Table- bảng dữ liệu: Là thành phần quan trọng nhất, chứa các dữ liệu cần thiết của CSDL 1.. Ở cửa sổ CSDL, chọn lớp Table, nhắp-> chọn Design View-> OK • Sửa chữa cấu trúc của Table: Ở c
Trang 1Microsoft Access
Biên tập bởi:
Thu Nguyen
Trang 4Chương 1
1_Cơ sở dữ liệu
GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
• Microsoft Access là 1 trong 4 phần mềm ứng dụng của bộ Microsoft Office(Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft Access, Microsoft PowerPoint)
• Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) dùng để tạo, xử lý các cơ
sở dữ liệu
1 Khởi động:
• Cách 1: Nhắp Start-> Programs-> Microsoft office-> Microsoft Office Access2003
• Cách 2: Nhắp vào biểu tượng
trên thanh Microsoft Office
• Màn hình Access:
• Chọn Blank Database: nếu muốn tạo mới một file CSDL
• Chọn From Existing file: nếu muốn mở 1 file CSDL đã có (đối với Access 97,chọn Open an existing database)
• Sau khi tạo hoặc mở CSDL, màn hình có dạng như sau:
Trang 51 Cơ sở dữ liệu trong Access:
Mỗi CSDL của Access được lưu trữ trong 1 file có đuôi là mdb
Mỗi CSDL của Access gồm có các thành phần sau:
1 Table- bảng dữ liệu:
Là thành phần quan trọng nhất, chứa các dữ liệu cần thiết của CSDL
1 Query-Bảng truy vấn (Bảng vấn tin)
Dùng để tính toán, xử lý các dữ liệu của Table, Query
1 Form: là công cụ tạo ra các mẫu trình bày dữ liệu theo các dạng mà người sửdụng mong muốn
2 Report: là công cụ tạo mẫu và in báo cáo
3 Macro: lệnh vĩ mô
Là tập hợp các lệnh được chọn, sắp xếp hợp lý cho việc tự động hóa các thao tác
1 Module: đơn thể chương trình
Là phương tiện lập trình trong Access với ngôn ngữ lập trình Visual Basic
1 Tạo-Mở-Đóng một CSDL trong Access:
1 Tạo một CSDL mới:
? Bước 1:
Trang 6• Nếu mới khởi động Access thì chọn Blank Database
• Nếu đang làm việc tại cửa sổ CSDL thì nhắp menu File/ New Database (hoặcnhắp
), rồi chọn Blank Database
? Bước 2: Tại hộp thọai File New Database
1 ◦ Trong khung Save in: chọn ổ đĩa chứa CSDL
◦ File name : gõ tên file CSDL
? Bước 2:Tại hộp thọai Open
1 ◦ Trong khung Look in: chọn ổ đĩa chứa CSDL
◦ Nhắp chọn file CSDL cần mở, nhắp
2 Đóng CSDL:
Nhắp menu File/Close
Trang 7Chương 2
2_Table - Bảng dữ liệu
TABLE – BẢNG DỮ LIỆU
1 Cấu trúc của table:
Table được tổ chức thành các cột (Field) và các dòng (Record)
Khi làm việc với Table, ta sẽ ở một trong 2 chế độ: Design View hoặc Datasheet view:
Datasheet View
1 Chế độ Design View:
Dùng để tạo mới hoặc sửa chữa cấu trúc của Table:
1 Vào chế độ Design View:
• Tạo mới table:
Trang 8Ở cửa sổ CSDL, chọn lớp Table, nhắp
-> chọn Design View-> OK
• Sửa chữa cấu trúc của Table:
Ở cửa sổ CSDL, chọn Table cần sửa, nhắp
1 Cấu trúc table- cửa sổ Design View:
Cửa sổ Design view gồm 3 cột: Field Name, Data Type, Description và một bảng conField Properties:
• Field Name: Khai báo tên cột (Field)
• Data Type: chọn kiểu dữ liệu cho Field:
• Text: Kiểu chuỗi
• Number: kiểu số
• Date/time: Kiểu ngày
• Yes/No: kiểu logic (đúng/sai)
• OLE Object: Đối tượng nhúng và liên kết (hình ảnh)
• Description: dùng để giải thích, mô tả tên cột
• Field properties: thuộc tính Field: +Field size: kích thước field
+Format: dang hiện dữ liệu +Decimal place: số số lẻ
1 Ra khỏi chế độ Design View:
• Nhắp
để lưu lại cấu trúc table
• Nếu đang tạo mới Table thì phải đặt tên cho Table và trả lời hộp thoại: …Doyou want to create a primary key now? (chọn No)
( muốn chuyển qua chế độ Datasheet thì nhắp
)
1 Chế độ Datasheet View:
Chế độ Datasheet View cho phép xem và cập nhật dữ liệu của Table
Trang 9Muốn vào chế độ Datasheet View:
• Nếu đang ở cửa sổ CSDL, chọn table muốn cập nhật, nhắp
• Nếu đang ở chế độ Design View, nhắp
• Khóa chính:
1 Khái niệm:
Mỗi Table thường có một mục khóa chính Khóa chính của 1 Table có thể là một haykết hợp nhiều Field để Access phân biệt một Record với các record khác trong table
1 Khai báo khóa chính:
• Tại cửa sổ CSDL, chọn table muốn tạo khóa chính, nhắp
• Chọn các field được chọn làm khóa chính (nhắp ô xám bên trái)
1 Khai báo quan hệ giữa các table:
• Bước 1: nhắp menu Tools/ Relationships ( hoặc nhắp
)
• Bước 2: Chọn các table cần tạo quan hệ, nhắp nút
Sau khi chọn xong nhắp
Trang 10• Bước 3: Chọn field quan hệ của Table A, bấm giữ nút trái chuột và kéo lênfiled quan hệ của Table B Xuất hiện hộp thoại:
Bước 4Chọn
- Bước 5: Nhắp
Nhắp
Trang 11Bài tập mẫu
2_Baitapmau
BÀI TẬP CHƯƠNG 2_TABLE:
Câu 1: Tạo một cơ sở dữ liệu chứa 3 table có nội dung như hình sau:
Yêu cầu:
• Tên cơ sở dữ liệu là DIEM08.MDB
• Tự xác định cấu trúc các table căn cứ vào dữ liệu chứa trong đó
• Qui định khóa chính cho các table như sau:
Table: Khóa chính:
DanhSach SoBD
DiemThi SoBD
ChiTietDT DTDuThi
Trang 12Hướng dẫn Câu 1:
Bước 1: Khởi động Access:
• Cách 1: Nhắp Start-> Programs-> Microsoft office-> Microsoft Office Access2003
• Cách 2: Nhắp vào biểu tượng
trên thanh Microsoft Office
Trang 13Bước 2: Chọn Blank Database
• Trong khung Save in: chọn ổ đĩa chứa CSDL (ví dụ: D:)
• File name : gõ tên file CSDL: (Diem08)
• Nhắp
Trang 15-Nhắp lưu lại cấu trúc table
• Đặt tên table và nhắp 0K
Bước 5: Tại cửa sổ CSDL, nhắp chọn table danh sách, nhắp Open để nhập dữ liệu
Bước 6: Tương tự, lặp lại Bước 4 và 5 Tạo table Diemthi, ChitietDT
Cấu trúc như sau:
Trang 16Câu 2: Thiết lập quan hệ giữa các table theo sơ đồ quan hệ sau:
DanhSach ( SoBD, 1 ) -> DiemThi ( SoBD, 1 )
Trang 17ChiTietDT ( DTDuThi,1 ) -> DanhSach ( DTDuThi, n )
Hướng dẫn câu 2:
• Bước 1: nhắp menu Tools/ Relationships ( hoặc nhắp
)
•
• Bước 2: Chọn các table cần tạo quan hệ, nhắp nút
Sau khi chọn xong nhắp
Trang 18• Bước 3: Chọn field SoBD của Table Danhsach, bấm giữ nút trái chuột và kéolên filed SoBDTable DiemThi Xuất hiện hộp thoại:
Trang 19Bài tập
2_Bài tập Table
BÀI TẬP CHƯƠNG 2_TABLE:
Câu 1: Tạo một cơ sở dữ liệu chứa 3 table có nội dung như hình sau:
Yêu cầu:
• Tên cơ sở dữ liệu là DIEM08.MDB
• Tự xác định cấu trúc các table căn cứ vào dữ liệu chứa trong đó
• Qui định khóa chính cho các table như sau:
Table: Khóa chính:
DanhSach SoBD
DiemThi SoBD
ChiTietDT DTDuThi
Trang 20Hướng dẫn Câu 1:
Bước 1: Khởi động Access:
• Cách 1: Nhắp Start-> Programs-> Microsoft office-> Microsoft Office Access2003
• Cách 2: Nhắp vào biểu tượng
trên thanh Microsoft Office
Trang 21Bước 2: Chọn Blank Database
• Trong khung Save in: chọn ổ đĩa chứa CSDL (ví dụ: D:)
• File name : gõ tên file CSDL: (Diem08)
• Nhắp
Trang 23-Nhắp lưu lại cấu trúc table
• Đặt tên table và nhắp 0K
Bước 5: Tại cửa sổ CSDL, nhắp chọn table danh sách, nhắp Open để nhập dữ liệu
Bước 6: Tương tự, lặp lại Bước 4 và 5 Tạo table Diemthi, ChitietDT
Cấu trúc như sau:
Trang 24Câu 2: Thiết lập quan hệ giữa các table theo sơ đồ quan hệ sau:
DanhSach ( SoBD, 1 ) -> DiemThi ( SoBD, 1 )
Trang 25ChiTietDT ( DTDuThi,1 ) -> DanhSach ( DTDuThi, n )
Hướng dẫn câu 2:
• Bước 1: nhắp menu Tools/ Relationships ( hoặc nhắp
)
•
• Bước 2: Chọn các table cần tạo quan hệ, nhắp nút
Sau khi chọn xong nhắp
Trang 26• Bước 3: Chọn field SoBD của Table Danhsach, bấm giữ nút trái chuột và kéolên filed SoBDTable DiemThi Xuất hiện hộp thoại:
Trang 27Tham gia đóng góp
Tài liệu: Microsoft Access
Biên tập bởi: Thu Nguyen
URL: http://voer.edu.vn/c/4121610b
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: 1_Cơ sở dữ liệu
Các tác giả: Thu Nguyen
URL: http://www.voer.edu.vn/m/6d3df34d
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: 2_Table - Bảng dữ liệu
Các tác giả: Thu Nguyen
Module: 2_Bài tập Table
Các tác giả: Thu Nguyen
URL: http://www.voer.edu.vn/m/df15d1fb
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Trang 28Chương trình Thư viện Học liệu Mở Việt Nam
Chương trình Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (Vietnam Open Educational Resources– VOER) được hỗ trợ bởi Quỹ Việt Nam Mục tiêu của chương trình là xây dựng khoTài nguyên giáo dục Mở miễn phí của người Việt và cho người Việt, có nội dung phongphú Các nội dung đểu tuân thủ Giấy phép Creative Commons Attribution (CC-by) 4.0
do đó các nội dung đều có thể được sử dụng, tái sử dụng và truy nhập miễn phí trướchết trong trong môi trường giảng dạy, học tập và nghiên cứu sau đó cho toàn xã hội
Với sự hỗ trợ của Quỹ Việt Nam, Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER) đã trở thànhmột cổng thông tin chính cho các sinh viên và giảng viên trong và ngoài Việt Nam Mỗingày có hàng chục nghìn lượt truy cập VOER (www.voer.edu.vn) để nghiên cứu, họctập và tải tài liệu giảng dạy về Với hàng chục nghìn module kiến thức từ hàng nghìntác giả khác nhau đóng góp, Thư Viện Học liệu Mở Việt Nam là một kho tàng tài liệukhổng lồ, nội dung phong phú phục vụ cho tất cả các nhu cầu học tập, nghiên cứu củađộc giả
Nguồn tài liệu mở phong phú có trên VOER có được là do sự chia sẻ tự nguyện của cáctác giả trong và ngoài nước Quá trình chia sẻ tài liệu trên VOER trở lên dễ dàng nhưđếm 1, 2, 3 nhờ vào sức mạnh của nền tảng Hanoi Spring
Hanoi Spring là một nền tảng công nghệ tiên tiến được thiết kế cho phép công chúng dễdàng chia sẻ tài liệu giảng dạy, học tập cũng như chủ động phát triển chương trình giảngdạy dựa trên khái niệm về học liệu mở (OCW) và tài nguyên giáo dục mở (OER) Kháiniệm chia sẻ tri thức có tính cách mạng đã được khởi xướng và phát triển tiên phongbởi Đại học MIT và Đại học Rice Hoa Kỳ trong vòng một thập kỷ qua Kể từ đó, phongtrào Tài nguyên Giáo dục Mở đã phát triển nhanh chóng, được UNESCO hỗ trợ và đượcchấp nhận như một chương trình chính thức ở nhiều nước trên thế giới