- Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không có sắc thái nghĩa giống nhau nên được gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.. II,Các loại từ đồng nghĩa: 1.Ví dụ: 2.Nhận xét: -Hai từ tàu hỏa
Trang 1TIẾT :Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 2I, THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
Trang 31.Ví dụ 1: So sánh nghĩa của từ in đậm trong đoạn trích
sau:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay
chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông
mong chờ đợi ở các em rất nhiều.
(Hồ Chí Minh)
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
1.Ví dụ:
Trang 41.Ví dụ 1: So sánh nghĩa của từ in đậm trong đoạn trích
sau:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay
chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông
mong chờ đợi ở các em rất nhiều.
(Hồ Chí Minh)
Trả lời: Xây dựng và kiến thiết đều có nghĩa là làm nên một
công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ
chính trị, xã hội, kinh tế
2 Nhận xét:
- Hai từ xây dựng và kiến thiết đều có nghĩa giống nhau, nên
được gọi là từ đồng nghĩa
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
- Hai từ xây dựng và kiến thiết
đều có nghĩa giống nhau, nên được gọi là từ đồng nghĩa
Trang 51.Ví dụ 1: So sánh nghĩa của từ in đậm trong đoạn trích sau:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay
chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn
cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi
- Hai từ xây dựng và kiến thiết
đều có nghĩa giống nhau, nên được gọi là từ đồng nghĩa
3 Ghi nhớ 1:
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Trang 64.Ví dụ 2:Trong bản dịch Xa ngắm thác núi Lư của Tường Như có
câu thơ sau:
“Xa trông dòng thác trước sông này”
Ở đây, từ “trông” có nghĩa là “nhìn để nhận biết”.Ngoài ra “trông”
- Hai từ xây dựng và kiến thiết
đều có nghĩa giống nhau, nên được gọi là từ đồng nghĩa
3 Ghi nhớ 1:
-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
4.Ví dụ 2:
Trang 74.Ví dụ 2:Trong bản dịch Xa ngắm thác núi Lư của Tường Như có
câu thơ sau:
“Xa trông dòng thác trước sông này”
Ở đây, từ “trông” có nghĩa là “nhìn để nhận biết”.Ngoài ra “trông”
còn có hai nghĩa khác
- Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
- Mong
Tìm các từ đồng nghĩa với nghĩa trên của từ”trông”
Trả lời: Các từ đồng nghĩa với từ “trông” có nghĩa:
-“nhìn để nhận biết”: ngó, liếc, nhìn…
-“coi sóc, giữ gìn cho yên ổn”: giữ, bảo vệ, chăm sóc…
-“mong” :hi vọng, chờ đợi,…
- Hai từ xây dựng và kiến thiết
đều có nghĩa giống nhau, nên được gọi là từ đồng nghĩa
3 Ghi nhớ 1:
-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
4.Ví dụ 2:
5 Nhận xét:
- Từ trông thuộc vào nhiều
nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Trang 84.Ví dụ 2:Trong bản dịch Xa ngắm thác núi Lư của Tường Như có
câu thơ sau:
“Xa trông dòng thác trước sông này”
Ở đây, từ “trông” có nghĩa là “nhìn để nhận biết”.Ngoài ra “trông”
còn có hai nghĩa khác
- Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
- Mong
Tìm các từ đồng nghĩa với nghĩa trên của từ”trông”
Trả lời: Các từ đồng nghĩa với từ “trông” có nghĩa:
-“nhìn để nhận biết”: ngó, liếc, nhìn…
-“coi sóc, giữ gìn cho yên ổn”: giữ, bảo vệ, chăm sóc…
-“mong” :hi vọng, chờ đợi,…
- Hai từ xây dựng và kiến thiết
đều có nghĩa giống nhau, nên được gọi là từ đồng nghĩa
3 Ghi nhớ 1:
-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
đ ng nghĩa khác nhau.ồ
Trang 9II,CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
I, Thế nào là từ đồng nghĩa? II,Các loại từ đồng nghĩa
Trang 101.Ví dụ: So sánh nghĩa của những từ in đậm trong các ví dụ sau
a,-Bố em đi công tác b ng ằ tàu hoả.
Xe l a ử đang chu n b vào ga.ẩ ị
b, Màu lúa chín d i đ ng ướ ồ vàng xu m ộ l i. N ng nh t ạ ắ ạ
ng màu ả vàng hoe . Trong v n, l c l nh ng chùm qu ườ ắ ư ữ ả
xoan vàng l m ị không trông th y cu ng, nh nh ng chu i ấ ố ư ữ ỗ
tràng h t b đ treo l l ng.ạ ồ ề ơ ử
I, Thế nào là từ đồng nghĩa? II,Các loại từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
Trang 111.Ví dụ: So sánh nghĩa của những từ in đậm trong các ví dụ sau
a,-Bố em đi công tác b ng ằ tàu hoả.
