Lịch sử phát triển Internet Nguồn gốc đầu tiên của Internet là hệ thống máy tính cuả Bộ Quốc Phòng Mỹ, gọi làmạng ARPAnet, một mạng thí nghiệm được thiết kế từ năm 1969 để tạo điều kiện
Trang 1WebsiteBiên tập bởi:
Vien CNTT – DHQG Hanoi
Trang 3MỤC LỤC
1 Giới thiệu Internet và Web
2 Thực hành tạo Website bằng FrontPage2000
Tham gia đóng góp
Trang 4Giới thiệu Internet và Web
Internet
Khái niệm
Internet là một mạng toàn cầu gồm nhiều máy tính khác nhau chúng kết nối với nhauthông qua một ngôn ngữ chung Chúng rất đơn giản như một mạng điện thoại quốc tế-không một ai sở hữu hay điều khiển hệ thống nay nhưng nó làm việc như một mạng diệnrộng Có vô số các máy chủ trên Internet, mỗi máy chủ cung cấp thông tin và dịch vụkhác nhau
Lịch sử phát triển Internet
Nguồn gốc đầu tiên của Internet là hệ thống máy tính cuả Bộ Quốc Phòng Mỹ, gọi làmạng ARPAnet, một mạng thí nghiệm được thiết kế từ năm 1969 để tạo điều kiện thuậnlợi cho việc hợp tác khoa học trong các công trình nghiên cứu quốc phòng ARPAnet
đã nêu cao triết lý truyền thông bình đẳng ( peer-to-peer), trong đó mỗi máy tính của
hệ thống đều có khả năng "nói chuyện" với bất kỳ máy tính thành viên nào khác Bất
kỳ mạng máy tính nào dựa trên cơ sở thiết kế của ARPAnet đều được mô tả như mộttập hợp các trung tâm điện toán tự quản, mang tính địa phương và tự điều hành, chúngđược liên kết dưới dạng "vô chính phủ nhưng có điều tiết" Sự phát triển thiết kế củamạng ARPAnet đơn thuần chỉ do những yêu cầu về quân sự: Mạng này phải có khảnăng chống lại một cuộc tấn công có thể vô hiệu hoá một số lớn các trạm thành viên của
nó Tư tưởng này đã được chứng minh là đúng khi Mỹ và các đồng minh tham gia vàocuộc chiến tranh vùng Vịnh Sự chỉ huy và mạng kiểm soát của Irak, được tổ chức môphỏng theo công nghệ ARPAnet, đã chống lại một cách thành công đối với các nổ lựccủa lực lượng đồng minh nhằm tiêu diệt nó Đó là lý do tại sao công nghệ có nguồn gốc
từ ARPAnet hiện nay đang được xuất cảng một cách rộng rãi Mạng Internet nguyên
Trang 5thuỷ được thiết kế nhằm mục đích phục vụ việc cung cấp thông tin cho giới khoa học,nên công nghệ của nó cho phép mọi hệ thống đều có thể liên kết với nó thông qua mộtcổng điện tử.
Theo cách đó, có hàng ngàn hệ máy tính hợp tác, cũng như nhiều hệ thống dịch vụthư điện tử có thu phí, như MCI và Compuserve chẳng hạn, đã trở nên thành viên củaInternet Với hơn hai triệu máy chủ phục vụ chừng 20 triệu người dùng, mạng Internetđang phát triển với tốc độ bùng nổ, mỗi tháng có thêm khoảng một triệu người tham giamới Hầu hết mọi người đều có thể tham gia vào Internet Nhiều tổ chức loại lớn và vừa
có các hệ thống thư điện tử đều có cổng nối vào Internet Cao hơn một mức, các dịch vụthư điện tử có thu phí như Compuserve và MCI đều có các cổng nối vào Internet; một
số hệ bảng bulletin địa phương cũng vậy Trong một số vùng, các mạng miễn phí có thểcung cấp cổng ghép Internet không phải trả tiền
Giao thức TCP/IP
TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol)là một giao thức kết nối sử
dụng cho việc truyền thông tin từ máy tính này sang máy tính khác và từ mạng máy tínhnày sang mạng máy tính khác
TCP quản lý việc chia thông tin (thông điệp) thành các gói thông tin nhỏ và gửi đi bằnggiao thưc IP cũng như việc kết hợp các gói thông tin lại và kiểm tra tính toàn vẹn củathông tin Nếu có sự mất mát hay lỗi thì TCP sẽ yêu cầu gửi lại thông tin
Trang 6IP quản lý việc định hướng các gói tin cho việc để chuyển đến một mạng hay một máytính khác.
