TIỂU LUẬN MÔNQUẢN TRỊ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN... Giới thiệu dự án Thị trường bất động sản Việt Nam đang ngày càng phát triển cao, việc tổ chức và quản lý tất cả những thông tin bằng
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN
QUẢN TRỊ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3QUẢN LÝ DỰ ÁN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
QUẢN LÝ DỰ ÁN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 3
I.Tổng quan dự án 5
1.Giới thiệu dự án 5
2.Công tác quản lý dự án 5
3.Các thành phần tham gia trong dự án: 6
II.Các kỹ năng quản lý trong quản lý dự án 6
1.Quản lý phạm vi dự án 6
a.Phạm vi dự án bao gồm các chức năng 7
b.Sơ đồ WBS 9
c.Ước lượng mức độ của công việc 10
2.Quản lý thời gian 11
a.Thời gian yêu cầu 11
b.Sơ đồ Pert 11
3.Quản lý Nhân lực 13
a.Sơ đồ tổ chức nhân sự của dự án 13
b.Quản lý thời gian bằng sơ đồ Pert (dùng phần mềm Microsoft Project) 14
4.Quản lý chi phí 17
a.Lập kế hoạch ngân sách 17
b.Các câu hỏi cần cân nhắc 17
c.Ước lượng chi phí 17
d.Bảng ước lượng chi phí lương 18
e.Dự toán chi phí 19
f.Kiểm soát – Điều chỉnh chi phí 19
Trang 45.Quản lý rủi ro 19
a.Qui trình xử lý rủi ro bằng cách nhận diện theo suốt quá trình dự án 20
b.Nhận diện các rủi ro và kế hoạch đối 22
c.Danh sách các rủi ro về quản lý 23
d.Các tiêu chuẩn đánh giá dự án 24
III.Các kỹ năng kỹ thuật (chuyên môn) 27
1.Tiến trình thực hiện 27
a.Thu thập thông tin khách hàng 27
b.Phân tích yêu cầu 27
c.Thiết kế 28
d.Coding và Debugging 28
e.Kiểm thử 28
f.Cài đặt và bảo trì 28
2.Kiểm soát dự án 29
a.Theo dõi tiến độ thực hiện 29
b.Cách quản lý tiến độ thực hiện dự án 30
c.Thông tin phản hồi khách hàng 30
IV.Kết luận 30
V.Tài liệu tham khảo 32
Trang 5I Tổng quan dự án
1 Giới thiệu dự án
Thị trường bất động sản Việt Nam đang ngày càng phát triển cao, việc tổ chức và quản lý tất cả những thông tin bằng những file excel và word còn rất nhiều mặt hạn chế và gây quá tải công việc.Các doanh ngiệp bđs đang phải cần đến sự hổ trợ của IT trong công tác quản lý.Do đó công việc phát triển phần mềm quản lý kinh doanh bất động sản là một nhu cầu thiết yếu Hệ thống quản lý kinh doanh bất động sản được xây dựng và phát triển để phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh bđs
Dự án được phát triển trên nền Web form, hiện đã xây dựng được một số tính năng chính như sau :
• Cập nhật thông tin của các sản phẩm bất động sản, thông tin khách hàng
• Upload hình ảnh của các sản phẩm, các tài liệu liên quan
• Xuất báo cáo thống kê
• Send mail tự động nhắc khách hàng tới hoàn tất thủ tục lập hợp đồng, hoặc thư mời nộp tiền, …
• Phân quyền cho các user
Các phần mềm được sử dụng trong quá trình phát triển
Net Framework 2.0, MS visual studio 2005, MS SQL Server 2005, Business Object, MS visio 2003, MS Project
2 Công tác quản lý dự án
Giống như tất cả các dự án khác,dự án phần mềm cũng bị ràng buộc bởi 3 mục tiêu chính:
Scope (mục tiêu về phạm vi) : Dự án tìm cách đạt được bằng cách nào ?
Time ( mục tiêu về thời gian) : Dự án mất bao lâu để hoàn tất ?
