1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ôn thi hóa học phần kim lọa phản ứng với muối

23 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 561,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nung kết tủa A trong không khí đến khối lượng không đổi.. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa A.. Tính nồng độ phần trăm khối lượng các chất tạo thành trong dung dịch

Trang 1

GV NGUYỄN TẤN TRUNG (Trung Tâm Luyện Thi Chất Lượng Cao VĨNH VIỄN)

Trang 3

Có 3 công thức viết phản ứng

Trang 4

™ Công thức 1: Kim loai tan trong H2O

Bazơ + H2 (1)

KL + H2O →

Bazơ + MuốiBazơ mới+ Muối mới (2)

9 Sản phẩm của (2) phải có:

‰ Chất kết tủa

‰ Chất bay hơi

‰ Chất khó điện ly hơn

9 Muối pứ: Tan hoặc ít tan

Trang 5

NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

2Na + 2 H 2 O + CuSO 4 → Cu(OH) 2 ↓ + Na 2 SO 4 + H 2

Trang 6

‰ Ví dụ 2: (ĐH Nông Nghiệp 1 – 1997)

Cho 21,84g kali kim loại vào 200g một dung dịch chứa Fe 2 (SO 4 ) 3 5% , FeSO 4 3,04% và Al 2 (SO 4 ) 3 8,55% về khối lượng.Sau phản ứng, lọc tách, thu được kết tủa A và dung dịch B Nung kết tủa A trong không khí đến khối lượng không đổi.

1 Viết phương trình các phản ứng hoá học đã xảy ra.

2 Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa A.

3 Tính nồng độ phần trăm khối lượng các chất

tạo thành trong dung dịch B.

Fe=56, K=39, S=32, Al=27, O=16, H=1.

Trang 7

Số mol K= 21,84

39 =0,56 mol Số mol Fe 2 (SO 4 ) 3 = 5x200

100x400 = 0,025 mol Số mol FeSO 4 = 3,04x200

100x152 Số mol Al 2 (SO 4 ) 3 =

100x342 8,55x200

= 0,04 mol

= 0,05 mol

1 Các phản ứng

™Al(OH) Các phản ứng trên được xác định chính xác nhờ định lượng sau: 3 + KOH = KAlO 2 + 2 H 2 O

Có thể có thêm :

K + H 2 O = KOH + H 2

Fe 2 (SO 4 ) 3 + 6KOH = 2 Fe(OH) 3 ↓ + 3 K 2 SO 4

FeSO 4 + 2KOH = Fe(OH) 2 ↓ + K 2 SO 4

Al 2 (SO 4 ) 3 + 6 KOH = 2Al(OH) 3 ↓ + 3K 2 SO 4

Trang 8

Theo đề ta co ù Các phản ứng:

Fe2(SO4)3+6 KOH = 2Fe(OH)3↓ + 3K2SO4 (2)

FeSO4 + 2 KOH = Fe(OH)2↓ + K2SO4 (3)

Al2(SO4)3 + 6 KOH = 2Al(OH)3↓ +3 K2SO4 (4)

(2), (3), (4) ⇒ Số Σmol KOH pứ = 0,53 mol

Số mol KOH dư =0,56 – 0,53 = 0,03 mol

Trang 9

Al(OH) 3 + KOH = KAlO 2 + 2 H 2 O (5)

Theo (4), (5) ⇒ Số mol Al(OH)3 dư = 0,1 – 0,03 = 0,07 mol (*)

2 Khi nung kết tủa A:

0,05 0,025 mol 0,07 0,035 mol

2Fe(OH) 2 + O ½ 2 = Fe t o 2 O 3 + 2 H 2 O (6) 2Fe(OH) 3 = Fe t o 2 O 3 + 3 H 2 O (7) 2Al(OH) 3 = Al t o 2 O 3 + 3H 2 O (8)

(2), (3), (4),(*) ⇒Các pứ nung kêt tủa tạo rắn

Vì sau (4) còn KOH, nên có thêm pứ:

Trang 10

Theo (6), (7), (8) ta có Khối lượng chất rắn sau khi nung:

3.Tính nồng độ phần trăm khối lượng các chất tạo

thành trong dung dịch B.

