

81. khắp ĐẤT nước

82. mộ đấy ư bằng phẳng nh mặt ĐẤT Thăm nghĩa trang Talin

83. và hình dung một lần chui xuống ĐẤT Trong đất

84. Những tên người sâu trong lòng ĐẤT

85. thành tên ĐẤT sâu trong lòng người

86. Mặt ĐẤT trên mặt ta rung rinh

87. tâm tưởng ta mộng du lòng ĐẤT

89. Hình như ĐẤT dư thừa mọi thứ Tí tẹo Bắc Âu

90. ĐẤT bày biện phơi

91. Người trái ĐẤT bay xoay tít mù ngoài trái ĐẤT Đường hầm qua biển

94. cúi đầu xuống gặp chân mình lấm ĐẤT Trăng sông Tiền

1.2 Tần số xuất hiện và khả năng kết hợp của tín hiệu thẩm mĩ đất trong thơ Nguyễn Duy

* Tín hiệu thẩm mĩ đất trong thơ Nguyễn Duy xuất hiện 102 lần / 205bài thơ; nh vậy trung bình có khoảng 49,76 lần / 1 bài thơ

* Khả năng kết hợp của từ đất:

- Kết hợp ngang trước:

+ Danh từ: chân ( ); mặt ( ); vách ( );bụi ( ); bùn ( ); lòng ( ); dải ( );trang sử ( ); trái ( ); cuối ( ); mũi ( ); quả ( ); hòn ( ); hầm ( ); tảng ( ); trang sử( ) Các kết hợp này cho thấy hình dạng của đất rất đa dạng, Có thể thấy đất ởtrong cuộc sống của con người ở mọi phương diện Riêng kết hợp trang sử đấtcho thấy chiều sâu văn hoá của THTM đất

+ Động từ: vỡ ( ); vầy ( ); khấn ( ); lấm ( ) Các kết hợp này cho thấy tácđộng của con người lên đất, cho thấy mối quan hệ qua lại của con người và đất

- Kết hợp ngang sau:

Trang 16

+ Danh từ: ( ) nước; ( ) đai; ( ) đá; ( ) cát; ( ) vôi; ( ) sỏi Các kết hợpnày cho thấy các dạng đất tồn tại trong tự nhiên rất đa dạng và mang mét ýnghĩa biểu cảm nhất định Riêng trường hợp đất kết hợp với từ nước chỉ phạm

vi sinh sống và mang ý nghĩa khẳng định chủ quyền của một cộng đồngngười, của một dân tộc

+ Tính từ: ( ) mềm; ( ) cứng; ( ) đỏ; ( ) nâu; ( ) nung; ( ) xanh; ( ) nứt nẻ;( ) nghèo Các kết hợp trên cho thấy tính chất của đất cùng những giá trị biểutrưng của những kết hợp này

Có thể thấy cách sử dụng từ, cách kết hợp từ đất trong thơ của NguyễnDuy rất linh hoạt, đa dạng, đầy tính sáng tạo Đất trong thơ Nguyễn Duy rấtnhiều giá trị biểu trưng Nó là một tín hiệu thẩm mĩ rất đặc trưng trong thơông, thể hiện tài năng và phong cách Nguyễn Duy, con người luôn hướng vềcội nguồn, về những miền đất lam lũ mà nặng nghĩa tình

1.3 Khái quát về các nét nghĩa của từ đất trong thơ Nguyễn Duy

Từ đất trong thơ Nguyễn Duy không bao giờ ở nghĩa thực Chúngluôn mang thêm nhiều giá trị thẩm mĩ mới Tín hiệu thẩm mĩ đất xuất hiệntrong thơ Nguyễn Duy theo 2 hướng nghĩa: nghĩa thực nửa biểu trưng vànghĩa biểu trưng hoàn toàn

1.3.1 Dùng với nghĩa thực nửa biểu trưng: từ đất cùng một lúc mang 2 chức năng:

- Miêu tả cụ thể hình dáng, tính chất của đất Với nghĩa này, đất là môitrường sống, là nơi để con người trú ngụ, làm nhà cửa, trồng trọt

- Từ đất khơi gợi liên tưởng đến những công việc khó khăn, vất vả, đếncuộc sống của con người

