1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO THỊ TRẤN VẠN GIÃ HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA CÔNG SUẤT 6000M3/NGÀY.ĐÊM

126 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 707,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu vui chơi giải trí của người dân _ Hiện trạng cấp nước : Nước sạch dùng cho đời sống, sinh hoạt đang là vấn đề bức xúc đối với nhân dân thị trấn Vạn G

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



TRẦN NHÃ TRÂM

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO THỊ TRẤN VẠN

GIÃ HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA

CÔNG SUẤT 6000M3/NGÀY.ĐÊM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong bốn năm học tập và khoảng thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp,

em luôn nhận được sự quan tâm, động viên và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, người thân và bạn bè Với những kiến thức thầy cô truyền đạt, sự động viên của bạn bè và gia đình đã giúp em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Chính vì vậy, xin chân thành cám ơn đến tất cả các thầy cô khoa Công Nghệ Môi trường trường ĐH Nông Lâm TP.HCM

Xin đặc biệt cám ơn thầy Phạm Trung Kiên Cám ơn thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và truyền đạt nhiều kinh nghiệm thực tế cho

em trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Chân thành cám ơn tất cả những người thân bên cạnh và các bạn sinh viên lớp DH06MT đã ủng hộ, động viên và giúp đỡ để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Cuối cùng, con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, anh chị, tất cả mọi người trong gia đình luôn là nguồn động viên, là điểm tựa vững chắc, đã hỗ trợ và luôn giúp con có đủ nghị lực để vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý và sửa chữa của thầy cô về khóa luận tốt nghiệp này

Xin chân thành cám ơn

SVTH: Trần Nhã Trâm

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Cùng với sự phát triển về kinh tế lẫn xã hội của toàn tỉnh, thị trấn Vạn Giã

cũng đang từng bước đẩy mạnh hơn nữa nền kinh tế, cơ cấu kinh tế đang dần

chuyển sang công nghiệp hóa hiện đại hóa Nhu cầu người dân trong thị trấn ngày

càng tăng Trong đó nhu cầu về nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt đang là

vấn đề quan tâm hàng đầu

Đề tài “ Thiết kế hệ thống cấp nước thị trấn Vạn Giã huyện Vạn Ninh tỉnh

Khánh Hòa” nhằm đáp ứng nhu cầu trên

Trong khóa luận đề xuất 2 phương án cùng với những công nghệ tham khảo

từ các quy trình XLNC và hệ thống XLNC của nhà máy nước Thủ Đức Từ đó đề

Phương án 1 :

Nước thô công trình thu trạm bơm cấp I bể trộn đứng

Ngăn tách khí bể phản ứng tầng cặn lơ lửng bể lắng ngang

bể lọc nhanh bể chứa trạm bơm cấp II mạng lưới

Phương án 2 :

Nước thô công trình thu + trạm bơm cấp I bể trộn đứng

bể phản ứng cơ khí bể lắng ngang bể lọc nhanh bể chứa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG v

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ vi

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii

Chương I MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU KHÓA LUẬN 1

1.3 NỘI DUNG KHÓA LUẬN 1

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 2

Chương II TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA 3

2.2 THỊ TRẤN VẠN GIÃ HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA 4

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên 4

2.2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 5

2.2.3 Hiện trạng xây dựng 6

2.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRẤN VẠN GIÃ TỚI NĂM 2020 7

2.3.1 Phát triển kinh tế 7

2.3.2 Hướng phát triển không gian đô thị 7

2.3.3 Phát triển hệ thống giao thông 8

2.3.4 Xây dựng hệ thống cấp nước sạch 8

Chương 3 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC KHU VỰC THỊ TRẤN VẠN GIÃ HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA 9

3.1 HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC 9

3.1.1 Nước mặt 9

3.1.2 Nước ngầm 10

3.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 10

3.3 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC 11

3.4 TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC 11

Chương 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 12

4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 12

4.1.1 Lựa chọn nguồn nước 12

4.1.2 Vị trí công trình thu 12

4.1.3 Vị trí xây dựng trạm xử lý 13

4.1.4 Tính toán công suất trạm xử lý 13

4.1.5 Phân tích lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý 14

4.1.6 Mạng lưới phân phối 18

4.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN 19

4.2.1 Phương án 1 – trạm xử lý 20

4.2.2 Phương án 2 – trạm xử lý 22

4.2.3 Phương án xây dựng mạng lưới 23

Trang 5

4.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 23

4.3.1 Phương án 1 – trạm xử lý 23

4.3.1.1 Công trình thu – trạm bơm cấp I 23

4.3.1.2 Bể trộn đứng 24

4.3.1.3 Ngăn tách khí 24

4.3.1.4 Bể phản ứng 24

4.3.1.5 Bể lắng ngang 25

4.3.1.6 Bể lọc 25

4.3.1.7 Sân phơi bùn 26

4.3.1.8 Bể chứa 26

4.3.1.9 Trạm bơm cấp II 26

4.3.2 Phương án 2 – trạm xử lý 27

4.3.2.1 Công trình thu – trạm bơm cấp I 27

4.3.2.2 Bể phản ứng cơ khí 27

4.3.3 Mạng lưới phân phối và chuyền tải nước 27

4.3.3.1 Nội dung tính toán 28

4.3.3.2 Kết quả tính toán 28

4.4 TÍNH TOÁN KINH TẾ 29

4.4.1 Phương án 1 – trạm xử lý nước 29

4.4.1.1 Chi phí đầu tư cơ bản 29

4.4.1.2 Chi phí quản lý vận hành 29

4.4.1.3 Khấu hao tài sản trạm xử lý 29

4.4.1.4 Giá thành cho 1m 3 nước 30

4.4.2 Phương án 2 30

4.4.2.1 Chi phí đầu tư cơ bản 30

4.4.2.2 Chi phí quản lý vận hành 30

4.4.2.3 Khấu hao tài sản trạm xử lý 31

4.4.2.4 Giá thành cho 1m 3 nước 31

4.4.3 Mạng lưới cấp nước 31

4.4.3.1 Chi phí xây dựng cơ bản 31

4.4.3.1 Khấu hao tài sản 31

4.5 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 32

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

5.1 KẾT LUẬN 33

5.2 KIẾN NGHỊ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1 : Dự báo nhu cầu dùng nước 14

Bảng 4.2 : Chất lượng nước nguồn 14

Bảng 4.3 : Các thông số thiết kế và kích thước công trình thu và trạm bơm cấp I 23

