Trong số 36 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được ban hành từđợt 1 đến đợt 7 thì chuẩn mực ban hành đợt 4 có vai trò hết sức quan trọngtrong việc đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh
Trang 1Tiểu luận
Lý thuyết kiểm toán
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa KE&QTKD
Trang 2Mục lục
PHẦN I – PHẦN MỞ ĐẦU 4
PHẦN II – PHẦN NỘI DUNG 5
I QUY ĐỊNH CHUNG 5
II NỘI DUNG 5
2.1 Công ty kiểm toán: 6
Ví dụ: 6
Ví dụ về công ty kiểm toán An Phú 7
2.2 Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán 8
3 Ai kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán và soát xét trên khía cạnh nào? 8
3.1 Kiểm soát trong công ty kiểm toán: có bộ phận soát xét 8
B - CHUẨN MỰC 320: TÍNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN 10
I QUY ĐỊNH CHUNG 10
II NỘI DUNG 10
1.1 Định nghĩa 10
1.2 Đánh giá mức trọng yếu và phân bổ ước lượng về tính trọng yếu: 11
2 Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán 13
3 Sai sót 14
I QUY ĐỊNH CHUNG 15
II NỘI DUNG 15
2.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 17
2.3 Một số chú ý khi kiểm kê hàng tồn kho: 18
Ví Dụ: 22
Số lượng hạn chế các 22
Khi tổng các khoản 22
Số lượng lớn các 22
Ví dụ: 25
I QUY ĐỊNH CHUNG 26
II NỘI DUNG 27
I – QUY ĐỊNH CHUNG 30
Khi nào kiểm toán viên cần sử dụng tài liệu của kiểm toán viên khác: 30
II – NỘI DUNG 30
1 Trách nhiệm của kiểm toán viên chính 30
2 Trách nhiệm của kiểm toán viên khác: 31
3 Kết quả sử dụng tài liệu của kiểm toán viên khác: 32
a Không sử dụng tài liệu của kiểm toán viên khác: 32
b Khi sử dụng tài liệu của kiểm toán viên khác 32
c Kiểm toán viên khác đưa ra ý kiến: 32
4 Trách nhiệm của kiểm toán viên khác: 32
PHẦN III – PHẦN KẾT LUẬN 33
Trang 3DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG CÔNG
VIỆC TRONG NHÓM 12:
Trang 4Cho đến nay kiểm toán Việt Nam đã đi được chặng đường hơn 10 năm Tuykhông phải là một thời gian dài nhưng hoạt động kiểm toán Việt Nam đã vàđang có những đóng góp quan trọng trong việc lành mạnh hoá nền tài chínhViệt Nam, tạo đà cho sự phát triển kinh tế đặc biệt là sau khi Việt Nam đã gianhập WTO Quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới của việt nam tiếp tụcđược đẩy mạnh mở ra cơ hội cho sự phát triển kinh tế nhưng cũng làm giatăng các thách thức về vai trò quản lý kinh tế của nhà nước và sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trong nước không ngoại trừ lĩnh vực kiểm toán độc lập Với sự đòi hỏi của thực tiễn, chúng ta đang dần hoàn thiện hệ thống chuẩnmực kiểm toán dựa trên những kinh nghiệm của quốc tế và hoàn cảnh cụ thểcủa đất nước Trong số 36 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được ban hành từđợt 1 đến đợt 7 thì chuẩn mực ban hành đợt 4 có vai trò hết sức quan trọngtrong việc đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, nâng caochất lượng của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân; Kiểm tra, kiểmsoát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập, lành mạnh hoá thông tin tài chínhtrong nền kinh tế quốc dân…
Tuy nhiên để hiểu thấu đáo các chuẩn mực trong đợt 4 này là công việc rấtkhó chưa kể đến việc áp dụng nó vào tình hình thực tiễn của nước ta hiện nay
Vì vậy yêu cầu đặt ra trước mắt là cần cập nhập và vận dụng linh hoạt chuẩnmực này để đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ được sự công nhậncủa quốc tế về chất lượng thông tin đã được kiểm toán, nhất là trong điềukiện các nhà đầu tư nước ngoài đang quan tâm đến đầu tư vốn vào thị trườngtài chính, thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay cũng như sắp tới
PHẦN II – PHẦN NỘI DUNG.
Trang 5A - CHUẨN MỰC 220: KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN.
I QUY ĐỊNH CHUNG
1 Mục đích.
Qui định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc và thủ tục cơ bản trong việc kiểm soát chất lượng hoạt động kiểmtoán
2 Đối tượng áp dụng.
Áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán thông tin tài chính khác
và các dịch vụ liên quan của công ty kiểm toán
II NỘI DUNG.
1 Đối tượng sử dụng thông tin.
- Kiểm toán viên và công ty kiểm toán: phải tuân thủ những qui định của
chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán và cung cấp dịch vụ liênquan
- Đơn vị được kiểm toán và các bên sử dụng kết quả kiểm toán: phải có những
hiểu biết cần thiết về các nguyên tắc và thủ tục qui định trong chuẩn mực này
để thực hiện trách nhiệm của mình và để phối hợp công việc với kiểm toánviên và công ty kiểm toán giải quyết các mối quan hệ trong quá trình kiểmtoán
2 Nhiệm vụ của đối tượng đối với kết quả kiểm toán:
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa
KE&QTKD
Trang 62.1 Công ty kiểm toán:
- Phải xây dựng và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng
để đảm bảo tất cả các cuộc kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được Việt Namchấp nhận nhằm không ngừng nâng cao chất lượng của các cuộc kiểm toán
- Các chính sách công ty kiểm toán thường áp dụng để đạt được mục tiêu:+ Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
+ Kĩ năng và năng lực chuyên môn
* Về việc tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.
- Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán như: Độc lập, chính trực,khách quan, có năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bí mật tư cáchnghề nghiệp, tuân thủ chuẩn mực chuyên môn Đây là những nguyên tắc mangtính bắt buộc bởi nó ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng hiệu quả của cuộc kiểmtoán cũng như uy tín của KTV,công ty kiểm toán
Ví dụ: Tính độc lập: KTV và công ty được kiểm toán không được có quan hệ
máu mủ, ruột thịt
* Kỹ năng và năng lực chuyên môn
Trang 7Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm toán phải có kỹ năng vànăng lực chuyên môn, phải thường xuyên duy trì, cập nhật và nâng cao kiếnthức để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Ví dụ về công ty kiểm toán An Phú
Dịch vụ tư vấn Tài chính DN và Tư vấn đào tạo
Một trong các đặc trưng rõ nét trong chiến lược phát triển của AN PHÚ là liêntục có chính sách đào tạo và tăng cường tính chuyên nghiệp Nhiều kháchhàng tin rằng dịch vụ đào tạo của chúng tôi là một dịch vụ không thể thiếuđược
Toàn bộ các kiểm toán viên của chúng tôi đều được trang bị các kiến thức sâurộng về quản lý, kiểm toán và chuyên ngành kế toán và có kinh nghiệm phongphú tích luỹ qua nhiều năm công tác Đặc biệt, các kiểm toán viên của chúngtôi còn thông hiểu về các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành ở ViệtNam cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tế
Một trong các đặc trưng rõ nét trong chiến lược phát triển của AN PHÚ là liên tục có chính sách đào tạo và tăng cường tính chuyên nghiệp.
2.2 Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa
KE&QTKD
Trang 8- Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán: phải áp dụng những chính sách và thủ
tục kiểm soát chất lượng của công ty cho từng hợp đồng kiểm toán một cách
thích hợp
- Kiểm toán viên: có trách nhiệm xem xét năng lực chuyên môn của những trợ
lý kiểm toán đang thực hiện công việc được giao để hướng dẫn, giám sát vàkiểm tra công việc cho phù hợp với từng trợ lý kiểm toán
- Trợ lý kiểm toán: phải là người có đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết.
3 Ai kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán và soát xét trên khía cạnh nào?
3.1 Kiểm soát trong công ty kiểm toán: có bộ phận soát xét
* Chức năng:
a) Giám sát quá trình thực hiện kiểm toán để xác định xem:
- Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyênmôn cần thiết để thực hiện công việc được giao hay không?
- Các trợ lý kiểm toán có hiểu các hướng dẫn kiểm toán hay không?
- Công việc kiểm toán có được thực hiện theo đúng kế hoạch kiểm toán tổngthể và chương trình kiểm toán hay không?
b) Nắm bắt và xác định các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng phát sinhtrong quá trình kiểm toán để điều chỉnh kế hoạch kiểm toán tổng thể và ch-ương trình kiểm toán cho phù hợp
c) Xử lý các ý kiến khác nhau về chuyên môn giữa các kiểm toán viên và trợ
lý kiểm toán cùng tham gia vào cuộc kiểm toán và cân nhắc xem có phải thamkhảo ý kiến của chuyên gia tư vấn không?
Trang 9* Trách nhiệm:
a) Nếu phát hiện kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán vi phạm đạo đức nghềnghiệp kiểm toán hay có biểu hiện cấu kết với khách hàng làm sai lệch báocáo tài chính thì người giám sát phải báo cho người có thẩm quyền để xử lý;b) Nếu xét thấy kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán không đáp ứng đợc kỹ năng
và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán, thì phải đềnghị người có thẩm quyền thay kiểm toán viên hay trợ lý kiểm toán để đảmbảo chất lượng cuộc kiểm toán theo đúng kế hoạch kiểm toán tổng thể và ch-ương trình kiểm toán đã đề ra
3.2 Hệ thống kiểm soát bên ngoài: là hội kiểm toán viên lành nghề
- Nội dung kiểm tra chủ yếu là kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật
về kiểm toán và kế toán, tuân thủ chuẩn mực chuyên môn, trình tự và kỹ thuậtkiểm toán , với mục đích giúp công ty sửa chữa và chấn chỉnh ngay các tồntại, sai sót góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán
- Thành phần đoàn kiểm tra chủ yếu là cán bộ chuyên trách của VACPA, đạidiện Bộ Tài chính (Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước; Vụ Chế độ kế toán vàkiểm toán) và hội viên VACPA đang làm việc trong các công ty kiểm toán
B - CHUẨN MỰC 320: TÍNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN
I QUY ĐỊNH CHUNG.
1 Mục đích.
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa
KE&QTKD
Trang 10Quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến trách nhiệm của kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán khi xác định tính trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tàichính và mối quan hệ giữa tính trọng yếu với rủi ro kiểm toán.
II NỘI DUNG.
- KTV xác định tính trọng yếu khi:
Trang 11+ Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán ở bước 1
(chuẩn bị kiểm toán).
+ Đánh giá ảnh hưởng của những sai sót
1.2 Đánh giá mức trọng yếu và phân bổ ước lượng về tính trọng yếu:
- Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu:
Các chỉ tiêu được sử dụng làm cơ sở cho việc ước lượng mức trọng yếu là:Lợi nhuận trước thuế, Tổng doanh thu, Tài sản ngắn hạn, Nợ ngắn hạn, Tổngtài sản Kiểm toán viên căn cứ vào văn bản này để lập "Bảng ước tính mức độtrọng yếu" KTV tiến hành ước lượng tính trọng yếu như sau:
Lợi nhuận trước thuế 4-8%
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu:
- Sau khi ước lượng mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC, kiểm toán viên tiếnhành phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa
KE&QTKD
Trang 12Ước lượng ban đầu về trọng yếu được các kiểm toán viên phân bổ cho cáckhoản mục trên Bảng cân đối kế toán Căn cứ để phân bổ mức trọng yếu là:rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, chi phí thu thập bằng chứng đối với từngkhoản mục và kinh nghiệm của kiểm toán viên.
Đối với các khoản mục nhỏ nằm trong khoản mục chính, kiểm toán viên phân
bổ mức trọng yếu theo tỉ trọng giá trị của khoản mục đó trên tổng giá trị củakhoản mục chính
Đối với các khoản mục lớn, kiểm toán viên sẽ phân chia thành ba nhóm khácnhau đi với các hệ số 1, 2, 3 Trong đó, hệ số 1 để chỉ nhóm khoản mục có rủi
ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát là trung bình và cao, chi phí thu thập bằngchứng kiểm toán là thấp Nhóm đi với hệ số 2 là nhóm có rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm soát là thấp và trung bình, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán
là trung bình Nhóm các khoản mục đi với hệ số 3 là nhóm có rủi ro tiềm tàng
và rủi ro kiểm soát thấp, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán cao
Sau khi phân chia các khoản mục vào các nhóm đi với các hệ số khác nhau,kiểm toán viên sử dụng công thức sau để phân bổ mức trọng yếu: Mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục Z = (Ước lượng ban đầu về trọngyếu/Tổng số dư từng khoản mục nhân với hệ số đi kèm) x Số dư của khoảnmục Z x Hệ số đi kèm
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV có thể dự kiến mức trọng yếuthấp hơn mức mà KTV có ý định sử dụng trong việc đánh giá các kết quảkiểm toán KTV làm như vậy để giảm bớt các sai phạm chưa được phát hiện
và cung cấp cho KTV một “khoảng dự trữ an toàn” khi đánh giá ảnh hưởngcủa các sai phạm được phát hiện trong quá trình kiểm toán trong mối tươngquan với mức độ sai phạm mà KTV có thể chấp nhận được
Trang 13- KTV cần xét đến khả năng có nhiều sai sót là tương đối nhỏ nhưng tổng hợplại có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.
Ví dụ: Một sai sót trong thủ tục hạch toán cuối tháng có thể trở thành một saisót trọng yếu, tiềm tàng nếu như sai sót đó cứ tiếp tục tái diễn vào mỗi tháng
2 Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
- Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan
hệ tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càngthấp và ngược lại
Ví dụ: Khi KTV chuẩn bị kiểm toán một đơn vị sẽ phải đánh giá xem mức
trọng yếu của đơn vị đó thế nào, rủi ro ở đâu nhiều Nếu KTV cho rằng ở đây
sẽ có nhiều sai sót, cho rằng mức trọng yếu ở đây là cao, lúc đó quy mô trọngyếu sẽ lớn thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm đi và ngược lại Trong trường hợp chovay liên ngân hàng, giả sử KTV đánh giá là vay không quá hạn Trong quátrình kiểm toán không chú tâm đến nó cho rằng vấn đề nợ quá hạn của chovay liên ngân hàng có mức độ trọng yếu thấp vì không chú tâm hoặc khônglàm nên nó chứa đựng rủi ro kiểm toán rất cao, trong trường hợp có nợ quáhạn
Trang 14C - CHUẨN MỰC SỐ 501: BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN BỔ SUNG
ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN MỤC VÀ SỰ KIỆN ĐẶC BIỆT
Yêu cầu BGD điều chỉnh lại BCTC
KTV có biện pháp để giảm bớt rủi
ro kiểm toán bằng cách bổ sung các thủ tục kiểm toán cần thiết
BGD không điều chỉnh lại có
KTV cần xem xét, sửa đổi lại BCKT cho phù hợp với những chuẩn mực kiểm toán VN số 700 - BCKT về BCTC
Trang 15I QUY ĐỊNH CHUNG
1 Mục đích:
- Quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc thủ tục cơ bản liên quan đến việc thu thập thêm bằng chứng kiểmtoán các khoản mục và sự kiện đặc biệt trong quá trình kiểm toán BCTC
- Bổ sung của chuẩn mực 500 “ bằng chứng kiểm toán”
- Đối với đơn vị được kiểm toán và các bên sử dụng kết quả kiểm toán: phải
có hiểu biết cần thiết về chuẩn mực này để phối hợp công việc và xử lý cácmối quan hệ liên quan đến quá trình cung cấp và thu thập bằng chứng kiểmtoán
II NỘI DUNG.
1 Khoản mục và sự kiện đặc biệt.
- Khoản mục và sự kiện đặc biệt: là những khoản mục và sự kiện đặc biệtquan trọng rất dễ xảy ra các sai sót và gian lận lớn có ảnh hưởng đến chấtlượng của báo cáo kiểm toán và quá trình ra quyết định của các bên liên quan
- Các khoản mục và sự kiện đặc biệt trong BCTC thường gồm:
+ Hàng tồn kho
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa
KE&QTKD
Trang 16+ Các khoản phải thu.
+ Các khoản đầu tư dài hạn
+ Các vụ kiện tụng và tranh chấp
+ Thông tin về các lĩnh vực hoặc khu vực địa lý
Các khoản mục và sự kiện được xác định là đặc biệt tùy thuộc vào từng đơn vịđược kiểm toán theo đánh giá của KTV
2.Tham gia kiểm kê hàng tồn kho.
2.1.Vì sao hàng tồn kho được coi là khoản mục đặc biệt?
- Hàng tồn kho luôn là trung tâm của sự chú ý trong cả lĩnh vực kế toán vàkiểm toán cũng như các cuộc thảo luận của các chuyên gia kế toán Các lý dokhiến cho hàng tồn kho trở lên đặc biệt quan trọng bao gồm:
+ Hàng tồn kho thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số tài sản lưu độngcủa một doanh nghiệp và rất dễ xảy ra các sai xót hoặc gian lận lớn
+ Trong kế toán có nhiều phương pháp định giá hàng tồn kho đối với mỗihàng tồn kho, doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp khác nhau, tuynhiên DN phải đảm bảo tính nhất quán trong việc sử dụng phương pháp địnhgiá hàng tồn kho giữa các kì
+ Việc xác định giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán
và do vậy có ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần trong năm
+ Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là côngviệc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác Có rất nhiều khoảnmục hàng tồn kho rất khó phân loại và định giá chẳng hạn như các linh kiện