Xe l a ử đang chu n b vào ga.ẩ ị
b,Màu lúa chín d i đ ng ướ ồ vàng xu m ộ l i. N ng nh t ng ạ ắ ạ ả
màu vàng hoe.Trong v n, l c l nh ng chùm qu xoan ườ ắ ư ữ ả
vàng l m ị không trông th y cu ng, nh nh ng chu i tràng ấ ố ư ữ ỗ
h t b đ treo l l ng.ạ ồ ề ơ ử
TRẢ LỜI:
a, Hai từ tàu hỏa và xe lửa có nghĩa giống nhau hoàn toàn, đều là
xe gồm nhiều toa nối liền nhau, chạy trên đường ray
b,Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nghĩa của chúng không giống
nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín Vàng
hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng
của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
2.Nhận xét:
-Hai từ tàu hỏa và xe lửa có sắc thái nghĩa giống nhau nên được
gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không có sắc thái nghĩa
giống nhau nên được gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
I, Thế nào là từ đồng nghĩa? II,Các loại từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
-Hai từ tàu hỏa và xe lửa có
sắc thái nghĩa giống nhau nên được gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không có sắc thái
nghĩa giống nhau nên được gọi
là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Trang 121.Ví dụ: So sánh nghĩa của những từ in đậm trong các ví dụ sau
a,-Bố em đi công tác b ng ằ tàu hoả.
Xe l a ử đang chu n b vào ga.ẩ ị
b,Màu lúa chín d i đ ng ướ ồ vàng xu m ộ l i. N ng nh t ng ạ ắ ạ ả
màu vàng hoe.Trong v n, l c l nh ng chùm qu xoan ườ ắ ư ữ ả
vàng l m ị không trông th y cu ng, nh nh ng chu i tràng ấ ố ư ữ ỗ
h t b đ treo l l ng.ạ ồ ề ơ ử
TRẢ LỜI:
a, Hai từ tàu hỏa và xe lửa có nghĩa giống nhau hoàn toàn, đều là
xe gồm nhiều toa nối liền nhau, chạy trên đường ray
b,Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nghĩa của chúng không giống
nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín Vàng
hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng
của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
2.Nhận xét:
-Hai từ tàu hỏa và xe lửa có sắc thái nghĩa giống nhau nên được
gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn
-Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không có sắc thái nghĩa
giống nhau nên được gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
3 Ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
I, Thế nào là từ đồng nghĩa? II,Các loại từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
-Hai từ tàu hỏa và xe lửa có
sắc thái nghĩa giống nhau nên được gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không có sắc thái
nghĩa giống nhau nên được gọi
là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
Trang 13III, SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
I, Thế nào là từ đồng nghĩa? II,Các loại từ đồng nghĩa: III,Sử dụng từ đồng nghĩa:
Trang 141.Ví dụ: Thử thay các từ đồng nghĩa ở ví dụ trong mục II rồi rút
ra nhận xét I, Thế nào là từ đồng nghĩa? II,Các loại từ đồng nghĩa:
III,Sử dụng từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
Trang 151.Ví dụ: Thử thay các từ đồng nghĩa ở ví dụ trong mục II rồi rút
ra nhận xét
2.Nhận xét:
a, Có thể thay hai từ tàu hỏa và xe lửa cho nhau vì chúng là từ đồng
nghĩa hoàn toàn và nghĩa của câu sẽ không thay đổi
b, Không thể thay các từ vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịm cho
nhau vì chúng là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, và các sắc
thái vàng đã được phân biệt trong từng hoàn cảnh
I, Thế nào là từ đồng nghĩa? II,Các loại từ đồng nghĩa:
III,Sử dụng từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
a, Có thể thay hai từ tàu hỏa và
xe lửa cho nhau vì chúng là từ
đồng nghĩa hoàn toàn và nghĩa của câu sẽ không thay đổi
b, Không thể thay các từ vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịm cho
nhau vì chúng là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, và các sắc thái vàng đã được phân biệt trong từng hoàn cảnh
Trang 161.Ví dụ: Thử thay các từ đồng nghĩa ở ví dụ trong mục II rồi rút
ra nhận xét
2.Nhận xét:
a, Có thể thay hai từ tàu hỏa và xe lửa cho nhau vì chúng là từ đồng
nghĩa hoàn toàn và nghĩa của câu sẽ không thay đổi