Bảng 4.4 : Các thông số thiết kế và kích thước bể trộn đứng 24

Bảng 4.5 : Các thông số thiết kế và kích thước ngăn tách khí 24

Bảng 4.6 : Các thông số thiết kế và kích thước bể phản ứng 24

Bảng 4.7 : Các thông số thiết kế và kích thước bể lắng ngang 25

Bảng 4.8 : Các thông số thiết kế và kích thước bể lọc 25

Bảng 4.9 : Các thông số thiết kế và kích thước sân phơi bùn 26

Bảng 4.10 : Các thông số thiết kế và kích thước bể chứa 26

Bảng 4.11 : Các thông số thiết kế và kích thước trạm bơm cấp II 26

Bảng 4.12 : Các thông số thiết kế và kích thước trạm bơm cấp I 27

Bảng 4.13 : Các thông số thiết kế và kích thước phản ứng cơ khí 27

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ Hình 4.1 : Sơ đồ khối hệ thống cấp nước phương án 1 20 Hình 4.2 : Sơ đồ khối hệ thống cấp nước phương án 2 22

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ

TCVN 2622 – 1995 : Tiêu chuẩn phòng cháy - chữa cháy

Việt Nam 2622 - 1995

Hòa

Trang 9

Trong giai đoạn hiện nay thị trấn Vạn Giã cũng như các xã lân cận hiện đang phát triển về mọi mặt, cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội nhu cầu dùng nước ngày càng tăng, dân số và phạm vị thị trấn ngày càng mở rộng

Hiện nay người dân trong khu vực đều sử dụng nguồn nước giếng cho sinh hoạt, ăn uống chất lượng nước không đảm bảo Để tăng cường sức khoẻ và điều kiện sống cho nhân dân trên địa bàn nên việc đầu tư xây dựng khu xử lý nhà máy nước Nam Vạn Ninh là rất cần thiết

1.2 MỤC TIÊU KHÓA LUẬN

Thiết kế trạm xử lý nước cấp và mạng lưới phân phối nước cho thị trấn Vạn Giã huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa

1.3 NỘI DUNG KHÓA LUẬN

- Khảo sát nhu cầu dùng nước tại thị trấn

- Tìm hiểu, sưu tầm,tổng hợp tài liệu về chất lượng nước,tài liệu về địa chất, quy hoạch dân cư, đô thị

- Đề xuất công nghệ xử lý và tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp và mạng lưới cấp nước

- Tính toán kinh tế

- Thực thiện bản vẽ trạm xử lý nước cấp và mạng lưới cấp nước

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.4.1 Nghiên cứu lý thuyết

- Sưu tầm, thu thập, tổng quan tài liệu

Trang 10

- Nghiên cứu các tài liệu về công nghệ xử lý nước và các bản vẽ thiết kế

1.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thực tế tại nhà máy nước cấp Thủ Đức đã hỗ trợ về :

- Các thông số thiết kế trong trạm xử lý

- Một số sự cố thường gặp trong vận hành trạm xử lý

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI

mạng lưới cấp nước cho khu vực thị trấn Vạn Giã huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa

Địa điểm : thị trấn Vạn Giã huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa

Quy mô : cấp nước cho khu vực thị trấn Vạn Giã

Niên hạn thiết kế : 10 năm

Thời gian thực hiện đề tài : 4 tháng

Trang 11

Chương II TỔNG QUAN

2.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA

Huyện Vạn Ninh nằm trong khu kinh tế Vân Phong huyện Vạn Ninh (KTT

VP – huyện Vạn Ninh) Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 51.655,81 ha, với

Dân cư chủ yếu sống bằng nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp

Huyện Vạn Ninh gồm 1 thị trấn (Vạn Giã) và 11 xã (Đại Lãnh, Vạn Thọ, Vạn Thạnh, Vạn Phước, Vạn Long, Vạn Bình, Vạn Khánh, Vạn Phú, Vạn Lương, Vạn Hưng, Vạn Thắng)

Là huyện ven biển, có địa hình, địa mạo tương đối bằng phẳng, đất thung lũng trước núi và các dãy núi bao quanh phía Tây huyện độ cao trung bình so với mực nước biển của huyện khoảng 60m

Huyện Vạn Ninh chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt : mùa mưa từ tháng 9-12; mùa khô từ tháng 12-4 năm sau

Huyện Vạn Ninh có các loại khoáng sản chủ yếu là : mỏ vàng ở Xuân Sơn,

đá xây dựng ở Vạn Thắng, cát thủy tinh Hòn Gốm, Đầm Môn-Vạn Thạnh… Tuy

số lượng không lớn nhưng có vai trò quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế

ở huyện

Bờ biển KKT VP – huyện Vạn Ninh dài hơn 100km, có vịnh Vân Phong cùng với cảng Đầm Môn gần đường hàng hải quốc tế tạo cho KKT VP – huyện Vạn Ninh có tiềm năng lớn về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng, đặc biệt là ngành mũi nhọn là nuôi trồng thủy sản nhưng lại đặt ra không ít khó khăn, thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp bởi đất đai bị nhiễm mặn

Những năm gần đây cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp,

Trang 12

thương mại dịch vụ Đây là sự chuyển đổi tích cực theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

2.2 THỊ TRẤN VẠN GIÃ HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên

_ Vị trí địa lý

Thị trấn Vạn Giã là trung tâm đô thị của huyện Vạn Ninh nằm về phía Bắc của tỉnh Khánh Hòa, cách trung tâm thành phố Nha Trang khoảng 60km Tổng diện tích tự nhiên 285ha

