KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG vật LIỆU PHƯƠNG PHÁP NHIỄU xạ TIA x (XRD) 1 Nhiễu xạ tia X là hiện tượng các chùm tia X nhiễu xạ trên các mặt tinh thể của chất rắn do tính tuần hoàn của cấu trúc tinh thể tạo nên các cực đại và cực tiểu nhiễu xạ. Nhiễu xạ X-ray (XRD) là một kỹ thuật phân tích không phá hủy Tương tác của chúng với vật chất ở đây làm phát sinh tia X theo hai cơ chế chính: Bức xạ hãm các hạt tích điện, phát ra photon có dải năng lượng từ tia gamma đến tia X. Các photon của tia gamma và tia X năng lượng cao tán xạ theo hiệu ứng Compton tạo ra tia X thứ cấp. Định luật Vulf-Bragg được đưa ra năm 1915 thể hiện mối quan hệ giữa bước sóng tia X và khoảng cách giữa các mặt phẳng nguyên tử. Định luật Bragg giả thiết rằng mỗi mặt phẳng nguyên tử phản xạ sóng tới độc lập như phản xạ gương.
Trang 1KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU
PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ TIA
X (XRD)
GVHD: TS.Nguyễn Học ThắngNhóm: 9
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2☺ Lê Thị Cẫm Tiên - 2004160182
☺ Phùng Thị Hồng Nhung - 2004160324
☺ Lê Thị Y Thoa - 200416062
TÊN THÀNH VIÊN
Trang 3NỘI DUNG TIA X
NHIỄU XẠ TIA X
THIẾT BỊ
Trang 5LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
W.H.Bragg và W.L.Bragg:
Nhận giải Nobel năm 1915 cho sự đóng góp trong
việc phân tích cấu trúc tinh thể bằng tia X
Trang 8• Nhiễu xạ tia X là hiện tượng các chùm
tia X nhiễu xạ trên các mặt tinh thể của chất rắn do tính tuần hoàn của cấu trúc tinh thể tạo nên các cực đại và cực tiểu nhiễu xạ
• Nhiễu xạ X-ray (XRD) là một kỹ thuật
phân tích không phá hủy
ĐỊNH NGHĨA
Trang 10• Không nhìn thấy
• Truyền thẳng trong không gian tự do
• Phản xạ bị che chắn bởi môi trường
• Hấp thụ → bị suy giảm bởi cường độ môi trường
• Truyền qua có tính ‘thấu quang’ với nhiều môi trường
không trong suốt
• Khúc xạ bởi chiết xuất của môi trường vật chất
• Phản ứng quang hóa tác dụng lên phim ảnh
TÍNH CHẤT TIA X
Trang 11CƠ CHẾ TẠO TIA X
Tương tác của chúng với vật chất ở đây
làm phát sinh tia X theo hai cơ chế chính:
• Bức xạ hãm các hạt tích điện, phát ra
photon có dải năng lượng từ tia gamma đến tia X
• Các photon của tia gamma và tia X
năng lượng cao tán xạ theo hiệu ứng
Compton tạo ra tia X thứ cấp.