Clients là các máy tính hay một chương trình máy tính đòi hỏi truy cập hệ thống mạng
và chia sẻ nguồn tài nguyên hoặc dịch vụ từ máy chủ
Các máy Clients và Server sử dụng phương thức thông thường cho việc truyền dữ liệu
từ máy tính này sang máy tính khác
Trang 7Các dịch vụ trên Internet
E-mail: thư điện tử Đây là hệ thống chuyển thông báo dạng text và các file đính kèm (
ảnh , âm thanh, video ) thông qua Modem
Chat: hai hoặc nhiều người kết nối vào Internet có thể đàm thoại trực tiếp với nhau.
WWW (World Wide Web ): bao gồm tập hợp tất cả các siêu văn bản và các file liên
kết trên tất cả các máy chủ Web trên toàn thế giới Ngày nay dịch vụ này phát triển rấtmạnh
FTP (File Transfer Protocol): dịch vụ Internet này dùng để chuyền file từ máy tính
này đến máy tính khác
USENET new groups: một hệ thống bảng bulletin phân phối loại dẫn đầu, gặp nhiều
trong các hệ máy tính dùng UNIX, và đựơc ghép nối vào Intermet cũng như vào cácmạng máy tính khác Với hơn 1 500 nhóm thông tin khác nhau, hàng ngày có hơn 15triệu người hơn 100 nước thường xuyên dùng USENET Trong USENET là các nhómthảo luận về mọi vấn đề cùng quan tâm Mỗi nhóm tập trung thảo luận về một vấn đề cụthể
World Wide Web
Lịch sử phát triển
WWW do Tim Berners –Lee là một nhà vật lý tại trung tâm nghiên cứu hạt nhân tạiThuỵ sỹ phát minh ra năm 1990 Ý tưởng của ông là: xây dựng một hệ thống có khảnăng định hướng Internet dễ ràng
Web đã trưởng thành nhanh chóng sau vài năm Kết quả là Web không còn bị giới hạntrong siêu văn bản mà nó đã trở thành một hệ thống siêu phương tiện với trình duyệtBrowser dùng chuột và khả năng hỗ trợ đồ hoạ bổ sung
Ngôn ngữ WWW
Ngôn ngữ của WWW được gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperTextMarkup Language)
Các khái niệm
• HTML: các trang Web đầy sinh động mà bạn thấy trên World Wide Web là
các trang siêu văn bản được viết bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản hayHTML - HyperText Markup Language HTML cho phép bạn tạo ra các trangphối hợp hài hoà văn bản thông thường với hình ảnh, âm thanh, video, các mối
Trang 8liên kết đến các trang siêu văn bản khác Tên gọi ngôn ngữ đánh dấu siêu vănbản phản ánh đúng thực chất của công cụ này
• Markup: HTML là ngôn ngữ của các thẻ đánh dấu - Tag Các thẻ này xác định
cách thức trình bày đoạn văn bản tương ứng trên màn hình
• Language: HTML là một ngôn ngữ tương tự như các ngôn ngữ lập trình, tuy
nhiên đơn giản hơn Nó có cú pháp chặt chẽ để viết các lệnh thực hiện việctrình diễn văn bản Các từ khoá có ý nghĩa xác định được cộng đồng Internetthừa nhận và sử dụng Ví dụ b = bold, ul = unordered list
• Text: HTML đầu tiên và trước hết là để trình bày văn bản và dựa trên nền tảng
là một văn bản Các thành phần khác như hình ảnh, âm thanh, hoạt hình đềuphải "cắm neo" vào một đoạn văn bản nào đó
• Hyper: HTML cho phép liên kết nhiều trang văn bản rải rác khắp nơi trên
Internet Nó có tác dụng che dấu sự phức tạp của Internet đối với người sửdụng Người dùng đọc mà không cần biết đến văn bản đó nằm ở đâu, xây dựngphức tạp như thế nào Sự phát triển có tính bùng nổ của Internet trong thời gianvừa qua một phần lớn là nhờ vào WWW
• Web browser và Web server: Web browser là chương trình dịch các thẻ bài
của ngôn ngữ HTML và hiển thị các định dạng văn bản trên màn hình Webbrowser là chương trình dùng cho Client tìm và hiển thị các thông tin trênWWW Web browser yêu cầu máy chủ dịch vụ Web tại các địa chỉ xác địnhcung cấp các trang HTML và hiển thị chúng Web server là máy chủ trên
WWW Web browser và Web server sử dụng giao thức HTTP (HypertextTransfer Protocol) Hyperlink dùng để liên kết nhiều trang Web với nhau thànhmột Web site Trong Web browser thẻ liên kết được hiển thị như một định dạngđặc biệt Khi nhấn chuột vào một ảnh hay dòng văn bản thì nó sẽ liên kết vớimột trang Web khác hoặc một tệp hình ảnh hay âm thanh
• URL (Uniform Resource Locator): xác định vị trí vật lý của trang web hoặc
file trên WWW và xác định dịch vụ Internet sử dụng để sử lý
• HTTP: xác định một file sử dụng giao thức HTTP trên máy chủ Web Server.
Trang 9Các đặc điểm chính
• Độc lập với phần cứng và phần mềm: HTML độc lập với phần cứng và phần
mềm Một văn bản HTML được viết bằng một phần mềm soạn thảo bất kì, trênmột máy cụ thể nào đó đều có thể đọc được trên bất kì một hệ thống tươngthích nào Điều này có nghĩa là các tệp siêu văn bản có thể được bộ duyệt hiểnthị trên MAC hay PC tuỳ ý mà không phải sửa chữa thay đổi gì Sở dĩ có đượctính chất này là vì các thẻ chỉ diễn đạt yêu cầu cần phải làm gì chứ không cụ thểcần làm như thế nào Cũng vì lẽ đó mà bạn không thể chắc chắn trang tài liệusiêu văn bản của mình sẽ hiện lên màn hình chính xác là như thế nào vì còn tuỳtheo bộ duyệt thể hiện yêu cầu đó ra sao Trong thực tế, HTML chỉ thực sự độclập đối với phần cứng chứ hoàn toàn phụ thuộc đối với phần mềm Chỉ phần cốtlõi là chuẩn hoá, còn các phần mở rộng do từng nhà phát triển xây dựng thìkhông hoàn toàn tương thích nhau
• Độc lập với khái niệm trang và tuần tự các trang: một tính chất nữa là
HTML độc lập với khái niệm trang Văn bản được trình bày tuỳ theo kích
thư-ớc của cửa sổ hiển thị : cửa sổ rộng bề ngang thì sẽ thu ngắn hơn, cửa sổ hẹp bềngang thì sẽ được kéo dài ra để hiển thị cho hết nội dung Độ dài của văn bảnHTML thực sự không bị hạn chế
Khái niệm về WebSite và Homepage
WebSite
Website là một tập hợp các trang Web theo một chủ đề chung và có một trang bắt đầugọi là trang chủ (HomePage) Hầu hết các công ty, tổ chức hoặc cá nhân đều có Websitevới địa chỉ riêng biệt, địa chỉ đó chính là địa chỉ của trang chủ trên Internet Từ trang chủnày chúng ta có thể đi tới tất cả các trang Web khác trong Website đó Ví dụ, Websitecủa công ty IBM có trang chủ có địa chỉ làhttp://www.ibm.com, trong trường hợp này
