MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 CHƯƠNG I. CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 2 1.1. Xem xét các khoản nợ tiềm tàng 2 1.2. Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính 3 1.3. Xem xét về giả định hoạt động liên tục 5 CHƯƠNG II. BÁO CÁO KIỂM TOÁN 6 2.1. Khái niệm, vai trò 6 2.2. Các yếu tố cơ bản trên Báo cáo kiểm toán (BCKT) 6 2.3. Các loại báo cáo kiểm toán 11 CHƯƠNG III. HOÀN CHỈNH HỒ SƠ KIỂM TOÁN 18 3.1 khái niệm: 18 3.2 Phân loại hồ sơ kiểm toán 18 3.3 Chức năng của hồ sơ kiểm toán 19 3.4 Ý nghĩa của hồ sơ kiểm toán 22 3.5 Nội dung của hồ sơ kiểm toán 23 3.5.1. Hồ sơ kiểm toán chung 23 3.5.2 Hồ sơ kiểm toán năm 24 3.5.3 Ứng dụng của hồ sơ kiểm toán trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 26 3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hồ sơ kiểm toán 28 3.7 Yêu cầu hồ sơ kiểm toán 28 3.8 Tính bí mật, an toàn, lưu giữ và sở hữu hồ sơ kiểm toán 29 3.9. Các vấn đề xem xét sau ngày khoa sổ kiểm toán lập BCKT 29 3.9.1 Khái niệm 29 3.9.2 Các sự kiện phát sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán 30 3.9.3. Các sự kiện được phát hiện sau ngày công bố báo cáo tài chính 32 KẾT LUẬN 33 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường có định hướng như ngày nay, nhu cầu về sự minh bạch đối với các thông tin tài chính ngày càng trở nên quan trọng đối với các cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, người lao động và đặc biệt là chủ sở hữu doanh nghiệp. Trước nhu cầu đó, ngành kiểm toán nói chung và các công ty kiểm toán nói riêng ngày càng chiếm vị thế trong nền kinh tế. Từ hai công ty kiểm toán ban đầu, tới nay nước ta đã có gần hai trăm các công ty kiểm toán lớn nhỏ đang cạnh tranh trên thị trường. Trong số các dịch vụ của công ty kiểm toán thì dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) luôn chiếm tỷ trọng lớn tạo được niềm tin cho người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính. Để đạt được mục đích kiểm toán BCTC, các kiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra tính riêng biệt các khoản mục trên báo cáo tài chính để xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Nền kinh tế hiện nay đang phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của khoa học kỹ thuật, việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh góp phần giúp các đơn vị nâng cao năng lực sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Một sai sót trong hạch toán khoản mục này đôi khi sẽ gây ảnh hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Do vậy, BCKT có ảnh hưởng rất lớn đến cả phía kiểm toán viên (KTV) và phía khách hàng. Trong quá trình học tập tại trường nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán BCTC nên em đã chọn đề tài: “Hoàn thành kiểm toán” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Đỗ Thị Hạnh đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này.
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014
Giảng viên hương dẫn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 2
1.1 Xem xét các khoản nợ tiềm tàng 2
1.2 Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính 3
1.3 Xem xét về giả định hoạt động liên tục 5
CHƯƠNG II BÁO CÁO KIỂM TOÁN 6
2.1 Khái niệm, vai trò 6
2.2 Các yếu tố cơ bản trên Báo cáo kiểm toán (BCKT) 6
2.3 Các loại báo cáo kiểm toán 11
CHƯƠNG III HOÀN CHỈNH HỒ SƠ KIỂM TOÁN 18
3.1 khái niệm: 18
3.2 Phân loại hồ sơ kiểm toán 18
3.3 Chức năng của hồ sơ kiểm toán 19
3.4 Ý nghĩa của hồ sơ kiểm toán 22
3.5 Nội dung của hồ sơ kiểm toán 23
3.5.1 Hồ sơ kiểm toán chung 23
3.5.2 Hồ sơ kiểm toán năm 24
3.5.3 Ứng dụng của hồ sơ kiểm toán trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 26
3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hồ sơ kiểm toán 28
3.7 Yêu cầu hồ sơ kiểm toán 28
3.8 Tính bí mật, an toàn, lưu giữ và sở hữu hồ sơ kiểm toán 29
3.9 Các vấn đề xem xét sau ngày khoa sổ kiểm toán lập BCKT 29
3.9.1 Khái niệm 29
3.9.2 Các sự kiện phát sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán 30
3.9.3 Các sự kiện được phát hiện sau ngày công bố báo cáo tài chính 32
KẾT LUẬN 33
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và sự phát triển không ngừng củanền kinh tế thị trường có định hướng như ngày nay, nhu cầu về sự minh bạch đốivới các thông tin tài chính ngày càng trở nên quan trọng đối với các cơ quan nhànước, các nhà đầu tư, người lao động và đặc biệt là chủ sở hữu doanh nghiệp.Trước nhu cầu đó, ngành kiểm toán nói chung và các công ty kiểm toán nóiriêng ngày càng chiếm vị thế trong nền kinh tế Từ hai công ty kiểm toán banđầu, tới nay nước ta đã có gần hai trăm các công ty kiểm toán lớn nhỏ đang cạnhtranh trên thị trường Trong số các dịch vụ của công ty kiểm toán thì dịch vụkiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) luôn chiếm tỷ trọng lớn tạo được niềm tincho người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính Để đạt được mục đích kiểmtoán BCTC, các kiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra tính riêng biệt cáckhoản mục trên báo cáo tài chính để xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trungthực và hợp lý của báo cáo tài chính Nền kinh tế hiện nay đang phát triển cùngvới sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của khoa học kỹ thuật, việc áp dụngnhững thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh góp phần giúpcác đơn vị nâng cao năng lực sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trường Một sai sót trong hạch toán khoản mục này đôi khi sẽ gây ảnhhưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính Do vậy,BCKT có ảnh hưởng rất lớn đến cả phía kiểm toán viên (KTV) và phía kháchhàng Trong quá trình học tập tại trường nhận thức được tầm quan trọng củakiểm toán BCTC nên em đã chọn đề tài: “Hoàn thành kiểm toán” làm đề tàinghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình Em xin gửi lời cám ơn sâu sắctới cô giáo TS Đỗ Thị Hạnh đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóaluận này
NỘI DUNG
Trang 6CHƯƠNG I CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN
Sau khi hoàn thành kiểm toán từng phần riêng lẻ, KTV chuẩn bị lậpbáo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính Nhưng trước đó, KTV cần tổng hợp cáckết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính chất tổngquát
1.1 Xem xét các khoản nợ tiềm tàng
Trên thực tế, có những sự kiện đã phát sinh nhưng trách nhiệm nợ của nóphụ thuộc vào tương lai, có thể hoặc không xảy ra, và chưa biết số tiền cụ thể làbao nhiêu
Ví dụ: như khách hàng kiện đơn vị và yêu cầu đơn vị phải bồi thường một số tiền, nhưng việc có bồi thường hay không thì chưa biết được Các nghĩa
vụ như vậy gọi là nợ tiềm tàng Thông thường nợ tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân như:
- Các vụ kiện chưa xét xử do đơn vị xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hoặc về trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm;
- Những tranh chấp về thuế đối với cơ quan thuế
- Các bảo lãnh về công nợ của người khác…
VAS 18 “Các khoản dự phòng, tài sản, và nợ tiềm tàng” yêu cầu doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính một cách tóm tắt nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho người đọc BCTC.
Về hình thức công bố:”Vào ngày …, một khách hàng đã kiện chúng tôi và yêu cầu bồi thường một khoản thiệt hai do mua hàng hóa kém phẩm chất của đơn vị Tổng số thiệt vượt khỏi mức bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm của đơn vị
là 500 triệu đồng Thế nhưng các nhà quản lý và tư vấn pháp lý của chúng tôi cho rằng trách nhiệm mà chúng tôi có thể phải gánh chịu cho số vượt mức này, nếu có, sẽ không phải là một số tiền trọng yếu”.
Một số thủ tục để tìm kiếm nợ tiềm tàng :
- Trao đổi với người quản lý đơn vị về khả năng có các khoản nợ tiềmtàng chưa được công bố Thủ tục này hữu ích khi nhà quản lý không có chủ ý
Trang 7giấu những khoản này KTV cũng có thể yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trìnhcam kết đã công bố đầy đủ các khoản nợ tiềm tàng mà đơn vị đã biết.
- Yêu cầu luật sư, tư vấn pháp lý của đơn vị cung cấp thư xác nhận về nộidung vụ kiện, vấn đề pháp lý khác…
- Xem xét biên bản họp Hội đồng quản trị để biết các hợp đồng, vụ kiệnquan trọng…
Đánh giá tầm quan trọng của các khoản nợ tiềm tàng Nếu khả năng xảy
ra là cáo va có thể ước tính số tiền thì yêu cầu đơn vị lập dự phòng phải trả Nếukhả năng xảy ra là hiếm hoặc không trọng yếu, thì việc công bố trên báo cáo tàichính là không cần thiết
1.2 Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
Đoạn VSA 560 “Các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáotài chính là những sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đã phát sinh trongkhoảng thời gian từ sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính để kiểm toánđến ngày ký báo cáo kiểm toán; và những sự kiện được phát hiện sau ngày kýbáo cáo kiểm toán…”
Theo VAS 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm” có
2 loại sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ:
a) Sự kiện cần phải điều chỉnh báo cáo tài chính
Đây là những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung
cấp các bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính, do đó VAS 23yêu cầu điều chỉnh cho những khoản mục chưa được ghi nhận
Một số sự kiện về loại sự kiện này:
- Kết luận của tòa án sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, xác nhận doanhnghiệp có những nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đòi hỏidoanh nghiệp điều chỉnh khoản dự phòng đã được ghi nhận từ trước; ghi nhậnnhững khoản nợ phải thu, nợ phải trả mới
- Thông tin cung cấp bằng chứng về tài sản đã bị tổn thất trong kỳ kế toánnăm
Trang 8- Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm về giá gốc của tài sản
đã mua hoặc số tiền thu được từ việc bán tài sản trong kỳ kế toán năm
- Việc phát hiện những gian lận và sai sót chỉ ra rằng BCTC không được chínhxác
b) Sự kiện không cần phải điều chỉnh nhưng có thể cần phải công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính
Là sự kiện cung cấp dấu hiệu về các sự kiện phát sinh sau ngày khóa
sổ kế toán lập báo cáo tài chính, nên không phải điều chỉnh lại số liệu trênBCTC Ví dụ như sau ngày khóa sổ, một TSCĐ của đơn vị bị cháy nổ, thì trongtrường hợp này không cần điều chỉnh báo cáo tài chính Vì thực tế, ngày khóa số31/12 thì phân xưởng đó vẫn tồn tại và thể hiện đầy đủ trên BCTC.Một số sự kiện sau ngày kết thúc niên độ cần được công bố:
- Việc hợp nhất kinh doanh hoặc việc thanh lý công ty con của tập đoàn
- Việc công bố kế hoạch ngừng hoạt động, thanh lý tài sản hoặc thanhtoán các khoản nợ liên quan đến ngừng hoạt động, hoặc việc tham gia vào mộthợp đồng ràng buộc để bán tài sản hoặc thanh toán các khoản nợ
- Mua sắm, thanh lý tài sản có giá trị lớn…
Các thủ tục kiểm toán có thể áp dụng để xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
1.3 Xem xét về giả định hoạt động liên tục
Trang 9Một đơn vị được coi là hoạt động liên tục trong một tương lai gần có thể dựđoán được (ít nhất là một năm kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán) khi không có
ý định hoặc yêu cầu phải giải thể, ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy
mô hoạt động, tìm kiếm sự báo hộ từ các chủ nợ theo pháp luật và quy định hiệnhành
Khi lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán cũng như khi đánh giá và trìnhbày ý kiến nhận xét trong báo cáo kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán phảiluôn xem xét sự phù hợp của giả định “hoạt động liên tục” mà doanh nghiệp đã
sử dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính
Đánh giá kết quả
- Áp dụng các thủ tục phân tích
- Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng
- Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh
- Rà soát lại hồ sơ kiểm toán
- Thư giải trình của Giám đốc
- Kiểm tra các công bố trên thuyết minh BCTC
- Xem xét các thông tin khác trong báo cáo thường niên
Đánh giá tổng hợp sai sót
- Xác định tổng sai sót chưa điều chỉnh
- So sánh với mức trọng yếu của toàn bộ BCTC
- Lựa chọn cách giải quyết thích hợp cho mỗi tình huống
Trang 10CHƯƠNG II BÁO CÁO KIỂM TOÁN2.1 Khái niệm, vai trò
Đoạn 6 VSA 700:”Báo cáo kiểm toán: là loại báo cáo bằng văn bản doKTV và công ty kiểm toán lập và công bố nhằm nêu rõ ý kiến chính thức củamình về báo cáo tài chính của một đơn vị được kiểm toán”
Vai trò
- Đối với KTV: trình bày ý kiến của KTV về những thông tin được kiểm toán
- Đối với người sử dụng: Căn cứ đánh giá thông tin, đưa ra quyết định
- Đối với đơn vị được kiểm toán: Căn cứ đánh giá hoạt động, kiểm soátnội bộ, công tác kế toán tài chính
Sai phạm tồn tại trên BCTC:
- Sai phạm không phát hiện ra
- Có sai phạm nhưng không trọng yếu
- Sai phạm phát hiện nhưng đơn vị không chỉnh sữa
2.2 Các yếu tố cơ bản trên Báo cáo kiểm toán (BCKT)
Tùy theo mỗi quốc gia, mỗi công ty kiểm toán có thể có những quyđịnh khác nhau về báo cáo kiểm toán, tuy nhiên dù thế nào đi nữa, báo cáo kiểmtoán thường bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Tên, địa chỉ công ty kiểm toán
- Số hiệu báo cáo kiểm toán
Trang 11Tên và địa chỉ công ty kiểm toán
Khi phát hành báo cáo kiểm toán, thì báo cáo kiểm toán phải nêu rõ tên,biểu tượng,địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax và số hiệu liên lạc khác củacông ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán, nhằmphân biệt với báo cáo kiểm toán công ty kiểm toán khác phát hành
Trường hợp có từ (02) công ty kiểm toán trở lên cùng thực hiện một(01)cuộc kiểm toán thì phải ghi đầy đủ các thông tin nêu trên của các công ty cùng
kỳ báo cáo kiểm toán
Chữ ký
Chỉ có KTV đã có chứng chỉ hành nghề kiểm toán mới được ký trênBCKT và tối đa không quá 3 lần ký trong 3 năm liên tục cho cùng một KTV –theo nghị định 105/2004/NĐ-CP thì nếu trường hợp ký hợp đồng kiểm toán vớimột doanh nghiệp kiểm toán từ 3 năm liên tục trở lên thì phải yêu cầu doanhnghiệp kiểm toán thay đổi kiểm toán viên hành nghề và người chịu trách nhiệm
ký báo cáo kiểm toán
Số hiệu báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ số hiệu phát hành báo cáo kiểm tóan củacông ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán theo từng năm (số đăng ký chínhthứctrong hệ thông văn bản của công ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán),nhằm biết rõ số báo cáo phát hành, phân biệt với các báo cáo kiểm toán khác docông ty (hoặc chi nhánh) phát hành
Tiêu đề
Giúp cho người đọc phân biệt được với các loại báo cáo khác do ngườikhác lậpnhư báo cáo của ban Giám đốc Thông thường tiêu đề là “Báo cáo kiểmtoán” hoặc “Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chinh”…
Người nhận
Người nhận báo cáo kiểm toán phải phù hợp với hợp đồng kiểm toánnhư “Hội đồng quản trị” :Ban giám đốc”, “Các cổ đông” … ví dụ : Hội đôngquản trị Tổng giám đốc công ty ”
Trang 12Báo cáo kiểm toán phải được đính kèm với báo cáo tài chính được kiểmtoán
Đoạn mở đầu
Trong đoạn mở đầu gồm 3 phần:
Tuyên bố kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã tiế hành cuộc kiểmtoán.Điều này giúp cho mục đích phân biệt báo cáo kiểm toán với báo cáo biênsoạn, hay xem xét lại
- Đối tượng kiểm toán, đó chính là báo cáo tài chính, và liệt kê ra: têndoanh nghiệp có báo cáo, niên độ, liệt kê các báo cáo thuộc báo cáo tài chính đãtiến hành kiểm toán, ngày đơn vị độc lập báo cáo
Khẳng định rỗ trách nhiệm người đứng đầu đơn vị (thường là Ban giámđốc ) về việc lập báo cáo (như báo cáo tài chính) còn trách niệm của kiểm toánviên là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên các kết quả kiểm toán
- Phạm vi niên độ tài chính
- Phân định trách nhiệm:
+ Đơn vị được kiểm toán: lập Báo cáo tài chính
+ Công ty kiểm toán: đưa ra ý kiến về Báo cáo kiểm toán
Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán
Phần phạm vi căn cứ cuộc kiểm toán là báo cáo về những kiểm toán viên
đã làm trong cuộc kiểm toán.Trong phần phạm vi này phải nêu được các vấnđềsau :
-Khẳng định các chẩn mực và thông lệ kiểm toán phải tuân theo khi tiếnhành kiểm toán Đó là các chuẩn mực hay thông lệ quốc tế hay quốc gia Thôngthường các chuẩn mực hay thông lệ mà kiểm toán viên phải tuân theo là cácchuẩn mực hay thông lệ chính thức của quốc gia mà kiểm toán viên phải nêu rõtên Ở nước ta, chuẩn mực mà kiểm toán viên phải tuân thủ là chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam, hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại ViệtNam Việc nêu các chuẩn mực kiểm toán và thông lệ kế toán áp dụng là nhằmgiúp người đọc báo cáo kiểm toán hiểu rằng cuộc kiểm toán đã được thựchiệntheo chuẩn mực và thông lệ được thừa nhận Trong trường hợp riêng biệt,
Trang 13kiểm toán viên đã thực hiện các thủ tục kiểm toán khác thì cần phải ghi rõ trongbáo cáo kiểm toán.
Nêu rõ công việc kiểm toán đã được lập kế hoạch và thực hiện để có đượcsựđảm bảo hợp lý là các báo cáo tài chính không còn chứa đựng những sai sóttrọng yếu
Mô tả công việc kiểm toán viên phải thức hiện bao gồm:
+ các phương pháp kiểm toán áp dụng ( chọn mẫu, thử nghiệm cơ bản
…), những bằng chứng kiểm toán đủ để xác minh được thông tin trong BCTC
+ đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành ( hoặcđược chấp nhân), các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng để lậpBCTC, đánh giá các ước tính kế toán và xét đoán quan trọng đã được giảm đốc(hoặc người đúng đầu), đơn vị được kiểm toán thực hiện khi lập BCTC
+ đánh gia việc tình bày toàn bộ tình hình tài chính trên BCTC
Những cơ sở họp lý làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của kiểm toán viên :
Ý kiên nhận xét của kiểm toán viên
Ý kiên nhận xét của kiểm toán viên nneeu rõ các kết luân của kiểm toánviên dựa trên kết quả quá trình kiểm toán Phần này rất quan trọng, nó được xemnhư phần nhận xét hơn là một sự đảm bbaor tuyệt đói dựa trên phán xét nghềnghiệp, trong phần này có thuật ngữ “theo ý kiến chúng tôi” đã chỉ rõ có thể cómột số rủi ro thông tin trong BCTC, mặc dù báo có tài chính được kiểm toán
kiểm toán viên nêu rõ ý kiến về báo cáo tài chính trên các phương diện: -Phản ánh và trình bày hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu (nghĩa là
ý kiến kiểm toán viên đứa ra trên báo cáo kiểm toán một sự đảm bảo chắc chắnrằng báo cao tài chính phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọngyếu ), nhưng không đảm bảo tuyệt đói rằng không có bất kỳ sai sót nào trên báocáo tài chính đã được kiểm toán, kiểm toán viên chỉ quan tâm khía cạnh trọngyếu của báo cao tài chính
- Tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành ( chuẩn mực kế toánviệt nam, hoặc chuẩn mực kế toán quốc tế, hoặc chuẩn mực và chế độ kế toánthông dụng khác được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận) Thông tin cụ thể này
Trang 14cho phép người sử dụng báo cáo tài chính biết chính xác các nguyên tắc vàchuẩn mực kế toán đã được áp dụng để lập BCTC
- Tuân thủ các quy định pháp lý có lien quan
Địa điểm và thời gian lập báo cáo
-Việc báo cáo kiểm toán ghi rõ ngày, tháng, năm kết thúc toàn bộ côngviệc kiểm toán nhằm cho phép người sự dụng báo cáo tài chính biết rằng kiểmtoán viên đã xem xét đến các sự kiện (nếu có ) ảnh hưởng báo cáo tài chính,hoặc báo cáo kiểm toán cho đến tận ngày ký báo cáo kiểm toán
- Ngày ký báo cáo kiểm toán không được ghi trước ngày giảm đốc (hoặcngười đứng đầu) đon vị ký báo cáo tài chính Trường hợp báo cáo tài chính đượcđiều chỉnh và lập lại trong quá trình kiểm toám thì ngày ký báo cáo kiểm toánđược phép ghi cùng ngày với ngày ký báo cáo tài chính Cần chú ý, ngày ký báocáo kiểm toán không được trước ngày lập báo cáo tài chính
địa chỉ lập báo cáo kiểm toán là địa chỉ ( tỉnh, thành phố) của công tyhoặc chi nhánh công ty kiểm toán chịu trách nhiệm phát hành báo cáo kiểm toán
Chữ ký và đóng dấu
Báo cáo kiểm toán phải ký rõ tên kiểm toán viên đăng ký hành nghềkiểm toán - người chịu trách nhiệm kiểm toán, và ký rõ tên giảm đốc (hoặcngười được ủy quyền) của công ty kiểm toán viên chịu trách nhiệm phát hànhbáo cáo kiểm toán Cần chú ý và dưới mỗi chữ ký nói trên phải ghi rõ họ và tên,
số hiện giấy đăng ký hành nghề kiểm toán ở việt nam Trên chữ ký của giảmđốc( hoặc người được ủy quyền) phải đóng dấu của công ty ( hoặc chi nhánh)chịu trách nhiệm phát hành báo cáo kiểm toán Giữa các trang báo cáo kiểm toán
và báo cáo tài chính đã được kiểm toán phải đóng dấu giáp lai
Trường hợp có từ hai công ty kiểm toán cùng thực hiện một cuộc kiểmtoán thì báo cáo kiểm toán phai được ký bởi giảm đốc ( hoặc người được ủyquyền) của đủ của các công ty kiểm toán theo đún thủ tục Trường hợp này kiểmtoán viên chịu trách nhiệm kiểm toán phải ký trên báo cáo kiểm toán
- Phạm vi kiểm toán: chuẩn mực kiểm toán
- Bảo đảm hợp lý
Trang 15- Công việc kiểm toán viên đã thực hiện
+ Phương pháp kiểm toán
+ Đánh giá (các nguyên tắc và phương pháp kế toán áp dụng, các ướctính kế toán, việc trình bày BCTC… )
2.3 Các loại báo cáo kiểm toán
Trước khi đư ra báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải xem xét , đánh giácác bằng chứng thu thập được trong quá trình kiểm toán một cách toàn diện.Các khía cạnh cần xem xét:
-Báo cáo tài chính được lập có phù hợp với các chuẩn mực,nguyên tắc vàthông lệ kế toán không
-Các thông tin tài chĩnh s có phù hợp với các quy định hiện hành và pahpsluật không
-Các thông tin tài chính của đơn vị có nhất quán với thông tin cử kiểmtoán viên về hoạt động kinh doanh của doan nghiệp không
-Các thông tin tài chính thể hiện khái quát hết các vấn đề trọng yếukhông, có đảm bảo tính trung thực hợp lý không
Từ những khía cạnh xem xét trên, tùy thuộc vào từng trường hợp cụthể ,kiểm toán viên có thể đưa ra một trong các ý kiến sau:
●Ý kiến chấp nhận toàn phần
●ý kiến chấp nhận từng phần
●ý kiến từ chối(hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến )
●ý kiến không chấp nhận(hoặc ý kiến trái ngược)
a) Ý kiến chấp nhận toàn phần
Kiểm toán viên đưa ra báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần khi kiểmtoán viên và công ty kiểm toán cho rằng báo cáo tài chính phảnánh trung thực vàhợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính củađơn vị kiểm toán, vàphù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành(hoặc được chấp nhận) ýkiến chấp nhận toàn phần cũng chỉ rõ kiểm toán viên đã hài lòng về các tàiliệucủa doanh nghiệp với đầyđủ yếu tố trên Ý kiến chấp nhận toàn phần cũng
có hàmý rằng tất cả các thay đổi về nguyên tắc kế toán và các tác động của
Trang 16chúng đã được xem xét , đánh giá, một cách đầyđủ vàđã đượcđơn vị nêu rõtrongphần thuyết minh báo cáo tài chính.
Ví dụ: “Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực
và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty … tại ngày 31/12/X, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ
kế toán VN hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan”.
Ý kiến chấp nhận toàn phần cũng đượcáp dụngcho cả trường hợp báocáo tài chính được kiểm tra có những sai sót nhưng đã được kiểm toán viên pháthiện vàđơn vịđãđiều chỉnhtheoý kiến của kiểm toán viên
Ngoài ra, ý kiến chấp nhận toàn phầncòn đượcáp dụng cho cả trường hợpbáo cáo kiểm toán có mộtđoạn nhận xét.Đoạn nhận xét này làm sang tỏ mộtsốyếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tàichính, nhưng không ảnh hưởng đến báo cáokiểm toán Đoạn nhận xét này thường đặt sau đoặn đưa ra ý kiến nhằm giúpnguồi đọc đánh giá ảnh hưởng củacácyếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chínhnhưng không ảnh hưởng tới báo cáo kiểm toán
VD :.”Theo ý kiến của chúng tôi, baoa cáo tài chính đã phản áh trung thực và hợp lý trên caccs khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại nagy 31/12/X, cũng như kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X , phù hợp với chẩn mực kế toán toán Việ Nam hiện hành và các quy địh pháp lý
ở đây chung tôi không phủ nhận ý kiến chấp nhận toàn phần như trên
mà chỉ muốn lưu ý người đọc báo cáo tài chính đến điểm X trong phần thuyết minh báo cáo tài chính : công ty ABC đã đưa vào sử dụng công trình xây dựng
có giá trị XX VNĐ , 3 tháng trước gày kết thúc niên độ tài chính , nhưng chư ghi tang tài sản cố định, chưa tính khấu hao và cũng chua lập dự phòng Điều này cần được thuyết minh rõ rang trong báo cáo tài chính”.
- Không có đoạn nhấn mạnh: BCTC không có sai lệch trọng yếu, có sailệch trọng yếu nhưng đã điều chỉnh, các thay đổi chính sách kế toán đã đượckhai báo đầy đủ
Trang 17- Có đoạn nhấn mạnh: khi muốn người đọc lưu ý về một vấn đề khôngảnh hưởng đến ý kiến của KTV (thông tin đính kèm với BCTC không nhất quánvới BCTC, giả thiết tính hoạt động liên tục có thể bị vi phạm)
b) Ý kiến chấp nhận từng phần
Ý kiến chấp nhận từng phần được xem xét kiểm toán viên cho rằngbáo cáo tài chính chỉ phảnánh trung thực và hợp lý nếu kkhoong bịảnh hưởngbởi yếu tó tùy thuộc hoạc ngoại trừ, mà kiểm toán viên đã nêu ra trong báo cáokiểm toán.Điều này cũngảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính thì báo cáotài chínhđó không phảnánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
-TH nhận xét ngoại trừ: Khi sự không nhất trí với Giám đốc dẫn đến
các sai lệch trọng yếu trên BCTC Tuy nhiên, sai lệch chưa ảnh hưởng đến tổngthể BCTC Hoặc khi KTV bị giới hạn phạm vi kiểm toán về một vấn đề trọngyếu nhưng chưa đến mức làm ảnh hưởng đến tổng thể BCTC
Bị giới hạn về phạm vi kiểm toán
Phạm vi kiểm toán bị giớ hạn là khi kiểm toán viên không thể thực hiệnkiểm toán một vấn đề, khoản mục nào đó Phạm vi công việc kiểm toán bị giớihạn có thể là do khách hàng sắp đặt, do bản than đơn vị như không cho phépkiểm toán viên gửi thư xác nhận công nợ, hoặc có thể do hoàn cảnh thực tế,khách quan như kế hoạch kiểm toán không cho phép kiểm toán viên tham giachứng kiến kiểm kê hàng tồn kho do hợp dồng kiểm toán đã ký sau ngày hóa sổ
Trang 18Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng (nếu có) đến báocáo tài chính vì những lý do trên, BCTC đã phản ánh trung thực, hợp lý…”
Bất đồng ý kiến : khi các kiểm toán viên có những điểm không nhất trívới nhà quản lý đơn vị như việc lựa chọn và áp dụng các chuẩn mực và chế độ
kế toán, hoặc sự không phù hợp của các thông tin ghi trong báo cáo tài chínhhoặc phần thuyết minh trong báo cáo tài chính về chế độ, nguyên tắc kếtoán……có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, trong trường hợp nay ,tùy mức độảnh hưởng của tính trọng yếu đến báo cáo tài chính mà đưa ra ý kiếnchấp nhận từng phẩn dạng ngoại trừ hoặc ý kiến từ chối
Ví dụ: “Như đã nêu trong phần thuyết minh X của báo cáo tài chính, đơn
vị đã không tính khấu hao TSCĐ, trong khi TSCĐ đã thực sự được 6 tháng, với mức khấu hao đáng lẽ phải tính là XXXVNĐ Do vậy, chi phí kinh doanh đã bị thiếu và giá trị thuần của TSCĐ đã cao hơn thực tế với giá trị tương đương XXXVNĐ, làm cho lãi tăng giả tạo XXXVNĐ.
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng (nếu có) đến báo cáo tàichính của sự kiện trên,báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trêncác khía cạnh trọng yếu…”
-TH nhận xét “tùy thuộc vào”
Yếu tố tùy thuộc là yếu tố trọng yếu nhưng không chắc chắn, vì phụ
thuộc vào các sự kiện xảy ra trong tương lai, nằm ngoài khả năng kiểm soát củađơn vị và kiểm toán viên, như các vấn đề lien quan đến tính lien tục hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, hoặc một khoản doanh thu có thể không đượccông nhận …làm ảnh hương đến kết quả kinh doanh của công ty Việc đưa rayếu tố tùy thuộc cho phép kiểm toán viên hoàn thành trách nhiệm kiểm toáncủa mình nhưng cũng làm cho người đọc báo cáo tài chính phải lưu ý và tiếp tụctheo dõi khi các sự kiện có thể xảy ra
Ví dụ: báo cáo kiểm toán có yếu tố phụ thuộc.
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày 32/12/x, cũng như kết quả kinh dooanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 32/12/x, phù hợp chuẩn mực và chế đọ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan tùy thuộc vào :