Các sản phẩm TP trong chế biến và bảo quản lạnh đông 5 Lạnh đông và trữ đông TP Sấy thăng hoa và cô đặc nhiệt độ thấp NỘI DUNG MÔN HỌC gồm 5 chương... - Thời gian bảo quản rau quả tươi p
Trang 2MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
• Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về
chế biến lạnh TP, là 1 trong những lĩnh vực quan trọng nhất của kỹ thuật và công nghệ thực phẩm
• Vận dụng kiến thức của môn học áp dụng
trong quá trình thực tập và làm việc sau khi ra trường nhất là trong lĩnh vực chế biến thủy sản.
Trang 312/02/14 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Các sản phẩm TP trong chế biến
và bảo quản lạnh đông
5
Lạnh đông và trữ đông TP
Sấy thăng hoa và cô đặc nhiệt độ thấp
NỘI DUNG MÔN HỌC
gồm 5 chương
Trang 512/02/14 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
VỀ CHẾ BIẾN LẠNH
Trang 6• Giá trị dinh dưỡng
và giá trị kinh tế của thực phẩm lạnh đông
Trang 7được chú trọng.
Trang 81.1 Khái quát chung
Ngày nay, nhờ tri thức mà con người hiểu rằng thực phẩm bị hư hỏng là do những nguyên nhân:
- Điều kiện bên trong: hệ enzyme
- Điều kiện bên ngoài: vsv, các yếu
tố môi trường, chất hóa học,…
Trang 9- Phân biệt: sống hoàn toàn và sống
không hoàn toàn
Trang 10• Phương pháp nữa sống (Anabiosis)
Các phương pháp trên được dùng để hạn chế
sự sống
1.2 Các phương pháp bảo quản thực phẩm
Trang 1112/02/14 11
• Phương pháp tiêu diệt sự sống
Mục đích: tiêu diệt enzyme và vsv gồm 2 quá trình thanh trùng và tiệt trùng
- Tùy thuộc vào loại thực phẩm mà quyết định thanh trùng hay tiệt trùng
1.2 Các phương pháp bảo quản thực phẩm
Trang 121.3 Các quá trình của 1 dây chuyền lạnh
Nguyên liệu Làm mát Bảo quản lạnh
Làm ấm
Tiêu thụ
Lạnh đông Trữ đông Tan giá
Các giai đoạn của 1 dây chuyền lạnh
Trang 1312/02/14 13
1.4 giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của
việc làm lạnh đông thực phẩm
Giá trị dinh dưỡng
- Đối với protein và các acid amin, khi làm lạnh đông không thay đổi đáng kể tính chất mà còn có khả năng giữ ẩm sau tan giá
- Các chất béo bảo quản lạnh hoặc lạnh đông lâu làm cho chất lượng trở nên xấu đi
- Các vitamin có tổn thất 1 lượng ít, nhưng đáng kể nhất là những vitamin tan trong nước
Trang 14 Giá trị kinh tế
- Đảm bảo cung cấp cho người tiêu dùng những sản
phẩm mang tính chất thời vụ.
- Giảm thời gian chuẩn bị bữa ăn cho gia đình, tăng
năng suất lao động.
- Giảm thể tích vận chuyển so với vận chuyển con
vật sống (2/3 thể tích).
Trang 1512/02/14 15
CHƯƠNG 2
LÀM LẠNH VÀ BẢO QUẢN
LẠNH THỰC PHẨM
Trang 17-1 oC, nhằm để hạ thấp tốc độ biến đổi sinh hóa và vi sinh.
-Thường được sử dụng kết hợp với các quá trình khác: lên men, thanh trùng,…
Trang 18- Tuy nhiên không phải tất cả các thực
phẩm đều được làm lạnh.
Một số loại trái cây nhiệt đới rất nhạy cảm với nhiệt độ thấp
Trang 1912/02/14 19
Tổn thương do lạnh trên chuối chín
Tổn thương do lạnh trên trái khóm trong điều kiện ngoài
đồng hoặc tồn trử
Tổn thương do lạnh trên trái chôm chôm
Trang 20Thực phẩm Nhiệt độ ( oC) RH (%) Thời gian BQ
14 - 20 Bảng 1 Điều kiện bảo quản tối ưu một số loại rau quả
Nguồn: Nguyễn Văn Mười, 2007
Trang 2112/02/14 21
Dựa vào khoảng nhiệt độ bảo quản, thực phẩm được chia làm 3 nhóm.
