1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ngữ văn 9 ôn thi vào 10

147 1,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 914 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD2: Con đi trămsuối ngàn khe -Đâu bằng muônnỗi tái tê lòng bầmTố Hữu Nói giảm nói tránh Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, gh

Trang 1

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

MÔN: NGỮ VĂN LỚP: 9

1 Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng:

Đơn vị

áo

Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Quần áo, hợp tác

Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Quần áo, ăn mặc,

Trang 2

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Từ tượng

thanh

Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người Róc rách, vi vu,

inh ỏi

So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc

khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợihình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Hiền như bụt, imnhư thóc

ẩn dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,

hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằmtăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Uống nước nhớnguồn

Nhân hoá Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làmcho thế giới loài vật trở nên gần gũi

Con mèo mà trèocây cau – Hỏithăm chú chuột điđâu vắng nhà -Chú chuột đi chợđồng xa – Muamắm mua muốigiỗ cha chú mèoNói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính

chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấnmạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD1: Nở từngkhúc ruột

VD2: Con đi trămsuối ngàn khe -Đâu bằng muônnỗi tái tê lòng bầm(Tố Hữu)

Nói giảm

nói tránh

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê

sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Bác đã lờn đườngtheo tổ tiên

Mác, Lênin thếgiới người hiền(Tố Hữu)

Liệt kê Là sắp xếp, nói tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng

loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn nhữngkhía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm

Chiều chiều lạinhớ chiều chiều –Nhớ người thục nữkhăn điều vắt vaiĐiệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi

bật ý, gây cảm xúc mạnhChơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo

sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn vàthú vị

Con hươu đi chợĐồng Nai - Đi quaNghé lại nhai thịt

Trang 3

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

2 Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp:

Đơn vị

Danh từ Là những từ chỉ người, vật, khái niệm Bác sĩ, học trò, gà

conĐộng từ Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật Học tập, nghiên

cứu, hao mòn Tính từ Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành

động, trạng thái

Xấu, đẹp, vui,buồn

Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Một, hai, ba, thứ

nhất, thứ hai Đại từ Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động

tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất địnhcủa lời nói hoặc dùng để hỏi

Tôi, nó, thế, ai, gì,vào, kia, này, đó

Quan hệ từ Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ

như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phậncủa câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn

Của, như, vì nên

Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong

câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sựvật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

Tình thái từ Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để biểu thị các sắcthái tình cảm của người nói

A! ôi !

Thán từ Là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

của người nói hoặc dùng để gọi đáp

Than ôi ! Trời ơi !

Thành phần

chính của

câu

Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu

có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn(CN – VN)

Mưa / rơiSúng / nổ

- Hình như, có lẽ,chắc chắn; ôi,chao ôi; này, ơi Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề

tài được nói đến trong câu

Quyển sách này,tôi đã đọc rồiCâu đặc

Trang 4

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

thành phần của câu nhằm thông tin nhanh, tránh lặplại từ ngữ

- Một mình !

Câu ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không

bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này đượcgọi là một vế câu

khoẻ mạnh nên

phú ông rất hàilòng

VD1: “Nghĩ lạ đếngiờ sống mũi vẫncòn cay” (BằngViệt)

VD2: Than ôi!Thời oanh liệt naycòn đâu!

Câu cầu

khiến

Là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầukhiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyênbảo

Xin đừng hútthuốc!

- Kế đó, Mặtkhác, Ngoài ra ,ngược lại

Trang 5

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

do, đồng bào ta ai cũng cú cơm ăn,

ỏo mặc, ai cũng được học hành”

Ngựa là loài thú có bốn chân

Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy họcBác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đâykhông?