1.3.2 Dùng với nghĩa biểu trưng hoàn toàn Tín hiệu thẩm mĩ đất

mang giá trị biểu trưng hoàn toàn, chỉ tình cảm của con người ở nhiều cungbậc, nhiều sắc thái khác nhau, chỉ bề dày lịch sử, văn hoá của đất nước, chỉ sựtrường tồn, vĩnh cửu, bất biến

2 Ý NGHĨA CỦA TÍN HIỆU THẨM MĨ ĐẤT TRONG THƠ NGUYỄN DUY

Trang 17

2.1 Nghĩa của từ đất trong từ điển

Trong Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, các tác giả đã chỉ ranghĩa gốc và 5 nét nghĩa chuyển Cụ thể:

Nghĩa gốc: Đất là chất rắn làm thành lớp trên cùng của bề mặt trái đất,

ở trên đó người và các loài động vật đi lại, sinh sống, có thể trồng cấy được.Với nghĩa gốc này, từ đất gợi sự ổn định, cố định và những lợi Ých do đấtmang lại

Trong Từ điển, các tác giả đã chỉ ra 5 nét nghĩa chuyển xuất phát từnghĩa gốc:

- Chỉ cuộc sống ổn định, bình yên (trong thành ngữ đất bằng nổi sóng.Trong thành ngữ này, trong mối quan hệ với sóng chỉ sự biến đổi, đất chỉ sự

ổn định) Nét nghĩa chuyển này dựa trên nét nghĩa gốc đất là chất rắn tạo sựchắc chắn, vững chãi của sự vật

- Chỉ cuộc sống thuận lợi, công việc làm ăn thì dễ dàng, nhiều người tìmđến sinh sống (trong thành ngữ đất lành chim đậu) Nét nghĩa chuyển này dùatrên cơ sở Ých lợi của đất là nơi có thể trồng cấy tạo ra nguồn sống cho conngười

- Chỉ phong tục, tập quán riêng của từng địa phương, khó thay đổi, cótính bền vững (trong thành ngữ đất lề quê thói) Nét nghĩa chuyển này dựatrên tính chất ổn định, Ýt thay đổi của đất

- Đất (trong cấu trúc của từ đất nước) mang nét nghĩa khái quát chỉphạm vi sinh sống, truyền thống lịch sử, văn hoá, của dân tộc làm chủ vàsống trên đó

- Đất (trong cấu trúc của từ đất thánh) chỉ sự thiêng liêng

2.2 Các nét nghĩa biểu trưng cụ thể của tín hiệu thẩm mĩ đất trong thơ Nguyễn Duy

Ở phần 1.4 khái quát về nét nghĩa biểu trưng của tín hiệu thẩm mĩ đấttrong thơ Nguyễn Duy, chúng tôi đã chỉ ra tín hiệu thẩm mĩ đất xuất hiệntrong thơ Nguyễn Duy theo 2 hướng nghĩa: nghĩa thực nửa biểu trưng và

Trang 18

nghĩa biểu trưng hoàn toàn Trong phần này, chúng tôi đi sâu vào lý giải cắtnghĩa từng nét nghĩa biểu trưng cụ thể của tín hiệu thẩm mĩ đất.

2.2.1 Nghĩa thực nửa biểu trưng

Nguyễn Duy miêu tả từ đất với hình dáng, tính chất cụ thể, là môitrường sống, là nơi để con người trú ngụ, làm nhà cửa, trồng trọt Trongnhững kết hợp cụ thể, trong ngữ cảnh cụ thể, trong mối quan hệ chặt chẽ vớihình ảnh, hình tượng của câu thơ cụ thể, từ đất có giá tri bộc lộ cuộc sốngnghèo khổ, đến những công việc khó khăn, vất vả

a) Biểu trưng cho hiện thực cuộc sống của con người ở nhiều mức độ:

Cùng mang nghĩa biểu trưng cho cuộc sống nhưng ở nhiều góc độ, vàsắc thái, mức độ của nghĩa này trong mỗi bài thơ, mỗi câu thơ khác nhau

Điều này cho thấy sự đa dạng trong nghĩa biểu trưng của tín hiệu thẩm mĩ đất

và sù linh hoạt trong ngòi bút Nguyễn Duy

+ Đất biểu trưng cho cuộc sống nghèo nàn, thiếu thốn, khó khăn của

con người:

- bây giờ hầm đất sốt rừng lại quen

- Bao nhiêu thời vỡ đê trắng đất, mất đồng

- đất nứt nẻ ngỡ da người nứt nẻ

- Làng tôi xưa toàn nhà tranh vách đất

- quả đất bỗng dưng nghèo nàn đi mất

Với những kết hợp từ: hầm đất, trắng đất, đất nứt nẻ, vách đất đã thểhiện cuộc sống nghèo nàn, vất vả, khó khăn của con người Phải ở trong hầmđất, sống trong căn nhà vách đất nghèo nàn, biểu hiện cho cuộc sống khốnkhó Và những thiên tai, lũ lụt, hạn hán đã khiến cho tiềm lực đất trở nên kiệtquệ, cuộc sống của con người trở nên khó khăn Đất trong những kết hợp từtrên là những hình ảnh của cuộc sống thực được miêu tả cụ thể, sống động vàmang ý nghĩa biểu trưng cho cuộc sống nghèo khổ, thiếu thốn Nét nghĩa biểutrưng này xuất phát từ đặc điểm của đất, từ màu của đất, đất có thể là chất liệulàm nhà được nhưng căn nhà Êy là căn nhà của sự nghèo khổ, nghèo đói

Ngày đăng: 18/12/2014, 00:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Hữu Châu - "Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng", NXB Giáo dục 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Nhà XB: NXB Giáo dục 1998
2. Đỗ Hữu Châu - "Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt", NXB Giáo dục 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục 2000
3. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết - "Dẫn luận ngôn ngữ học", NXB Giáo dục 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Giáo dục 2003
4. C.G.Jung Jean Chevalier Alain Gheerbrant - "Từ điển biểu tượng văn hoá thế giới", NXB Đà Nẵng, Trường Viết văn Nguyễn Du 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển biểu tượng vănhoá thế giới
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
5. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử - "Từ điển thuật ngữ văn học", NXB ĐHQG HN 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ văn học
Nhà XB: NXB ĐHQGHN 2000
6. Nguyễn Thị Ngân Hoa, Đỗ Việt Hùng - "Phân tích phong cách ngôn ngữ trong tác phẩm văn học", NXB ĐHSP 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích phong cách ngônngữ trong tác phẩm văn học
Nhà XB: NXB ĐHSP 2001
7. Nguyễn Thái Hoà - "Dẫn luận phong cách học", NXB Giáo dục 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận phong cách học
Nhà XB: NXB Giáo dục 1997
8. Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà - "Phong cách học Tiếng Việt", NXB Giáo dục 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục 1996
9. Nguyễn Quang Sáng - Đi tìm tiềm lực trong thơ Nguyễn Duy, Phụ lục tập Mẹ và em, NXB Thanh Hoá 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đi tìm tiềm lực trong thơ Nguyễn Duy
Nhà XB: NXB Thanh Hoá 1987
10. Đinh Văn Thiện - "Khảo sát các nét nghĩa biểu trưng của các từ chỉ hiện tượng thiên nhiên - khí tượng mưa - nắng - gió trong ca dao và thơ Nguyễn Trãi", Luận án Tốt nghiệp sau ĐH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các nét nghĩa biểu trưng của các từ chỉhiện tượng thiên nhiên - khí tượng mưa - nắng - gió trong ca dao vàthơ Nguyễn Trãi
11. Cù Đình Tú - "Phong cách học và tu từ học Tiếng Việt", NXB ĐH &THCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học và tu từ học Tiếng Việt
Tác giả: Cù Đình Tú
Nhà XB: NXB ĐH & THCN
12. Hoàng Phê(chủ biên) - "Từ điển Tiếng Việt", NXB Đà Nẵng, Trung tâm từ điển học, Viện ngôn ngữ học 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
13. Phạm Thu Yến - "Nguyễn Duy, Ca dao vọng về", Tạp chí văn học số 7, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Duy, Ca dao vọng về

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

89. Hình như ĐẤT dư thừa mọi thứ Tí tẹo Bắc Âu - tín hiệu thẩm mĩ đất trong thơ nguyễn duy
89. Hình như ĐẤT dư thừa mọi thứ Tí tẹo Bắc Âu (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w