b, Không thể thay các từ vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịm cho
nhau vì chúng là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, và các sắc
thái vàng đã được phân biệt trong từng hoàn cảnh
3.Ghi nhớ:
Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau
Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ
đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái
biểu cảm
I, Thế nào là từ đồng nghĩa? II,Các loại từ đồng nghĩa:
III,Sử dụng từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
a, Có thể thay hai từ tàu hỏa và
xe lửa cho nhau vì chúng là từ
đồng nghĩa hoàn toàn và nghĩa của câu sẽ không thay đổi
b, Không thể thay các từ vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịm cho
nhau vì chúng là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, và các sắc thái vàng đã được phân biệt trong từng hoàn cảnh
3.Ghi nhớ:
Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong
số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
Trang 17IV, LUYỆN TẬP
Bài 1 : Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa
(được in đậm) trong các dòng thơ sau :
a, Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao(Nguyễn Khuyến )
b, Tháng Tám mùa thu xanh thắm ( Tố Hữu )
c, Một vùng cỏ mọc xanh rì (Nguyễn Du )
d, Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc.(Chế Lan Viên )
e, Suối dài xanh mướt nương ngô (Tố Hữu )
Trang 18Bài 1:
Đáp án :
a, Xanh ngắt: Xanh một màu xanh trên diện rộng
b, Xanh thắm: Xanh tươi đằm thắm
c, Xanh rì: Xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp
d, Xanh biếc: Xanh lam đậm và tươi ánh lên
e, Xanh mướt: Xanh tươi mỡ màng
Trang 19Bài 2: Đọc câu sau và trả lời câu hỏi:
“Khi người ta đã ngoài bảy mươi xuân thì tuổi tác
càng cao, sức khoẻ càng thấp.” ( Hồ Chí Minh )
a, Dựa trên cơ sở nào,từ “xuân”có thể thay thế cho từ
“tuổi”?
b, Việc thay từ “xuân” cho từ “tuổi” trong câu trên có tác
dụng diễn đạt như thế nào?
Trang 20Bài 2:
Đáp án:
a,
- Dùng từ “xuân” thể hiện tinh thần lạc quan của Bác.
- Mặt khác, tránh mắc lỗi lặp từ trong câu văn một cách vụng về.
Trang 21Bài 3: Chọn từ thích hợp nhất ( trong các từ đồng nghĩa ở phía dưới) để điền
vào từng vị trí bị thiếu trong đoạn văn dưới đây:
“Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa(1), tất cả những gì sống
trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà(2), nảy nở với một sức mạnh khôn cùng Hình như từng kẽ đá khô cũng(3) vì một lá cỏ non vừa(4), hình như mỗi giọt khí trời cũng(5), không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.”
(Nguyễn Đình Thi)
1): tái sinh, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh
(2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy
(3): xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khuâng, chuyển mình, cựa mình (4): bật dậy, vươn cao, xoè nở nảy nở, xuất hiện, hiển hiện
(5): lay động, rung động, rung lên, lung lay
Trang 22Bài 3:
Đáp án:
“Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa đổi
mới, tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà sinh sôi, nảy nở với một sức mạnh khôn cùng Hình như từng kẽ đá khô cũng cựa mình vì một lá cỏ non vừa xòe nở, hình như mỗi giọt khí trời cũng rung động, không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.”
Trang 23Bài 4: Chỉ ra các từ đồng nghĩa với “Bác Hồ” trong đoạn
thơ sau Nêu rõ tác dụng của cách sử dụng những từ đồng nghĩa này.
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường.
(Tố Hữu)
Trang 24Bài 4:
- Từ đồng nghĩa: Bác, Người, Ông cụ.
- Tác dụng của các từ đồng nghĩa: Gọi "Bác" thân thiết, gần gũi như người ruột thịt, gọi "Người" cho thấy sự suy tôn, kính trọng Bác, gọi "Ông cụ" cho thấy sự giản dị của Bác.
Trang 25Bài 5: Vi t m t đo n văn (kho ng 10 đ n 15 ế ộ ạ ả ế
Trang 26C M N CÔ GIÁO VÀ Ả Ơ
CHÚNG TÔI.
Trang 27a,-B ố em đi công tác b ng ằ tàu hoả.
b, Màu lúa chín d i đ ng ướ ồ vàng xu m ộ l i. N ng ạ ắ
nh t ng màu ạ ả vàng hoe . Trong v n, l c l ườ ắ ư
nh ng chùm qu xoan ữ ả vàng l m ị không trông th y ấ
cu ng, nh nh ng chu i tràng h t b đ treo l ố ư ữ ỗ ạ ồ ề ơ
l ng ử