Phía Bắc : giáp xã Vạn Thắng

Phía Nam : giáp xã Vạn Lương

Phía Đông : giáp Biển Đông

Phía Tây : giáp xã Vạn Phú

Nhiệt độ trung bình năm là 26,6ºC, thấp nhất 14 - 15ºC, cao nhất 39 - 40ºC

Độ ẩm bình quân năm 70 – 80%, số giờ nắng trong năm 2.482 giờ

_ Địa hình

Thị trấn Vạn Giã nằm trong địa hình chung của huyện Vạn Ninh, địa hình đồng bằng ven biển tương đối bằng phẳng, địa hình có cao độ thấp dần từ Tây sang Đông, cao trình từ (+ 1)m đến (+6,5)m

Là Thị trấn nằm sát vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Thị trấn Vạn Giã có nguồn nước mặt rất phong phú, có 3 con sông chính chảy theo hướng Tây Bắc

Trang 13

thủy sản, có hệ thống sông ngòi tương đối hoàn thiện, đây là nguồn nước dồi dào phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

Nguồn nước ngầm của thị trấn tương đối lớn nhưng chỉ đủ khai thác phục

vụ cho nhu cầu sinh hoạt gia đình

2.2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội

Dân số toàn Thị trấn Vạn Giã là 21734 nhân khẩu với 4336 hộ, phân bố thành 15 tổ dân phố

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên : 1,19%

Lao động việc làm : có thể nói nguồn nhân lực của thị trấn khá dồi dào song trình độ chưa đồng đều, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ khá lớn, lao động được đào tạo có tỷ lệ còn thấp

Mức sống và thu nhập : nhìn chung, tình hình thu nhập và mức sống hiện nay của các hộ gia đình trong thị trấn ở mức trung bình so với mức bình quân chung của tỉnh, thu nhập bình quân đầu người 550.000 đồng /tháng Hiện tại không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh là 10.02%, số hộ khá và giàu ngày một tăng, song những hộ này tập trung chủ yếu ở những hộ có nghề phụ

và kinh doanh dịch vụ

2.2.3 Hiện trạng xây dựng

_ Hiện trạng giao thông :

Trang 14

Hiện nay đã được xây dựng hoàn chỉnh các trục chính của thị trấn như dọc Hùng Vương, Trần Hưng Đạo, và các trục đường như đường Lê Đại Hành, Lê Lợi, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Ngô Gia Tự, Đinh Tiên Hoàng…

Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn thị trấn Vạn Giã như sau :

Tổng chiều dài đường bộ : 30.071 m

Đường Hùng Vương (QL1A) : 2.978 m

Đường Nguyễn Huệ : 570 m

Đường Liên xã : 497 m

Đường trục thôn, liên thôn : 18.262 m

Đường sắt Thống Nhất là tuyến đường sắt xuyên suốt Bắc Nam, được xây dựng từ thời Pháp thuộc, hiện nay vẫn thường xuyên được duy tu bảo dưỡng bào đảm hoạt động tốt

Bến xe khách được bố trí tại trung tâm thị trấn nằm trên đường Lê Hồng Phong, thực hiện đón trả khách trên các tuyến nội hạt và liên tỉnh, cũng là nơi đậu

đỗ dừng chân của các phương tiện vận tải hành khách trên tuyến quốc lộ 1A, và trên địa bàn toàn huyện

_ Công trình giáo dục y tế, văn hóa, thể thao :

Giáo dục : thị trấn có 1 trường mẫu giáo, 2 trường tiểu học, 2 trường trung học và 2 trường trung học phổ thông, 2 cơ sở dạy nghề

Y tế : hiện tại có 1 bệnh viện đa khoa và 3 trạm y tế với 300 giường bệnh Văn hóa, thể thao : toàn huyện có 2 sân vận động và 1 trung tâm văn hóa Nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu vui chơi giải trí của người dân

_ Hiện trạng cấp nước :

Nước sạch dùng cho đời sống, sinh hoạt đang là vấn đề bức xúc đối với nhân dân thị trấn Vạn Giã Trên địa bàn thị trấn phần lớn nhân dân sử dụng nước

từ nguồn nước mưa, nước giếng khơi mạch nông

_ Thông tin liên lạc :

Trang 15

Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn xã đang dần được hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng như giao lưu với các vùng xung quanh của người dân địa phương

_ Hệ thống điện :

Trong những năm qua, công tác điện khí hóa nông thôn rất được chú trọng nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công tác quản lý an toàn lưới điện được chú ý, đã từng bước hạ thấp giá điện phục vụ ở nông thôn Đến nay, 100% số hộ trong thị trấn được dùng điện

2.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRẤN VẠN GIÃ TỚI NĂM 2020 2.3.1 Phát triển kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ Tăng nhanh tỷ trọng của các ngành này trong cơ cấu kinh tế của thị trấn, tiếp tục giảm dần và giữ ở mức ổn định ngành nông - ngư nghiệp

Sau khi KTT VP – huyện Vạn Ninh được xây dựng hoàn thành sẽ là bước tiến mới trong việc phát triển kinh tế của toàn huyện

2.3.2 Hướng phát triển không gian đô thị

Theo quy hoạch chung, thị trấn Vạn Giã sẽ mở rộng thêm theo cả 2 hướng Nam Bắc Đầu tư xây dựng mới khu dân cư Lương Hải nằm ở phía Nam của thị trấn và khu dân cư mới nằm phía Bắc giáp ranh với khóm 5 của thị trấn (đính kèm bản vẽ)

Trung tâm chính trị : bao gồm các UBND, thị ủy, các ban ngành của thị trấn dự kiến giữ nguyên vị trí cũ, xây dựng mới và mở rộng theo yêu cầu phát triển đến năm 2020

Trung tâm thương nghiệp : Lấy khu vực chợ hiện tại làm trung tâm, vị trí này thuận tiện cho giao lưu và đi lại bằng đường sông, đường bộ, xung quanh chợ xây dựng các dãy phố thương nghiệp

