1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận hoàn thành kiểm toán bài số 4

63 999 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 857,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH NHÓM 09 HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ LÊ THỊ TRANG 12001213 NT TRƯƠNG THỊ TÂM 12001073 NGUYỄN THỊ HƯƠNG 12000883 HOÀNG THỊ NGA 12001383 NGUYỄN THỊ TRANG 12001743 ĐỖ TIẾN TÙNG 12001313 DƯƠNG VĂN PHÚ 12003623 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường có định hướng như ngày nay, nhu cầu về sự minh bạch đối với các thông tin tài chính ngày càng trở nên quan trọng đối với các cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, người lao động và đặc biệt là chủ sở hữu doanh nghiệp. Trước nhu cầu đó, ngành kiểm toán nói chung và các công ty kiểm toán nói riêng ngày càng chiếm vị thế trong nền kinh tế. Từ hai công ty kiểm toán ban đầu, tới nay nước ta đã có gần hai trăm các công ty kiểm toán lớn nhỏ đang cạnh tranh trên thị trường. Trong số các dịch vụ của công ty kiểm toán thì dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) luôn chiếm tỷ trọng lớn tạo được niềm tin cho người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính. Để đạt được mục đích kiểm toán BCTC, các kiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra tính riêng biệt các khoản mục trên báo cáo tài chính để xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Nền kinh tế hiện nay đang phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của khoa học kỹ thuật, việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh góp phần giúp các đơn vị nâng cao năng lực sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Một sai sót trong hạch toán khoản mục này đôi khi sẽ gây ảnh hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Do vậy, BCKT có ảnh hưởng rất lớn đến cả phía kiểm toán viên (KTV) và phía khách hàng. Trong quá trình học tập tại trường nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán BCTC nên em đã chọn đề tài: “Hoàn thành kiểm toán” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Đỗ Thị Hạnh đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này. NỘI DUNG CHƯƠNG I. CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN Sau khi hoàn thành kiểm toán từng phần riêng lẻ, KTV chuẩn bị lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính. Nhưng trước đó, KTV cần tổng hợp các kết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính chất tổng quát. 1.1. Xem xét các khoản nợ tiềm tàng Trên thực tế, có những sự kiện đã phát sinh nhưng trách nhiệm nợ của nó phụ thuộc vào tương lai, có thể hoặc không xảy ra, và chưa biết số tiền cụ thể là bao nhiêu. Ví dụ: như khách hàng kiện đơn vị và yêu cầu đơn vị phải bồi thường một số tiền, nhưng việc có bồi thường hay không thì chưa biết được. Các nghĩa vụ như vậy gọi là nợ tiềm tàng. Thông thường nợ tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân như: Các vụ kiện chưa xét xử do đơn vị xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hoặc về trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm; Những tranh chấp về thuế đối với cơ quan thuế Các bảo lãnh về công nợ của người khác… VAS 18 “Các khoản dự phòng, tài sản, và nợ tiềm tàng” yêu cầu doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính một cách tóm tắt nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho người đọc BCTC. Về hình thức công bố:”Vào ngày …, một khách hàng đã kiện chúng tôi và yêu cầu bồi thường một khoản thiệt hai do mua hàng hóa kém phẩm chất của đơn vị. Tổng số thiệt vượt khỏi mức bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm của đơn vị là 500 triệu đồng. Thế nhưng các nhà quản lý và tư vấn pháp lý của chúng tôi cho rằng trách nhiệm mà chúng tôi có thể phải gánh chịu cho số vượt mức này, nếu có, sẽ không phải là một số tiền trọng yếu”. Một số thủ tục để tìm kiếm nợ tiềm tàng : Trao đổi với người quản lý đơn vị về khả năng có các khoản nợ tiềm tàng chưa được công bố. Thủ tục này hữu ích khi nhà quản lý không có chủ ý giấu những khoản này. KTV cũng có thể yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình cam kết đã công bố đầy đủ các khoản nợ tiềm tàng mà đơn vị đã biết. Yêu cầu luật sư, tư vấn pháp lý của đơn vị cung cấp thư xác nhận về nội dung vụ kiện, vấn đề pháp lý khác… Xem xét biên bản họp Hội đồng quản trị để biết các hợp đồng, vụ kiện quan trọng… Đánh giá tầm quan trọng của các khoản nợ tiềm tàng. Nếu khả năng xảy ra là cáo va có thể ước tính số tiền thì yêu cầu đơn vị lập dự phòng phải trả. Nếu khả năng xảy ra là hiếm hoặc không trọng yếu, thì việc công bố trên báo cáo tài chính là không cần thiết. 1.2. Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính Đoạn VSA 560 “Các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính là những sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính để kiểm toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán; và những sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán…”. Theo VAS 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm” có 2 loại sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ: a) Sự kiện cần phải điều chỉnh báo cáo tài chính Đây là những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp các bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính, do đó VAS 23 yêu cầu điều chỉnh cho những khoản mục chưa được ghi nhận. Một số sự kiện về loại sự kiện này: Kết luận của tòa án sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, xác nhận doanh nghiệp có những nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đòi hỏi doanh nghiệp điều chỉnh khoản dự phòng đã được ghi nhận từ trước; ghi nhận những khoản nợ phải thu, nợ phải trả mới. Thông tin cung cấp bằng chứng về tài sản đã bị tổn thất trong kỳ kế toán năm Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm về giá

Trang 1

Làm thế nào

để hoàn thành kiểm toán??

Trang 4

CHƯƠNG I CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN

CHƯƠNG II BÁO CÁO KIỂM TOÁN

CHUONG III HOÀN CHỈNH HỒ SƠ KIỂM TOÁN

`

NỘI DUNG

Trang 5

CHƯƠNG I CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH KIỂM

TOÁN

CHƯƠNG I CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH KIỂM

TOÁN

Xem xét các khoản nợ tiềm tàng

Trên thực tế, có những sự kiện đã phát sinh nhưng trách nhiệm nợ của nó phụthuộc vào tương lai, có thể hoặc không xảy ra, và chưa biết số tiền cụ thể là baonhiêu

Trang 6

• Ví dụ: Như khách hàng kiện đơn vị và yêu cầu đơn vị phải bồi thường

một số tiền, nhưng việc có bồi thường hay không thì chưa biết được Các nghĩa vụ như vậy gọi là nợ tiềm tàng Thông thường nợ tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân như:

- Các vụ kiện chưa xét xử do đơn vị xâm phạm quyền sở hữu công

nghiệp, hoặc về trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm;

- Hong tranh chấp về thuế đối với cơ quan thuế

- Các bảo lãnh về công nợ của người khác…

VAS 18 “Các khoản dự phòng, tài sản, và nợ tiềm tàng” yêu cầu

doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính một cách tóm tắt nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho người đọc

BCTC.

Trang 7

• Ví dụ:

Về hình thức công bố:”Vào ngày …, một khách hàng đã kiện chúng tôi và yêu cầu bồi thường một khoản thiệt hai do mua hàng hóa kém phẩm chất của đơn vị Tổng số thiệt vượt khỏi mức bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm của đơn vị là 500 triệu đồng Thế nhưng các nhà quản lý và tư vấn pháp lý của chúng tôi cho rằng trách nhiệm mà chúng tôi có thể phải gánh chịu cho số vượt mức này, nếu có, sẽ

không phải là một số tiền trọng yếu”.

Trang 8

 - Yêu cầu luật sư, 

tư vấn pháp lý của đơn vị cung cấp thư xác nhận 

về nội dung vụ kiện, vấn đề pháp lý khác

 - Yêu cầu luật sư, 

tư vấn pháp lý của đơn vị cung cấp thư xác nhận 

về nội dung vụ kiện, vấn đề pháp lý khác

Trang 9

Sự kiện cần phải điều

chỉnh báo cáo tài

chính

Sự kiện cần phải điều

chỉnh báo cáo tài

chính

Sự kiện không cần phải điều chỉnh nhưng có thể cần phải công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính

Sự kiện không cần phải điều chỉnh nhưng có thể cần phải công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính

Xem xét sự kiện xảy ra  sau ngày khóa sổ kế  toán lập báo cáo tài 

chính

Các thủ tục kiểm toán có thể áp dụng để xem xét các sự kiện xảy

ra sau ngày kết thúc niên độ

Các thủ tục kiểm toán có thể áp dụng để xem xét các sự kiện xảy

ra sau ngày kết thúc niên độ

Kiểm tra số dư thông thường

Kiểm tra số dư thông thường Thủ tục chuyên dùng

Thủ tục chuyên 

dùng

Trang 10

Xem xét về giả định hoạt động liên tục

Khi lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán cũng như khi

đánh giá và trình bày ý kiến nhận xét trong báo cáo kiểm

toán, KTV và công ty kiểm toán phải luôn xem xét sự

phù hợp của giả định “hoạt động liên tục” mà doanh

nghiệp đã sử dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính

Dấu hiệu tài chính Các tỷ số tài chính đảo ngược

Hoạt động kinh doanh lỗ trầm trọng Không có khả năng thanh toán

Dấu hiệu hoạt  động Thiếu thành viên quản lý chủ chốtMất thị trường , khách hàng

Khó khăn về nguồn cung cấp chủ yếu

Dấu hiệu khác Sự thay đổi chính sách nhà nước môi trường 

kinh doanh Những tai họa nghiêm trọng.

Trang 11

Xác định tổng sai sót chưa điều

Lựa chọn cách giải quyết thích hợp

cho mỗi tình huống

Lựa chọn cách giải quyết thích hợp

cho mỗi tình huống

Đánh giá tổng hợp sai sót

Đánh giá tổng hợp sai sót

Trang 12

Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh

Rà soát lại hồ sơ kiểm toán

Thư giải trình của Giám đốc

Kiểm tra các công bố trên thuyết minh BCTC

Xem xét các thông tin khác trong báo cáo thường niên

Xem xét các thông tin khác trong báo cáo thường niên

Trang 13

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên và công ty kiểm toán lập và công bố để nêu rõ ý kiến

chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn

vị đã được kiểm toán.

Trang 14

Các chuẩn mực có liên quan

Mục tiêu của kiểm

toán BCTC VSA 200

Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính

Trang 15

Các yếu tố của báo cáo kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toánBảo đảm hợp lí

Công việc và thủ tục đã thực hiện

Kiểm tra trên cơ sở chọn mẫuĐánh giá về việc tuân thủĐánh giá về các ước tính và xét đoán

Đánh giá về việc trình bày toàn bộ

Trang 16

CẤU TRÚC BÁO CÁO KIỂM TOÁN

-CHÚNG TÔI ĐÃ TiẾN HÀNH…

-THEO CHÚNG TÔI…-CHỮ KÝ CỦA GIÁM ĐỐC…

Trang 17

Tiêu đề báo cáo kiểm toán

CÔNG TY KIỂM TOÁN XYZ

Địa chỉ, số điện thoại, fax…

Số: ………

Ngày… tháng… Năm 201…

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM … CỦA CÔNG TY ABCKính gửi: Hội đồng quản trị và giám đốc công ty ABC

Trang 18

Đoạn mở đầu báo cáo kiểm toán

 Tuyên bố kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã

được tiến hành cuộc kiểm toán

 Nêu đối tượng của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

 Nếu trách nhiệm của giám đốc(hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán và trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán

Trang 19

Đoạn mở đầu báo cáo kiểm toán

“Chúng tôi đã kiểm toán BCTC gồm:

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/X, BCKQHDKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/X được lập ngày … của công ty ABC từ trang… đến trang… kèm theo.

Việc lập và trình bày BCTC này thuộc trách nhiệm của giám đốc hoặc người đứng đầu công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này trên kết quả kiểm toán của chúng tôi”

Trang 20

Phạm vi và căn cứ thực hiện kiểm toán

Nêu chuẩn mực kiểm toán đã áp dụng để thực hiện cuộc kiểm toán

Nêu những công việc và thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên đã thực hiện

Ví dụ: Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán viên Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý

và BCTC không còn chứa đựng các sai sót trọng yếú Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng chứng minh những thông tin trong báo cáo tài chính, đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực

và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của GĐ cũng như trình bày tổng quát BCTC Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn

cứ cho ý kiến của chúng tôi.”

Trang 21

Nhận xét của kiểm toán viên

 Nêu ý kiến nhận xét về mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trình bày trên BCTC

 Đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

- “báo cáo tài chính được lập phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành ( hoặc chuẩn mực kế toán quốc tế và chế độ kế toán thông dụng được bộ tài

chính chấp nhận tại văn bản số… ngày…) và phù hợp với các quy định pháp lý có liên quan”.

Trang 22

Ý kiến chấp

nhận toàn phần

Ý kiến không chấp nhận

Ý kiến không chấp nhận

Ý kiến chấp nhận từng phần

toán

Trang 23

Ý kiến chấp nhận toàn phần

Có 2 dạng

Có 2 dạng

Không

có nhấn

mạnh

Có đoạn nhấn mạnh

Trang 24

Chấp nhận toàn phần không có nhấn mạnh

BCTC không có sai lệch trọng yếu

BCTC có sai lệch nhưng đã được điều chỉnh

Các thay đổi chính sách kế toán đã được khai báo đầy đủ

Ví dụ: : theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài

chính của công ty ABC tại ngày 31/12/X cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý liên quan, báo cáo tài

chính sau khi đã điều chỉnh theo ý kiến của KTV đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày 31/12/X

Trang 25

Ví dụ về chấp nhận toàn phần không có nhấn mạnh (1)

“ Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày 31/12/X, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

Trang 26

Ví dụ về chấp nhận toàn phần không có nhấn mạnh (2)

“ Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính sau khi

đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày

31/12/X…

Trang 28

Có đoạn nhấn mạnh

“ Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu….phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp

lý có liên quan

Ở đây chúng tôi không phủ nhận ys kiến chấp nhận toàn phần như trên, mà chỉ muốn lưu ý người đọc báo cáo tài chính đến điểm X trong phần thuyết minh bao cáo tài chình: Khoản lỗ thuần của đơn

vị là ZZZ trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20X0

và tại ngày này Khoản nợ ngắn hạn của đơn vị vượt quá tổng tài sản là ZZZ Những điều khoản này, cùng với những vấn đề khác được nêu trong điểm X trong phần thuyết minh, chỉ ra sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể gây ra sự nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị”

Trang 29

Chấp nhận từng phần, dạng tùy thuộc vào

► Khi tồn tại một tình huống chưa rõ ràng, phụ thuộc vào một sự kiện trong tương lai nằm ngoài khả năng kiểm soát của KTV và đơn vị.

Trang 30

Có 2 dạng

Có 2 dạng

Trang 31

Ví dụ: Chấp nhận từng phần, dạng tùy thuộc vào

“ Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chình đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu… phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan, tùy

thuộc vào:

- Khoản doanh thu XX VNĐ được chấp nhận;

- -Khoản chi XY VNĐ được Hội đồng quản trị thông qua.

Trang 32

Chấp nhận từng phần, dạng ngoại trừ do giới hạn phạm

vi kiểm toán

► Giới hạn phạm vi kiểm toán khi kiểm toán viên

không thực hiện được các thủ tục kiểm toán cần thiết

mà không có thủ tục thay thế phù hợp.

► Vấn đề giới hạn phạm vi chưa ảnh hưởng đến tổng thể của BCTC

Trang 33

Ví dụ: Chấp nhận từng phần, dạng ngoại trừ do giới hạn phạm vi kiểm toán

Chúng tôi đã không thể tham gia kiểm kê hàng tồn kho vào ngày 31/12/X, vì tại thời điểm đó chúng tôi chưa được bổ nhiệm làm kế toán Với những tài liệu hiện có

ở đơn vị, chúng tôi cũng không thể kiểm tra được tính đúng đắn của số lượng hàng tồn kho tại thời điểm trên bằng các thủ tục kiểm toán khác.

Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng đến báo cáo tài chính vì lý do nêu trên, báo cáo tainhf chính

đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh

trọng yếu….phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên

quan.

Trang 34

Chấp nhận từng phần, dạng ngoài trừ do không nhất trí với giám đốc

► Khi không nhất trí với Giám đốc dẫn đến các sai lệch trọng yếu trên BCTC.

►Tuy nhiên, sai lệch chưa ảnh hưởng đến tổng thể

BCTC

Trang 35

Ví dụ: Chấp nhận từng phần, dạng ngoại trừ do không nhất trí với giám đốc.

“…Như đã nêu trong phần thuyết minh X của báo cáo tài chính, đơn vị đã không tính khấu hao TSCĐ, trong khi TSCĐ này đã thực sự được sử dụng trên 6 tháng, với mức khấu hao đáng lẽ phải tính là XXX VNĐ Do vậy, chi phí kinh doanh đã bị thiếu và giá trị thuần của TSCĐ đã cao hơn thực tế với giá trị tương đương XXX VNĐ, làm cho lãi tăng giả tạo XXX VNĐ.

Theo ý kiến của chúng tooim ngoại trừ ảnh hưởng ( nếu có) đến báo cáo tài chính của sự kiện trên, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực sự kiện trên, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu….”

Trang 36

Ý kiến không chấp nhận

► Khi không nhất trị với Giám đốc mà vấn đề này đã ảnh

hưởng đến tổng thể BCTC, khiến cho BCTC không còn

trung thực và hợp lý nữa.

Trọng yếu nhưng chưa ảnh hưởng tới tổng thể

Báo cáo tài chính không còn trung thực và hợp lý

Trang 37

Ví dụ: Ý kiến không chấp nhận

Trong báo cáo tài chính, giá trị TSCĐ là XXX VNĐ; khoản vay công ty B là XY VNĐ đã không phản ánh trong sổ kế toán và không có chứng từ kế toán xác

minh….

Theo ý kiến của chúng tôi, vì ảnh hưởng trọng yếu

của những vấn đề nói trên, báo cáo tài chính đã phản ánh không trung thực và không hợp lý trên các khía

cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày 31/12/X, cũng như kết quả kinh doanh và các

luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, không phù hợp với chuẩn mực và chế độ

kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

Trang 38

Ý kiến từ chối nhận xét

►Giới hạn về phạm vi kiểm toán đã ảnh hưởng đến tổng

thể , khiến cho KTV không đủ bằng chứng đưa ra ý kiến về BCTC như là một tổng thể.

Trọng yếu nhưng chưa ảnh hưởng tới tổng thể

Không đủ bằng chứng kết luận về BCTC

Trang 39

Ví dụ: Từ chối nhận xét

Do những hạn chế từ phía đơn vị mà chúng tôi đã

không thể kiểm tra được toàn bộ doanh thu, cũng không nhận được đủ các bản xác nhận nợ phải thu từ khách

hàng, và vì tính trọng yếu của các sự kiên này, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị.

Trang 40

Hồ sơ kiểm toán

Mục đích

ý nghĩa  ra ý kiến. Lưu trữ bằng chứng và làm cơ sở cho việc đưa

 Giúp quá trình lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.

 Phục vụ kiểm tra, soát xét và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán.

 Giúp xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán.

Trang 41

Hồ sơ kiểm toán

Trang 42

Hồ sơ kiểm toán

Phân loại  Hồ sơ kiểm toán chung.

 Hồ sơ kiểm toán năm.

Trang 43

HOÀN CHỈNH HỒ SƠ KIỂM TOÁN

Khái niệm: 

 Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 (VSA

230) thì “ hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán 

viên lập ,thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên 

phim, ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kì phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành”

 Theo chuẩn mực và chỉ đạo kiểm toán quốc tế thì :” 

hồ sơ kiểm toán là các dẫn chứng bằng tài liệu về quá trình làm việc của kiểm toán viên, về các bằng chứng thu thập được để hỗ trợ quá trình kiểm toán và làm cơ 

sở pháp lý cho ý kiến của kiểm toán viên trên các báo cáo kiểm toán”

Trang 44

Phân loại hồ sơ kiểm toán

Hồ sơ kiểm

toán chung

Hồ sơ kiểm toán năm

kiểm toán

- Các văn bản về tài chính, kế  toán, thuế  của cơ quan Nhà  nước và cấp trên liên quan đến 

năm tài chính

- Báo cáo kiểm toán, thư quản lý,  BCTC và các báo cáo khác

- ………

Trang 45

Chức năng của hồ sơ kiểm toán

1 hồ sơ kiểm toán phục vụ cho việc phân công và phối hợp kiểm toán

2 hồ sơ kiểm toán làm cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra công việc của các trợ lý kiểm toán

3 hồ sơ kiểm toán làm cơ sở cho báo cáo kiểm toán

4 hồ sơ kiểm toán làm tài liệu cho kỳ kiểm toán sau

5 hồ sơ kiểm toán là cơ sở pháp lý công việc kiểm toán

6 hồ sơ kiểm toán làm tài liệu cho đào tạo

Trang 46

NGHĨA

hồ sơ kiểm toán là cơ sở, là căn cứ cho kiểm toán  viên đưa ra ý kiến của mình. Chức năng của kiểm  toán tài chính là hướng tới việc xác minh và bày 

tỏ ý kiến dựa trên cơ sở các bằng chứng kiểm  toán. Mà các bằng chứng kiểm toán được thu  thập bằng nhiều cách khác nhau và từ nhiều 

nguồn khác nhau

hồ sơ kiểm toán là bằng chứng quan trọng  chứng minh cuộc kiểm toán đã được thực hiện  theo đúng các chuẩn mực kiểm toán. Hồ sơ  kiểm toán cócác kế hoạch, chương trình kiểm  toán, các thủ tục kiểm toán đã áp dụng….cũng  cần được ghi chép dưới dạng tài liệu để phục vụ  cho chính quá trình kiểm toán cũng như làm cơ 

sở để chứng minh việc kiểm toán đã được tiến  hành theo đúng những chuẩn mực thực hiện.

Trang 47

Nội dung của hồ sơ kiểm toán 

Nội dung của hồ sơ kiểm toán tiến hành khác 

nhau ở những đơn vị kiểm toán khác nhau tùy 

thuộc vào quy định của mỗi công ty kiểm toán và  quyết định của kiểm toán viên. Mặc dù vậy, hồ sơ  kiểm toán bao giờ cũng gồm hai loại:

•Hồ sơ kiểm toán chung 

•Hồ sơ kiểm toán năm

Ngày đăng: 28/11/2014, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hoạt động của khách hàng - tiểu luận hoàn thành kiểm toán bài số 4
Hình ho ạt động của khách hàng (Trang 52)
Hình thức báo cáo kiểm toánHình thức báo cáo kiểm toán - tiểu luận hoàn thành kiểm toán bài số 4
Hình th ức báo cáo kiểm toánHình thức báo cáo kiểm toán (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w