tên của trang chủ được mặc định là index.html, máy chủ hiển thị trang Web của IBM sẽ
hiểu rằng địa chỉ thực sự của Website đó là: http://www.ibm.com/index.html
Cần phân biệt giữa Website và WebServer WebServer là một máy tính lưu trữ toàn bộcác file của một hay nhiều trang Web khác nhau Một Website lớn có thể được lưu trữtrong nhiều máy chủ (WebServer) tại nhiều nơi trên thế giới Từ một Website chúng ta
có thể liên kết tới nhiều Website khác nhau trên thế giới thông qua điạ chỉ liên kết của
nó trên trang Web Một số vấn đề liên quan trong quá trình xây dựng Website là:
• Các vấn đề khi thiết kế một Website
• Quản lý nội dung Website
• Thiết kế hệ thống dịch chuyển trang Web
• Thiết kế trang Web ấn tượng
• Các lỗi thường gặp khi xây dựng Website
Trang 10• Công cụ thiết kế Website
Trang 12• Truyền bá thông tin
Một số nguyên tắc xây dựng Website
Lên kế hoạch
Lên kế hoạch là một trong hai thành phần quan trọng nhất trong việc khởi tạo Website
Trước khi thiết lập một Web site cần xác định một số yếu tố sau:
• Xác định Web site cần tạo là Website cá nhân hay Website của đơn vị
• Xác định các nguồn thông tin cho Website và chia sẻ các thông tin với cácnhóm làm việc khác hoặc các Website khác
• Lựa chọn loại Website: đơn giản hay phức tạp, dạng văn bản hay đồ hoạ, quảngcáo thông tin sản phẩm dịch vụ hay chỉ là chia sẻ thông tin giữa các bộ phậntrong đơn vị
• Lựa chọn nơi lưu trữ Web site: một Web site có thể được lưu trữ ở nhiều nơi
Vị trí ban đầu thường phải đảm bảo an toàn và không chia sẻ Ở đây chúng ta
Trang 13có thể sửa đổi trang Web của mình Vị trí thứ 2 thường là 1 Web server đượckết nối với Internet.
• Lựa chọn chủ đề cho trang chính: phân tích nội dung để quyết định phân chiathành các trang chính ứng với các chủ đề
• Vẽ sơ đồ tổ chức của Web Site
• Quyết định cấu trúc liên kết giữa các trang trong Website: nên lựa chọn cấutrúc liên kết đơn giản và tường minh
• Lựa chọn thiết kế phù hợp với chủ đề: hình thức trang Web cần phải phù hợpvới nội dung của nó Thông qua các hình ảnh logo thể hiện ý tưởng của đơn vịmình
• Kiểm tra lại Web site của bạn trước khi phát hành công bố trên mạng
• Xác định nhà cung cấp dịch vụ và không gian cần thiết để lưu trữ trang Webcủa bạn cững như các chi phí sẽ phải trả
• Nếu là một Web site nhiều người truy cập và đa dạng về nội dung thì nên cân
nhắc việc nâng cấp hoặc đăng ký một domain cho Web site.
Thiết kế Web
Một thiết kế tốt cân tuần thủ một số nguyên tắc sau:
• Tính tập trung:
• Sắp đặt các nhóm thông tin một cách logic
• Tổ chức thông tin sao cho người sử dụng có thể dễ dàng tìm kiếm Nếu quánhiều thông tin với nhiều chủ đề khác nhau thì nên có bảng danh mục
• Tính bền vững
Trang 14• Đối với một Web site lớn thì cần đảm bảo tính bền vững cao Không nên tuỳtiện thay đổi các cấu trúc tìm kiếm, diện mạo và vị trí các nút.