Trang 16

Trung tâm văn hóa – TDTT : trên cơ sở sân vận động của thị trấn đầu tư, nâng cấp cơ sở hơn về hạ tầng trong sân Hoàn thành việc xây dựng hệ thống giao thông bên trong và bên ngoài sân vận động Quy hoạch xây dựng công viên và khu vui chơi trong thị trấn, đảm bảo nhu cầu giải trí lành mạnh cho nhân dân

Trung tâm giáo dục : đầu tư xây dựng thêm các cơ sở giáo dục trong các khu dân cư mới

đất để phát triển sản xuất, xây dựng và các yếu tố khác như du lịch cung cấp lương thực, thực phẩm, rau xanh, … cho thị trấn, cần nghiên cứu khai thác 1 số khu vực tác động đến thị xã

2.3.3 Phát triển hệ thống giao thông

Hoàn chỉnh hệ thống giao thông trên địa bàn thị trấn theo đúng bản quy hoạch Nhiều con đường cần đầu tư thêm nền mặt bordure, vỉa hè cũng như hệ thống thoát nước

Tương lai sẽ mở rộng lộ giới đoạn đường sắt Thống Nhất đi qua địa bàn thị trấn Vạn Giã dài 2.860m

Giao thông thủy : nâng cấp và đầu tư xây mới các công trình phục vụ đường thủy và nhu cầu du lịch, tham quan biển đảo như bến tàu, bến bốc dỡ hàng hóa … Hơn thế cần phải kiểm soát chặt chẽ hơn nhằm tránh việc hình thành tự phát các tuyến giao thông đường biển từ cầu đò đi đến các đảo và ngược lại

2.3.4 Xây dựng hệ thống cấp nước sạch

Trong tình hình khan hiếm nước sạch, nguồn nước ngầm đang dần bị nhiễm mặn, trong tương lai, thị trấn sẽ đầu tư xây dựng trạm xử lý nước sạch để phục vụ người dân

Xây dựng hệ thống cấp nước sạch và hệ thống thoát nước cho toàn thị trấn

Trang 17

Chương 3 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC KHU VỰC THỊ TRẤN VẠN GIÃ HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA

3.1 HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC

Thị trấn Vạn Giã có một số lưu vực sông như sau :

Ninh, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, khoảng 600m cuối cùng của hạ lưu sông là ranh giới giữa xã Vạn Thắng và thị trấn Vạn Giã Sông có chiều dài

là suối Bình Trung Cửa sông có bề rộng từ 60 – 80m, sông có nước chảy quanh năm, khi thủy triều lên nước biển tràn sâu vào đất liền gây ô nhiễm mặn cho dải đất dọc 2 bờ sông

Vạn Ninh (với độ cao 1200m) chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam đổ ra biển Sông có chiều dài là 18km, diện tích lưu vực là 154 km2 Hiện tại trên sông

có 2 đập dâng giữ nước là đập Hóc Chim, đập Hòn Dứa giữ nước tưới cho các

xã Vạn Giã, Vạn Lương, Vạn Phú Cũng như sông Chà Là sông Hiền Lương có nước chảy quanh năm, khi thủy triều lên nước biển tràn sâu vào đất liền gây nhiễm mặn ở vùng hạ lưu sông

điểm và chế độ tương tự như sông Hiền Lương

Trang 18

Hạ lưu sông hầu hết có hướng chảy ngoằn ngoèo, lòng sông rộng, sự xói lở

và bồi lấp 2 bờ ít, độ sâu sông không lớn

Trên các sông, suối của huyện đã xây dựng nhiều công trình thủy lợi (đập dâng, hồ chứa nước) như hồ Đá Đen, hồ Hòn Dứa, hồ Hóc Chim, hồ Đồng Điền, đập Phú Hội, đập Suối rễ… để khai thác nguồn nước tưới cho cây trồng và cấp nước cho sinh hoạt Đa số các hồ, đập giữ nước được xây dựng ở thượng nguồn các con sông cho nên lưu lượng lớn và chất lượng nước khá tốt, có thể sử dụng để cấp nước cho sinh hoạt

3.1.2 Nước ngầm

Khu vực Vạn Giã có mực nước ngầm tầng đất nông cách mặt đất từ 3-4m,

có chỗ 1-2m Lưu lượng nước ngầm ở đây tương đối lớn, đủ khai thác phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt gia đình Nước có vị lợ, pH trung tính, tổng độ khoáng từ 0,2 – 3mg/l, độ khoáng giảm dần từ Tây sang Đông Tuy nhiên khu vực nằm ven bờ các con sông về mùa nắng thường bị nhiễm mặn gây khó khăn cho việc khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt

3.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Trước 2010 thị trấn chưa có trạm xử lý và mạng lưới và mạng lưới cấp nước cho người dân trong khu vực

Tuy nhiên, sau năm 2010 thị trấn sẽ đầu tư xây dựng trạm xử lý để khai thác

và xử lý nguồn nước theo QCVN 01:2009/BYT cấp cho khu vực thị trấn nhằm giải quyết vấn đề thiếu nước sạch sử dụng hiện nay, đảm bảo chất lượng nguồn nước sinh hoạt sử dụng

Đầu tư xây dựng mạng lưới cấp nước cho toàn thị trấn để cung cấp nước sạch đến từng hộ gia đình, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân trong thị trấn

Trang 19

3.3 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC

Theo thống kê tính đến ngày 31/12/2009 dân số toàn Thị trấn Vạn Giã là

21780 nhân khẩu với 4336 hộ, với công suất sử dụng nước sinh hoạt hiện tại là

Cơ cấu kinh tế thị trấn đang chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, phát triển thương mại và dịch vụ và trong tương lai khi KTT – VP sẽ đưa thị trấn Vạn Giã trở thành trung tâm hành chính của khu vực Do đó nhu cầu về nguồn nước sạch sử dụng trấn là vấn đề cấp thiết hiện nay