• cá tươi, thịt tươi
• sausages, thịt xông khói
•Thịt và cá nấu chín, thịt muối, bơ, phomai
• nước ép trái cây, các loại trái cây nhỏ
Trang 221.2 Lý thuyết làm lạnh
1.2.1 Thực phẩm tươi
-Tốc độ các biến đổi sinh hóa gây ra do hệ vi sinh vật hoặc
enzyme biến đổi theo hàm logarit với nhiệt độ.
- Thời gian bảo quản rau quả tươi phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Loại thực phẩm và giống + Phần của cây được lựa chọn + Tình trạng của thực phẩm trước thu hoạch + Nhiệt độ thu hoạch, bảo quản, phân phối + Độ ẩm tương đối của không khí bảo quản
Trang 2312/02/14 23
Cây lấy củ Cây lấy lá Cây lấy thân
Cây lấy hoa Cây lấy quả Cây lấy rễ
Cây có phần phát triển nhanh nhất → tốc độ trao đổi chất nhanh →
thời gian tồn trữ ngắn
Trang 24Các yếu tố trước thu hoạch có ảnh hưởng đến phẩm chất tươi của rau quả
Quá trình đóng gói, vận chuyển và phân phối không hợp lý
Trang 2512/02/14 25
1.2.1 Thực phẩm tươi
- Các thay đổi không mong muốn khi hạ thấp nhiệt độ xuống dưới ngưỡng tối ưu cho từng loại trái cây, điều
này gọi là sự tổn thương lạnh (chilling injury)
- Ở tế bào động vật sự hô hấp hảo khí giảm nhanh chóng
khi con thú bị giết:
+ Sự hô hấp yếm khí xảy ra
+ Glycogen bị phân hủy thành acid lactic → pH
thịt giảm+ Làm lạnh khi hô hấp yếm khí xảy ra là cần thiết
Trang 261.2.2 thực phẩm chế biến
- Theo Walker và Betts (2000), vsv được chia làm 4
nhóm theo giới hạn nhiệt độ:
+ Nhóm ưa nhiệt (thermophilic): t min = 30 – 40 o C,
Trang 2712/02/14 27
1.2.2 Thực phẩm chế biến
- Việc làm lạnh tp ngăn ngừa sự phát triển của nhóm vsv ưa nhiệt và ưa ấm
- Nếu việc làm lạnh không được đảm bảo mật số vsv
sẽ gia tăng đáng kể và gây độc đối với thực phẩm
- Thời hạn bảo quản lạnh các sản phẩm đã được chế biến do các yếu tố:
Trang 281.3 Hệ thống làm lạnh
1.3.1 Môi chất lạnh (tác nhân lạnh)
ĐN: Là chất môi giới sử dụng trong chu trình nhiệt động ngược chiều, để thu nhiệt của môi trường có nhiệt
độ thấp và thải nhiệt ra môi trường có nhiệt độ cao hơn
- Môi chất lạnh tuần hoàn trong hệ thống lạnh nhờ máy
nén
- Môi chất lạnh là các freon, ký hiệu thường bắt đầu
bằng chữ R (Refrigenrant) sau đó là 3 chữ số
Trang 30- Môi chất lạnh là các chất vô cơ: ký hiệu đơn giản
hơn:
+ Chữ cái đầu R + Sau đó đến số 7 + Sau số 7 là 2 số ghi trọng lượng phân tử làm tròn
của chất vô cơ đó
Ví dụ:
Trang 3112/02/14 31
1.3.1 Môi chất lạnh
- Các yêu cầu cơ bản của 1 tác nhân lạnh:
+ Nhiệt độ sôi thấp và ẩn nhiệt bốc hơi cao
+ Ít độc hại, không dễ cháy
+ Ít trộn lẫn với dầu trong máy nén
+ Chi phí thấp
Trang 32Tsôi o C,
ở 100 kPa
ẩn nhiệt (kJ/kg) Độc hại Khả năng
cháy
KLR của hơi (kg/m 3 )
Hòa tan dầu
NH3
CO2
-23,8 -29,8 -44,5 -40,8 -33,3 -78,5
194,2 163,5 254,2 220,9 1328,5 352
Thấp Thấp Thấp
Thấp Cao Thấp
Thấp Thấp Thấp
Thấp Cao Thấp
1,31 10,97 1,76 12,81 1,96 60,23
Tốt Tốt Tốt
hiện nay
Trang 3312/02/14 33
1.3.2 Máy lạnh
- Gồm 5 bộ phận cơ bản: máy nén, thiết bị ngưng tụ,
bình chứa cao áp, van tiết lưu, thiết bị bốc hơi
+ Máy nén: hút hơi tạo thành trong quá trình bay hơi và nén
hơi ở áp suất cao để có thể hóa lỏng.