• Lựa chọn cấu trúc tìm kiếm thông tin đơn giản nhưng hữu dụng
• Tính hữu dụng
• Chúng ta có thể thiết kế Web site mà mọi mục đều được hiển thị hoặc rất nhiềuhình ảnh đẹp nhưng nếu người sử dụng truy nhập phải đợi quá lâu thì Web sitecủa chúng ta bị đánh giá là tính hữu dụng thấp Như vậy, chung ta cần chú ýđến việc cân đối giữa hình ảnh và text, cân đối nội dung của 1 trang Web
(không nên quá nhiều nội dung trên 1 trang)
thường khi thiết kế một Web site hiển thị trên máy tính của chúng ta là rất tốtnhưng khi đến một máy tính khác và truy cập đến site của chúng ta thì kết quả
có thể hoàn toàn khác Như vậy việc thiết kế cần phải xác định được chính xác
số khung hình và tổ chức bảng như thế nào
• Bảo trì và cập nhật
• Đến một lúc nào đó (6 tháng hay 1 năm) chúng ta cần phải cập nhật hay thayđổi một số thông tin trên Site của chúng ta Nếu công việc này quá khó thì Website của chúng ta chưa đạt yêu cầu về bảo trì
• Thông tin phản hồi
Trang 15• Ngoài các yêu cầu trên chúng ta cần phải chú ý đến việc quản lý, tiếp nhận cácthông tin từ người sử dụng Ví dụ như đếm số thành viên truy cập vào Website,thời gian truy cập, các mục truy câp, các góp ý của người sử dụng
Yêu cầu về kỹ thuật
Web server là nơi tạo ra môi trường để chạy các chương trình ứng dụng Web và là nơicài đặt rất nhiều các chương trình khác Hiện nay có rất nhiều lựa chọn cho hệ thốngWeb Server nhưng chúng ta không thể lựa chọn một cách tuỳ tiện mà phải dựa vào cáctiêu chuẩn sau :
• Hệ thống máy tính IBM-PC hoặc máy khác tương thích (Intel compatible CPU)
• Không đắt và được nhiều người sử dụng
• Không thực sự đáng tin cậy nhưng cũng không có nhiều lỗi lớn cho Web
• Giá cả so với hiệu năng sử dụng là rất cao
• Hệ thống máy tính không sử dụng CPU Intel
• Đáng tin cậy hơn và được hỗ trợ nhiều trên thị trường
• Rất đắt
• Tốt cho các hệ thống chuyên dụng đặc biệt
• Các hệ thống khác
• Mainframe → trang Web không đòi hỏi cần cấu hình quá mạnh như vậy
• Macintosh → đây là hệ thống có hiệu số giữa giá cả và tính năng sử dụng thấpnhất
Lựa chọn hệ điều hành
• Linux / Unix
• Hầu hết là miễn phí với mã nguồn mở
• Muốn quản trị hệ thống này cần có người có kiến thức sâu về hệ thống
• Tốt cho Web site độc lập
• Tốt cho các Web site vừa và nhỏ
• Windows NT / 2000
• Có nhiều đặc điểm tốt và chức năng tiên tiến
• Dễ sử dụng
• Giá vừa phải Hệ thống có sử dụng kỹ thuật hộp đen (black-box)
• Tốt cho các Web site lớn, phức tạp ví dụ như các Web site về thương mại điện
tử hay hệ thống Web trong của nhiều mạng Intranet
Trang 16• Các hệ thống khác:
Windows 95/98/Me → Chỉ phù hợp cho các Website cá nhânLựa chọn các chức năng xây dựng ứng dụng trên Web
Chúng ta cần lựa chọn các chức năng xây dựng ứng dụng trên Web vì:
• Có quá nhiều kỹ thuật có thể phối hợp được với nhau
• Nhiều khi các kỹ thuật khá khó hiểu
Các tiêu chuẩn để lựa chọn thường là:
• Server-side và Client-side
