1. Ví dụ: (sgk28).Tìm các cặp từ trái nghĩa a.Văn bản 1: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như) Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương. Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương. b. Văn bản 2: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San) Trẻ đi, già trở lại nhà Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Trang 2Nối cột A với cột B để tạo thành các cặp từ đồng nghĩa?
Trang 3Quan sát những cặp hình ảnh dưới đây
và tìm những cặp từ tương ứng?
Những hình ảnh
có nghĩa
trái ngược nhau
Cười
Khóc
Trang 4Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
1 Ví dụ: (sgk/28).Tìm các cặp từ trái nghĩa
a.Văn bản 1: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
b Văn bản 2: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
(Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”
c Từ “già” ( rau già, cau già )
Trang 5a Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương…
b Ngẫu nhiên viết nhân
buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng.
2 Nhận xét:
-> ngẩng - cúi trái nghĩa về
hoạt động của người theo
hướng lên, xuống.
-> Trẻ - già trái nghĩa về tuổi tác; đi - trở lại trái nghĩa về sự
di chuyển.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 6Bài tập nhanh:
1 Xác định các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau ?
- Lá lành đùm lá rách
- Chân cứng đá mềm
- Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
Trang 7=>Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
2 Nhận xét:
- ngẩng - cúi;
- trẻ - già; đi - trở lại;
- lành - rách; cứng - mềm;
- trên - dưới, cạn - sâu;
- cao - thấp;
- yếu - mạnh ;
=>TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 8Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
=> “ già ” là một từ nhiều nghĩa
-> trái nghiã về tính chất của thực vật
Trang 9Tính lành Tính dữ
Vị thuốc lành Vị thuốc độc
Bát lành bát vỡ, bát mẻ
Tìm từ trái nghĩa với từ “lành” trong các
trường hợp sau đây:
=>Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Trang 10* Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau:
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
tươi
cá tươihoa tươi
cá ươn
hoa héo
yếu ăn yếu
học lực yếu
ăn khỏehọc lực khá ( kha giỏi ) giỏi
tươi
yếu
cá tươihoa tươi
tươi
yếu
cá tươihoa tươi
tươi
yếu
cá tươihoa tươi
tươi
học lực yếu
yếu
cá tươihoa tươi
học lực khá ( kha giỏi ) giỏi
ăn khỏehoa héocá ươn
chữ đẹphọc lực khá ( kha giỏi ) giỏi
ăn khỏehoa héocá ươn
tươi
Trang 11- Văn bản 1: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
-Văn bản2: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê( Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”
Thảo luận nhóm (5 phút ):
a,Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bản dịch thơ “ Cảm nghĩ trong
đêm thanh tĩnh ”và “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê ” có tác
dụng gì?
b, Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy?
Trang 12Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
2 Nhận xét:
- Ngẩng - cúi ( ngẩng đầu - cúi đầu ), tạo phép đối,
làm nổi bật tình yêu quê hương sâu nặng, thường
trực của Lí Bạch -> câu thơ cân đối, nhịp nhàng
- Trẻ - già, đi - trở lại, tạo phép đối, khái quát ngắn gọn quãng đời xa quê, nêu sự đối lập về tuổi tác, vóc dáng
con người -> câu thơ nhịp nhàng, cân xứng
-Thành ngữ: Bước thấp bước cao; có đi có lại; buổi đực
buổi cái; bên trọng bên khinh; -> tạo các hình tượng tương phản, làm cho lời nói thêm sinh động
Trang 13
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên biển lặng mới yên tấm
lòng.
Trông cho sức lực khoẻ, dẻo dai, vượt qua mọi khó khăn, trở ngại , trời yên biển lặng mới yên tấm lòng.
So sánh hai cách diễn đạt sau và
Trang 14III Luyện tập :
1 Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
a) Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
b) Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
c) Ba năm được một chuyến sai Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
d) Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 15III Luyện tập:
Bài tập 3 Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 1: Chân cứng đá ……
Câu 2: Có đi có…
Câu 4: Mắt nhắm mắt……
Câu 3: Gần nhà …… ngõ
Câu 5: Chạy sấp chạy ………
Câu 8: Buổi …… buổi cái
Câu 6: Vô thưởng vô ………
Câu 7: Bên ……… bên khinh
Câu 9: Bước thấp bước ……
Câu 10: Chân ướt chân ……
Trang 16Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
Lá lành đùm lá rách Bảy nổi ba chìm.
Quan sát ảnh, tìm những thành ngữ thích hợp?
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
Trang 174 5 6 7 8
10 9
11
Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ
cái đó là một từ trái
nghĩa với từ “ héo”
Trang 18Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
III Luyện tập :
3 Bài 4: 3 Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê
hương, có sử dụng từ trái nghĩa
Quê tôi ở một làng quê yên bình, có con sông Châu
Giang hiền hoà Vào cuối cuối mùa thu, đầu đầu mùa đông,
thường có những ngày mưa rả rích Ông tôi kể rằng: Xưa Xưa
kia, nơi đây là một vùng quê nghèo khó Nhưng ngày ngày
nay, quê tôi đã có nhiều thay đổi con người đã giàu có hơn trước rất nhiều Tôi yêu quê tôi lắm !
Trang 19BẢN ĐỒ TƯ DUY
Trang 20HƯỚNG DẪN VỀ NHA
* Học bài cũ, nắm được: + Thế nào là từ trái nghĩa
+ Cách sử dụng từ trái nghĩa
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm hoàn thành bài tập số 3,4 – SGK trang 139
- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả
diễn đạt trong một số văn bản đã học
* Chuẩn bị tiết học sau:
- Giờ sau, chuẩn bị đề số 1,2,3,4 ( SGK - 129), lập dàn ý cho đề văn, bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người
- Từ đồng âm, giải thích nghĩa của các từ đồng
âm.cách sử dụng từ đồng âm.(sgk trang135-136)
Trang 21CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE, CÁC EM
HỌC SINH CHĂM NGOAN HỌC TỐT !