Nguyên tắc• Mỗi pha tinh thể có một bộ vạch nhiễu xạ đặc trưng • So sánh bộ vạch nhiễu xạ của mẫu với bộ vạch nhiễu xạ của các chất chuẩn sẽ giúp định danh các pha có trong mẫu.. • Mẫu đ
Trang 2Thông tin thu nhận được
• Vị trí và cường độ mũi: định tính thành phần pha
• Độ rộng mũi nhiễu xạ : kích thước hạt
Trang 32-Theta - Scale
Trang 7Định tính thành phần
pha
Trang 8Nguyên tắc
• Mỗi pha tinh thể có một bộ vạch nhiễu xạ đặc trưng
• So sánh bộ vạch nhiễu xạ của mẫu với bộ vạch nhiễu
xạ của các chất chuẩn sẽ giúp định danh các pha có trong mẫu
• Mẫu được định danh nếu có 3 mũi có cường độ cao nhất trùng với mẫu chuẩn
• Vị trí vạch thường được xác định thông qua giá trị d
Trang 9Phổ chuẩn (powder diffraction file)
• 1938: Khởi đầu bởi Hanawalt với khoảng 1000 chất
• 1941: nhiều hiệp hội trong đó có ASTM tham gia xây dựng phổ chuẩn
• 1942: bộ phổ chuẩn đầu tiên được xuất bản rộng rãi với 1300 chất
• Từ 1969: Joint Committee on Powder Diffraction
Standards (JCPDS) tiếp quản công việc từ ASTM
Trang 10Phổ chuẩn (powder diffraction file)
• 1978: JCPDS đổi tên thành ICDD (internaltional
Center for Diffraction Data)
• 1995: Bộ phổ chuẩn gồm 62,000 cấu trúc chia thành
45 bộ
• Mỗi năm có khoảng 2000 phổ chuẩn được thêm vào
Trang 11Các phương pháp tra cứu phổ chuẩn
• Tra cứu thủ công: Hanawalt, Fink
• Phần mềm chuyên dụng
Trang 12Hanawalt, Fink
• Dữ liệu được in dưới dạng
thẻ 3in x 5 in
• Mỗi thẻ là 1 cấu trúc
• Đi kèm với mỗi bộ thẻ là bộ
(Search Manual) trong đó
chia thành từng nhóm
d-spacing:
Trang 13Thẻ dữ liệu
Trang 16Search manual
Trang 17Các bước tra cứu
• Lập bảng d-I cho các vạch nhiễu xạ
• Xác định vạch có cường độ lớn nhất (d1)
• Tìm search manual thuộc nhóm ứng với (d1)
• Tra cứu các hợp chất có các giá trị d1, d2, d3 tương đương với mẫu cần xác định
Trang 18Ví dụ: 1 pha
• Xác định pha tinh thể ứng với bộ giá trị vạch nhiễu xạ sau:
Trang 19Xác định
• d1=2.81 ; d2=1.99 ; d3= 1.62
• Cần tra cứu search manual ứng với nhóm 2.84-2.80
• Số liệu tra cứu cho thấy:
– Có 27 chất có d2=1.99 nhưng chỉ có 5 chất có d1=2.82 và chỉ 1 chất trong nhóm đó có d3=1.63 ứng với NaCl
Trang 21Tính toán giá tri d-I
λ/2sinθ = 0.771/sinθ
• Chuyển đổi I thành cường độ tương đối, ta có các số liệu :
Trang 22So sánh với số liệu ( 2.088, 2.475, 2.305)
Trang 23Kết quả
• Kim loại cần tìm là Zn
Trang 25Ví dụ 2: hỗn hợp 2 pha
• Không có pha nào phù hợp cho 3 giá trị d trên
• Vậy 3 mũi trên không thuộc về cùng 1 pha
Trang 26Ví dụ 2: hỗn hợp 2 pha
• Giả sử d=2.09 và d=1.8 thuộc về cùng 1 pha.
• Tra cứu cho thấy kết quả trùng với pha Cu (thẻ số 4-0836)
• Sử dụng kết quả trong thẻ, đánh dấu các vạch
Trang 28Ví dụ 2: hỗn hợp 2 pha
Trang 29Ví dụ 3: 2 pha
Xác định thành phần
pha của mẫu hỗn hợp
sau, biết rằng phân
tích nguyên tố cho
thấy Al, Zn, là 2
nguyên tố chính
Trang 30Kết quả
Trang 31Ví dụ 3: nhiều pha
• Một mẫu cổ vật được đem phân tích thành phần
pha Nghiên cứu bằng kính hiển vi cho thấy sự tồn tại
có mặt của Ca, Si và Mg là các nguyên tố chính Số
liệu nhiễu xạ tia X được trình bày trong bảng sau Hãy xác định các pha Có trong mẫu
Trang 322.742 12 0.35 1.939 2 0.37 1.587 2 0.29 2.503 2 0.36 1.927 5 0.29 1.541 12 0.23 2.495 15 0.28 1.913 17 0.28 1.525 5 0.28 2.458 10 0.22 1.875 17 0.28 1.518 4 0.30 2.284 29 0.43 1.817 15 0.22 1.510 4 0.42
Trang 33Bước 1: các vạch của calcite
Trang 342.458 10 0.22
1.817 15 0.22 Q
Trang 36Bài tập xác định pha
Xác định thành phần pha tinh thể có các giá trị vạch nhiễu
xạ sau (1 pha)
Trang 37Bài tập xác định pha
Xác định thành phần pha tinh thể có các giá trị vạch nhiễu
xạ sau
Trang 38Computer search program
• Cho phép xác định nhanh chóng sự hiện diện của các pha
Trang 40Ví dụ
• Ví dụ: giản đồ XRD của 1 mẫu đồ cổ
Trang 41Các pha trong mẫu cổ vật
Trang 42Quartz
Trang 43Calcite
Trang 44Dolomite
Trang 45Albite
Trang 46Sanidine
Trang 47Chlorargyrite
Trang 48Monohydrocalcite
Trang 49Ag
Trang 50Muscovite
Trang 51Ferroan Clinochlore
Trang 52Phân tích định lượng thành phần
pha
Trang 53hkl e
hkl
X F
V
M C
m
e r
I I
) / ( cos
sin
2 cos
1
2 2
) ( 2
2 2
2 3
0 )
θ π
λ
α
α α
α α
s
hkl
e hkl
X K
K I
) / (
)
( )
α
α
α α
Hệ số hấp thụ khối lượng của mẫu (cm 2 /gam)
(Tính toán được nếu biết thành phần nguyên tố của mẫu)
Tỷ khối pha α
(gam/cm 3 )
Trang 54Nguyên tắc
• Loại bỏ các hằng số K bằng cách so sánh cường độ
của chất chuẩn
– Phương pháp chuẩn ngoài
– Phương pháp chuẩn trong
s
hkl
e hkl
X K
K I
) / (
)
( )
α
α
α α
×
×
=
Trang 55Phương pháp chuẩn ngoài
s
hkl
e hkl
X K
K I
) / (
)
( )
α
α
α α
×
×
=
α α
α α
ρ µ
ρ ( / )
1
)
( )
α
α α
α
ρ µ
hkl
) /
(
) /
()
( 0
) (
=
Mẫu và chất chuẩn được đo ở cùng điều kiện
Lập tỷ số
Trang 56) (
Trang 57Anatase - rutile
R (110)
A (101)
Trang 58Anatase - rutile
A (101)
R (110)
Trang 59Ví dụ 1: Rutile -anatase
• So sánh cường độ mũi (101) của anatase và mũi (110) của rutile
a s
a a
a
X I
I
) / (
) / ( )
101 ( 0
) 101 (
ρ µ
r
X I
I
) / (
) / ( )
110 ( 0
) 110 (
ρ µ
r r
a a
r
I
I I
I I
I X
X
33
1
) 110 ( 0
) 101 (
=
a r
a
I I
X
33 1 1
1
Nếu hệ là 100% tinh thể
Trang 60Ví dụ
• Một mẫu Titan hydroxit sau khi được kết tủa từ dung dịch và nung, được đem chụp nhiễu xạ tia X Kết quả cho thấy mũi (101) anatase có cường độ 3510 count, mũi (110) rutile có cường độ 1580 count.
• Kết quả chụp XRD của rutile và anatase nguyên chất với cùng điều kiện chạy mẫu nói trên cho I (101) anatase= 6995 count
và I (110) rutile = 5260 count.
• Hãy tính phần trăm khối lượng của anatase va rutile trong mẫu Biết rằng giản đồ nhiễu xạ tia X có đường nền không ổn định thể hiện sự hiện diện của pha vô định hình.
Trang 61Rutile -anatase
5019
0 6995
3510 )
/ (
) / ( )
X I
I
anatase anatase
sample
anatase a
a
ρ µ
ρ µ
301
0 5260
1580 )
/ (
) / ( )
110 ( 0
) 110 (
X I
I
rutile rutile
sample
rutile r
r
ρ µ
ρ µ
Hệ gồm:
• 50.2% anatase
• 30.1% rutile
• Phần còn lại là vô định hình
Trang 62Trường hợp 2: tính được hệ số hấp
thu khối lượng
nhiễu xạ tia X (dùng đèn Cu) của mẫu cho cường độ
cho cường độ của mũi này là 10,000 count
Hãy xác định phần trăm khối lượng của các pha trong hỗn hợp
Trang 63• Ta đã có tỷ số cường độ
• Nếu tính được hệ số hấp thu khối lượng thì sẽ xác
2 3
2
2 2
2
/ )
( 0
) (
) / (
) /
(
SiO CaSiO
SiO
SiO SiO
hkl
SiO hkl
X I
I
ρµ
ρ
µ
=
2 3
2 2
2
2 2
2
) / ( ) 1
( )
/ (
) / ( )
( 0
) (
SiO CaSiO
SiO SiO
SiO
SiO SiO
hkl
SiO hkl
X X
X I
I
ρ µ ρ
×
=
Trang 65Thế vào công thức
2 3
2
2 2
2
/ )
( 0
) (
) / (
) /
(
SiO CaSiO
SiO
SiO SiO
hkl
SiO hkl
X I
I
ρ µ
ρ
µ
=
2 3
2 2
2
2 2
2
) / ( ) 1
( )
/ (
) / (
SiO SiO
SiO
SiO SiO
hkl
SiO
hkl
X X
X I
I
ρ µ ρ
3 2
2
2
) / ( )
/ ( )
/ (
) / (
0
0
CaSiO SiO
SiO
SiO SiO
CaSiO SiO
SiO SiO
I I I
I
X
ρ µ ρ
µ ρ
µ
ρ µ
4270 3
36
3 79 10000
Trang 66Phương pháp chuẩn trong
α
X
X k I
Trang 67Phương pháp chuẩn trong
Trang 68Tỷ số I/Ic
ghi trong thẻ ICDD
chuẩn là corundum
Trang 69Reference intensity Ratio (RIR)
Tỉ số RIR của hai pha α và β được tính theo công thức:
Tỷ số RIR là hằng số cho mọi cặp vạch (hkl) α và (hkl)’ β
RIR thường được tính bằng thức nghiệm thông qua việc đo XRD của các hỗn hợp của 2 pha β , α
Biết RIR sẽ tính được X bằng phương pháp chuẩn trong.
β β
α β
α
X
X I
I I
I RIR
hkl rel hkl rel
hkl
hkl
) (
)' ( )'
(
) ( ,
Trang 70Phương pháp Rietveld
• Biết thông số cấu trúc của các pha trong hỗn hợp
• Tính toán vị trí các mũi nhiễu xạ có thể có
• Giả định các thành phần cho các pha và tính toán cường độ cho toàn bộ các vạch
• So sánh số liệu tính toán được với giá trị đo thực tế
• Chọn bộ thành phần cho giá trị sai số ít nhất so với thực nghiệm (phương pháp bình phương cực tiểu)
Trang 71Lưu ý sai số
• Định hướng ưu tiên
• Độ đồng đều của mẫu
• Các vạch trùng nhau
• Sai số thiết bị
Trang 72Xác định kích thước hạt
Trang 73Kích thước hạt
BB
K t
B hạt = B tổng – B máy