1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Giáo trình thư điện tử - Đề án CP 112_phần 1 pdf

35 567 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Khóa Học Giảng Viên: Võ Văn Tâm
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Võ Văn Tâm
Trường học Quảng Trị University
Chuyên ngành Khoa Học Máy Tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản N/A
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 508,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Những công dụng nổi bật của thư điện tử:  Mỗi bức thư điện tử sẽ mang nhận dạng người gửi.. Client truy vấn DNS hỏi "Có bản ghi địa chỉ A cho máy tính có tên là "hostname.example.mic

Trang 1

GIỚI THIỆU KHÓA HỌC

Trang 2

 Ngoài ra bạn có thể gửi hoặc nhận thư riêng hoặc các bức điện giao dịch với

các file đính kèm như hình ảnh, các công văn tài liệu thậm chí cả bản nhạc, hay các chương trình phần mềm

 Thư điện tử còn được gọi tắt là E-Mail (Electronic Mail)

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 3

Lợi ích của thư điện tử

 Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ

dàng

 Thư điện tử rất phổ biến Nó đóng một vai trò rất quan trọng trong mọi ngành

nghề của xã hội.

 Những công dụng nổi bật của thư điện tử:

 Mỗi bức thư điện tử sẽ mang nhận dạng người gửi Như vậy người nhận sẽ biết

ai đã gửi thư cho mình một cách chính xác

 Người ta sẽ dùng thư điện tử để gửi thư viết bằng tay Có nghĩa là người nhận

sẽ đọc thư điện mà người gửi đã viết bằng tay

 Thay vì gửi lá thư điện bằng chữ, người gửi có thể dùng điện thư để gửi tiếng

nói Người nhận sẽ lắng nghe được giọng nói của người gửi khi nhận được thư

Người gửi có thể gửi một cuốn phim hoặc là những hình ảnh lưu động cho người nhận.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 4

Giới thiệu về hệ thống DNS

Năm 1970 mạng APRanet của bộ quốc phòng Mỹ rất nhỏ, chỉ liên kết vài trăm máy tính trong mạng, do đó chỉ cần một file Host.TXT chứa tất cả các thông tin về máy tính trong mạng

Như khi mạng máy tính ARPanet ngày càng phát triển thì việc quản lý thông tin chỉ dựa vào một file HOSTS.TXT là rất khó khăn và không khả thi.

Vì thông tin bổ sung và sửa đổi vào file HOSTS.TXT ngày càng nhiều

và nhất là khi ARPanet phát triển hệ thống máy tính dựa trên giao thức TCP/IP dẫn đến sự phát triển tăng vọt của mạng máy tính:

 Lưu lượng và trao đổi trên mạng tăng lên

 Tên miền trên mạng và địa chỉ ngày càng nhiều.

 Mật độ máy tính ngày càng cao vì thế đảm bảo phát triển ngày càng

khó khăn.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 5

Giới thiệu về hệ thống DNS (tt)

 Đến năm 1984, Paul Mockpetris thuộc viện USC's Information

Sciences Institute phát triển một hệ thống quản lý tên miền mới (miêu

tả trong chuẩn RFC 882 - 883) gọi là DNS (Domain Name System).

 Ngày nay nó ngày càng được phát triển và hiệu chỉnh bổ sung tính

năng để đảm bảo yêu cầu ngày càng cao của hệ thống (hiện nay DNS được chuẩn hoá theo chuẩn RFC 1034 - 1035).

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 6

Mục đích của hệ thống DNS

 Hệ thống DNS ra đời nhằm giúp cho người dùng có thể chuyển đổi từ địa chỉ

IP khó nhớ mà máy tính sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng và đồng thời nó giúp cho hệ thống Internet dễ dàng sử dụng và ngày càng phát triển.

 Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây

vi vậy, việc quản lý sẽ dễ dàng và cũng rất thuận tiện cho việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 7

Cơ chế hoạt động của DNS

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 8

Tên miền là gì ?

Những tên gợi nhớ như home.vnn.vn hoặc www.cnn.com thì được gọi là tên miền (domain name hoặc DNS name) Nó giúp cho người sử dụng dễ dàng nhớ vì nó ở dạng chữ mà người bình thường có thể hiểu và sử dụng hàng ngày

Hệ thống DNS đã giúp cho mạng Internet thân thiện hơn với người sử dụng do vậy, mạng internet phát triển bùng nổ một vài năm lại đây Theo thống trên thế giới, vào thời điểm tháng 7/2000, số lượng tên miền được đăng ký là 93.000.000

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 9

Hoạt động của DNS

Khi DNS client cần xác định cho một tên miền nó sẽ truy vấn DNS server Truy vấn DNS và trả lời của hệ thống DNS cho client sử dụng giao thức UDP cổng 53.

Ví dụ : Tên miền truy vấn đầy đủ như

"hostname.example.microsoft.com.", và loại truy vấn là địa chỉ A Client truy vấn DNS hỏi "Có bản ghi địa chỉ A cho máy tính có tên là

"hostname.example.microsoft.com" khi client nhận được câu trả lời

của DNS server nó sẽ xác định địa chỉ IP của bản ghi A Nói tóm lại các bước của một truy vấn gồm có hai phần như sau:

Truy vấn sẽ bắt đầu ngay tại client computer để xác định câu trả lời

Khi ngay tại client không có câu trả lời, câu hỏi sẽ được chuyển đến DNS server để tìm câu trả lời.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 10

Tự tìm câu trả lời truy vấn

 Bước đầu tiên của quá trình xử lý một truy vấn Tên miền sử dụng một

chương trình trên ngay máy tính truy vấn để tìm câu trả lời cho truy vấn Nếu truy vấn có câu trả lời thì quá trình truy vấn kết thúc Ngay tại máy tính truy vấn thông tin được lấy từ hai nguồn sau:

 Trong file HOSTS được cấu hình ngay tại máy tính Các thông tin ánh xạ từ

tên miền sang địa chỉ được thiết lập ở file này được sử dụng đầu tiên.

 Nó được tải ngay lên bộ nhớ cache của máy khi bắt đầu chạy DNS client.

 Thông tin được lấy từ các câu trả lời của truy vấn trước đó Theo thời gian các

câu trả lời truy vấn được lưu giữ trong bộ nhớ cache của máy tính và nó được

sử dụng khi có một truy vấn lặp lại một tên miền trước đó.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 11

Truy Vấn DNS Server

 Khi DNS server nhận được một truy vấn Đầu tiên nó sẽ kiểm tra câu trả lời

liệu có phải là thông tin của bản ghi mà nó quản lý trong các zone của server Nếu truy vấn phù hợp với bản ghi mà nó quản lý thì nó sẽ sử dụng thông tin đó

để trả lời (authoritatively answer) và kết thúc truy vấn

 Nếu không có thông tin về zone của nó phù hợp với truy vấn Nó sẽ kiểm tra

các thông tin được lưu trong cache liệu có các truy vấn tương tự nào trước đó phù hợp không nếu có thông tin phù hợp nó sẽ sử dụng thông tin đó để trả lời

và kết thúc truy vấn.

 Nếu truy vấn không tìm thấy thông tin phù hợp để trả lời từ cả cache và zone

mà DNS server quản lý thì truy vấn sẽ tiếp tục Nó sẽ nhờ DNS server khác để trả lời truy vấn đển khi tìm được câu trả lời.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 12

Cấu trúc thư điện tử

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 13

Cấu trúc thư điện tử (tt)

 Phần header: chứa địa chỉ thư của người gửi, người nhận, tiêu đề của

bức thư,và cho biết phương thức của thư điện tử đi như thế nào.

 Phần body: chứa nội dung của bức thư.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 14

Địa chỉ của thư điện tử

Cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử:

User-mailbox@domain-part (Hộp-thư@vùngquảnlý) Phần user-mailbox: đóng vai trò như địa chỉ của hộp thư người nhận

Có thể hiểu nó như số nhà và tên đường như thư bưu điện.

Phần domain-part: là khu vực quản lý của người nhận trên Internet.

Ví dụ:qtsc@quangtrungsoft.com.vn Phần tên miền thường phản ánh tên của một công ty hay một tổ chức

Trang 15

Làm thế nào để xác định địa chỉ thư điện tử

cần gửi ?

 Sử dụng danh bạ.

 Xem danh thiếp.

 Xem từ những thư đã gửi đến.

 Tìm kiếm trực tiếp trên mạng.

 Đoán

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 16

Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện

tử

Điều kiện cần và đủ để có thể gửi và nhận được một bức thư điện tử:

 Cần có một account trên

MailServer.

 Máy tính của người dùng phải

kết nối Internet.

 Dĩ nhiên là đường truyền

Internet từ nơi người gửi đến người nhận là thông suốt ,các Mailserver,DNS Server hoạt động tốt.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 17

Các giao thức dùng để vận chuyển thư điện tử:

Gồm có 3 giao thức chính:

 SMTP (Simple Mail Transfer Protocol: Thủ tục tiêu chuẩn được sử

dụng để gửi thư là SMTP

 SMTP kết hợp với POP (Post Office Protocol) và IMAP để lấy thư.

 SMTP là giao thức phát triển ở mức ứng dụng trong mô hình 7 lớp OSI

cho phép gửi các bức điện trên mạng TCP/IP SMTP được phát triển vào năm 1982 bởi tổ chức IETF (Internet Engineering Task Force) và được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn RFCs 821 và 822 SMTP sử dụng cổng 25 của TCP.

 Mặc dù, SMTP là thủ tục gửi và nhận thư điện tử phổ biến nhất như nó

vấn còn thiếu một số đặc điểm quan trọng có trong thủ tục X400 Phần yếu nhất của SMTP là thiếu khả năng hỗ trợ cho các bức điện không phải dạng Text Ngoài ra SMTP cũng có kết hợp thêm hai thủ tục khác

hỗ trợ cho việc lấy thư là POP3 và IMAP4.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 18

Các giao thức dùng để vận chuyển thư điện tử:

 MIME là một tiêu chuẩn mới như nó hiện đã được hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng, và bạn phải thay đổi nếu

chương trình thư điện tử của bạn không có hỗ trợ MIME

 S/MIME dựa trên kỹ thuật mã hoá công cộng RSA và

giúp cho bức điện không bị xem trộm hoặc chặn lấy.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 19

Giới thiệu sơ lược về các lệnh của SMTP

 HELLO: Sử dụng để xác định người gửi điện

 MAIL: KHởI tạo một giao dịch gửi thư

 RCPT: Xác định người nhận thư

 DATA: Thông báo bất đầu nội dung thực sự của bức điện (phần thân

của thư).

 RSET: Hủy bỏ giao dịch thư

 VRFY: Sử dụng để xác thực người gửi thư

 NOOP: Nó là lệnh "no operation" xác định không thực hiện hành động

gì.

 QUIT: Thoát khỏi tiến trình để kết thúc

 SEND: Cho host nhận biết rằng thư còn phải gửi đến đầu cuối khác.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 20

Giới thiệu sơ lược về các lệnh của SMTP (tt)

Sau đây là các lệnh khác nhưng không yêu cầu phải có.

 SOML:Send or mail Báo với host nhận thư rằng thư phải gửi đến đấu cuối khác hoặc hộp thư.

 SAML:Send and mail Nói với host nhận rằng bức điện phải gửi tới người dùng đầu cuối và hộp thư.

 EXPN:Sử dụng mở rộng cho một mailing list.

 HELP:Yêu cầu thông tin giúp đỡ từ đầu nhận thư

 TURN:Yêu cầu để host nhận giữ vai trò là host gửi thư.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 21

Các lệnh của SMTP rất đơn giản bạn có thể nhìn

DATA 354 Enter mail, end with a ì.î on a line by itself

Here goes the message

Trang 22

Mã trạng thái của SMTP

Khi một MTA gửi một lệnh SMTP tới MTA nhận thì MTA nhận sẽ trả lời với một mã trạng thái để cho người gửi biết đang có việc gì xẩy ra đầu nhận Và dưới đây là bảng mã trạng thái của SMTP theo tiêu chuẩn RFC 821.

Mức độ của trạng thái được xác định bởi số đầu tiên của mã:

Trang 23

SMTP mở rộng (Extended SMTP)

 SMTP thì được cải thiện để ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của người dùng và

là một thủ tục ngày càng có ích.

 Như dù sao cũng cần có sự mở rộng tiêu chuẩn SMTP và chuẩn RFC 1869 ra

đời để bổ sung cho SMTP Nó không chỉ mở rộng mà còn cung cấp thêm các tính năng cần thiết cho các lệnh có sẵn.

 Ví dụ: lệnh SIZE là lệnh mở rộng cho phép nhận giới hạn độ lớn của bức điện

đến Không có ESMTP thì sẽ không giới hạn được độ lớn của bức thư

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 24

Tiến trình ESMTP

220 esmtpdomain.com Server ESMTP Sendmail 8.8.8+Sun/8.8.8; Thu, 22 Jul 1999 09:43:01 EHLO host.sendingdomain.com

250-mail.esmtpdomain.com Hello host, pleased to meet you 250-EXPN

250-VERB 250-8BITMIME 250-SIZE

250-DSN 250-ONEX 250-ETRN 250-XUSR

250 HELP QUIT

221 Goodbye host.sendingdomain.com

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 25

SMTP Headers

 Có thể lấy được rất nhiều thông tin có ích bằng cách kiểm tra phần

header của thư Không chỉ xem được bức điện từ đâu đến, chủ đề của thư, ngày gửi và những người nhận Bạn còn có thể xem được những điểm mà bức điện đã đi qua trước khi đến được hộp thư của bạn Tiêu chuẩn RFC 822 quy định header chứa những gì Tối thiểu có người gửi (from), ngày gửi và người nhận (TO, CC, hoặc BCC)

 Header của thư khi nhận được cho phép bạn xem bức điện đã đi qua

những đâu trước khi đến hộp thư của bạn Nó là một dụng cụ rất tốt

để kiểm tra và giải quyết lỗi

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 27

Thuận lợi và bất thuận lợi của SMTP

Như thủ tục X.400, SMTP có một số thuận lợi và bất lợi.

Thuận lợi bao gồm:

SMTP rất phổ biến

Nó được hỗ trợ bởi nhiều tổ chức

SMTP có giá thành quản trị và duy trì thấp

SMTP nó có cấu trúc địa chỉ đơn giản

Bất lợi bao gồm:

SMTP thiếu một số chức năng

SMTP thiếu khả năng bảo mật như X.400

Nó chỉ giới hạn vào những tính năng đơn giản nhất.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 28

Giới thiệu về giao thức POP và IMAP

Post Office Protocol (POP):

 POP cho phép người dùng có account tại máy chủ thư điện tử kết nối

vào MTA và lấy thư về máy tính của mình.

POP được phát triển đầu tiên là vào năm 1984 và được nâng cấp từ bản POP2 lên POP3 vào năm 1988 Và hiện nay hầu hết người dùng sử dụng tiêu chuẩn POP3.

POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ thư điển tử (sử dụng cổng 110) Người dùng điền username và password Sau khi xác thực đầu client sẽ sử dụng các lệnh của POP3 để lấy hoặc xoá thư.

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 29

Giới thiệu về giao thức POP và IMAP (tt)

Các lệnh cơ bản của POP 3:

USER: Xác định username

PASS: Xác định password

STAT: Yêu cầu về trạng thái của hộp thư

LIST: Hiện danh sách của thư

RETR: Nhận thư

DELE: Xoá một bức thư xác định

NOOP: Không làm gì cả

RSET: Khôi phục lại như thư đã xoá (rollback)

QUIT: Thực hiện việc thay đổi và thoát ra

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 30

Giới thiệu về giao thức POP và IMAP (tt)

Internet Mail Access Protocol (IMAP):

 IMAP thì hỗ trợ những thiếu sót của POP3 IMAP được phát triển vào

năm 1986 bởi trường đại học Stanford IMAP2 phát triển vào năm

1987

 IMAP4, là bản mới nhất đang được sử dụng và nó được các tổ chức

tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm 1994 IMAP4 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và nó sử dụng cổng 143 của TCP

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 31

Giới thiệu về giao thức POP và IMAP (tt)

Các lệnh cơ bản của IMAP4:

CAPABILITY:Yêu cầu danh sách các chức năng hỗ trợ

AUTHENTICATE: Xác định sử dụng xác thực từ một server khác

LOGIN:Cung cấp username và password

SELECT: Chọn hộp thư

EXAMINE: Điền hộp thư chỉ được phép đọc

CREAT: Tạo hộp thư

DELETE:Xoá hộp thư

RENAME: Đổi tên hộp thư

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Trang 32

Giới thiệu về giao thức POP và IMAP (tt)

Các lệnh cơ bản của IMAP4 (tt):

SUBSCRIBE:Thêm vào một list đang hoạt động UNSUBSCRIBE:Dời khỏi list đang hoạt động LIST:Danh sách hộp thư

LSUB:Hiện danh sách người sử dụng hộp thư STATUS:Trạng thái của hộ thư (số lượng thư, ) APPEND:Thêm message vào hộp thư

CHECK:Yêu cầu kiểm tra hộp thư

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ( http://www.novapdf.com )

Ngày đăng: 10/12/2013, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w