1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hoàn thành kiểm toán

32 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 108,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘLoại sự kiện Các sự kiện cung cấp bằng chứng về tình trạng đã tồn tại vào ngày khóa sổ, ảnh hưởng đến các ước tính trên BCTC Yêu cầu Điều chỉnh báo

Trang 1

CHƯƠNG 6:

1Please purchase a

personal license.

Trang 2

HÒAN THÀNH KIỂÅM TOÁN

Chuẩn bị

Thực hiện

Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán

°Xem xét công nợ ngoài dự kiến

°Xem xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ

°Xem xét giả định hoạt động liên tục

2

Thực hiện

Hoàn thành

°Xem xét giả định hoạt động liên tục

°Đánh giá kết quảBáo cáo kiểm toán

°Khái niệm và vai trò

°Các yếu tố của báo cáo

°Các loại ý kiến

Trang 3

NỢ TIỀM TÀNG

Là những nghĩa vụ phải trả phát sinh từ một sự kiện trong quá khứ nhưng kết quả lại tùy thuộc vào một sự kiện trong tương lai

Thí dụ : Vào tháng 10.2002, Công ty mỹ phẩm ALAMA bị khách hàng kiện vì sản phâm gây thiệt hại cho người tiêu dùng, số tiền

3

hàng kiện vì sản phâm gây thiệt hại cho người tiêu dùng, số tiền đòi bồi thường lên đến 10 triệu USD Toà sẽ xử vào tháng 8.2003 Sự kiện này sẽ phản ảnh thế nào trên báo cáo tài chính ngày

31.12.2002?

Xử lý về mặt kế toán

Xử lý về mặt kiểm toán

Trang 4

SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ

Loại sự kiện

Các sự kiện cung cấp

bằng chứng về tình trạng

đã tồn tại vào ngày khóa

sổ, ảnh hưởng đến các

ước tính trên BCTC

Yêu cầu Điều chỉnh báo cáo tài chính

Thí dụ Bán tài sản hay thu hồi công nợ sau ngày kết thúc độ khác với số liệu sổ sách

4

Các sự kiện cung cấp bằng

chứng về tình trạng phát

sinh sau ngày khóa sổ

Thường yêu cầu khai báo Phát hành cổ phiếu sau ngày khóa sổ

Trách nhiệm của kiểm toán viên?

Trang 5

GIẢ THIẾT DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG (Going concern )

• Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định rằng

doanh nghiệp đang hoạt động và còn tiếp tục hoạt

động, nghĩa là không bị hoặc không cần phải giải thể hay thu hẹp hoạt động trong một thời gian có thể

cơ sở này trên báo cáo tài chính

Trách nhiệm của kiểm toán viên?

Trang 6

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

°Áp dụng thủ tục phân tích

°Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng

°Đánh giá tổng hợp sai sót

°Rà soát lại hồ sơ kiểm toán

6

°Rà soát lại hồ sơ kiểm toán

°Yêu cầu cung cấp thư giải trình

°Kiểm tra các công bố trên Bảng thuyết

minh

°Xem xét các thông tin đính kèm với báo

cáo tài chính

Trang 7

Đánh giá tổng hợp sai sót

• Xác định tổng sai sót chưa điều chỉnh

• So sánh với mức trọng yếu của toàn bộ báo cáo tài chính

7

• Lựa chọn cách giải quyết thích hợp cho mỗi tình huống

Trang 8

Hàng tồn kho (khóa sổ)

Nợ phải thu (dự phòng)

(800) 750

00 500

8

Nợ phải thu (dự phòng)

Tài sản cố định (vốn hóa)

Dự kiến

Hàng tồn kho (tính giá)

Nợ phải thu (xác nhận)

TỔNG HỢP

750 1.200 1.150

500 850 1.350

1.200 650 1.850 3.000

840 410 1.300 2.650

Trang 9

Tình huống A

Sai lệch chưa điều chỉnh nhỏ hơn nhiều so với

mức trọng yếu

9

Trang 10

Hàng tồn kho (khóa sổ)

Nợ phải thu (dự phòng)

(200) 750

00 500

10

Nợ phải thu (dự phòng)

Tài sản cố định (vốn hóa)

Dự kiến

Hàng tồn kho (tính giá)

Nợ phải thu (xác nhận)

TỔNG HỢP

750 2.200 2.750

500 1.500 2.000

1.900 650 2.550

5.300

1.400 400 1.800

3.800

Trang 11

Tình huống B

Sai lệch chưa điều chỉnh lớn hơn so với mức

trọng yếu

11

Trang 12

Hàng tồn kho (khóa sổ)

Nợ phải thu (dự phòng)

(800) 750

00 500

12

Nợ phải thu (dự phòng)

Tài sản cố định (vốn hóa)

Dự kiến

Hàng tồn kho (tính giá)

Nợ phải thu (xác nhận)

TỔNG HỢP

750 2.200 2.150

500 1.500 2.000

300 650 950

3.050

210 410 620

2.620

Trang 14

Hàng tồn kho (khóa sổ)

Nợ phải thu (dự phòng)

(200) 750

00 500

14

Nợ phải thu (dự phòng)

Tài sản cố định (vốn hóa)

Dự kiến

Hàng tồn kho (tính giá)

Nợ phải thu (xác nhận)

TỔNG HỢP

750 1.400 1.950

500 1.000 1.500

1.200 650 1.850

3.800

850 400 1.250

2.750

Trang 15

Tình huống D

Sai lệch chưa điều chỉnh xấp xỉ gần bằng với

mức trọng yếu

15

Trang 16

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

1 Vai trò của Báo cáo kiểm toán

Kết tinh kết quả công việc kiểm toán

Gắn với trách nhiệm kiểm toán viên

16

Gắn với trách nhiệm kiểm toán viên

Giải thích rõ cho người sử dụng

2 Chuẩn hóa báo cáo kiểm toán

Nội dung

Ý kiến

Trang 17

Tên và địa chỉ CTKT

Số hiệu BCKT

Tiêu đề BCKT

Người nhận BCKT

Đoạn mở đầu

CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO KIỂM TOÁN

• Đối tượng kiểm toán

• Trách nhiệm người quản lý và kiểm toán viên

•Chuẩn mực kiểm toán

•Bảo đảm hợp lý

17

Phạm vi và

căn cứ thực hiện

Ýù kiến của kiểm toán viên

Địa điểm và thời gian lập BCKT

Chữ ký và đóng dấu

•Bảo đảm hợp lý

•Công việc và thủ tục đã thực hiện

Kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu Đánh giá việc tuân thủ

Đánh giá các ước tình và xét đoán Đánh giá việc trình bày toàn bộ

•Cơ sở hợp lý

Trang 18

CÁC LOẠI Ý KIẾN TRÊN BÁO CÁO

KIỂM TOÁN

Chấp nhận toàn phần

• Không có đoạn nhấn mạnh

• Có đoạn nhấn mạnh

18

• Có đoạn nhấn mạnh

Chấp nhận từng phần

• Tùy thuộc vào

• Ngoại trừ

Không chấp nhận

Từ chối nhận xét

Trang 19

CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN KHÔNG CÓ ĐOẠN NHẤN MẠNH

• Báo cáo Tài chính không có sai lệch trọng yếu

• Báo cáo tài chính có sai lệch trọng yếu

19

• Báo cáo tài chính có sai lệch trọng yếu

nhưng đã đã điều chỉnh

• Các thay đổi chính sách kế toán đã được khai báo đầy đủ.

Trang 20

"Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tàichính đã phản ánh trung thực và hợp lý trêncác khía cạnh trọng yếu tình hình tài chínhcủa công ty ABC tại ngày 31/12/X, cũng như

CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN KHÔNG CÓ ĐOẠN NHẤN MẠNH

20

của công ty ABC tại ngày 31/12/X, cũng nhưkết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyểntiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độkế toán Việt Nam hiện hành và các quy địnhpháp lý có liên quan./

Trang 21

CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN CÓ ĐOẠN

NHẤN MẠNH

• Khi muốn lưu ý người đọc BCTC về một vấn đề không ảnh hưởng đến ý kiến của KTV:

Trang 22

"Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu …… phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

Ở đây chúng tôi không phủ nhận ý kiến chấp nhận toàn phần như trên, mà chỉ muốn lưu ý người đọc báo cáo tài chính đến điểm X

CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN CÓ ĐOẠN NHẤN MẠNH

22

trên, mà chỉ muốn lưu ý người đọc báo cáo tài chính đến điểm X trong phần thuyết minh báo cáo tài chính: khoản lỗ thuần của đơn vị là ZZZ trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20X0 và tại ngày này, khoản nợ ngắn hạn của đơn vị vượt quá tổng tài sản là ZZZ Những điều kiện này, cùng với những vấn đề khác được nêu trong điểm X trong phần thuyết minh, chỉ ra sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể gây ra sự nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị".

Trang 23

CHẤP NHẬN TỪNG PHẦN, DẠNG TÙY THUỘC VÀO

• Khi tồn tại một tình huống chưa rõ ràng, phụ thuộc vào một sự kiện trong tương lai nằm ngoài khả năng kiểm soát của KTV

23

nằm ngoài khả năng kiểm soát của KTV và đơn vị.

Trang 24

"Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đãphản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnhtrọng yếu … phù hợp với chuẩn mực và chế độ kếtoán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lýcó liên quan, tùy thuộc vào:

CHẤP NHẬN TỪNG PHẦN, DẠNG TÙY THUỘC VÀO

24

có liên quan, tùy thuộc vào:

- Khoản doanh thu XX VNĐ được chấp nhận;

- Khoản chi XY VNĐ được Hội đồng quản trịthông qua

Trang 25

CHẤP NHẬN TỪNG PHẦN, DẠNG NGOẠI

TRỪ DO GIỚI HẠN PHẠM VI KIỂM TOÁN

• Giới hạn phạm vi kiểm toán khi kiểm toán viên không thực hiện được các thủ tục

kiểm toán cần thiết mà không có thủ tục

Trang 26

Chúng tôi đã không thể tham gia kiểm kê hàng tồn kho vào ngày 31/12/X, vì tại thời điểm đó chúng tôi chưa được bổ nhiệm làm kiểm toán Với những tài liệu hiện có ở đơn vị, chúng tôi cũng không thể kiểm tra được tính đúng đắn của số lượng hàng tồn kho tại thời điểm trên bằng các thủ tục kiểm toán khác.

CHẤP NHẬN TỪNG PHẦN, DẠNG NGOẠI

TRỪ DO GIỚI HẠN PHẠM VI KIỂM TOÁN

26

toán khác.

Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng đến báo cáo tài chính vì lý do nêu trên, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

Trang 27

CHẤP NHẬN TỪNG PHẦN, DẠNG NGOẠI TRỪ DO KHÔNG NHẤT TRÍ VỚI GIÁM ĐỐC

• Khi không nhất trí với Giám đốc dẫn đến các sai lệch trọng yếu trên BCTC

• Tuy nhiên, sai lệch chưa ảnh hưởng đến

27

• Tuy nhiên, sai lệch chưa ảnh hưởng đến tổng thể BCTC

Trang 28

" Như đã nêu trong phần thuyết minh X của báo cáo tài chính, đơn vị đã không tính khấu hao TSCĐ, trong khi TSCĐ này đã thực sự được sử dụng trên 6 tháng, với mức khấu hao đáng lẽ phải tính là XXX VNĐ Do vậy, chi phí kinh doanh đã

bị thiếu và giá trị thuần của TSCĐ đã cao hơn thực tế với giá

CHẤP NHẬN TỪNG PHẦN, DẠNG NGOẠI

TRỪ DO KHÔNG NHẤT TRÍ VỚI GIÁM ĐỐC

28

bị thiếu và giá trị thuần của TSCĐ đã cao hơn thực tế với giá trị tương đương XXX VNĐ, làm cho lãi tăng giả tạo XXX VNĐ.

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng (nếu có) đến báo cáo tài chính của sự kiện trên, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu "

Trang 29

• TỪ CHỐI ĐƯA RA Ý KIẾN

• Giới hạn về phạm vi kiểm toán đã ảnh hưởng đến tổng thể, khiến cho KTV không đủ bằng

chứng đưa ra ý kiến về BCTC như là một tổng thể.

• KHÔNG CHẤP NHẬN

29

• KHÔNG CHẤP NHẬN

• Khi không nhất trí với Giám đốc mà vấn đề này đã ảnh hưởng đến tổng thể BCTC, khiến cho

BCTC không còn trung thực và hợp lý nữa.

Trang 30

Do những hạn chế từ phía đơn vị mà chúngtôi đã không thể kiểm tra được toàn bộdoanh thu, cũng không nhận được đủ cácbản xác nhận nợ phải thu từ khách hàng, và

TỪ CHỐI ĐƯA RA Ý KIẾN

30

bản xác nhận nợ phải thu từ khách hàng, và

vì tính trọng yếu của các sự kiện này, chúngtôi không thể đưa ra ý kiến của mình về báocáo tài chính của đơn vị

Trang 31

Trong báo cáo tài chính, giá trị TSCĐ là XXX VNĐ; khoản vay công ty B là XY VNĐ đã không phản ánh trong sổ kế toán và không có chứng từ kế toán xác minh

Theo ý kiến của chúng tôi, vì ảnh hưởng trọng yếu của những vấn đề nói trên, báo cáo tài chính đã phản ánh không trung thực và không hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày 31/12/X, cũng như kết

KHÔNG CHẤP NHẬN

31

tài chính của công ty ABC tại ngày 31/12/X, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, không phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

Trang 32

Tình huống Không trọng yếu Trọng yếu nhưng chưa ảnh hưởng

đến tổng thể BCTC

Trọng yếu đến mức ảnh hưởng tổng thể BCTC Tình huống chưa rõ

ràng

Giới hạn về phạm vi

Không nhất trí với

32

Thay đổi chính sách

kế toán, đã khai báo

đầy đủ

Thông tin đính kèm

không nhất quán với

BCTC

Ngày đăng: 05/11/2014, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w