3.4 TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC

Hiện nay nguồn nước sinh hoạt trong khu vực thị trấn là các giếng đào Đa

số các hộ gia đình đều có giếng đào ngay tại nhà Tuy nhiên chất lượng và trữ lượng không đảm bảo

Khu vực chợ ( trung tâm thị trấn), nguồn nước bị nhiễm phèn và nhiễm mặn Dân cư trong vùng này phần lớn lấy nước dùng cho ăn uống sinh hoạt tại các giếng đào nằm trong sân Huyện Hội ( cách trung tâm thị trấn 2km)

Một số hộ dân trong thị trấn sử dụng nguồn nước sinh hoạt lấy từ các suối,

hồ hoặc hạ lưu các con sông trên địa bàn huyện Chất lượng nguồn nước không đảm bảo do chưa được xử lý Đồng thời việc vận chuyển nước cũng gặp khá nhiều khó khăn

Trang 20

Chương 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

4.1.1 Lựa chọn nguồn nước

Qua đặc điểm từng nguồn nước thô đã phân tích ở 3.1 đề nghị nguồn nước thô được lựa chọn là nguồn nước từ hồ Hòn Dứa để khai thác cung cấp cho thị trấn

Hồ Hòn Dứa được xây dựng trên sông Hiền Lương.Sông Hiền Lương có

Mục đích xây dựng là để giữ nước tưới cho thị trấn Vạn Giã, các xã hạ lưu Vạn Lương, Vạn Phú

Các thông số của Hồ Hòn Dứa:

có khả năng cao hơn nữa trong tương lai

 Về chất lượng nước : vì hồ nằm ở thượng nguồn của sông Hiền Lương, nên chất lượng nước tốt, hoàn toàn đảm bảo tiêu chuẩn là nguồn cung cấp nước thô Khi khai thác nguồn nước này chỉ cần làm trong và khử trùng

là đảm bảo yêu cầu cấp nước sinh hoạt

 Xây dựng : cao trình đập là 34,2m, chiều cao đập là 23,2m, chiều dài đập 1530m Bờ hồ luôn được tu bổ gia cố và kè ở những chỗ xung yếu

4.1.2 Vị trí công trình thu

Trên cơ sở nghiên cứu bản đồ địa hình 1/5.000, khảo sát thực địa sông Hiền Lương thì địa điểm được lựa chọn để xây dựng công trình thu, trạm bơm cấp 1 là nằm trên bờ hồ Hòn Dứa vì có những ưu đểm sau:

Trang 21

 Ở thượng nguồn của sông Hiền Lương, nên chất lượng nước tốt, hạn chế tối đa mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước tại vị trí khai thác, tiết kiệm chi phí xử lý nước

 Bờ hồ ổn định (không lở hoặc bồi lắng), lòng hồ đủ sâu, thuận lợi cho xây dựng công trình thu

 Vị trí xây dựng không làm ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển chung của thị trấn

4.1.3 Vị trí xây dựng trạm xử lý

Vị trí khu xử lý nằm ở bờ hữu hồ Hòn Dứa, cách công trình thu 250m về

hạ lưu Vị trí này có các ưu điểm sau :

 Vị trí xây dựng rất thuận lợi cho việc phân phối nước đến các đối tương tiêu thụ thuận lợi, hiệu quả

 Trạm xử lý được xây dựng ở thượng nguồn sông Hiền Lương, dân cư phân bố ít do đó không tốn chi phí đền bù giải tỏa, không ảnh hưởng đến quy hoạch chung của thị trấn

 Thuận lợi cho việc thoát nước thải của nhà máy (nước thải của nhà máy

sẽ được thải ra hồ Đồng Điền hạ lưu của hồ Hòn Dứa)

 Việc chuyển tải nước thô từ trạm bơm cấp 1 đến nhà máy thuận tiện

4.1.4 Tính toán công suất trạm xử lý

Công suất thiết kế của trạm xử lý với số dân tính toán là 21.734 người, niên hạn thiết kế là 10 năm

( tính toán chi tiết xem phụ lục I)

Trang 22

Kết quả tính toán được thể hiện như sau :

Bảng 4.1 : Dự báo nhu cầu dùng nước

tiêu thụ

Nhu cầu (m3/ngđ) (năm 2020)

1 Nước sinh hoạt 3721

3 Nước cho các dịch vụ đô thị 372,1

5 Nước rò rỉ 457,67

6 Tổng nước cấp vào mạng 5380,4

Tính tròn công suất của trạm xử lý là 6000 m 3 /ngđ

4.1.5 Phân tích lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý

a Chất lượng nguồn nước thô

Các chỉ tiêu hóa lý chủ yếu của nước hồ Hòn Dứa đã được kiểm nghiệm có

giá trị trung bình là :

Bảng 4.2 : Chất lượng nước nguồn

hồ

Qui chuẩn Việt Nam QCVN 01:2009/BYT

Trang 23

(Nguồn : Ban QLDA Môi trường Đô thị huyện Vạn Ninh)

Nhận xét và kết luận : mẫu nước có các chỉ tiêu độ đục, độ màu,vi sinh vật

cao hơn tiêu chuẩn cần phải xử lý

b Phân tích lựa chọn các hạng mục trong hệ thống cấp nước

Theo bảng tính chất nước nguồn với các chỉ tiêu độ đục, độ màu và vi sinh vật cao hơn tiêu chuẩn với tính toán công suất trạm xử lý nước cấp ta lựa chọn các hạng mục để xử lý cho phù hợp :

 Chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước sinh họat

 Giá thành xây dựng rẻ

 quy trình vận hành đơn giản

Để xử lý độ đục và độ màu trong nước ta thực hiện các quy trình sau : trộn, phản ứng, lắng, lọc

+ Bể trộn cơ khí : dùng năng lượng cánh khuấy để tạo ra dòng chảy rối Ưu điểm của bể là có thể điều chỉnh được cường độ khuấy trộn theo yêu cầu, thời gian

