7 Hàng hóa công và hàng hóa t ư nhân Một sốhàng hóa công cũng mang tính chất loại trừmặc dù tốn chi phí.. Do vậy cách tốt nhất là căn cứvào tính chất tiêu dùng chung và mức độ loại trừ đ
Trang 1Chương 3 Chương 3
HÀNG HÓA CÔNG
VÀ CHI TIÊU CÔNG
1
3.1 Hàng hóa công.
3.2 Cung cấp hàng hóa công.
3.3 Chi tiêu công.
2
3.1 Hàng hóa công
Hãy thảo luận về tình huống sau:
Trong nền kinh tế có hai loại hàng hóa
Loại 1: một căn hộ.
Loại 2: một bệnh viện.
Đâu là sự khác biệt giữa chúng?
3
Trang 2Căn h hộộ B Bệệnh vi nh việện n
Mang tính ch ấ t m ộ t hàng hóa.
V ề tính ch ấ t v ậ t lý.
V ề b ả n ch ấ t kinh t ế
S ố l ượ g c ă n h ộ có gi ớ i h ạ n; n ế u s ố
ng ườ i mua nhi ề u h ơ n s ố ă n h ộ thì
s có ng ườ i không mua đượ c.
S ố l ượ ng b ệ nh vi ệ n là có gi ớ i h ạ n,
nh ư ng đủ để ph ụ c v ụ cho t ấ t c ả m ọ i
ng ườ i.
Để có c ă n h ộ cho thêm m ộ t ng ườ i,
c n ph ả i t ố n thêm ngu ồ n l ự c để xây
d ự ng; ho ặ c có m ộ t ng ườ i ph ả i hi
sinh.
Khi có thêm m ộ t ng ườ i s ử d ng
b nh vi ệ n, xã h ộ i không ph ả i t ố thêm ngu ồ n l ự c; v ả l ạ i không có ai
ph ả i hi sinh.
Ch ỉ có ng ườ i mua c ă n h ộ nh ậ
đượ c l ợ i ích t ừ vi ệ c s ử d ng.
T ấ t c ả ộ ng đồ ng đề u s ử d ng b ệ nh
vi ệ n và nh ậ đượ c l ợ i ích.
4
3.1 Hàng hóa công
Như vậy nền kinh tế sẽ có hai loại hàng hóa:
Loại 1: Hàng hóa tư nhân.
Loại 2: Hàng hóa công.
S khác biệt giữa chúng chính là tính cạnh
tranh trong tiêu dùng.
5
# 1: Tính tiêu dùng chung, tức là không
c nh tranh, nhưng mức lợi ích mà mỗi cá
nhânđánh giá vềhàng hóa công là không
giống nhau.
Một cụ già và một sinh viên bị sốt, ai cảm thấy
cn bệnh viện hơn?
# 2: Hàng hóa công không mang tính loại
trừ, hoặc chi phí loại trừrất cao.
Không thểloại trừ: Hảiđăng, cảnh sát …
Có thể loại trừ với chi phí cao: công viên,
quốc lộ…
6
Trang 3Ví d ụ :
Đểloại trừmột người nàođó vào công viên,
xã hội phải tố thêm:
Tiền xây rào
Tiền làm cổng, quầy vé
Tiền in vé
Tiền lương nhân viên bán vé, soát vé
Giá trị của công viên giảm đi do mất mỹ quan
Những chi phí này thu hồi như thế nào? cách duy
nhất làđưa vào tiền vé nhưng liệu bạn sẵn lòng
trả bao nhiêu tiềnđểmua vé vào một công viên?
7
Hàng hóa công và hàng hóa t ư nhân
Một sốhàng hóa công cũng mang tính chất
loại trừmặc dù tốn chi phí.
Do vậy cách tốt nhất là căn cứvào tính chất
tiêu dùng chung và mức độ loại trừ để
phân loại hàng hóa trong nền kinh tế.