Cost (mục tiêu về chi phí ) : Sẽ tốn kém bao nhiêu để hòan tất ?
Trang 6Thực tế cho thấy đa phần các dự án thất bại vì công tác quản lý chưa tốt Hiện nay quản lý dự án đang được xem xét là một nghề nghiệp chuyên môn.Ngoài kiến thức chuyên môn về IT,người quản lý dự án còn đòi hỏi phải có kiến thức về các kỹ năng quản lý Các lợi ích đem lại do công tác quản lý dự án được thực hiện tốt :
Kiểm soát tốt hơn các tài nguyên tài chính,thiết bị và con người
Cải tiến quan hệ với khách hàng
Rút ngắn thời gian triển khai
Giảm chi phí
Tăng chất lượng và độ tin cậy
Phối hợp nội bộ tốt hơn
Nâng cao tinh thần làm việc
3 Các thành phần tham gia trong dự án:
Cần có một giới hạn phạm vi trong dự án để công tác tổ chức dự án được thực hiện tốt hơn Trong phạm vi dự án phần mềm kinh doanh bất động sản,các thành phần tham gia gồm có :
Khách hàng
Người sử dụng
Quản lý dự án
Nhóm kỹ thuật
Nhóm triển khai
Nhà cung cấp
Những người chống lại dự án
II Các kỹ năng quản lý trong quản lý dự án
1 Quản lý phạm vi dự án
Xác định tất cả các công việc được thực hiện trong dự án
Trang 7 Xem xét lại các văn bản hiện có
Lập danh sách các văn bản/ thông tin chưa đầy đủ hay còn thiếu
Tiến hành phỏng vấn và/hoặc hội thảo để thu thập các thông tin còn thiếu
Phân loại các thông tin cụ thể liên quan đến các cam kết, lịch trình và các kết quả bàn giao
Tiếp tục kết hợp chặt chẽ các chi tiết vào kế hoạch quản lý
Đạt được thoả thuận
Trang 8 Biên bản giao bìa hồng
Biên bản giao bìa đỏ
Hồ sơ xây dựng
Thư mời giao nền
• Báo cáo thống kê
Thống kê dự án
Báo cáo doanh thu
Báo cáo công nợ
Trang 9b Sơ đồ WBS
Chia nhỏ công việc theo sơ đồ phân cấp
Các nguyên lý cơ bản khi tạo WBS
a) Một đơn vị công việc chỉ xuất hiện một nơi trong WBS
b) Nội dung công việc trong một mục WBS bằng tổng các công việc dưới nóc) Một mục WBS là nhiệm vụ của chỉ 1 người,ngay cả khi có nhiều người cùng thực hiện
d) WBS phải nhất quán với các cách thực hiện công việc ;trước hết nó phải phục vụ nhóm dự án và các mục đích khác nếu thực tế cho phép
e) Các thành viên trong nhóm phải tham gia phát triển WBS để đảm bảo tính nhất quán của dự án
f) Mỗi mục WBS phải có tài liệu đi kèm để đảm bảo hiểu được chính xác phạm vi công việc
g) WBS phải là công cụ linh hoạt để điều khiển công việc theo đúng tuyên bố về phạm vi
Trang 10c Ước lượng mức độ của công việc
Sử dụng bảng ước lượng công việc giúp nhà quản lý dự án có thêm thông tin trong việc phân bổ thời gian làm việc hợp lý
Các mức độ
Cấp độ 1 Đơn giản <= 4 tính năng
2 Danh mục chủ đầu tư 4 Đơn giản
3 Danh mục dự án 4 Đơn giản
4 Danh mục khu đất – block 4 Đơn giản
5 Danh mục lô đất – tầng 4 Đơn giản
6 Danh mục nền đất – căn hộ 5 Trung bình
7 Danh mục loại đất nền 4 Đơn giản
8 Danh mục khách hàng 6 Trung bình
9 Phiếu thăm dò khách hàng 5 Trung bình
10 Khách hàng vay vốn ngân hàng 5 Trung bình