Trang 24

khuấy trộn nhỏ nên dung tích bể nhỏ Tuy nhiên, vì khuấy trộn bằng máy khuấy nên thiết bị phức tạp, yêu cầu trình độ quản lý cao và tiêu tốn điện năng cao

 Bể phản ứng:

+ Bể phản ứng vách ngăn: thường được xây dựng kết hợp với bể lắng ngang Nguyên lí cấu tạo cơ bản của bể là dùng các vách ngăn để tạo ra sự đổi chiều liên tục của dòng nước Bể có ưu điểm là đơn giản trong xây dựng và quản lí vận hành Tuy nhiên, nó có nhược điểm là khối lượng xây dựng lớn do có nhiều vách ngăn và bể phải có đủ chiều cao để thoả mãn tổn thất áp lực trong toàn bể

+ Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng: bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng thường được đặt ngay trong phần đầu của bể lắng ngang Bể thường được chia thành nhiều ngăn dọc, với các vách ngăn ngang, nhằm mục đích tạo dòng nước đi lên đều, để giữ cho lớp cặn lơ lửng được ổn định Ưu điểm của bể này là cấu tạo đơn

giản, không cần máy móc cơ khí, không tốn chiều cao xây dựng

+ Bể phản ứng cơ khí: nguyên lí làm việc của bể là quá trình tạo bông kết tủa diễn ra nhờ sự xáo trộn của dòng nước trong bể bằng biện pháp cơ khí Bể có

ưu điểm là có khả năng điều chỉnh cường độ khuấy trộn theo ý muốn Tuy nhiên,

nó có nhược điểm là cần máy móc, thiết bị cơ khí chính xác và điều kiện quản lí vận hành phức tạp, tốn nhiều điện năng nên chỉ thích hợp đối với những trạm có công suất lớn

 Bể lắng:

+ Bể lắng ngang: dùng bể lắng ngang thu nước bề mặt bằng các máng đục

lỗ, bể được xây dựng kế tiếp ngay sau bể phản ứng Được sử dụng trong các trạm

dùng phèn

+ Bể lắng đứng: Trong bể lắng đứng nước chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên, còn các hạt cặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động của dòng nước từ trên xuống Hiệu quả lắng cao hơn nhiều so với lắng tự nhiên do các hạt cặn có tốc độ rơi nhỏ hơn tốc độ dòng nước bị đẩy lên trên, chúng đã kết dính

Trang 25

chuyển động của dòng nước sẽ rơi xuống.Tuy nhiên hiệu quả lắng trong bể lắng đứng không chỉ phụ thuộc vào chất keo tụ, mà còn phụ thuộc vào sự phân bố đều của dòng nước đi lên và chiều cao vùng lắng phải đủ lớn thì các hạt cặn mới kết

dính với nhau được Do đó tốn chi phí xây dựng

 Bể lọc:

+ Bể lọc chậm: bể lọc chậm có ưu điểm là chất lượng nước lọc cao, không đòi hỏi nhiều máy móc, thiết bị phức tạp, công trình đơn giản, tốn ít ống và thiết bị thi công dễ, quản lí và vận hành đơn giản Tuy nhiên, nó có nhược điểm là diện tích lớn, giá thành xây dựng cao, chiếm nhiều đất do có vận tốc lọc nhỏ, khó cơ khí hoá và tự động hoá quá trình rửa lọc vì vậy phải quản lí bằng thủ công nặng nhọc Vì vậy bể lọc chậm thường áp dụng cho các nhà máy nước có công suất đến

+ Bể lọc nhanh: bể lọc nhanh được sử dụng là bể lọc nhanh hở phổ thông, là loại bể lọc nhanh một chiều, dòng nước lọc đi từ trên xuống dưới, có một lớp vật liệu lọc là cát thạch anh và là lọc trọng lực, được sử dụng trong dây chuyền xử lí nước mặt có dùng chất keo tụ Ưu điểm của bể lọc nhanh là có tốc độ lọc lớn gấp vài chục lần so với bể lọc chậm Do tốc độ lọc nhanh (từ 6 – 15 m/h) nên diện tích xây dựng bể nhỏ và do cơ giớ hoá công tác rửa bể nên làm giảm nhẹ công tác quản

lý và nó đã trở thành loại bể lọc cơ bản, được sử dụng phổ biến trong các trạm cấp nước trên thế giới hiện nay Tuy nhiên nó có nhược điểm là tốn ống và thiết bị, tăng chi phí quản lý (nhất là chi phí điện năng cho việc rửa bể)

 Ngăn tách khí : Ngăn tách khí có tác dụng tách khí tránh hiện tượng bọt

khí dâng lên trong bể sẽ làm phá vỡ các bông cặn kết tủa tạo thành, ảnh hưởng đến quá trình lắng Thường được đặt đầu bể phản ứng tầng cặn lơ lửng và bể lắng ngang

Để xử lý vi sinh vật trong nước ta sử dụng các phương pháp khử trùng : + Khử trùng bằng các chất oxy hóa mạnh: như Clo Hợp chất của Clo, Ozon, Kali

Trang 26

+ Khử trùng nước bằng tia tử ngoại: hay còn gọi là tia cực tím, là các tia có bước sóng ngắn có tác dụng diệt trùng rất mạnh Khi chiếu các tia này trong nước , các tia này sẽ tác dụng lên các phần tử prôtit của tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và khả năng trao đổi chất, vì thế chúng bị tiêu diệt Chi phí xử lý cao, áp dụng cho nguồn nước sử dụng có yêu cầu đặc biệt

+ Khử trùng bằng siêu âm: dùng dòng siêu âm với cường độ có tác dụng trong khoảng thời gian nhỏ nhất là 5 phút, sẽ có thể tiêu diệt toàn bộ vi sinh có trong nước Chi phí xử lý cao, áp dụng cho nguồn nước sử dụng có yêu cầu đặc biệt

thể tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước Chỉ trư nhóm vi khuẩn ki gặp nhiệt độ cao sẽ chuyển sang dạng bào tử vững chắc Chi phí xử lý cao, áp dụng cho nguồn nước sử dụng có yêu cầu đặc biệt

4.1.6 Mạng lưới phân phối

4.1.6.1 Các yêu cầu cơ bản đối với mạng lưới cấp nước

(Chi tiết xem phụ lục VII)

4.1.6.2 Các loại sơ đồ mạng lưới

Trang 27

Mạng lưới vòng :

+ Có thể cung cấp nước tới một điểm nào đó bằng 2 hay nhiều đường khác nhau Các tuyến ống mạng lưới vòng đều liên hệ với nhau tạo thành các vòng khép kín liên tục

+ Ưu điểm : mức độ an toàn cao Có thể ngắt một đoạn ống để sửa chữa mà vẫn đảm bảo được nhu cầu dùng nước

+ Nhược điểm : chi phí xây dựng mạng lưới cao

Tính đến sự phát triển của thị trấn trong tương lai khi KTT – VP huyện Vạn Ninh xây dựng hoàn tất và đi vào hoạt động, quy hoạch mở rộng 2 khu dân cư mới, chọn xây dựng mạng lưới vòng để cung cấp nước cho thị trấn Đảm bảo nhu cầu dùng nước của người dân trong khu vực nếu có phương án mở rộng, sửa chữa mạng lưới

Trang 28

Bể chứa nước sạchTrạm bơm cấp 2

Phèn, vôi

Cl2

Bể phản ứng tầng cặn lơ lửng Ngăn tách khí Nước nguồn

Sân phơi bùn

Đường nước

Đường hóa chất Đường bùn

Công trình thu

Trang 29

Thuyết minh sơ đồ công nghệ :

Nước từ sông qua công trình thu và trạm bơm nước thô, tại đây có lưới chắn rác giữ lại những cặn thô, kích thước lớn, rong rêu, túi nilong

Từ trạm bơm cấp 1, nước được đưa đến bể trộn của nhà máy xử lý qua hệ thống ống dẫn nước thô bằng máy bơm trục đứng Nước ở bể trộn luôn được giữ ở mức ổn định nhất để có thể tạo dòng tự chảy cho các công trình phía sau

Tại bể trộn, các hoá chất như phèn, vôi được châm vào với liều lượng tuỳ thuộc vào điều kiện nước nguồn Nước sau khi đã được trộn đều với hoá chất sẽ chảy qua ngăn tách khí của bể phản ứng

Nước từ ngăn tách khí được phân phối vào ngăn phản ứng bằng máng phân phối Ta sử dụng hệ thống ống đứng để đưa nước xuống đáy bể

Nước từ bể phản ứng chảy tràn qua tường chắn hướng dòng sang bể lắng ngang Bể phản ứng được xả cặn định kỳ bằng các ống đặt dưới đáy bể Thu nước sau lắng bằng các máng thu nước răng cưa, đáy máng đặt nằm ngang

Nước từ bề lắng được đưa đến bể lọc nhanh bằng các ống dẫn và phân phối vào dãy 2 bể lọc bằng các ống Bể lọc có nhiệm vụ giữ lại các hạt cặn nhỏ và vi khuẩn mà bể lắng không có khả năng giữ Vật liệu lọc được dùng là cát thạch anh

1 lớp, có đường kính hạt từ 0,7 đến 1,6 mm Nước sau khi qua lớp vật liệu lọc, lớp sỏi đỡ vào hệ thống chụp lọc và được thu vào hệ thống ống thu nước lọc và đưa đến bể chứa Rửa bể lọc bằng gió và nước kết hợp Nước rửa được thu vào các ống

và đưa ra hệ thống thoát

Nước sau khi qua bể lọc được dẫn đến bể chứa nước sạch Tại đây, lượng Clo được châm vào đủ để khủ trùng nước và đảm bảo lượng Clo dư đạt tiêu chuẩn trong mạng lưới nước cấp Từ đây nước được phân phối vào khu dân cư thông qua trạm bơm cấp II và mạng lưới phân phối

Trang 30

4.2.2 Phương án 2 – trạm xử lý

Hình 4.2 : Sơ đồ khối hệ thống cấp nước phương án 2

Nước đến bể trộn tương tự như phương án 1,ta thay thế công trình thu-trạm bơm cấp I xây dựng kết hợp đặt ở giữa lòng hồ và bể phản ứng có tầng cặn lơ lửng thay thế bằng bể phản ứng cơ khí Nước sau khi đã được hòa trộn đều với hóa chất

Công trình thu,Trạm bơm cấp 1

Bể trộn đứng

Bể lắng ngang

Bể lọc nhanh

Mạng chuyển tải phân phối

Bể chứa nước sạchTrạm bơm cấp 2

Các hộ tiêu thụ

Phèn, vôi

Cl2

Bể phản ứng cơ khí Nước nguồn

Sân phơi bùn

Đường nước

Đường hóa chất Đường bùn

Trang 31

(phèn, nhôm) sẽ được đưa vào bể phản ứng cơ khí Nước sau khi qua bể phản ứng

cơ khí sẽ được tiếp tục dẫn qua các công trình tương tự phương án 1

4.2.3 Phương án xây dựng mạng lưới

Nước từ trạm xử lý được bơm cấp II bơm vào 3 đường ống tải và đến nút

16 Từ đó nước đi theo 1 đường chính đi dọc theo QL 1A đến khu vực cầu giữa và kết thúc tại nút số 11 là nút giáp ranh với khu dân cư Lương Hải

Tuyến ống chính 2 nằm dọc theo đường Lê Lợi xuất phát từ nút số 9 và kết thúc tại nút số 3

Toàn bộ mạng lưới bao gồm 25 nút và 39 vòng với tổng chiều dài là 11450m

4.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

4.3.1 Phương án 1 – trạm xử lý

(Tính toán chi tiết xem phụ lục II)

4.3.1.1 Công trình thu – trạm bơm cấp I

Bảng 4.3 : Các thông số thiết kế và kích thước công trình thu và trạm bơm cấp I

Trang 32

4.3.1.2 Bể trộn đứng

Bảng 4.4 : Các thông số thiết kế và kích thước bể trộn đứng

Bảng 4.5 : Các thông số thiết kế và kích thước ngăn tách khí

Bảng 4.6 : Các thông số thiết kế và kích thước bể phản ứng

Trang 33

4.3.1.5 Bể lắng ngang

Bảng 4.7 : Các thông số thiết kế và kích thước bể lắng ngang

4.3.1.6 Bể lọc

Bảng 4.8 : Các thông số thiết kế và kích thước bể lọc

Trang 34

4.3.1.7 Sân phơi bùn

Bảng 4.9 : Các thông số thiết kế và kích thước sân phơi bùn

4.3.1.8 Bể chứa

Bảng 4.10 : Các thông số thiết kế và kích thước bể chứa

Bảng 4.11 : Các thông số thiết kế và kích thước trạm bơm cấp II

Trang 35

4.3.2 Phương án 2 – trạm xử lý

(Tính toán chi chiết xem phụ lục III)

4.3.2.1 Công trình thu – trạm bơm cấp I

Bảng 4.12 : Các thông số thiết kế công trình thu kết hợp trạm bơm cấp I

Bảng 4.13 : Các thông số thiết kế và kích thước bể phản ứng cơ khí

4.3.3 Mạng lưới phân phối và chuyền tải nước

Để tính toán và kiểm tra thủy lực vào giờ dùng nước lớn nhất trong ngày (có cháy và không có cháy), ta sử dụng chương trình Epanet 2.0 mô phỏng thủy lực mạng lưới cấp nước

Trang 36

4.3.3.1 Nội dung tính toán

(Chi tiết xem mục I phụ lục IV)

 Xác định chiều dài tính toán

 Xác định lưu lượng dọc đường

 Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường cho từng đoạn ống

 Lưu lượng nước tập trung

 Lưu lượng nước sinh hoạt tại các nút

(Chi tiết xem mục I phụ lục V)

 Lưu lượng nước chữa cháy

 Lưu lượng nước sinh hoạt tại các nút

4.3.3.2 Kết quả tính toán

(Chi tiết xem mục II phụ lục IV)

(nút 1)

toàn mạng lưới)

đoạn ống nối thì chỉ gần đạt được

(Chi tiết xem mục II phụ lục V)

Bật bơm chữa cháy Bốn bơm hoạt động

Lưu lượng và áp lực đảm bảo nhu cầu

Trang 37

Đảm bảo áp lực vào giờ dùng nước lớn nhất (từ 17  18 giờ) có cháy tại nút bất lợi (nút 1)

Áp lực là 17 m (đây cũng là giá trị mô phỏng thấp trong giờ trên toàn mạng lưới)

Vận tốc lớn hơn vận tốc kinh tế tại ống số 16, một số ống nối chưa đạt được vận

tốc kinh tế Tuy nhiên vận tốc nước của hầu hết các ống trong mạng lưới đều đảm

bảo vận tốc kinh tế

4.4 TÍNH TOÁN KINH TẾ

4.4.1 Phương án 1 – trạm xử lý nước

(Tính toán chi tiết xem mục A phụ lục VI)

4.4.1.1 Chi phí đầu tư cơ bản

Đơn vị tính VNĐ

+ Chí phí xây dựng cơ bản

+ Chi phí máy móc và thiết bị

+ Chi phí các phụ kiện và chi phí gián tiếp

6.070.000.000 1.180.000.000 2.342.000.000

Tổng chi phí đầu tư ban đầu 9.592.000.000

4.4.1.2 Chi phí quản lý vận hành

Đơn vị tính VNĐ/tháng

Mục VND/tháng Chi phí hóa chất 41.000.000

Chi phí điện năng 5.792.000

4.4.1.3 Khấu hao tài sản trạm xử lý

Tổng chi phí khấu hao và sửa chữa : 160.000.000 tháng

Trang 38

4.4.1.4 Giá thành cho 1m 3 nước

Giá thành xử lý 1m3 nước :

6000 365

000 400 918 1 000 000 684 000 200 959 6000

( tính toán chi tiết xem mục B phụ lục VI)

4.4.2.1 Chi phí đầu tư cơ bản

Đơn vị tính VNĐ

Trạm xử lý nước

+ Chí phí xây dựng cơ bản

+ Chi phí máy móc và thiết bị

+ Chi phí các phụ kiện và chi phí gián tiếp

6.102.000.000 1.270.000.000 2.404.100.000

Tổng chi phí đầu tư ban đầu 9.800.000.000

4.4.2.2 Chi phí quản lý vận hành

Đơn vị tính VNĐ/tháng

Mục VND/tháng Chi phí hóa chất 41.000.000

Chi phí điện năng 6.872.000

Trang 39

4.4.2.3 Khấu hao tài sản trạm xử lý

Tổng chi phí khấu hao và sửa chữa : 164.000.000 tháng

Giá thành xử lý 1m3 nước :

6000365

000.000.960.1000.000.689000.000.9806000

(Chi tiết tính toán xem mục C phụ lục VI)

4.4.3.1 Chi phí xây dựng cơ bản

Tổng chi phí đầu tư ban đầu 6.041.000.000

4.4.3.1 Khấu hao tài sản

Tổng chi phí khấu hao và sửa chữa : 50.500.000 tháng

Trang 40

 Về mặt vận hành

Vận hành ở phương án 1 đơn giản hơn so với phương án 2 Vì ở phương án 2, tại

bể trộn cơ khí cần máy móc, thiết bị cơ khí chính xác và điều kiện quản lí vận

hành phức tạp, tốn nhiều điện năng

Kết luận: Dựa vào những căn cứ đã nêu trên, so sánh về các khía cạnh lựa chọn phương án 1, với ưu điểm giá thành rẽ, đơn giản, dễ xây dựng, dễ quản lý

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w