• Các nội dung trên Web site hoạt độngnhư thế nào
• Lựa chọn ngôn ngữ để xây dựng các chương trình ứng dụng trên Website
Kỹ thuật bên phía Server
Thông thường tại đây sử dụng các trang HTML động
• Nó được thực hiện trên server (nhưng không phải luôn nằm trên Web server)
• Có thể gửi bất kỳ mã HTML đến các máy trạm và nhận phản hồi từ các máytrạm
• Bảo mật tốt vì nó không gửi mã nguồn mà chỉ gửi mã HTML
Kỹ thuật bên phía Client
Tại đây sử dụng các trang HTML tĩnh (chỉ chứa các nội dung động trong trang đó)
• Thực hiện trên Web browser
• Cơ sở là các Script và Program
• Chạy nhanh trong thời gian thực
Trang 17• Có giao diện Multimedia tốt
• Không bảo mật (mã nguồn của script là mở )
• Gặp một số vấn đề về tương thích (không phải trình duyệt nào cùng hiển thị tốt
Quá trình hoạt động của Website
Về thời gian thực hiện quá trình yêu cầu từ máy trạm đến lúc có thông tin phản hồi:
• Các chương trình đơn giản khởi đầu tốn rất nhiều thời gian
• Các chương trình phức tạp thì thời gian thực hiện quá lâu
Về bộ nhớ cho các chương trình thường trú và không thường trú:
Thực hiện các chương trình ngoại trú (bên ngoài)
Có rất nhiều chương trình không chạy thường trú Ví dụ một số chương trình viết trênCGI cho phía server, hay viết bằng JAVA bên phía client
• Ưu điểm:
• Dễ bảo trì, tốc độ phản hồi nhanh
• Đòi hỏi ít bộ nhớ
• Nhược điểm
• Thời gian thực hiện không nhanh
• Chỉ tốt cho các ứng dụng thông thường trên Web site
• Không phù hợp cho các ứng dụng lớn
Các chương trình thường trú
Trang 18Được thực hiện bên trong các ứng dụng Chương trình là một phần của hệ thống Web.Chương trình thường trú thường có trong các ứng dụng trên Web Server phía server vàcác Plug-ins phía client.
• Phát triển các ứng dụng là cần thiết nhưng không dễ
• Không cần thiết cho các Web site nhỏ
Bảng phân loại các kỹ thuật Web trên máy chủ và máy trạm
Các chương trình ngoại trú thực hiện trên Web server
• Người sử dụng đưa ra các yêu cầu
• Web server thực hiện các chương trình CGI thích hợp
• Chương trình CGI lấy các tham số môi trường để tạo một trang HTML theoyêu cầu
• Web server gửi các trang HTML kết quả cho người sử dụng
• Ưu điểm:
• Dễ thiết kế và dễ viết chương trình
• Ngôn ngữ xây dựng các ứng dụng là độc lập Người dùng có thể sử dụng bất cứ
ngôn ngữ nào ví dụ C++, Pascal, Perl, Python, Assembler
Trang 19• Nhược điểm:
• Phản hồi chậm và yêu cầu bộ nhớ cao
• Kết nối dữ liệu tương đối khó
• Phù hợp cho:
• Các trang Web động rất đơn giản: gửi messegerr, chat, đếm số lượt người dùngtruy cập
• Chi phí phát triển rất nhỏ (có thể lấy được các chương trình có sẵn ở nhiều nơi)
• Các ứng dụng đòi hỏi yêu cầu tính toán cao và phù hợp cho rất ít truy cập Nếu
số lượng người dùng truy cập ít thì thời gian phản hồi không đáng kể
Các lệnh thực hiện trên server
• Chỉ có các phần HTML được thay thế bằng CGI
• Không nên cài đặt nhiều phần mềm trên Web server