11 Danh mục nhà môi giới 4 Đơn giản
15 Phụ lục sửa đổi hợp đồng 5 Trung bình
16 Gia hạn đợt thanh toán 5 Trung bình
17 Phiếu thu hợp đồng 5 Trung bình
18 Phiếu thu thanh lý, chuyển
19 Phiếu thu khác 5 Trung bình
20 Phiếu chi 5 Trung bình
21 Biên bản giao nền 5 Trung bình
22 Biên bản giao bìa đỏ 5 Trung bình
23 Biên bản giao bìa hồng 5 Trung bình
24 Thư mời giao nền 5 Trung bình
25 Thư mời nộp tiền (send mail, 2 Phức tạp (mới bắt
Trang 11SMS) đầu thực hiện)
26 Báo cáo thống kê 4 Phức tạp (có
những mẫu phức tạp)
27 Quản lý thông tin khác 4 Đơn giản
28 Phân quyền 5 Trung bình
2 Quản lý thời gian
a Thời gian yêu cầu
Thời gian toàn dự án 2,5 tháng (10 tuần)
• Thời gian tiến hành thực hiện 8 tuần
• Thời gian dự phòng xử lý các rủi ro có thể có là 2 tuần
• Thời gian bắt đầu 25/04/2011 và thời gian kết thúc 25/06/2011
b Sơ đồ Pert
Thời gian hoàn tất sớm nhất là: 30.25 ngày ABCDFHJLNQRS hoặc ABCDGHJLNQRS
Trong đó
A thu thập yêu cầu 2 ngày
B phân tích yêu cầu 1 ngày
Trang 12 C thiết kế database 1 ngày
D thiết kế và đặc tả giao diện 3 ngày
E thiết kế báo cáo 8.5 ngày
F thiết kế HTML 3 ngày
G code thư viện dùng chung class 3 ngày
H Hệ thống quản lý dự án 3 ngày
I Quản lý khách hàng 2 ngày
J Thông tin khac I 2 ngày
K Thông tin khác II 1,5 ngày
L QLKD1 3.75 ngày
M QLKD2 3.75 ngày
N QL thu chi 1.5 ngày
O QL thu chi 1.5 ngày
P Báo cáo 2 ngày
Q Biên bản 2 ngày
R Testing 6 ngày
S Cài đặt và bảo trì 2 ngày
Trang 133 Quản lý Nhân lực
a Sơ đồ tổ chức nhân sự của dự án
Nhân lực thực hiện toàn dự án là 4 người
Trang 14b Quản lý thời gian bằng sơ đồ Pert (dùng phần mềm Microsoft Project)
Với thời gian của dự án, số lượng các công việc, mức độ cũng như các khoản chi cho dự án Dự án sẽ chọn 4 thành viên tham gia cho dự án bao gồm:
Nguyễn Thị Vi Hài (Quản lý dự án)
Hồ Thị Duyên(Trưởng nhóm –Phân tích và thiết kế hệ thống)
Trần Văn A(Trưởng nhóm – Lập trình và kiểm thử)
Trần Văn B
Trong đó các chức năng cụ thể như sau:
Phân tích các kỹ năng quản lý dự án do người quản lý dự án thực hiện (Nguyễn Thị Vị Hài)
Tiến trình thực hiện dự án được chia thành 2 nhóm :
• Nhóm phân tích và thiết kế hệ thống (Nguyễn Thị Vi Hài, Hồ Thị Duyên)
• Lấy yêu cầu khách hàng
• Phân tích và thiết kế hệ thống
• Kiểm thử
Trang 15• Nhóm lập trình và kiểm thử (Trần Văn A, Trần Văn B)
Trang 16Bảng báo cáo chi tiết phân bổ nhân sự ,kết xuất từ báo cáo trên MS
Trang 174 Quản lý chi phí
Bao gồm các qui trình yêu cầu đảm bảo cho dự án hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách Những qui trình này gồm:
a Lập kế hoạch ngân sách
Xác định nguồn tài nguyên cần thiết và số lượng để thực hiện dự án,phụ thuộc vào bản chất của dự án và tổ chức.Nên có sự liên kết từ những rủi ro về tài chính để hoạch định nguồn ngân sách cho phù hợp
b Các câu hỏi cần cân nhắc
o Ngân sách ảnh hưởng đến các phạm vi nào trong dự án ?
o Tổ chức đã thực hiện dự án tương tự ?
o Tổ chức có đủ người,trang thiết bị để thực hiện dự án ?
c Ước lượng chi phí
Ước tính chi phí các nguồn tài nguyên để hoàn tất một dự án Đây là phần quan trọng của quản lý chi phí dự án.Điều quan trọng là phải xây dựng một kế hoạch quản lý chi phí trong đó mô tả sự dao động chi phí sẽ được quản lý trong dự án ra sao Các phương pháp ước tính :
o Top-down : sử dụng chi phí thực tế trước đó,các dự án tương tự làm nền tảng cơ bản để làm ước tính mới
Trang 18o Mô hình điểm chức năng
o Mô hình COCOMO (Constructive Cost Model): sử dụng các đặc điểm riêng trong dự án áp dụng phương thức toán học để ước tính
Do qui mô công ty và phạm vi dự án nên đề tài đã chọn phương pháp Top-down để ước lượng chi phí
d Bảng ước lượng chi phí lương
Trang 19e Dự toán chi phí
Phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường mức cho việc đo lường việc thực hiện
f Kiểm soát – Điều chỉnh chi phí
Điều chỉnh thay đổi kịp thời chi phí dự án,bao gồm:
o Giám sát hoạt động chi phí
o Bảo đảm chỉ có sự thay đổi hợp lý được ghi nhận trong đường mức
o Thông báo những thay đổi đến những người có thẩm quyền
Trong quá trình kiểm soát –điều chỉnh chi phí có thể dùng EVM (Earned Value Management),đây là một kỹ thuật đo lường thực hiện dự án thông qua tích hợp các dữ liệu về thời gian và chi phí
5 Quản lý rủi ro
Yếu tố rủi ro luôn tồn tại trong tất cả các dự án sản xuất và kinh doanh,không ngoại lệ dự án IT Rủi ro dự án liên quan đến bất kỳ các vấn đề có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án,tùy vào mức độ cản trở đến sự thành công của dự án mà chúng
ta đánh giá mức độ rủi ro là cao hay thấy Mục đích chính của việc quản lý rủi ro dự án là làm giảm thiểu các khả năng có thể gây ra rủi ro, bên cạnh đó là làm tăng tối đa
cơ hội tiềm năng,đánh mất đi cơ hội của chính mình cũng là yếu tố rủi ro
Ngoài những kiến thức về cơ bản cần có ,quản lý rủi ro đòi hỏi nhiều ở kinh nghiệm của PM,những thất bại ớ các dự án trước cũng là cơ hội để thành công dự án
Trang 20kỹ năng quản lý),có nhiều trải nghiệm thực tế sẽ giúp cho công việc quản lý rủi ro dự án được thực hiện tốt hơn
Để quản lý tốt các rủi ro dự án, PM nên thực hiện các bước như sau:
Phân tích các qui trình quản lý rủi ro ( Nhận diện ,phân tích mức độ,kế hoạch đối phó)
Lập kế hoạch quản lý rủi ro
Dùng một số phần mềm hổ trợ việc quản lý rủi ro (dự án sử dụng Microsoft Project và Excel)
Người quản lý dự án có thể dùng bảng đánh giá năng lực chuyên môn của các nhân viên hổ trợ cho việc phân bổ nhân sự hợp lý,nhằm tránh rủi ro về kỹ năng chuyên môn
SQL Server
Crytal Report Visio MS
1 Hồ Thị Duyên Phân tích &
Các phần mềm sử dụng hỗ trợ việc quản lý rủi ro : giúp PM rất nhiều trong việc quản lý nhân sự,thời gian cũng như chi phí trong suốt quá trình hoàn thành dự án