Trang 11

‰ Ví dụ 3 : (ĐH Thuỷ Lợi – 1997)

Cho 9,2 gam Na vào 160 ml dung dịch có khối lượng riêng là 1,25 g/ml chứa

Fe2(SO4)3 với nồng độ tương ứng là

0,125M và 0,25M Sau phản ứng người ta tách kết tủa ra và đem nung đến khối

lượng không đổi.

1 Tính khối lượng các chất rắn thu

được sau khi nung.

2 Tính nồng độ phần trăm của các

muối tạo thành trong dung dịch.

Trang 12

Soá mol Na =

23 = 0,4 mol

Soá mol Fe2(SO4)3 = 0,16x0,125 = 0,02 mol

Soá mol Al2(SO4)3 = 0,16x0,25 = 0,04 mol

Trang 13

Al 2 (SO 4 ) 3 +6NaOH→ 2 Al(OH) 3 ↓ + 3 Na 2 SO 4 (3)

Số mol NaOH còn dư = 0,4 – (0,12+0,24)= 0,04 mol

Vì còn dư NaOH , nên Al(OH) 3 bị tan theo:

Al(OH) 3 + NaOH → NaAlO 2 + 2 H 2 O (4)

Trang 14

0,04 0,02 mol

0,04 0,02 mol

1 Khối lượng chất rắn sau khi nung:

Khối lượng Fe 2 O 3 = 160x0,02=3,2 gam

Khối lượng Al 2 O 3 = 102x0,02=2,04 gam.

5,24 gam.

2 Nồng độ % các muối trong dung dịch:

Khối lượng Na 2 SO 4 = 142x0,18=25,56 gam.

Khối lượng NaAlO 2 = 82x0,04=3,28 gam.

2Fe(OH) 3 = Fe t o 2 O 3 + 3 H 2 O 2Al(OH) 3 t = Al o 2 O 3 + 3 H 2 O

(5) (6)

Theo (5), (6) ta suy ra được c:

Theo (2), (3), (4) ta suy ra được khối lượng các muối i:

Trang 15

Vậy khối lượng dung dịch lúc sau:

(9,2 + 200) –(0,4 + 4,28 + 3,12) = 201,4 gam.

201,4 C% Na 2 SO 4 = 25,56 100 = 12,71%

201,4 C% NaAlO 2 = 3,28 100 = 1,63%

ƒTính khối lượng dung dịch:

Theo (1), (2), (3), ta tính được khối lượng các chất:

Khối lượng H 2= 2x0,2 = 0,4 gam.

Khối lượng Fe(OH) 3 = 107x0,04= 4,28 gam Khối lượng Al(OH) 3 = 78x0,04= 3,12 gam

Trang 16

Công thức 2: 2 Kim loại không tan trong nước.

(cơ chế kim loại đẩy kim loại ra khỏi muối )

KLA + Muối KLBKLB + Muối KLA

Trang 17

3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo

thành dung dịch Y Khối lượng chất

tan trong dung dịch Y giảm 4,06

định công thức của muối XCL3.

Trang 19

‰Công thức 3: khi gặp sắt

Pứ xảy ra theo qui tắc α

a Cu + Fe(NO3)3

b Fe + Fe(NO3)3

Oh1

Kh2 Kh1

Oh2

Trang 20

‰ Ví dụ 5: Viết các phản ứng

Cu2 +

Trang 21

‰ Ví dụ 5: Viết các phản ứng

Trang 22

Cho 6,4 gam Cu phản ứng ới

300 gam dd Fe(NO3)3 24,2% thu được dd A có khối lượng riêng bằng 1,446 g/ml Tính nồng độ mol/l của dd A.

‰ Aùp dụng 6:

Số mol Cu = 0,1 (mol)

Số mol Fe(NO3)3 = 0,3 (mol)

Trang 23

- Theo đề ta có pứ:

Ngày đăng: 04/12/2014, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN