1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt

77 887 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tin Học Cấp Độ A
Tác giả Nguyễn Quốc Sơn
Trường học Trung Tâm GDTX - HN Tiên Phước
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Tiên Phước
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 10,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đây là hình ảnh một bảng chọn và một thanh công cụ chuẩn để ta dễ dàng làm quenvới các thành phần này hơn:* Chú ý: Có thể thêm hoặc bỏ bớt các nút lệnh biểu tượng trên thanh công cụ

Trang 1

GIÁO TRÌNH TIN HỌC

CẤP ĐỘ A

NGUYỄN QUỐC SƠN

TRUNG TÂM GXTX HN TIÊN PHƯỚC

Trang 2

GIÁO TRÌNH TIN HỌC 1

CẤP ĐỘ A 1

NGUYỄN QUỐC SƠN 1

TRUNG TÂM GXTX HN TIÊN PHƯỚC 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ 6

Bài 1: Tin học là một ngành khoa học 6

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học: 6

2 Thuật ngữ "Tin học": 6

Bài 2: Thông tin và dữ liệu 6

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu: 7

2 Đơn vị đo lượng thông tin: 7

3 Các dạng thông tin: 7

a) Loại số: 7

VD: Số 3, 4, 5.6, 5 7 … 7

b) Loại phi số: Với những thông tin loại này, ta cần phân biệt được đâu là thông tin và đâu là phương tiện mang thông tin Dưới đây là một số thông tin loại phi số ta thường gặp trong cuộc sống: 8

4 Mã hoá thông tin trong máy tính: 8

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính: 8

a) Hệ đếm: 8

VD: 11AB,E16 = 1x163 + 1x162 + 10x161 + 11x160 + 14x16-1 9

VD: Giải bài toán 65,2510 = ?2 9

Vây, 6510 = 10000012 .9

Chuyển đổi phần phân: 0,25 9

Vậy, 0,2510 = 0,012 9

b) Biểu diễn thông tin trong máy tính: 9

Bài 3: Gới thiệu về máy tính 12

1 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính: 12

2 Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit): 12

3 Bộ nhớ trong (Main Memory): 12

4 Bộ nhớ ngoài: 13

5 Thiết bị vào: 13

6 Thiết bị ra: 14

Bài 4: Phần mềm máy tính 15

1 Định nghĩa: 15

2 Phần mềm hệ thống: 15

3 Phần mềm ứng dụng: 15

PHẦN II: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 16

Bài 1: Những kiến thức cơ sở 16

1 Khái niệm hệ điều hành và hệ điều hành Windows: 16

2 Thao tác với chuột: Bao gồm những thao tác sau đây: 16

3 Môi trường Windows: 16

a) Cửa sổ, bảng chọn, biểu tượng: 16

b) Bảng chọn Start và thanh công việc: 17

a) Khởi động Windows: 18

b) Thoát khỏi Window: 18

Trang 3

Bài 2: Làm việc với tệp và thư mục 19

I Tổ chức thông tin trong máy tính: 19

II Làm việc với tệp và thư mục: 19

1 Chọn đối tượng: 19

2 Xem tổ chức tệp và thư mục trên đĩa: 19

Trên thanh công cụ chuẩn 20

3 Tạo mới một thư mục: 20

4 Đổi tên tệp hoặc thư mục: 20

5 Sao chép tệp hoặc thư mục: 20

6 Di chuyển tệp và thư mục: 21

7 Xoá tệp hoặc thư mục: 21

8 Khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp đã bị xoá: 21

Bài 3: Một số tính năng trong Windows 22

I Khởi động và kết thúc chương trình: 22

1 Khởi động chương trình: 22

2 Thoát khỏi chương trình: 22

II Tạo đường tắt trong Windows: 22

III Mở một tài liệu mới mở gần đây: 23

IV Tìm một tệp hay thư mục: 23

Bài 4: Control Panel và việc thiết đặt hệ thống 25

I Giới thiệu về Control Panel: 25

II Một số thiết đặt hệ thống: 25

1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền: 25

2 Thiết đặt các thông số khu vực: 26

III Cài đặt máy in: 27

PHẦN III: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD 29

Bài 1: Tổng quan về hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word 29

I Hệ soạn thảo văn bản: 29

II Gõ chữ Việt trong khi soạn thảo văn bản: 29

III Một số quy ước trong việc gõ văn bản: 30

IV Giới thiệu về Microsoft Word: 31

1 Khởi động Word: 31

2 Màn hình làm việc của Word: 31

3 Kết thúc phiên làm việc với Word: 32

V Các thao tác biên tập văn bản: 32

1 Mở tệp văn bản: 32

2 Con trỏ văn bản và con trỏ chuột: 33

3 Các thao tác biên tập văn bản: 33

a) Chọn văn bản: 33

b) Xoá văn bản: 33

c) Sao chép một phần văn bản: 34

d) Di chuyển một phần văn bản: 34

Bài 2: Định dạng văn bản 36

1 Định dạng ký tự: 36

2 Định dạng đoạn văn bản: 36

Ngoài ra, ta cũng có thể định dạng đoạn văn bản bằng các con trỏ trên thước ngang .37

3 Định dạng trang văn bản: 37

Bài 3: Làm việc với bảng trong văn bản 39

Trang 4

1 Tạo bảng: 39

Cách 3: Dùng nút lệnh Draw Table 39

2 Các thao tác với bảng: 40

a Chọn một đối tượng trong bảng: 40

a Thay đổi độ rộng hàng, cột: 40

b Chèn thêm hoặc xoá ô, hàng, cột: 40

c Tách một ô thành nhiều ô: 41

d Gộp nhiều ô thành một ô: 41

e Định dạng văn bản trong ô: 41

f Kẻ đường biên và đường lưới cho bảng: 42

3 Sắp xếp dữ liệu trong bảng: 42

Bài 4: Một số chức năng soạn thảo nâng cao 43

1 Tạo danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ thự: 43

2 Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn: 44

4 Định dạng cột: 44

Bài 5: Chèn một số đối tượng đặc biệt vào văn bản 46

1 Ngắt trang văn bản: 46

2 Đánh số trang: 46

3 Chèn tiêu đề trang: 47

4 Chèn các ký hiệu đặc biệt: 47

5 Chèn hình ảnh vào văn bản: 48

Bài 6: Các công cụ trợ giúp soạn thảo 48

Bài 6: Các công cụ trợ giúp soạn thảo 49

I Tìm kiếm và thay thế: 49

1 Tìm kiếm (Find): 49

2 Thay thế (Replace): 49

3 Các khả năng tìm kiếm và thay thế chính xác hơn: 50

II Gõ tắt: 50

III Bảo vệ văn bản: 50

Bài 7: Chuẩn bị in và in văn bản 52

1 Xem trước khi in: 52

2 In văn bản: 52

PHẦN IV: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL 54

Bài 1: Các khái niệm cơ bản 54

I Ví dụ về bảng tính 54

II Chương trình bảng tính 54

III Làm quen với chương trình bảng tính Excel 55

1 Khởi động thoát khỏi Excel: 55

2 Màn hình làm việc của Excel: 55

3 Nhập dữ liệu: 56

Bài 2: Dữ liệu trên bảng tính 57

1 Dữ liệu kiểu số: 57

2 Dữ liệu kiểu ký tự: 57

3 Dữ liệu thời gian: 58

VD: 03/01/1900 - 01/01/1900 = 2 58

4 Dữ liệu kiểu lôgic: 58

Bài 3: Lập công thức để tính toán 59

I Sử dụng công thức: 59

II Sử dụng địa chỉ ô và khối trên thanh công thức: 59

Trang 5

Bài 4: Sử dụng hàm 61

I Khái niệm hàm trong chương trình bảng tính 61

II Một số hàm thông dụng: 61

VD: SUM(3,6,8,10): Cho kết quả là tổng của các giá trị 3,6,8,10 là 27 62

VD: AVERAGE(3,5,7): Cho kết quả là trung bình cộng của 3,5,7 là 5 62

Mỗi biến trong hàm MIN và MAX cũng tương tự như trong hai hàm trên 62

VD: MAX(6,7,8+9): cho kết quả là 17 62

VD: SQRT(9): Cho kết quả là 3 62

- Ý nghĩa: Cho kết quả là giá trị tuyệt đối của giá trị biến 62

VD: ROUND(123456, -2): Cho kết quả là số 123460 62

- Ý nghĩa: Cho kết quả là một số nguyên là phần nguyên của giá trị biến 63

VD: UPPER("Nam Phi"): Cho kết quả là "NAM PHI" 63

Biến trong hàm này tương tự như trong hàm UPPER 63

VD: LOWER("TIN HOC"): Cho kết quả là "tin hoc" 63

Biến trong hàm nãy cũng tương tự như trong hai hàm trên 63

VD: LEFT("Tin học",4): Cho kết quả là "Tin " 63

Trong hàm này danh sách biến rỗng 64

Trong đó DS biến là các thành phần có gí trị số 64

VD: COUNT(3,4,7): Cho kết quả là 3 64

VD: IF(5>7,"Tin hoc","Tin hoc A"): Cho kết quả là Tin học A 64

Bài 5: Thao tác với dữ liệu trên trang tính 65

I Xóa, sửa nội dung ô tính: 65

II Sao chép, di chuyển: 65

1 Chọn đối tượng cần thao tác 65

3 Chọn đối tượng cần đặt dữ liệu đến 65

Bài 6: Trình bày trang tính 68

I Điều chỉnh độ rộng cột và độ cao hàng 68

II Xóa và chèn hàng hoặc cột: 68

III Định dạng: 68

1 Định dang văn bản 69

3 Căn chỉnh dữ liệu trong ô 70

IV Kẻ đường biên và tô màu nền: 70

2 Tô màu nền 71

II Gộp ô và tách các ô: 71

III Sử dụng thanh công cụ định dạng: 72

Bài 7: Các công cụ trợ giúp 73

II Tìm kiếm và thay thế: 73

Thao tác thay thế (Replace) trong Excel cũng tương tự như trong Word 73

II Sắp xếp dữ liệu: 73

Bài 8: Lọc dữ liệu từ danh sách dữ liệu 75

1 Danh sách dữ liệu: 75

2 Lọc dữ liệu từ danh sách: 75

3 Sử dụng các tùy chọn Top 10 và Custom để lọc dữ liệu: 76

Trang 6

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Bài 1: Tin học là một ngành khoa học

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:

Từ lâu, con người đã quan tâm đến thông tin Tuy nhiên, trước đây những kết qủa đạt đượcchưa có tính hệ thống và chỉ mới xuất hiện rải rác ở một số lĩnh vực khoa học

Sự xuất hiện của máy tính điện tử đã giúp cho việc khai thác và xử lý thông tin trở nên hiệuquả, thuận lợi hơn, tạo nên một sự bùng nổ về thông tin trong vài thập kỷ gần đây Theo quanđiểm truyền thống, ba nhân tố cơ bản của nền kính tế là điều kiện tự nhiên, nguồn lao động vàvốn đầu tư Ngày nay, ngoài ba nhân tố then chốt đó, xuất hiện một nhân tố mới rất quan trọng,

đó là thông tin

Cùng với việc sáng tạo ra công cụ mới là máy tính điện tử, con người cũng tập trung trí tuệtừng bước xây dựng một ngành khoa học tương ứng để

đáp ứng những nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin

Trong bối cảnh đó, ngành Tin học được hình thành

và phát triển thành một ngành khoa học với các nội dung,

mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có

nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của

xã hội loài người

Ngành Tin học có những đặc điểm tương tự như các

ngành khoa học khác nhưng cũng có một số đặc thù

riêng Một trong những đặc thù đó, là quá trình nghiên

cứu và triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin

không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử

2 Thuật ngữ "Tin học":

Có lẽ chưa có một ngành khoa học nào mà lại có lắm tên gọi đến vậy Đầu tiên là tên gọi

"Khoa học máy tính" (Computer Science - Mỹ), đến "Tin học" (Informatique - Pháp, Informatics

- Anh), "Khoa học thông tin, " Khoa học công nghệ thông tin", gần đây là "Công nghệ thôngtin" Theo GS TSKH Phan Đình Diệu, "Tin học" là tên gọi được nhiều chuyên gia dùng hiệnnay và có tính khoa học, vừa gọn, vừa đủ khái quát, bao hàm đầy đủ các nội dung của ngànhkhoa học này Vậy, Tin học là một ngành khoa học được hiểu như sau:

Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

Bài 2: Thông tin và dữ liệu

Hình 1 Máy vi tính xách tay

Trang 7

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:

Thực ra, không có sự khác biệt giữa khái niệm thông tin được hiểu trong đời sống xã hội

và khái niệm thông tin trong tin học Mỗi đối tượng tồn tại ở trong đời sống được gọi là mộtthực thể, những hiểu biết có thể có về một thực thể được gọi là thông tin về thực thể đó Thôngtin có được về một thực thể càng nhiều thì con người càng dễ xác định về thực thể đó và ngượclại

Ví dụ, loài hoa có thân gai, lá hình răng cưa, hoa màu hồng có nhiều cánh mỏng, mùi thơmquý phái là thông tin về loài hoa hồng

Muốn máy tính xử lý được thông tin thì con người phải đưa thông tin vào máy tính Dữliệu là thông tin đã được đưa vào máy tính

2 Đơn vị đo lượng thông tin:

Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin trong máy tính là bit Đó là lượng thông tin vừa đủ đểxác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái với khả năng xuất hiện nhưnhau Trong Tin học, thuật ngữ bit thường dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính đểlưu trữ một trong hai ký hiệu, được sử dụng để biểu diễn thông tin trong máy tính là 1 và 0

Ví dụ, giả sử có dãy 8 bóng đèn được đánh số từ 1 đến 8 với các trạng thái bật, tắt như hình

2 Nếu ta sử dụng ký hiệu 1 và 0 để lần lượt biểu diễn tương ứng các trạng thái bật và tắt của 8bóng đèn trên thì thông tin về dãy 8 bóng đèn trên được biểu diễn bằng dãy 8 bit như sau10010001

Để lưu trữ dãy bit đó, ta cần dùng ít nhất 8 bit của bộ nhớ máy tính, hay nói cách khác làcần dùng ít nhất một byte bộ nhớ để lưu trữ (1 byte = 8 bit) Ngoài ra, người ta còn dùng các đơn

vị là bội của byte để biểu diễn thông tin trong máy tính:

Trang 8

b) Loại phi số: Với những thông tin loại này, ta cần phân biệt được đâu là thông tin và đâu là

phương tiện mang thông tin Dưới đây là một số thông tin loại phi số ta thường gặp trong cuộcsống:

- Dạng văn bản: Chữ trên tờ báo, quyển vở, tấm bìa … là những thông tin dạng văn bản,

còn tờ báo, quyển vở, tấm bìa chỉ là phương tiện mang thông tin mà thôi

- Dạng hình ảnh: Tranh vẽ, khuôn mặt … là những thông tin dạng hình ảnh, bức tranh, tấm

hình, băng đĩa hình là những phương tiện mang thông tin dạng hình ảnh

- Dạng âm thanh: Tiếng nói, tiếng nước chảy, tiếng đàn … làn những thông tin dạng âm

thanh, băng đĩa là những phương tiện mang thông tin dạng âm thanh

4 Mã hoá thông tin trong máy tính:

Để lưu được thông tin vào máy tính, để máy tính hiểu và xử lý được thông tin thì thông tin

đó phải được biến đổi thành một dãy bit, việc biến đổi như vậy được gọi là mã hoá thông tintrong máy tính Vậy, bất kỳ thông tin nào lưu trong máy tính cũng đều được biến đổi về dạngbit

VD, ký tự "A" được lưu trong máy tính theo mã ASCII (American Standard Code ForInformation Interchange - Mã chuẩn của Mỹ dùng trong việc trao đổi thông tin) là 65 và được

mã hoá về dạng bit như sau: 10000001

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:

a) Hệ đếm:

Hệ đếm được hiểu như tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng các ký hiệu đó để biểu diễn

và xác định giá trị của các số trong hệ đếm Có hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm không phụthuộc vị trí:

- Hệ đếm không phụ thuộc vị trí:

Là hệ đếm mà giá trị của các ký hiêu không phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn VD: Hệ đếm La Mã là hệ đếm không phụ thuộc vị trí, trong các biểu diễn: IX (9), XI (11),mặc dù ký hiệu X đứng trước hay sau ký hiệu I đi chăng nữa thì nó vẫn mang giá trị là 10

- Hệ đếm phụ thuộc vị trí:

Là hệ đếm mà giá trị của các ký hiêu phụ thuộc và vị trí của nó, những hệ đếm thườngdùng là những hệ đếm phụ thuộc vị trí Bất kỳ một số tự nhiên b lớn hơn 1 nào cũng có thể dùnglàm cơ số cho một hệ đếm Hệ đếm có cơ số là b được gọi là hệ đếm cơ số b Các ký hiệu tạonên các biểu diễn trong hệ đếm cơ số b là 0,1, …,b-1 Giả sử, trong hệ đếm cơ số b số N đượcbiểu diễn như sau:

dndn-1dn-2………d1d0,d-1d-2…d-m

Biểu diễn trên gồm hai phần, phần nguyên và phần phân được đặt cách nhau bởi dấu phẩy.Khi đó, giá trị của số N được tính theo công thức:

N = dnbn + dn-1bn-1 + dn-2bn-2 + … + d1b + d0 + d-1b-1 + d-2b-2 + … + d-mb-m (1)

Để dễ dàng phân biệt được một biểu diễn thuộc hệ đếm nào, người ta thường viết cơ số của

hệ đếm làm chỉ số dưới sau mỗi biểu diễn

VD: 1000112: Biểu diễn trong hệ đếm cơ số 2

3456710: Biểu diễn trong hệ đếm sơ số 10Các hệ đếm thường được dùng trong Tin học:

+ Hệ thập phân (hệ đếm cơ số 10): Là hệ đếm quen thuộc với tất cả chúng ta

 Sử dụng tập ký hiệu gồm 10 chữ số: 01,2,3,4,5,6,7,8,9

 Giá trị số trong hệ thập phân được sử dụng theo quy tắc như trong công thức (1)

VD: Chữ số 2 trong hai số 234 và 123 có giá trị khác nhau là 200 và 20

Trang 9

153,410 = 1x102 + 5x101 + 3x100 + 4x10-1

+ Hệ nhị phân (hệ đếm cơ số 2):

 Sử dụng tập ký hiệu gồm 2 chữ số: 0,1

 Giá trị số trong hệ nhị phân được sử dụng theo quy tắc như trong công thức (1)

VD: 100010 là một biểu diễn trong hệ nhị phân, 3100 không phải là một biểu diễn trong hệ nhịphân

* Cách chuyển một biểu diễn từ hệ đếm thập phân sang một hệ đếm cơ số b khác 10:

+ Với việc chuyển phần nguyên của biểu diễn, ta lấy phần nguyên đó chia cho b thu đượcphần nguyên và phần dư của phép chia, nếu phần nguyên thu dược khác 0, ta lấy phần nguyênthu được chia tiếp cho b và lại thu được phần nguyên và phần dư tiếp theo, làm tiếp tục như vậycho đến khi thu được phần nguyên của phép chia bằng 0 Lấy ngược phần dư của các phép chia

từ dưới lên trên ta thu được biểu diễn trong hệ đếm cơ số b đã dược chuyển đổi

+ Với việc chuyển đổi phần phân của biểu diễn, ta lấy phần phân đó nhân với b thu đượcmột số bao gồm phần phân và phần nguyên, lưu lại phần nguyên của số thu được Nếu phầnphân của số thu được khác 0 ta lại tiếp tục lấy phần phân đó nhân với b Làm tiếp như vậy chođến khi phần phân của số thu được bằng 0 Lấy phần nguyên lưu lại được từ trên xuống dưới tathu được biểu diễn trong hệ đếm cơ số b đã được chuyển đổi

VD: Giải bài toán 65,2510 = ?2

Ta lần lượt thực hiện chuyển đổi phần nguyên và phần phân của số 65,25:

Chuyển đổi phần nguyên: 65

b) Biểu diễn thông tin trong máy tính:

- Biểu diễn thông tin loại số:

8

2 0

4

2 0

2

2 0

1

2

Trang 10

+ Biểu diễn số nguyên:

Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu Có thể dùng 1 byte (8 bit), 2 byte (16 bit) hoặc 4byte (32 bit) để biểu diễn một số nguyên, với mỗi cách chọn như vậy sẽ tương ứng với mộtphạm vi số nguyên được biểu diễn

Giả sử ta dùng một byte để biểu diễn số nguyên Một byte có 8 bit, mỗi bit có thể mangmột trong hai giá trị là 0 hoặc 1, mỗi bit được đánh số từ phải sang trái bắt đầu là bit 0 Ta gọibốn bit theo thứ tự từ 0 đến 3 là các bit thấp, các bit còn lại là các bit cao (Hình 3)

 Trường hợp số nguyên có dấu: Dùng bit cao nhất để thể hiện dấu với quy ước 1 là dấu âm,

0 là dấu dương, 7 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dưới dạng nhị phân Theo cách

đó, một byte biểu diễn được số trong phạm vi từ -127 đến 127

VD: Sô -65 được biểu diễn bằng 1 byte trong máy tính là (  65  65):

 Trường hợp số nguyên không có dấu (số nguyên không âm): Tương tự như việc biểu diễn

số nguyên có dấu nhưng không dùng bit cao nhất để biểu diễn dấu mà dùng cả 8 bit vào việcbiểu diễn Vậy, 1 byte có thể biểu diễn được số nguyên không dấu trong phạm vi từ 0 đến 255VD: Số 65 được biểu diễn bằng 1 byte trong máy tính như sau:

Các bit thấp

Các bit cao

Hình 3 Biểu diễn 1 byte

8 bit trong 1 byte bộ nhớ

Biểu diễn nhị phân của số 65

8 bit trong 1 byte bộ nhớ

Trang 11

Mọi số thực đều có thể biến đổi về dạng dấu phẩy động có dạng MK

 10 (với M được gọi làphần định trị và 0 , 1 M  1, K là một số nguyên không âm được gọi là phần bậc) VD: Số 123,5được chuyển sang dạng dấu phẩy động như sau 0.1235x103

Để biểu diễn được số thực, máy tính sẽ chuyển số thực đó về dạng dấu phẩy động nói trên

và lưu phần dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc

- Biểu diễn thông tin loại phi số:

Chúng ta đều hiểu thông tin loại phi số dược lưu trong máy tính cũng ở dưới dạng một dãybit gồm các ký hiệu 1 và 0 nhưng việc biểu diễn thông tin loại phi số phức tạp và khó khăn hơnthông tin loại phi số nhiều Hiện nay việc tìm cách biểu diễn hiệu quả các dạng thông tin loại phi

số như hình ảnh, âm thanh … ngày càng được quan tâm vì những thông tin loại này ngày càngđược phổ biến

Trang 12

Bài 3: Gới thiệu về máy tính

1 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:

Máy tính là thiết bị dùng để tự động hoá quá trình thu thập, lưu trữ

và xử lý thông tin Có nhiều loại máy tính khác nhau nhưng chúng

đều có chung một sơ đồ cấu trúc như sau:

Các mũi tên trong hình 5 để chỉ chiều của việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận trongmáy tính

2 Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit):

CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, được ví

giống như bộ não của con người, đó là thiết bị chính thực hiện và

điều khiển việc thực hiện chương trình CPU gồm hai bộ phận

chính:

- Bộ điều khiển (CU - Control Unit): Hướng dẫn các bộ

phận khác của máy tính thực hiện chương trình

- Bộ số học/lôgic (ALU - Arithmetic/Logic Unit): Thực hiện các phép toán số học và

lôgic, các thao tác xử lý thông tin đều là tổ hợp của các phép toán này

Ngoài ra, CPU còn có thêm một số thành phần khác như thanh ghi (Register) và bộ nhớtruy cập nhanh (Cache)

3 Bộ nhớ trong (Main Memory):

Bộ nhớ trong cũng là một thành phần không thể thiếu đối với mỗi máy tính, là nơi chươngtrình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý Bộ nhớ trong của máytính gồm hai phần:

- ROM (Read Only Memory): Chứa một số chương trình được hãng sản xuất nạp sẵn Các

chương trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máyvới các chương trình mà người dùng đưa vào để khởi động Dữ liệu trong ROM không thể xoá,sửa và không bị mất đi khi tắt máy

Bộ điều khiển Bộ số học/lôgic

Trang 13

- RAM (Random Access Memory): Thực hiện chức năng đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm

việc, điều đó có nghĩa là dữ liệu trong RAM có thể thay đổi và nó sẽ bị mất đi khi tắt máy

Trang 14

6 Thiết bị ra:

Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính Có nhiều loại thiết bị ra như màn hình, máy

in, loa, máy chiếu …

Hình 10 Một số thiết bị ra

Trang 15

Bài 4: Phần mềm máy tính

1 Định nghĩa:

Máy tính hoạt động theo chương trình, có nghĩa là

để máy tính hoạt động được ta cần phải cài đặt các

chương trình vào VD: Để nghe nhạc được trên máy

tính ta cần phải cài đặt các chương trình nghe nhạc như

Window Media Player, Winamp … Mỗi chương trình

như vậy được gọi là một phần mềm máy tính Sau đây,

ta giới thiệu một số loại phần mềm:

VD: Phần mềm xử lý ảnh Photoshop, phần mềm duyệt các trang web Internet Explorer, phần mềm xem phim Jet Audio, Herosoft …

Hình 11 Phần mềm nghe nhạc Window Media Player

Trang 16

PHẦN II: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Bài 1: Những kiến thức cơ sở

1 Khái niệm hệ điều hành và hệ điều hành Windows:

Như đã thảo luận ở trên, hệ điều hành thuộc nhóm phần mềm hệ thống, là tập hợp có tổchức các chương trình thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp giữa người sử dụngvới máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để người sử dụng dễ dàng thực hiện chươngtrình, quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy tính, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện

và tối ưu

Microsoft Windows là hệ điều hành cho máy tính cá nhân của hãng phần mềm Microsoft.Các hệ điều hành Windows đều có giao diện đồ hoạ dựa trên khái niệm "cửa sổ" (window).Ngoài ra còn có hệ thống các biểu tượng, bảng chọn, hộp thoại … và cơ chế chỉ định bằngchuột Hệ điều hành Windows XP là hệ điều hành thông dụng và được sử dụng nhiều nhất hiệnnay

2 Thao tác với chuột: Bao gồm những thao tác sau đây:

- Di chuột (Mouse move): Di chuyển con trỏ chuột đến một vị trí nào đó trên màn hình

- Nháy chuột (Click): Nhấn một lần nút trái chuột rồi thả ngón tay, còn gọi là kích chuột

- Nháy đúp chuột (Double Click): Nhấn nhanh liên tiếp hai lần nút trái chuột

- Nháy phải chuột: Nhấn một lần nút phải chuột rồi thả ngón tay

- Kéo thả chuột (Drag and drop): Nhấn và giữ nút trái chuột đồng thời di chuyển con trỏ

chuột đến một vị trí nào đó trên màn hình rồi thả nút trái chuột ra

3 Môi trường Windows:

Khi làm việc với hệ điều hành Windows, ta sẽ thấy toàn là các cửa sổ, bảng chọn, cácthanh công cụ và các biểu tượng

a) Cửa sổ, bảng chọn, biểu tượng:

Mỗi chương trình ứng dụng trong windows có một cửa sổ làm việc với hệ thống bảng chọnriêng, nhưng tất cả các cửa sổ đều có nhiều thành phần chung, thường đều có thanh tiêu đề (chứatên cửa sổ), thanh bảng chọn (bao gồm nihều bảng chọn) và thanh công cụ (chứa các biểu tượng)

Hình 12 Cửa sổ ổ đĩa C

Thanh tiêu đề Các nút điều khiển

Thanh bảng chọn

Thanh công cụ

Trang 17

Sau đây là hình ảnh một bảng chọn và một thanh công cụ chuẩn để ta dễ dàng làm quenvới các thành phần này hơn:

* Chú ý: Có thể thêm hoặc bỏ bớt các nút lệnh (biểu tượng) trên thanh công cụ chuẩn bằng cách

nháy nút phải chuột, chọn Customize và chọn các biểu tượng cần bỏ hoặc thêm

b) Bảng chọn Start và thanh công việc:

- Bảng chọn Start: chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows và xuất hiện

khi ta nháy chuột vào nút Start (hình 14)

Dấu … chỉ rằng khi chọn lệnh này

sẽ xuất hiện cửa sổ

Dấu  chỉ rằng khi chọn lệnh này sẽ xuất

hiện hộp thoại tiếp theo

Dòng lệnh bị mờ nghĩa là lệnh không thể kích hoạt được

Hình 13 Bảng chọn view

Hình 13 Thanh công cụ chuẩn bao gồm nhiều biểu tượng

Hình 14 Hai dạng thể hiện của bảng chọn Start

Trang 18

- Thanh công việc: Trong windows, có thể chạy được nhiều chương trình khác nhau cùng một

lúc Các chương trình đang thực hiện sẽ được xuất hiện trên thanh công việc dưới dạng nút đạidiện Tuy vậy tại một thời điểm ta có thể tác động đến được một cửa sổ mà thôi Để chuyển qualại giữa các cửa sổ đang làm việc, ta thực hiện bằng một trong các cách sau:

 Nháy vào biểu tượng chương trình tương ứng trên thanh công việc

 Nháy vào một vị trí bất kỳ trên cửa sổ muốn kích hoạt (nếu có thể nhìn thấy được các cửasổ)

 Nhấn giữ phím Alt và nhấn phím Tab nhiều lần cho tới khi chương trình tương ứng đượcchọn

4) Khởi động và thoát khỏi Windows:

a) Khởi động Windows:

Để khởi động Window ta nhấn vào nút Power trên thân máy và chờ Windows khởi độnglên

b) Thoát khỏi Window:

Để thoát khỏi Windows, ta chọn Start -> Turn Off: Xuất hiện bảng chọn Turn OffComputer

 Standby: Tạm ngừng

 Turn Off: Tắt máy

 Restart: Khởi động lại

Chọn một trong 3 chế độ trên để thực hiện việc thoát khỏi Windows

* Chú ý:

 Để chuyển đổi qua lại giữa hai dạng thể hiện của bảng chọn Start, ta di chuột đến thanhcông việc, nháy chuột phải, chọn Properties -> Start Menu -> Chọn dạng thể hiện cần dùng

 Khi tắt máy cần chú ý các vấn đề sau để đảm bảo không lỗi hệ thống:

+ Không nhấn nút Power trên thân máy để tắt máy khi không cần thiết

+ Thoát tất cả các chương trình đang làm việc trên máy rồi mới tắt máy

Hình 15 Thanh công việc

Trang 19

Bài 2: Làm việc với tệp và thư mục

I Tổ chức thông tin trong máy tính:

Khi thông tin được lưu vào máy tính, để dễ dàng xử lý và thông tin lưu vào máy tính đồng

bộ, không bị tách rời ra, hệ điều hành tổ chức các thông tin thành từng tệp (file) VD: Bài hátđược lưu vào máy tính sẽ trở thành một tệp có hình dạng như hình 16

Do số lượng các tệp trong máy rất nhiều nên để dễ dàng quản lý các tệp hơn, hệ điều hànhxây dựng thêm mô hình thư mục, một thư mục có thể chứa nhiều tệp hay thư mục ở trong nó.Giả sử tệp hay thư mục B nằm trong thư mục A, B được gọi là tệp hay thư mục con của A,ngược lại A được gọi là thư mục cha của B

Mỗi tệp hoặc thư mục đều được đặt tên Trong hệ điều hành Windows, tên tệp hoặc thưmục không quá 255 ký tự, tên tệp có thêm phần mở rộng Ngoài ra tên tệp hoặc thư mục còntuân theo một số quy định khác nữa nhưng nhìn chung việc đặt tên trong Windows là tương đối

tự do Trong một thư mục không thể tồn tại hai đối tượng cùng tên với nhau

Cách tổ chức thông tin (tệp và thư mục) được gọi là tổ chức cây

II Làm việc với tệp và thư mục:

1 Chọn đối tượng:

Để dễ dàng hơn, ta gọi chung tệp và thư mục ở trong máy tính là đối tuợng Muốn làm việcvới đối tượng nào, trước hết ta cần chọn (đánh dấu) đối tượng đó Sau khi đối tượng đã đượcchọn, tên và biểu tượng của đối tượng sẽ được bôi đen

Để chọn một đối tượng, nháy chuột vào đối tượng đó

Để loại bỏ kết quả chọn, nháy chuột bên ngoài đối tượng đó

Để chọn nhiều đối tượng liên tiếp nhau, chọn đối tượng đầu tiên, sau đó kéo thả chuột đếnđối tượng cuối cùng hoặc chọn đối tượng đầu tiên, nhấn giữ phím Shift và chọn đối tượng cuốicùng

Để chọn nhiều đối tượng không liên tiếp nhau, nhấn giữ phím Ctrl và lần lượt chọn cácđối tượng đó, khi muốn bỏ đối tương nào đã được chọn, vẫn giữ nguyên phím Ctrl và nháychuột vào đối tượng đó

2 Xem tổ chức tệp và thư mục trên đĩa:

Xem tổ chức tệp và thư mục trên đĩa có nghĩa là xem trong thư mục nào đó của máy tính

có chứa những tệp và thư mục nào Để xem tổ chức tệp và thư mục trên đĩa, ta thực hiện lần lượtcác bước như sau:

1.Nháy chuột vào biểu tượng My Computer trên màn hình nền (destop) để mở tệp

và thư mục theo kiểu My Computer hoặc nháy chuột phải vào biểu tượng My Computer trênmàn nền và chọn Explore để mở tệp và thư mục theo kiểu Window Explorer

Hình 16 Hình dạng file nhạc

Hình 17 Hình dạng thư mục

Trang 20

2.Nháy chuột vào biểu tượng hoặc tên thư mục ở ngăn bến trái nếu mở theo kiểu Window

Explorer hoặc nháy đúp chuột vào biểu tượng của thư muc để xem nội dung của thư mục đó

3 Tạo mới một thư mục:

Trong quá trình quản lý tệp và thư mục trong máy tính, nhiều lúc chúng ta muốn tạo mớimột thư mục để chứa một số tệp và thư mục nào đó Để tạo mới một thư mục trong Windows, tathực hiện lần lượt như sau:

1 Mở thư mục cần tạo thư mục mới bên trong nó

2 Chọn File -> New -> Folder hoặc di chuột ra vùng trống, nháy chuột phải chọn New ->

Folder

3 Gõ tên cho thư mục mới tạo và nhấn phím Enter, nếu không gõ tên thì thư mục mới tạo

sẽ có tên măc định là New Folder

4 Đổi tên tệp hoặc thư mục:

Để đổi tên tệp hoặc thư mục trong Windows, ta thực hiện lần lượt các bước sau:

1 Chọn tệp hoặc thư mục cần đổi tên

2 Chọn File -> Rename hoặc di chuột đến tệp hoặc thư mục vừa được chọn nháy chuột

phải chọn Rename

3 Đánh tên cho tệp hoặc thư mục và nhấn phím Enter

* Chú ý: Khi tệp hoặc thư mục đang mở thì không đổi tên được

5 Sao chép tệp hoặc thư mục:

Để sao chép tệp hoặc thư mục ta thực hiện lần lượt các bước sau:

1 Chọn tệp hoặc thư mục cần sao chép

Hình 18 Xem tổ chức tệp và thư mục

Nháy chuột vào

biểu tượng này để

xem nội dung thư

mục BP

Nháy đúp chuột vào biểu tượng này để xem nội dung thư mục BP

Trang 21

2 Chọn Edit -> Copy hoặc nháy nút lệnh Copy trên thanh công cụ hoặc di chuột đến tệp

hoặc thư mục vừa được chọn nháy chuột phải chọn Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+C

3 Mở thư mục cần sao chép đến và chọn Edit -> Paste hoặc nháy nút lệnh Paste trên thanh

công cụ hoặc di chuột đến vùng trống nháy chuột phải chọn Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V

6 Di chuyển tệp và thư mục:

Để di chuyển tệp hoặc thư mục ta thực hiện lần lượt các bước sau:

1 Chọn tệp hoặc thư mục cần di chuyển

2 Chọn Edit -> Cut hoặc nháy nút lệnh Cut trên thanh công cụ hoặc di chuột đến tệp hoặc

thư mục vừa được chọn nháy chuột phải chọn Cut hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+X

3 Mở thư mục cần di chuyển đến và chọn Edit -> Paste hoặc nháy nút lệnh Paste trên thanh

công cụ hoặc di chuột đến vùng trống nháy chuột phải chọn Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V

* Chú ý: Nếu đối tượng đích và nguồn đều hiển thị trên màn hình thì ta có thể thực hiện nhanh

thao tác di chuyển bằng cách kéo thả chuột từ vị trí nguồn tới vị trí đích, cũng làm tương tự nhưvậy nhưng đồng thời nhấn giữ phím Ctrl nếu muốn sao chép

7 Xoá tệp hoặc thư mục:

Để xoá tệp hoặc thư mục ta thực hiện lần lượt các bước sau:

1 Chọn tệp hoặc thư mục muốn xoá

2 Chọn File -> Delete hoặc nháy chuột vào nút lệnh hoặc di chuột đến tệp hoặc thư

mục vừa được chọn nháy chuột phải chọn Delete hoặc nhấn phím Delete

3 Windows sẽ hiện hộp thoại để ta khẳng định thao tác xoá, chọn Yes để xoá, chọn No để

không xoá

8 Khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp đã bị xoá:

Sau khi xoá, tệp hoặc thư mục sẽ được đưa đến một nơi gọi là "Thùng tái sinh" của máytính (Recycle Bin) Tại đây ta có thể khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp hoặc thư mục đã bị xoá:

1 Nháy đúp vào biểu tượng Recycle Bin trên màn hình nền

2 Chọn các đối tượng trong cửa sổ xuất hiện

3 Chọn File -> Restore/ nháy chột phải chọn Restore nếu muốn khôi phục lại, chọn File ->

Delete/ nháy chột phải chọn Delete nếu muốn xoá hẳn

* Chú ý: Nếu muốn xoá tất cả tệp và thư mục trong Recycle Bin, di chuột đến biểu tượng

Recycle Bin, nháy chuột phải chọn Empty Recycle Bin

Trang 22

Bài 3: Một số tính năng trong Windows

I Khởi động và kết thúc chương trình:

1 Khởi động chương trình:

Như đã thảo luận ở trên, máy tính hoạt động theo chương trình Do đó, sau khi khởi độngWindows, ta cần khởi động các chương trình lên để làm việc Trong Windows, để khởi độngmột chương trình, ta có thể thực hiện bằng một trong hai cách sau:

Cách 1: Dùng bảng chọn Start (Hình 19):

1 Chọn Start -> All Program, sau đó di chuột đến chương trình cần khởi động

2 Nháy chuột vào chương trình muốn khởi động

Cách 2: Khởi động bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương trình (Hình 20)

1 Mở đến chương trình cần khởi động bằng My Computer hoặc Window Explorer

2 Nháy đúp chuột vào chương trình muốn khởi động

2 Thoát khỏi chương trình:

Sau khi đã làm việc xong với một chương trình nào đó, ta cần thoát khỏi nó bằng một trongcác cách sau:

Chọn File -> Exit hoặc File -> Close

Nháy chuột vào nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ chương trình

Nháy chuột phải vào nút đại diện của chương trình trên thanh công việc và chọn Close

Nhấn tổ hợp phím Atrl + F4

II Tạo đường tắt trong Windows:

Để khởi động một chương trình ta cần phải tìm đến vị trí chứa chương trình đó Điều này

sẽ khiến ta mất nhiều thời gian Đối với những chương trình làm việc thường xuyên, để dễ dàng

và nhanh chóng khởi động chúng hơn trong Windows ta có thể tạo một đường tắt (Shortcut) cóvai trò như là một thành phần đại diện cho chương trình và đặt nó tại vị trí dễ dàng sử dụng nhất.Khi nháy chuột vào thành phần đại diện này thì chương trình của chúng ta sẽ được khởi động

Để tạo đường tắt trong Window, ta thực hiện như sau:

1 Chọn đối tượng cần tạo dường tắt

Nháy chuột vào đây để khởi động chương trình Word

Nháy đúp chuột vào đây để mở tệp văn bản

Hình 19 Khởi động chương trình bằng bảng chọn Strart Hình 20 Khởi động chương trình bằng việc nháy đúp chuột

Trang 23

2 Nháy chuột phải chọn Create Shortcut, xuất hiện một biểu tượng có hình mũi tên ở phía

dưới đó chính là đường tắt của dối tượng

3 Sao chép hay di chuyển đường tắt vừa tạo xong đến nơi muốn đặt đường tắt

* Chú ý: Ta cũng có thể tạo nhanh đường tắt cho một tệp hay thư mục và đưa ra màn hình

nền bằng cách: Chọn tệp hoặc thu mục cần tạo đường tắt -> Nháy chuột phải -> Chọn Send To

-> Chọn Desktop

III Mở một tài liệu mới mở gần đây:

Windows có khả năng lưu lại một số lượng các tài liệu mà người dùng mới mở gần đâynhất, điều này sẽ giúp cho chúng ta không cần phải tốn thời gian tìm đến một tài liệu vừa mở để

mở lại nó Những tài liệu vừa nói ở trên được lưu trong My Recent Document nằm trên bảngchọn Start Vậy chỉ cần, vào My Recent Document, nháy chuột vào một trong các tài liệu mới

mở thì ta đã mở được tài liệu đó

IV Tìm một tệp hay thư mục:

Số lượng tệp và thư mục trong máy tính rất nhiều, có nhiều lúc ta không nhớ được vị trílưu tệp hay thư mục cần mở làm cho việc tìm kiếm thông thường trở nên khó khăn Để xử lýđược những tình huống như vậy, hệ điều hành Windows hỗ trợ cho chúng ta một chức năng tìmkiếm tệp và thư mục Chỉ cần nhớ tên hay một phần tên của đối tượng là ta có thể làm cho đốitượng đó xuất hiện trên màn hình tìm kiếm Trong Windows, ta thực hiện tìm kiếm như sau:

1 Nháy Start -> Search: Hộp thoại Search xuất hiện:

Biểu tượng Word

Biểu tượng đường tắt của Word Hình 21 Đường tắt của Word

Danh sách các tài liệu mới

mở gần đây Chỉ cần nháy chuột vào một trong các biểu tượng thì ta đã mở được tài liệu đó

Hình 22 My Recent Document

Trang 24

2 Nháy chuột vào một tuỳ chọn tìm kiếm và thực hiện một số yêu cầu trên màn hình xuất

Đánh tên hoặc một phần của tên

Đánh một phần nội dung của tên

Chọn vị trí muốn tìm

Hình 23 Hộp thoại tìm kiếm

Trang 25

Bài 4: Control Panel và việc thiết đặt hệ thống

I Giới thiệu về Control Panel:

Control Panel là một tập hợp các chương trình dùng để cài đặt các thông số hệ thống nhưphông chữ, máy in, quản lý các phần mềm ứng dụng, thay đổi thông số của chuột, bàn phím đểphù hợp với công việc hay sở thích Trong Windows, Control Panel có hai dạng hiển thị làClassic và Category (Hình 24)

Để làm xuất hiện cửa sổ Control Panel, ta chọn Start -> Control Panel Việc kết thúcControl Panel cũng tương tự như việc kết thúc các chương trình khác

Dạng hiển thị Classic sẽ giúp cho người dùng dễ dàng tìm thấy một chương trình trongControl Panel hơn dạng hiển thị Category, nên trong bài này ta sẽ dùng các hình ảnh minh hoạtheo dạng hiển thị Classic

II Một số thiết đặt hệ thống:

Hệ điều hành Windows tạo môi trường làm việc cho các chương trình khác chạy trên máy

vi tính, do đó có khả năng ảnh hưởng đến toàn bộ các chương trình đang chạy trong môi trường

do mình tạo ra Khi ta thay đổi một tham số hệ thống trong Windows thì tham số đó ở trong cácchương trình cũng thay đổi theo VD: Nếu thiết lập dùng dấu chấm để ngăn cách giữa phầnnguyên và phần phân trong việc biểu diễn số trong Windows thì việc biểu diễn số trong phầnmềm bảng tính Excel cũng phải tuân theo như vậy Sau đây là một số thiết đặt hệ thống thườngdùng trong Windows:

1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền:

Màn hình nền (Desktop) là màn hình mà chúng ta bắt gặp khi máy tính vừa khởi độngxong, trên màn hình nền thường bao gồm thanh công việc và một số biểu tượng như MyComputer, My Document Nếu để ý, có thể chúng ta sẽ thấy được trường hợp tuy hai máy tínhcùng được cài đặt Windows XP nhưng lại có màn hình nền khác nhau Thực chất, Windows XP

hỗ trợ cho ta rất nhiều dạng hình nền, để thay đổi thuộc tính màn hình nền của máy tính ta lầnlượt thực hiện các thao tác sau đây:

1 Làm xuất hiện cửa sổ Control Panel

2 Nháy chuột vào biểu tuợng Display trong cửa sổ Control Panel: Hộp thoại Display

Properties xuất hiện

3 Trong hộp thoại Display Properties, ta cần chú ý các trang sau đây:

Hình 24 Cửa sổ Control Panel

Nháy chuột vào dòng này

để chuyển đổi qua lại giữa hai dạng hiển thị

Trang 26

- Trang Themes: Dùng để thay đổi giao diện cửa sổ trong Windows, chọn các giao diện

trong danh sách theme

- Trang Desktop: Thay đổi màn hình nền

Chọn một ảnh trong hộp Background hoặc nháy vào nút Browse để tìm các ảnh khác

Nháy nút Apply hoặc OK

- Trang Screen Saver: Đặt trạng thái nghỉ của máy tính khi người dùng ngưng hoạt động

trong một thời gian để bảo vệ màn hình

Chọn trạng thái nghỉ trong danh sách Screen Saver Với mỗi trạng thái như vậy, ta có thểxem thử bằng cách nháy chuột vào nút Preview và có thể sửa đổi trạng thái bằng cách nháychuột vào nút Setting

Chọn khoảng thời gian bắt đầu chuyển sang trạng thái bảo vệ màn mình từ khi người sửdụng ngừng hoạt động trong hộp Wait

Nháy nút OK

4 Nháy chuột vào nút Apply hoặc OK

* Chú ý: Ta cũng có thể làm xuất hiện hộp thoại Display Properties bằng cách di chuột ra vùng

trống trên màn hình nền, nháy chuột phải chọn Properties

2 Thiết đặt các thông số khu vực:

Biểu tượng Display Trang Themes

Trang Destop

Trang Screen Saver

Hình 25 Hộp thoại Dispaly Properties

Trang 27

Mỗi nơi, mỗi khu vực sẽ có những cách biểu diễn khác nhau về cùng một vấn đề nào đó.VD: Nguời Mỹ biểu diễn ngày tháng theo dạng tháng/ngày/năm, người Việt Nam biểu diễn ngàytháng theo dạng ngày/tháng /năm Cùng một thời gian là 3 giờ chiều nhưng người Mỹ biểu diễntheo dạng 3:00 PM, người Việt Nam lại biểu diễn là 3:00 Chiều Do Windows là một phần mềm

do người Mỹ sản xuất nên đa số các thiết đặt đều tuân theo quy cách dùng của người Mỹ điềunày có thể gây khó khăn không nhỏ đến người dùng thuộc các nước có quy cách khác như ViệtNam chẳng hạn Tuy vậy, ta vẫn có thể biến đổi các quy cách đã dược mặc định trong Windows

về dạng Việt Nam, việc thiết đặt đó được gọi là thiết đặt các thông số khu vực Để thiết đặt cácthông số khu vực ta lần lượt thực hiện như sau:

1 Khởi động Control Panel

2 Nháy chuột vào biểu tượng Regional and Language Options: Xuất hiện hộp thoại

Regional and Language Options

3 Nháy chuột vào nút Customize:

Trang Numbers: Thiết đặt việc biểu diễn số

Trang Currency: Thiết đặt việc biểu diễn tiền tệ

Trang Time: Thiết đặt việc biểu diễn thời gian

Trang Date: Thiết đặt việc biểu diễn ngày tháng

4 Sau khi thiết đặt các thông số xong, nháy chuột vào nút OK

5 Nháy nút OK hoặc Apply

III Cài đặt máy in:

Thông thường, sau khi đã hoàn thành xong các công việc thuộc tin học văn phòng ta đều insản phẩm vừa làm xong để tiện sử dụng Muốn như vậy trước hết, ta cần phải có một máy inđược kết nối với máy tính đang dùng Không những vậy, ta cần phải cài đặt máy in đó vào máytính

Để cài đặt máy in, ta thực hiện như sau:

1 Nháy chuột vào biểu tượng Printer and Faxes -> Add a printer: Xuất hiện hộp thoại

Printer Wizard Nháy Next

2 Trong hộp thoại xuất hiện thứ 2 có hai tuỳ chọn:

+ Local printer attached to this computer: Chọn mục này nếu máy in được nối trực tiếp vàomáy tính

+ A network printer, or a printer attached to another computer: Chọn mục này nếu máy inmuốn cài đặt là máy in trên mạng

Hình 25 Thiết đặt thông số khu vực

Numbers Currency Time Date

Trang 28

Sau khi chọn một trong 2 tuỳ chọn xong, tiếp tục nháy Next và thực hiện theo các chỉ dẫn

3 Sau khi đã hoàn tất cài đặt, nháy chuột vào nút Finish để kết thúc việc cài đặt

Hình 26 Cài đặt máy in

Trang 29

PHẦN III: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD Bài 1: Tổng quan về hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word

I Hệ soạn thảo văn bản:

Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản như: Gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản

Các thao tác có thể thực hiện ở trên trong hệ soạn thảo văn bản là các thế mạnh của việc soạn thảo văn bản trên máy so với việc soạn thảo văn bản bằng tay Sau đây, ta sẽ trình bày rõ hơn về các thao tác trên:

- Gõ (nhập) văn bản: Khi làm việc với hệ soạn thảo văn bản, ta có thể nhập văn bản vào

một cách tự do, việc nhập văn bản được thực hiện từ bàn phím tương tự như viết chữ vào giấy

- Sửa đổi: Giả sử, có một số vị trí trên văn bản nhập vào bị sai hoặc không ưng ý, ta có thể

chỉnh sửa mà không làm ảnh hưởng đến toàn bộ văn bản

- Trình bày: Khác với việc xây dựng văn bản trên giấy, sau khi văn bản đã được nhập vào

xong, ta có thể trình bày lại theo sở thích của mình để làm cho văn bản đẹp hơn

- Lưu trữ văn bản: Văn bản soạn thảo xong có thể được lưu trữ vào máy để khi cần có thể

sử dụng lại

- In văn bản: Văn bản soạn thảo xong, có thể dược in ra trên giấy để tiện cho việc sử dụng

Microsoft Word là hệ soạn thảo văn bản phổ biến và được sử dụng nhiều nhất hiện nay do hãng Microsoft cung cấp

II Gõ chữ Việt trong khi soạn thảo văn bản:

Để gõ được chữ Việt trong khi soạn thảo văn bản cần phải có sự hỗ trợ của một phần mềm

gõ chữ Việt, có nghĩa là hai thành phần trên cần phải đồng thời được chạy cùng một lúc trên máy tính Hai phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt phổ biến nhất hiện nay là Vietkey, Unikey Tuy nhiên, cho dù máy tính đã được cài đặt phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt, nếu không nắm vững các quy tắc ta có thễ vẫn không làm xuất hiện được chữ Việt trên màn hình soạn thảo văn bản Những quy tắc ta cần nắm trong phần này là:

Trang 30

Quy tắc hai: Chọn bộ mã tương ứng với bộ phông

Việc xác định bộ phông dùng để soạn thảo được thực hiện trong hệ soạn thảo văn bản, còn việc xác định bộ mã được thực hiện trong phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt Vậy, ta phải biết chọn

bộ mã tương ứng với bộ phông đang gõ thì mới có thể làm xuất hiên chữ Việt được Sau đây là danh sách các bộ phông chữ Việt thường dùng và bộ mã tương ứng:

Có tiếp đầu là VNI- VNI

III Một số quy ước trong việc gõ văn bản:

Khi gõ văn bản, để văn bản được trình bày đẹp và nhất quán, ta cần phải tuân theo một số quy ước sau:

Chọn kiểu gõ

Chọn việc gõ tiếng Việt

Chọn bộ mã

Hình 27 Cửa sổ phần mềm Vietkey

Trang 31

- Các dấu ngắt câu như dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:) phải được đặt sát với

ký tự cuối cùng của từ đứng truớc nó và cách ký tự đầu tiên của từ đứng sau nó một dấu cách

- Chỉ dùng một ký tự trống để ngăn cách giữa các từ

- Các dấu mở ngoặc như "(", "[","{" phải được đặt sát vào ký tự đầu tiên của từ đứng sau

nó, các dấu đóng ngoặc như ")", "]", "}" phải được đặt sát vào ký tự cuối cùng của từ đứng trướcnó

- Không dùng phím Enter để xuống dòng, chỉ dùng một lần phím Enter để kết thúc mỗi

đoạn văn

IV Giới thiệu về Microsoft Word:

1 Khởi động Word:

Để khởi động Word, ta thực hiện bằng một trong các cách sau:

Nháy chuột vào biểu tượng Word trên màn hình nền (nếu có)

Chọn Start -> All Program -> Microsoft Office -> Microsoft Office Word

2 Màn hình làm việc của Word:

Sau khi khởi động Word xong, ta sẽ bắt gặp được màn hình làm việc của Word Hình 29 sau đây là màn hình làm việc và tên của các thành phần trên màn hình làm việc của Word

- Thanh tiêu đề: Chứa tên của văn bản đang thao tác và một số nút điều khiển

- Thanh bảng chọn: Bao gồm nhiều bảng chọn, mỗi bảng chọn bao gồm các lệnh có chức

năng cùng nhóm

- Hệ thống thanh công cụ: Thông thường ta hay sử dụng các thanh công cụ sau: Thanh

công cụ chuẩn, thanh công cụ định dạng, thanh công cụ vẽ Trên mỗi thanh công cụ bao gồm

Hình 28 Biểu tượng Word

Thanh tiêu đề

Thanh bảng chọn Thanh công cụ chuẩn Thanh công cụ định dạng Thước ngang

Trang 32

nhiều biểu tượng, mỗi biểu tượng tượng trưng cho một lệnh nào đó trên thanh bảng chọn Để biết một biểu tượng tương ứng với lệnh nào, ta di chuột đến biểu tương đó, khoảng vài giây sau,

sẽ có một bảng mở rộng hiện ra thông báo cho người dùng biết được lệnh tương ứng với biểu tượng đó

- Thước ngang, thước dọc: Giúp cho việc trình bày văn bản được chính xác, đẹp hơn

- Thanh ngang, thanh cuộn dọc: Trên các thanh cuộn có các núm, ta có thể di chuyển các

núm theo chiều của thanh cuộn để nhìn thấy được các phần của văn bản bị khuất

- Thanh trạng thái: Chứa các thông tin về vị trí của con trỏ văn bản, vi trí trang

- Vùng soạn thảo: Là nơi ta có thể nhập các ký tự từ bàn phím vào để xây dựng văn bản

3 Kết thúc phiên làm việc với Word:

Sau khi soạn thảo văn bản xong, thông thường trước khi kết thúc làm việc với Word, ta nênlưu lại văn bản để có thể sử dụng lại Để lưu văn bản, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

Để kết thúc phiên làm việc với Word, ta thực hiện bằng một trong các cách sau đây:

Chọn File -> Exit/ nháy chuột vào nút trên thanh tiêu đề

Chọn File -> Close/ Nháy chuột vào nút  ở bên phải của thanh công cụ chuẩn

V Các thao tác biên tập văn bản:

1 Mở tệp văn bản:

Trước khi muốn soạn thảo một văn bản, ta cần phải có một văn bản trắng, tương tự như việc để viết một lá đơn hay một tài liệu nào đó ta cần phải có một tờ giấy trắng Để tạo mới một tệp văn bản (tạo một tệp trắng), ta thực hiện bằng một trong các cách sau:

Trang 33

2 Con trỏ văn bản và con trỏ chuột:

Con trỏ văn bản và con trỏ chuột là hai thành phần ta thường sử dụng nhất trong quá trình soạn thảo văn bản

- Con trỏ văn bản: Có hình một dấu gạch dọc, luôn nhấp nháy và chỉ xuất hiện trong vùng

soạn thảo Khi ta gõ một ký tự vào văn bản từ bàn phím, ký tự đó sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ văn bản

- Con trỏ chuột: Có hình dạng là một chữ I mảnh trong vùng soạn thảo, khi ra khỏi vùng

soạn thảo nó sẽ đổi hình dạng thành dấu mũi tên Khi người dùng di chuyển chuột theo chiều nào thì con trỏ chuột sẽ di chuyển theo chiều đó

3 Các thao tác biên tập văn bản:

a) Chọn văn bản:

Để thao tác với phần văn bản nào, trước hết ta phải chọn phần văn bản đó, trong Word, một phần văn bản có thể là một ký tự hay nhiều ký tự Sau khi phần văn bản được chọn, sẽ có một hình chữ nhật đen bao quanh phần văn bản đó

Để chọn một phần văn bản ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

Đưa con trỏ văn bản đến vị trí đầu của phần văn bản, nhấn giữ phím Shift, sau đó đưa contrỏ văn bản đến vị trí cuối của phần văn bản

Nháy chuột tại vị trí bắt đầu, kéo thả chuột đến vị trí cuối của phần văn bản

Trang 34

2 Nhấn tổ hợp phím Delete/ nháy chuột phải chọn Delete

c) Sao chép một phần văn bản:

Để sao chép một phần văn bản, ta lần lượt thực hiện các bước sau:

1 Chọn phần văn bản muốn sao chép

2 Chọn Edit -> Copy/ Nháy chuột vào nút lệnh Copy trên thanh công cụ chuẩn/nháy chuột

phải chọn Copy/ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C

3 Đưa con trỏ văn bản đến nơi cần đặt bản sao

4 Chọn Edit -> Paste/ Nháy chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ chuẩn/nháy chuột

phải chọn Paste/ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

d) Di chuyển một phần văn bản:

Để sao chép một phần văn bản, ta lần lượt thực hiện các bước sau:

1 Chọn phần văn bản muốn di chuyển

2 Chọn Edit -> Cut/ Nháy chuột vào nút lệnh Cut trên thanh công cụ chuẩn/nháy chuột

phải chọn Cut/ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X

3 Đưa con trỏ văn bản đến nơi cần đặt phần văn bản

4 Chọn Edit -> Paste/ Nháy chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ chuẩn/nháy chuột

Ctrl + Home Về đầu văn bản

Ctrl + End Về cuối văn bản

PageUp Lên một trang màn hình

PageDown Xuống một trang màn hình

Ctrl + PageUp Lên một trang văn bản

Ctrl + PageDown Xuống một trang văn bản

Chức năng trong việc chọn phần văn bản

Shift +  Chọn ký tự bên phải con trỏ văn bản

Shift +  Chọn ký tự bên trái con trỏ văn bản

Shift +  Chọn dòng phía trên con trỏ văn bản

Shift +  Chọn dòng phía dưới con trỏ văn bản

Ctrl + Shift +  Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu đoạn

Ctrl + Shift +  Chọn từ con trỏ văn bản đến cuối đoạn

Shift + Home Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu dòng

Trang 35

Shift + End Chọn từ con trỏ văn bản đến cuối dòng

Ctrl + Shift + Home Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu văn bản

Ctrl + Shift + End Chọn từ con trỏ văn bản đến cuối văn bản

Ctrl + A Chọn toàn bộ văn bản

Trang 36

Bài 2: Định dạng văn bản

Sau khi soạn thảo văn bản vào màn hình soạn thảo xong, để văn bản được rõ ràng, nhấtquán, mạch lạc và gây ấn tượng ta cần phải định dạng lại VD: Cần in đậm, in nghiêng một số từngữ trong văn bản, muốn đoạn văn này phải thuộc vào hơn so với đoạn văn trên nó một tí

Tất cả các lệnh phục vụ cho việc định dạng văn bản đều nằm trong bảng chọn Format Có

ba mức định dạng văn bản cơ bản: Ký tự, đoạn văn bản, trang

2 Chọn Format -> Font: Hộp thoại Font xuất hiện Hộp thoại Font và các vị trí dùng để

định dạng được thể hiện trong hình 33 dưới đây:

3 Sau khi định dạng xong, nháy nút OK

Để định dạng nhanh ký tự, ngoài việc sử dụng hộp thoại Font ở trên, ta còn có thể dùng cácnút lệnh trên thanh công cụ định dạng:

2 Định dạng đoạn văn bản:

Việc trình bày đoạn văn bản trên màn hình soạn thảo cũng tự do tương tự như trình bàyđoạn văn bản trên giấy, ta có thể cho dòng đầu của đoạn thụt hơn các dòng khác bao nhiêu tuỳthích, ta có thể cho các đoạn văn đứng cách nhau một khoảng cách bao nhiêu cũng được Tất

cả các tuỳ chọn đó nằm trong chức năng định dạng đoạn văn bản của Word

Để định dạng đoạn văn bản, ta lần lượt thực hiện như sau:

Trang 37

1 Chọn đoạn văn bản cần định dạng (Bôi đen tất cả đoạn, bôi đen một phần, đưa con trỏ

văn bản đến một vị trí trên đoạn văn)

2 Chọn Format -> Paragraph: Hộp thoại Paragrap xuất hiện

3 Sau khi thực hiện các thiết đặt các thông số cho đoạn văn xong Nháy OK

Ta cũng có thể định dạng nhanh đoạn văn bản bằng cách dùng các nút lệnh trên thanh công

cụ định dạng

Ngoài ra, ta cũng có thể định dạng đoạn văn bản bằng các con trỏ trên thước ngang

3 Định dạng trang văn bản:

Định dạng trang văn bản là đi thiết lập kích cỡ, thiết lập phạm vi của phần giấy trên tờ giấy

mà ta dự định sẽ soạn thảo vào đó, hay nói một cách khác là đi chọn cỡ giấy, hướng giấy, lề trái,

lề phải, lề trên, lề dưới của giấy dùng cho việc soạn thảo văn bản

Để định dạng trang văn bản ta thực hiện như sau:

1 Chọn File -> Page Setup Xuất hiện hộp thoại Page Setup Hình 38 là hộp thoại Page

Setup và các vị trí dùng cho việc thiết đặc các thông số:

Căn chính lề văn bản

Khoảng cách thụt lề trái

Khoảng cách thụt lề phải

Khoảng cách thụt lề của dòng đầu tiên

Khoảng giữa các dòng trong đoạn Khoảng cách đối với đoạn văn trước

Khoảng cách đối với đoạn văn sau

Màn hình hiển thị các thay dổi

Trang 38

2 Sau khi thực hiện các thiết đặt xong, nháy chuột vào nút OK

Ngoài ra ta còn có thể thay đổi lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của đoạn văn bản trên cácthước ngang và dọc

Sau đây là một số tổ hợp phím dùng cho việc định dạng văn bản:

Ctrl + J Canh đều hai bên đoạn văn bản

Thiết đặt lề trên trang

Thiết đặt lề trái trang

Thiết đặt lề dưới trang

Thiết đặt lề phải trang

Chọn hướng giấy

Nháy chuột vào nút này để chọn cỡ giấy

Hình 38 Hộp thoại Page Setup

Ngày đăng: 10/12/2013, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 19. Khởi động chương trình bằng bảng chọn Strart Hình 20. Khởi động chương trình bằng việc nháy đúp chuột - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 19. Khởi động chương trình bằng bảng chọn Strart Hình 20. Khởi động chương trình bằng việc nháy đúp chuột (Trang 22)
Hình 23.  Hộp thoại tìm kiếm - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 23. Hộp thoại tìm kiếm (Trang 24)
Hình 25. Hộp thoại Dispaly Properties - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 25. Hộp thoại Dispaly Properties (Trang 26)
Hình 26. Cài đặt máy in - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 26. Cài đặt máy in (Trang 28)
Hình 35. Hộp thoại Paragraph - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 35. Hộp thoại Paragraph (Trang 37)
Hình 38. Hộp thoại Page Setup - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 38. Hộp thoại Page Setup (Trang 38)
Bảng chọn  mở rộng - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Bảng ch ọn mở rộng (Trang 41)
Hình 52.  Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 52. Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản (Trang 44)
Hình 58. Hộp thoại Symbol - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 58. Hộp thoại Symbol (Trang 48)
Hình hiển thị - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình hi ển thị (Trang 52)
Hình 66. Hộp thoại Print - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 66. Hộp thoại Print (Trang 53)
Hình 69. Màn hình làm việc của Excel - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 69. Màn hình làm việc của Excel (Trang 57)
Hình 87. Dịnh dạng số - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 87. Dịnh dạng số (Trang 71)
Hình 89. Kẻ đường biên - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 89. Kẻ đường biên (Trang 72)
Hình 95. Tạo thứ tự sắp xếp mới - Tài liệu GIÁO TRÌNH TIN HỌC CẤP ĐỘ A - NGUYỄN QUỐC SƠN ppt
Hình 95. Tạo thứ tự sắp xếp mới (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w