+ Thiết bị ngưng tụ: ngưng tụ môi chất lạnh thành dạng
lỏng.
+ Bình chứa cao áp: giải thoát diện tích truyền nhiệt cho
thiết bị ngưng tụ.
+ Van tiết lưu: giảm áp suất của môi chất lạnh từ cao xuống
thấp để môi chất lạnh có thể bay hơi.
+ Thiết bị bốc hơi (dàn lạnh): bay hơi môi chất lạnh
Trang 34Sơ đồ nguyên lý làm lạnh của máy lạnh 1 cấp
Trang 3512/02/14 35
Nguyên lý làm lạnh
• Máy nén lạnh hút hơi quá nhiệt ở điểm 2, nén đến hơi quá
nhiệt áp suất cao ở điểm 3 Trước khi vào thiết bị ngưng
tụ hơi quá nhiệt sẽ đi vào bình tách dầu để tách nhớt ra.
• Sau đó vào thiết bị ngưng tụ để làm nguội hơi quá nhiệt
đến điểm 4 và ngưng tụ thành lỏng đến điểm 5, tập trung vào bình chứa cao áp rồi được làm quá lạnh đến điểm 6.
• Từ BCCA môi chất lạnh lỏng qua van tiết lưu để hạ áp
suất đến áp suất bay hơi.
• Ở dàn lạnh trong kho lạnh môi chất lạnh lỏng bay hơi
(thu nhiệt và sinh lạnh) Hơi được tạo thành trong quá trình bay hơi được máy nén hút về qua bình tách lỏng để
làm quá nhiệt hơi bảo hòa Chu trình tiếp tục như cũ
Trang 361.4 Thời gian làm lạnh
- Nhiệt độ và thời gian xử lý thực phẩm lạnh sẽ xác
định thời gian bảo quản thực phẩm.
-Phụ thuộc vào quá trình truyền nhiệt: chủ yếu là
truyền nhiệt không ổn định+ Đối lưu nhiệt đến bề mặt thực phẩm
+ Dẫn nhiệt bên trong thực phẩm
Trang 3912/02/14 39
Tính toán thời gian để hạ nhiệt độ tâm của táo xuống 8
oC từ nhiệt độ ban đầu là 20 oC bằng nước lạnh ở 5 oC
Biết: hệ số truyền nhiệt bề mặt của táo là 10 W/m2 K,
đường kính táo 8 cm hệ số dẫn nhiệt của táo 0,4 W/mK, nhiệt dung riêng 3,8 kJ/kg K, khối lượng riêng
960 kg/m3
GIẢI
Ti = 20 o C
T = 8 o C Tm= 5 o C
Trang 40Sử dụng khi xét dòng nhiệt mang trạng thái không
ổn định
-Hệ số nhiệt độ
TR = (Tm – T)/ (Tm – Ti) = 0,2 -Chuẩn số biot
Bi = hL/k = 1
⇒ 1/Bi = 1
TR = 0,2 và 1/Bi = 1 tra giãn đồ hình 1.4 cho
trường hợp thực phẩm dạng hình cầu
Trang 422.4 Các nguyên nhân gây tổn thất chất lượng trong quá trình tồn trữ
Trang 43- Làm chậm các quá trình biến đổi:
+ Phát triển của hệ vi sinh vật
+ Các hoạt động trao đổi chất sau thu hoạch của mô thực vật
và của mô động vật sau giết mổ
+ Các phản ứng hóa học có hại
- Mục đích phi bảo quản: làm chín rượu, bia, phomai.
- Hỗ trợ các quá trình phụ như: tách hạt điều, xắt lát bánh
phồng tôm,…
2 TỒN TRỮ LẠNH THỰC PHẨM
Trang 442.1 Kiểm soát các điều kiện tồn trữ
Trang 45không trơn láng + Màu sắc thay đổi do sự oxy hóa các sắc tố + Tạo mùi vị xấu do sự ôi hóa và oxy hóa các chất béo
2 TỒN TRỮ LẠNH THỰC PHẨM
Trang 460 – 0,6 4,8 – 9,7 2,2 – 4,5 18,0 -
- 0 4,7 8,2 - -
- 0 5,4 3,9 - -
- 1,6 2,9 1,8 - -
- 0,2 – 0,8
-1 – 3 - 41
Bảng 3 Tổn thất vitamin trong bảo quản lạnh 1 số rau quả
Trang 4712/02/14 47
2.3 Hoạt động của thực phẩm tồn trữ ở nhiệt độ thấp
2 TỒN TRỮ LẠNH THỰC PHẨM
- Ảnh hưởng của nhiệt độ lên vận tốc phản ứng được
mô tả bởi hệ số nhiệt độ Q10 Q10 = vận tốc phản ứng ở T+10 o C/ vận tốc phản ứng ở nhiệt độ T
- Ví dụ: Đối với các phản ứng do enzyme xúc tác Q10 = 2, nghĩa là tốc độ phản ứng ở 30 0C gấp đôi tốc
độ phản ứng ở 20 oC
Trang 482.3 1 Mô thực vật
2 TỒN TRỮ LẠNH THỰC PHẨM
Điều kiện để bảo quản các mô thực vật (trái cây, rau
xanh, hạt) tốt nhất:
- Hô hấp hiếu khí ở tốc độ thấp để duy trì các quá trình
sống và các màng bảo vệ tự nhiên ngăn cản sự xâm
nhập của vi sinh vật
- Các phản ứng gây hư hỏng sẽ được làm chậm lại ở nhiệt độ thấp: chậm quá trình già, chín tới và thối rữa
của mô
Trang 4912/02/14 49
Bảo quản lạnh đúng phương pháp sẽ duy trì chất lượng và kéo dài được thời gian sử dụng rau quả tươi
Trang 5112/02/14 51
2.3.2 Đối với mô động vật
- Việc ngưng cung cấp oxy → hô hấp yếm khí sẽ
sau khi giết mổ
pH từ giá trị > 7 giảm đến giá trị cuối cùng pH = 5,1 –
6,5
Trang 522 TỒN TRỮ LẠNH THỰC PHẨM
2.3.3 Đối với các thực phẩm không mô
Không hoạt động sinh lý
Tốc độ hư hỏng rất nhanh cần chế biến trong điều kiện vệ sinh và bảo quản ở nhiệt độ
gần điểm đóng băng
Trang 5312/02/14 53
2 TỒN TRỮ LẠNH THỰC PHẨM
2.5 Nguyên nhân gây tổn thất chất lượng
- Hoạt động của vsv:
Sự giết mổ phá hủy khả năng chống đỡ của cơ
Việc cắt thịt làm phá vỡ màng bảo vệ và làm bẩn các mô vô trùng
Cơ động vật là môi trường tuyệt vời cho các vsv, trong khi mô thực vật nhạy cảm trung bình
- Các hoạt động sinh lý và hóa học:
Sự hô hấp, hiện tượng già hóa tự nhiên, sự tự phân của cá
phản ứng hóa học, sinh học: oxy hóa chất béo, biến tính protein,…
Tác động của phụ gia, hóa chất môi trường
- Biến đổi vật lý:
Tổn thương cơ học do quá trình thu hoạch, vận chuyển
Tổn thương lạnh
Trang 543.1 Nguyên tắc chung:
- Giảm lượng Oxy
- Tăng nồng độ CO 2 và các khí trơ
3 KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN KHÍ QUYỂN TỒN TRỮ (MA)
TRONG BẢO QUẢN LẠNH
Giảm cường độ hô hấp:
Kéo dài thời gian bảo quản
Duy trì chất lượng
ức chế sự phát triển của vsv,
côn trùng