Tự nhiên
Trang 12Nguồn điện
Nước vào
CƠ CHẾ TẠO TIA X
Nhân tạo
Trang 13• Sử dụng trong Y tế:
- Chẩn đoán cấu trúc xương
- Chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh tật một cách
nhanh chóng
• Phục vụ kiểm tra an ninh tại cửa khẩu:
- Xác định đồ vật bên trong hành lý gói kín hay
trong quần áo trên thân người
- Quét dò kim loại, thu được thông tin tin cậy hơn
về đối tượng được quét
ỨNG DỤNG
Trang 14• Hóa phân tích dùng tia X: phân tích thành
phần hóa học của vật rắn
• Thiên văn học tia X: Thiên văn học tia X
nghiên cứu các vật thể vũ trụ ở các bước sóng tia X
Trang 15NHIỄU XẠ TIA X
ĐỊNH LUẬT BRAGG ĐỊNH LUẬT BRAGG
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ
Trang 16Định luật Vulf-Bragg được đưa ra năm
1915 thể hiện mối quan hệ giữa bước
sóng tia X và khoảng cách giữa các mặt phẳng nguyên tử
Định luật Bragg giả thiết rằng mỗi mặt phẳng nguyên tử phản xạ sóng tới độc
lập như phản xạ gương
ĐỊNH LUẬT BRAGG
Trang 18• Điều kiện để nhiễu xạ
Trang 19Phương trình trên chính là định luật Bragg biểu thị mối quan hệ đơn giản giữa góc của các tia
nhiễu xạ với bước sóng tia x và khoảng cách giữa các mặt phẳng nguyên tử
ĐỊNH LUẬT BRAGG
Trang 20• Trong hầu hết các trường hợp, bậc
Trang 21ĐỊNH LUẬT BRAGG
• Định luật Bragg là điều kiện cần
nhưng chưa đủ cho nhiễu xạ tia X,
vì nhiễu xạ chỉ có thể chắc chắn xảy ra với các ô đơn vị có các
nguyên tử ở ô góc mạng
Trang 221.Phương pháp Laue2.Phương pháp quay đơn tinh thể
3.Phương pháp nhiễu xạ bột
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ
Trang 23PHƯƠNG PHÁP LAUE
Là phương pháp chiếu chùm tia X đa sắc (λ
thay đổi) lên đơn tinh thể đứng yên, tia
nhiễu xạ được ghi nhận bởi các vết nhiễu xạ
một loạt các vết đặc trưng cho tính đối xứng của tinh thể
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ
Trang 24Là chiếu chùm tia X đơn sắc (λ không đổi) lên đơn tinh thể quay (θ thay đổi) quanh một
phương tinh thể nào đó..
- Phim được đặt vào mặt trong của buồng hình trụ
cố định
- Mẫu đơn tinh thể được gắn trên thanh quay đồng trục với buồng
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ
PHƯƠNG PHÁP QUAY ĐƠN TINH THỂ
Trang 25PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ BỘT
Sử dụng các mẫu là mẫu đa tinh thể
Sử dụng một chùm tia X song song hẹp, đơn sắc, chiếu vào mẫu.
Quay mẫu và quay đầu thu chùm nhiễu xạ trên đường tròn đồng tâm.
-> phổ nhiễu xạ sẽ là sự phụ thuộc của nhiễu xạ vào 2 lần góc nhiễu xạ (2θ))
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ
Trang 26Đối với các mẫu màng mỏng, cách thức thực hiện có một chút khác, người ta chiếu tia X tới dưới góc rất hẹp (để tăng chiều dài tia X tương tác màng mỏng), giữ cố định mẫu và chỉ quay đầu thu.
=> Phương pháp nhiễu xạ bột cho phép xác định thành phần pha, tỷ phần pha, cấu trúc tinh thể (các tham số
mạng tinh thể) và rất dễ thực hiện.
PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ BỘT
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ
Trang 27PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG THIẾT
BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
Trang 28PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG THIẾT BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
Trang 29PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG THIẾT
BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
• Hệ giác kế (Goniometer) được cơ khí chính xác và điều khiển bởi phần mềm
đo nhiễu xạ X’Pert Collector Data
• Người dùng có thể tùy chọn góc quét, thời gian quét và bước quét (step size) trên máy tính kết nối với hệ máy.
Trang 30Hệ thống thu nhận chùm tia
nhiễu xạ (Detector) là thiết bị
đếm số photon tia X bị nhiễu
xạ trên mẫu Dectector là một
buồng hình trụ bên trong chứa
hỗn hợp xenon và mêtan, cửa
sổ beryllium của detector có
kích thước 20 mm x 24mm
PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG THIẾT
BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
Trang 31Ống phóng tia X
• Công suất tối đa: 2.2 kW
• Điện áp tối đa: 60 kV
• Cường độ dòng tối đa: 60 mA
Máy nhiễu xạ X X’PERT PRO do hãng Panalytical – Hà
Lan sản xuất năm 2005 có các thông số:
PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG THIẾT
BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
Trang 32Bộ đo góc
Dải đo góc 2θ): -40 o đến 220 o 2θ)
Tốc độ quét: từ 0,0001 đến 1,27 độ/giây Detector
Khả năng đo: Có khả năng đọc hội tụ vạch Phần mềm:Tích hợp pha nhận dạng với tinh thể học và bán định lượng
PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG
THIẾT BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
Trang 33Nhiễu xạ bột
Chuẩn bị mẫu: Các mẫu zeolite được chuẩn bị và tổng hợp bằng phương pháp kết tinh thủy nhiệt Các mẫu bột này cần được nghiền mịn trước khi phân tích Trong quá trình nghiền các pha sẽ được trộn đều trong toàn bộ
mẫu.
PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG
THIẾT BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
Trang 34Cho một lớp mỏng mẫu bột đã nghiền và dàn thật đều trên mặt kính làm giá đỡ, sau đó đặt vào hộp để mẫu phân tích trên máy.
NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG THIẾT BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
Trang 35 Bật hệ thống làm lạnh.
Bật nguồn cấp cho hệ thiết bị chính.
Kiểm tra an toàn và tình trạng hoạt động của máy.
Kiểm tra đèn báo hiệu xuất hiện tia X khởi đầu phía
trên đỉnh của thiết bị, kiểm tra đèn báo rò rỉ bức xạ (Shutter open).
PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG THIẾT
BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
Trước khi đưa thiết bị vào hoạt động, các bước vận
hành sau phải được tuân thủ chính xác:
Trang 36PHÂN TÍCH ZEOLITE 4A BẰNG
THIẾT BỊ NHIỄU XẠ X X’PERT PRO
• Khởi động máy tính và phần mềm điều khiển Data
Collector, kết nối thiết bị với máy tính và chương trình điều khiển.
• Chờ 30 phút cho đến khi cao thế đạt 45 kV, dòng đạt
40 mA.Đo đạc có thể được tiến hành.
• Cài đặt các thông số để quét mẫu : điện áp, góc theta, bước quét và thời gian quét.
• Nhấn start để ghi phổ, lưu file dữ liệu phổ, sử dụng phần mềm để
xử lí phổ.
Trang 37Phổ nhiễu xạ của zeolite 4A - 3
Trang 38Ưu điểm
– Dễ chuẩn bị mẫu hơn đơn tinh thể và có sự phản xạ từ tất cả các pha hiện diện trong mẫu.
– Không phá hủy mẫu.
– Chỉ cần lượng mẫu ít, phân tích nhanh, quá trình phân tích tương đối dễ thực hiện, độ chính xác cao.
ƯU NHƯỢC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP
Trang 39Nhược điểm
– Sự đối xứng của tinh thể không thấy được trực tiếp từ ảnh nhiễu xạ.
– Các hỗn hợp đa pha có thể gặp khó khăn.
– Định hướng ưu tiên có thể dẫn đến việc xác
định cường độ của các vạch không chính xác.
– Thiết bị mắc tiền.
ƯU NHƯỢC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP
Trang 40Xác định được thành phần hóa học và nồng độ các chất có trong mẫu Bởi vì mỗi chất có trong mẫu cho trên ảnh nhiễu xạ một pha đặc trưng (cho một
hệ vạch nhiễu xạ tương ứng trên giản đồ nhiễu xạ) Nếu mẫu gồm nhiều pha (hỗn hợp) nghĩa là gồm nhiều loại ô mạng thì trên giản đồ nhiễu xạ sẽ tồn tại đồng thời nhiều hệ vạch độc lập nhau Phân tích các vạch ta có thể xác định được các pha có trong mẫu, đây là cơ sở để phân tích pha định tính.
Định tính
Trang 41• Dựa vào cường độ của tia nhiễu xạ (I) phụ thuộc vào
nồng độ của pha tương ứng trong hỗn hợp Nếu đo được cường độ thì có thể xác định được nồng độ pha Các pha chưa biết trong vật liệu có thể xác định được bằng cách so sánh số liệu nhận được từ giản đồ nhiễu
xạ tia X từ thực nghiệm với số liệu chuẩn trong thư viện mẫu chuẩn, từ đó ta tính đựơc tỷ lệ nồng độ các chất trong hỗn hợp.
• Định lượng bằng cách so sánh đường chuẩn
Định lượng