a Qui trình xử lý rủi ro bằng cách nhận diện theo suốt quá trình dự án
Trang 21Phát hiện rủi ro Xác định các kỹ thuật được sử dụng
để xác định các yếu tố có nguy cơ rủi ro từ đầu dự án và tiếp tục trong quá trình thực hiện dự án Bao gồm:
Cuộc họp đánh giá rủi ro chính thức,
Xây dựng kế hoạch
xử lý rủi ro Lên các kế hoạch cho việc xử lý các rủi ro
Phát biểu các yêu cầu rõ ràng
Nguyễn Thị Vị HàiHồ Thị Duyên
Xử lý rủi ro Tiến hành xử lý các rủi ro Trần Văn A
Trần Văn B
Trang 22b Nhận diện các rủi ro và kế hoạch đối
Risk Type Description Risk
Impact
Risk Priority
Mitigation
Môi trường Tốc độ đường truyền
mạng chậm và không ổn định
High High Sử dụng mạng cáp
quang hay leasedline
Thiết bị Các thiết bị server và
thiết bị mạng không đáp ứng đủ yêu cầu
Low High Cần kiểm tra thông
số thiết bị và theo dõi quá trình vận hành
Phần mềm Các phần mềm hỗ trợ cho
phát triển dự án có thể không có hoặc không đáp ứng cho dự án:
Low Low Cần tìm hiểu trứơc
công nghệ của các software
Con người Thiếu năng lực
thiếu nhân sự
High High Training kỹ thuật
liên quan, dự phòng nhân sựxây dựng quan hệ tốt trong nội bộ.Hạn chế tối đa áp lực
Đối tác Không tham gia vào dự
án ,
High High Khuyến khích người
sử dụng tham gia vào DA
Trang 23c Danh sách các rủi ro về quản lý
Risk
Type Risk and Description
Risk Chanc e
Risk Impact
Risk Priorit y
Risk Owner
Project Định nghĩa dự án không
đầy đủ, không xác định rõ yêu cầu, phạm vi của dự án
Khách hàng không chắc chắn về phạm vi của dự án
High High High Customer
Project Project manager không
đưa ra các yêu cầu, phạm
vi rõ ràng cho từng phase của dự án
High High High Project manager
Project Lấy yêu cầu không đầy đủ,
mâu thuẫn trong yêu cầu
dự án:
+ Không lên kế hoạch rõ ràng cho việc lấy yêu cầu+ Không ghi lại đầy đủ các yêu cầu
+ Không hiểu rõ yêu cầu
+ Sau khi dự án hoàn thành, thì sản phẩm khác trên thị trường đáp ứng các yêu cầu khách hàng tốt hơn
Mediu
m Medium Medium Project managerDesigner
Analyzer
Trang 24Project Khách hàng thay đổi yêu
cầu trong quá trình làm dự án:
Thay đổi công nghệ
Thay đổi yêu cầu
Thay đổi giao diện
…
High High High Customer
Project Công nghệ hiện tại không
đáp ứng được yêu cầu, dẫn đến:
+ Hủy dự án+ Thay đổi công nghệ khác tốn thời gian tìm hiểu đồng thời rủi ro sảy ra cao
Không có chuyên môn
về lịnh vực phát triển của dự án
Không đủ nhân sự
Thay đổi nhân sự
Nhân viên nghĩ việc đột xuất
High High High Project manager
Estimate Ước lượng thời gian và chi
phí không đúngThời gian quá ít không hoàn thành đúng thời điểm release của dự án
Chi phí quá ít không đủ chi phí để phát triển
High High High Project
managerment
d Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Tham khảo bảng khảo sát trên thị trường về đáng giá mức độ rủi ro,có thể giúp cho người quản lý dự án có baseline để đáng giá độ rủi ro trong dự án :
Tiêu chuẩn thành công Điểm
Người sử dụng vào cuộc 19