• Không tạo được các chương trình vì nó có rất ít lệnh
• Không phù hợp với các chương trình lớn
Hệ thống Scrip bên phía Server
ASP (Active Server Pages)
Trang 20ASP bản thân không phải là ngôn ngữ script ASP là môi trường giao diện cho việcthông dịch các dòng lệnh trong IIS
• Ưu điểm:
• Độc lập với ngôn ngữ khác như VBScript, JavaScript (mặc định), Perl
(PerlScript), PHP
• Dễ dàng kết nối cơ sở dữ liệu (bởi ADO)
• Tốt đối với các Web site thương bại lớn hay các Website cá nhân đơn giản
• Nhược điểm:
• Phải trả chi phí phần mềm trừ IIS/PWS có tích hợp trong Windows
PHP (Personal Home Pages)
Viết các ứng dụng Script bên phía server
• Ngôn ngữ thiết kế yếu
• Không phù hợp cho việc phát triển các ứng dụng lớn
JSP (Java Server Pages)
• Sử dụng ngôn ngữ Java để viết các Script
• Các Script được dịch bởi Java Servlet (ngôn ngữ Java Servlet chỉ dịch lần đầu)
• Chạy nhanh hơn các Script thông thường
• Chạy tương đối chậm
• Chỉ tốt đối với các Website có sự tương tác
Bảng so sánh các loại ngôn ngữ
Trang 21Lựa chọn phần mềm dịch vụ cho Web
• Tốt cho các Web site thông thường
• Tốt cho các website lớn nhưng không phức tạp
• Ứng dụng cho các phần mềm kinh doanh trên mạng phức tạp đòi hỏi giao diệntốt
• Nhược điểm
• Không có đặc trưng kỹ thuật hỗ trợ thương mại (nếu có thì khá đắt)
• Không dễ quản trị
• Không phù hợp với các ứng dụng trung tâm
• IIS (Internet Information Server)
• Ưu điểm:
• Có sẵn trong Windows NT/2000 (Free)
• Có khả năng tải năng gấp hai lần Apache (số kết nối và down load)
• Có nhiều ứng dụng về thương mại và có giao diện tốt
• Dễ quản trị
• Sử dụng kỹ thuật hộp đen (Black-box)
• Tốt cho các Web site có các chức năng phức tạp như thương mại điện tử, sáchđiện tử hay các thư viện điện tử
• Phù hợp với các Website lớn có chạy ứng dụng trung tâm E-commerce, Largeindexed library service, etc
• Nhược điểm
• Chỉ chạy trên hệ thông Windows
• Các phần mềm khác
• PWS (Personal Web Server)
• Đi kèm với Win 98/Me (Free)
• Dễ sử dụng
• Bị giới hạn nhiều về kỹ thuật
• Chỉ cho phép 10 kết nối tại một thời điểm
• Netscape Enterprise Server
• Tích hợp nhiều ưu điểm của IIS nhưng được sử dụng cho hệ điều hành Unix
• Có nhiều chức năng tiên tiến
• Tốt cho các ứng dụng thương mại điện tử
• Dễ sử dung
• Giá thành cao
Trang 23Màn hình chính gồm các phần cơ bản như sau:
• Thanh menu lệnh chính (Menu bar):chứa tên các bảng lệnh như File, Edit, Insert,
Trang 24• Các thanh công cụ (Toolbars): gồm các nút biểu tượng lệnh, các danh sách lựachọn lệnh Rất nhiều thao tác soạn thảo thông thường được thực hiện nhờ cáccông cụ ở đây.
• Vùng soạn thảo văn bản (Text Area): là nơi đưa vào các đối tượng của trangWeb như text, hình ảnh, bảng,
• Con chạy soạn thảo (Cursor): có dạng một thanh đứng nhấp nháy, là nơi định vị
Trang 26Phím tắt cho các định dạng text và đoạn văn bản
Trang 28Phím tắt để soạn thảo, di chuyển text và hình ảnh
Phím tắt để chọn text và hình ảnh