8
Hàng hóa công và hàng hóa t ư nhân
9 0%
100%
Mức tiêu dùng chung
Mức độ loại trừ
100%
Hàng hóa công
thuần túy
Hàng hóa công không thuần túy
Hàng hóa tư nhân
Trang 4Hàng hóa công và hàng hóa t ư nhân
Hàng hóa tưnhân: người tiêu dùng phải trả
tiền theo giá thịtrường.
Hàng hóa công thuần túy: người tiêu dùng
không trảtiền.
Hàng hóa công không thuần túy: người tiêu
dùng phải trảmột chi phí nhấtđịnh.
10
Sự phân loại chỉ có ý nghĩa tương đối, một hàng
hóa công thuần túy cũng có thể là hàng hóa
công không thuần túy hay hàng hóa tư nhân
Ví dụ: con đường và trạm thu phí; bệnh viện công và
bệnh viện tư hay thẩm mỹ viện …
Nhu c ầ u xã h ộ i v ề hàng hóa công
Đối với hàng hóa tưnhân: do tính chất cạnh
tranh trong tiêu dùng nên khi có thêm một
người muaở giá thịtrường thì xã hội sẽ
bán thêmđược mộtđơn vịhàng hóa.
Như v y, ở mỗi mức giá đường cầu thị
trường là tổng hợp của cácđường cầu cá
nhân theo sản lượng.
11
0
P
P=
∑
=
=
⇒
n
i
i
q
Q
1
Gọi qi là lượng cầu của người tiêu dùng i (i=1,n) và Q là lượng cầu thị trường
Đối với hàng hóa công: do tính chất không
c nh tranh trong tiêu dùng nên khi có
thêm một người sử d ng, mặc dù họ
mong muốn trảmột sốtiền nhấtđịnh nào
đó nhưng xã hội sẽ không phải sản xuất
thêm hàng hóađể đápứng.
Vậ đường cầu của xã hội vềhàng hóa công
sẽ được thiết lập bằng cách cộng các
đường cầu cá nhân theo sản lượng.
12
0
Q
Q=
∑
=
=
⇒
n
i
i
p
P
1
Gọi p i là giá cả mà người tiêu dùng i (i=1,n) sẵn lòng trả và P là giá mà xã hội sẵn lòng trả.
Trang 5Đường cầu thị trường hay xã hội [P =
f(Q)] chính làđường lợi ích xã hội biên
(MSB) của tiêu dùng hàng hóa Do vậy:
13
)
(Q
f P MSB = =
Đểxácđịnh mức cung cấp hay tiêu dùng
tốiưu của thịtrường hay xã hội, ta phải
quanđiểm rằng khiđó lợi ích ròngđạtở
mức tốiđa.
Gọi: SB – Social Benefit: lợi ích xã hội
SC – Social Cost: chi phí xã hội
NSB – Net Social Banefit: Lợi ích xã hội
ròng
Ta có:
14
SC SB NSB = −
∂
∂
⇒
Q NSB
' '
SC
SB =
⇒
MSC MSB =
NHƯ VẬY: Mức sản xuất hay tiêu dùng tối ưu chính
là mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội
biên bằng chi phí xã hội biên
Hàng hóa côngđều là những hàng hóa cần
thiết cho xã hội, vậy ai là người cung cấp?
Lý thuyết kinh tếcho rằngđối với hàng hóa
công thuần túy thì thịtrường sẽ thất bại
trong việc cung cấp, và do vậy chính phủ
c nđứng ra cung cấp hàng hóa này cho
xã hội.
Tại sao?
15
Trang 6#.1 Tính không hi ệ u qu ả
16
SW tăng hay giảm
Nếu khảnăng cung cấp vượt quá khảnăng
tiêu dùng thì chính phủ nên cung cấp
miễn phí; lúcđó:
Sẽ có nhiều người tiêu dùng hàng hóa hơn,
thường những người sẵn lòng trả tiền ít hơn là
những người nghèo.
Phúc lợi xã hội tăng thêm một lượng tương
ứng với tam giác màu xanh
Nói chung hàng hóa côngđược khai thác hiệu
quả h n.
Như v y so sánh với tư nhân thì tư nhân
cung cấp sẽ làm giảm hiệu quảkhai thác
và giảm phúc lợi của hàng hóa công.