Trang 5512/02/14 55
3 KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN KHÍ QUYỂN TỒN TRỮ (MA)
TRONG BẢO QUẢN LẠNH
3.2 Tác dụng của MA trong bảo quản thực phẩm:
- Hạn chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn
- Chống lại sự phá hoại của côn trùng
- Giảm sự tổn thất ẩm
- Giảm những thay đổi do oxy hóa
- Kiểm soát hoạt động sinh hóa và enzyme → giảm sự già và chín tới
Trang 56Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản bằng MAP (Modified atmosphere packaging)
Trang 5712/02/14 57
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản bằng
MAP (Modified atmosphere packaging)
- Sản phẩm:
+ không khí, pH, nhiệt độ + chất lượng vi sinh, chất bảo quản
Trang 58Bảo quản bằng MA kết hợp với nhiệt độ thấp sẽ duy trì được chất lượng sản phẩm và kéo dài thời gian sử dụng.
-CO2 có tác dụng ức chế hoạt động của vsv do:
+ Tan được trong nước tạo môi trường acid → hạ pH
+ Tác dụng trên enzyme có trong thực phẩm và của vsv
Trang 5912/02/14 59
Các sản phẩm sử dụng MA trong bảo quản
Trang 603 KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN KHÍ QUYỂN TỒN TRỮ (MA)
TRONG BẢO QUẢN LẠNH
- MAS (modified atmosphere storage)
- MAP (modified atmosphere packaging)
Là việc sử dụng các khí để thay thế không khí xung quanh thực phẩm không hô hấp mà không có sự kiểm soát sau khi bảo quản
hoặc bao gói.
Thành phần không khí xung quanh thực phẩm hô hấp được giám sát và kiểm
soát liên tục
Trang 6112/02/14 61
3 KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN KHÍ QUYỂN TỒN TRỮ (MA)
TRONG BẢO QUẢN LẠNH
Ứng dụng của CA và MA
- Bảo quản táo, lê, bắp cải,…
- Gây mê gia súc, gia cầm bằng CA
…
Trang 62Bảo quản bằng khí quyển cải biến và kiểm soát
Thành phần không khí trong phòng bảo quản thay đổi tùy thuộc
vào loại nguyên liệu:
- Bảo quản hạt: [O2] = O, [CO2] → 20%
ức chế nấm mốc, tiêu diệt côn trùng
-Trái cây: [O2] cao hơn ngăn ngừa hô hấp yếm khí, tạo mùi rượu
+ Táo: 8% CO2 , 13% O2 , 79% N2+ Cam: 5% CO2 , 3% O2, 92% N2Thời gian bảo quản từ 3 đến 5 tháng
Trang 6312/02/14 63
Bảo quản bằng khí quyển cải biến và kiểm soát
Bảng 4 Hàm lượng CO2 tối đa và O2 tối thiểu trong bảo quản 1 số rau quả
2 3 5 3 5 10 2 -
Nguồn: Anon, 1979, Ryall và Pentzner 1982
Trang 64Bảo quản bằng khí quyển cải biến và kiểm soát
Điều chỉnh lượng khí trong phòng bảo quản
- [CO2] tăng quá cao: sử dụng hệ thống lọc có kiểm
Trang 6512/02/14 65
Bảo quản bằng khí quyển cải biến và kiểm soát
3.5 Ưu và nhược điểm của CAS và MAS
- Các kho CA có nhiệt độ tồn trữ tối ưu và độ ẩm
tương đối cao (90 – 95%): giữ được tính chất tươi
của thực phẩm, giảm tổn thất khối lượng.
Trang 6712/02/14 67
Trang 6912/02/14 69
3.6 Vật liệu bao bì dành cho MAP
• Hai thông số kỹ thuật quan trọng nhất của bao bì dành cho
- Ethylene vinyl - Polypropylene (PP)
- Polyvinyl dichloride (PVDC) - Polyester
- Polyethylene (PE) -Nhựa polyamide và ni lông
- Polyethylene terephthalate (PET)
Trang 70Bảng 5 Hỗn hợp khí sử dụng cho MAP đối với một số thực
0 0 0
Trang 7112/02/14 71
BÀI TẬP ÁP DỤNG
TÍNH TOÁN THỜI GIAN LÀM LẠNH
THỰC PHẨM VÀ NHIỆT ĐỘ SẢN PHẨM
Trang 72DỮ LIỆU ĐỀ CHO
- Nhiệt độ môi trường: Tm (oC, K)
- Nhiệt độ ban đầu của sản phẩm: Ti
- Nhiệt độ cuối của sản phẩm: T
- hệ số truyền nhiệt bề mặt: h (W/ m2 K)
- Hệ số dẫn nhiệt của thực phẩm: k (W/m K)
- Nhiệt dung riêng của thực phẩm: Cp (kJ/kg K)
- Khối lượng riêng của thực phẩm: ρ (kg/m3)
- Kích thước của sản phẩm: L (m, cm, mm)
Trang 7312/02/14 73
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
BƯỚC 1:
Tính hệ số nhiệt độ TR= (Tm – T)/(Tm – Ti) BƯỚC 2:
Tính chuẩn số Biot Bi = (h L)/k ⇒ 1/Bi BƯỚC 3:
Tra đồ thị tìm chuẩn số Fourier ( chú ý hình dạng của sản phẩm)
Có giá trị Fo = ( α t)/L 2
⇒ Thời gian làm lạnh t = (Fo L 2 )/ α với α = k/ ρ Cp
Trang 7512/02/14 75
Trang 761 Một thực phẩm hình cầu có nhiệt độ 30 o C bất thình lình được nhúng vào môi trường có nhiệt độ 5 o C Hệ số truyền nhiệt bề mặt h = 15 W/m 2 K, khối lượng riêng của thực phẩm ρ = 990 kg/m 3 , Cp = 3,77 kJ/(kg K), và hệ số dẫn nhiệt k = 0,64 W/m K Bao lâu nhiệt độ tâm sản phẩm sẽ đạt
10 o C nếu đường kính sản phẩm là 100 mm?
ĐS: 166, 6 min
2 Táo được làm lạnh đến nhiệt độ trung tâm 8 o C từ nhiệt độ
ban đầu 20 o C bằng nước tại 5 o C Biết hệ số truyền nhiệt
bề mặt 10 W/m 2 K, đường kính táo 8cm Hệ số dẫn nhiệt của táo 0,4 W/m K, nhiệt dung riêng 3,8 kJ/kg K, khối lượng riêng 960 kg/m 3 Xác định thời gian ngâm táo trong
nước?
ĐS: 10943 s
Trang 774 Trái cây hình cầu có đường kính 6 cm, được làm
lạnh bằng nước ở 1 o C từ nhiệt độ ban đầu 20 o C Nếu yêu cầu nhiệt độ cần thiết của trái cây là 5 o C
thì thời gian làm lạnh sẽ bao lâu? Cho h = 1000 W/m 2 o C, k = 0,4 W/m o C, Cp = 3,5 kJ/kg o C, ρ =
900 kg/m 3
Trang 785 Một miếng thịt dầy 2 cm (tấm phẳng dài vô hạn)
có nhiệt độ ban đầu 25 o C được làm lạnh bằng
không khí có nhiệt độ 5 o C.
- tính nhiệt độ tâm sản phẩm sau 10 phút làm lạnh
- Bao lâu nhiệt độ tâm sản phẩm đạt 7 o C
Cho: hệ số dẫn nhiệt của thịt k = 0,5 W/m o C
nhiệt dung riêng của thịt Cp = 3,35 kJ/kg o C khối lượng riêng của thịt ρ = 1050 kg/m 3
giả sử hệ số truyền nhiệt bề mặt của thịt h =
200 W/m 2 o C