17
Khi n ă ng l ự c cung c ấ p b ị h ạ n ch ế
18
Trang 7Nếu khả năng cung cấp bị hạn chế dưới
mức tiêu dùng tốiđa thì chính phủcó thể
thu phí; nhưng ý nghĩa của việc thu phí là:
Mức phí thu chỉ nhằm hạn chế tiêu dùng trong
năng lực cung cấp cho phép.
Mức phí thu không mang tính bùđắp chi phí
Trongđa phần trường hợp, mức phí mà chính
phủ thu nhỏ h n mức giá thị trường khi hàng
hóađược cung cấp bởi khu vực tưnhân.
Nói chung, dù cho chính phủ có thu phí
nhưng việc cung cấp công cộng vẫn hiệu
quảhơn so với cung cấp tưnhân.
Ví dụ:điđò vàđi phà qua sông
19
Khái niệm: là tất cảcác loại chi phí liên quan
đến việc thực hiện một giao dịch hàng
hóa.
Ví dụ: chi phíđểthu phí giao thông
Khi chính phủ cung cấp miễn phí: xã hội
không tốn khoản chi phí này.
Tuy nhiên việc cung cấp miễn phí có thểdẫn
đến tiêu dùng quá mức.
Lúc đó chính phủ s thu phí để hạn chế
nhưng với mức rẻhơn rất nhiều.
20
Trong xã hội hiện đại, tưnhân cũng có
thểcung cấp hàng hóa công:
21
Ngược lại, chính phủ cũng cung cấp
hàng hóa tưnhân:
Trường tư, bệnh viện tư
Đội thu gom rác dân lập …
Dịch vụy tế ởcác bệnh viện công
Nhàởcho người nghèo …
TẠI
TẠI SAO SAO ??? ???
Trang 83.3 Chi tiêu công
Khái niệm: là các khoản chi tiêu của khu
vực công, gồm:
Chi tiêu công phản ánh các khoản chi của ngân
sáchđược quốc hội thông qua
Chi tiêu công phản ánh trị giá hàng hóa mà chính
phủ mua vàođểcung cấp hàng hóa công cho xã
h i trong việc thực hiện chức năng của nhà nước
22
3.3 (tt)
Trong xã hội cổ điển, chi tiêu công mang tính
chất tiêu dùngcàng nhỏcàng tố
Nhưng trong xã hội hiệ đại, chi tiêu công tạ
ra sựtái phân phối trong nền kinh tếxã hội
công bằng hơn và nền kinh tế ổnđịnh hơn
Chi tiêu công cóđặcđiểm:
3.3 (tt)
Chi tiêu công phân loại theo tính chất: chi
thường xuyên và chiđầu tư
Chi tiêu công phân loại theo mụcđích, gồm:
24
Trang 93.3 (tt)
Chi tiêu công phụthuộc vào các yếu tố:
Chi tiêu công có các vai trò:
25
Khi tiếp cận với chi tiêu công, người ta thường
nêu ra vấ đề:
Trảlời hai câu hỏi này chính làđánh giá chi tiêu
công
Các b ướ c để đ ánh giá chi tiêu công
Bước 1: phân tích các chương trình chi tiêu
công:
Chuyển sang bước 2
27
Trang 10Các b ướ c để đ ánh giá chi tiêu công
Bước 2: phân tích các thất bại của thịtrường:
Chuyển sang bước 3
28
Các b ướ c để đ ánh giá chi tiêu công
Bước 3: những hình thức can thiệp của chính
phủ:
Chuyển sang bước 4
29
Các b ướ c để đ ánh giá chi tiêu công
Bước 4: Đánh giá tính hiệu quả của chi tiêu
công:
Chuyển sang bước 5
30
Trang 11Các b ướ c để đ ánh giá chi tiêu công
Bước 5: Cân nhắc sự đánhđổi giữa công bằng
và hiệu quả
Bước 6: Quá trình chính trị: nhằmđạtđược sự
thỏa hiệp và nhất trí giữa người tham gia xây
dựng và thực hiện chương trình chi tiêu
31