Gà là loại gia cầm nuôi ở nhà rất phổ biến ở nướcta

Anh ấy chụp ảnh cho tôi bằng máy ảnh

Quả bí khổng lồ; nói trạng, nói mò; nói dốiCon vịt muối đẻ ra trứng vịt muối

- Nói dối, nói mò, hứa hươu hứa vượn

Nói ra đầu ra đũa; nửa úp nửa mở; dây cà ra dâymuống

- Chiếc xe đạp rất nặng

Trang 6

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

- Xe không được phép rẽ trái

- Nói con cà con kê, nói tràng giang đại hải

Nói hớt, nói leo, nói băm nói bổ, xin lỗi có thểanh không hài lòng, tôi biết là anh không đượcvui

* Những nguyên nhân không tuân thủ phương châm hội thoại:

- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp

- Người nói ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng

hơn

- Muốn gây sự chú ý, hoặc để người nghe hiểu câu nói theo hàm ý khác

VD: - Cậu có biết Bác Hồ sinh năm nào không? - Có lẽ là cuối thế kỉ 19

=> Tuân thủ phương châm về chất vì không biết đích xác cụ thể năm sinh của Bác,

nhưng vi phạm phương châm về lượng vì hỏi năm sinh mà lại trả lời là thế kỉ 19

2 Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật;

lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

- Lời dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều

chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

VD1: Trích dẫn câu tục ngữ Uống nước nhớ nguồn theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp

Trực tiếp Cha ông ta thường nhắc nhở: “Uống nước nhớ nguồn”

Gián tiếp Cha ông ta thường nhắc nhở rằng uống nước nhớ nguồn

VD2: Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong

lòng chúng ta (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói văn nghệ)

3 Các cách phát triển của từ vựng T V:

- Biến đổi phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

- Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên

- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

4 Thuật ngữ:

- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng

trong các văn bản khoa học công nghệ

- Đặc điểm : Thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại Thuật ngữ không có tính

biểu cảm VD: Ẩn dụ là gọi sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác có nét

tương đồng.-> Thuật ngữ ngành Văn học

5.Các biện pháp tu từ từ vựng : Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, nói quá, nói giảm – nói

tránh, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá HS tự cho VD

1

NHÂN

Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn

được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật

Trang 7

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

HÓA trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ,

tình cảm của con người

2

SO

SÁNH

Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét

tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm

3

ẨN DỤ

Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng

khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi

cảm cho sự diễn đạt

4

NÓI

QUÁ

Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

5

HOÁN

DỤ

Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng,

khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

6 NÓI

GIẢM

NÓI

TRÁNH

Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác

đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc

thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị

6 Trau dồi vốn từ ( Xem Bài tập SGK/ 101)

+ Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

+ Rèn luyện để làm tăng vốn từ

7 Nắm các khái niệm và lấy được VD từ đơn, từ phức, phân biệt các loại từ phức Thành ngữ, Nghĩa của từ, Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, Từ đồng âm; Từ đồng nghĩa; Từ trái nghĩa; Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; Trư- ờng từ vựng

* - Từ đơn: từ do 1 tiếng tạo nên: gà, vịt…

- Từ phức: Do 2 hoặc nhiều tiếng tạo nên: 2 loại

+ Từ ghép: được cấu tạo bởi những tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa: VD: nhàcửa, quần áo, hoa hồng… giam giữ, tươi tốt, cỏ cây, đưa đón, rơi rụng, mong muốn, bọtbèo, bó buộc, nhường nhịn

+ Từ láy: được cấu tạo bởi các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm VD: ầm ầm, ràorào…

* Thành ngữ:là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

VD: "Đánh trống bỏ dùi”, "Chó treo mèo đậy” "Được voi đòi tiên", "Nước mắt cá

sấu )

Trang 8

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

* Nghĩa của từ là Nghĩa của từ là toàn bộ nội dung mà từ biểu thị Muốn hiểu đúng

nghĩa của từ ta phải đặt từ trong câu cụ thể

* Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Từ có thể có một hoặc nhiều

nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: trong từ nhiều nghĩa , nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từđầu là cơ sở để hính thành các nghĩa khác Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sởnghĩa gốc, có quan hệ với nghĩa gốc

Bài tập Từ đầu trong các trường hợp sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được

dùng theo nghĩa chuyển, từ nào được dùng theo nghĩa vựng, từ nào được dùng theonghĩa tu từ? vì sao?

- "Đầu súng trăng treo" (1) ( Đầu (2) được dùng theo

VD: Mùa thu - thu tiền, con sâu - đào sâu

* Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Có 2 loại:

đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

VD: Ăn , xơi , chén; chết , từ trần, qua đời…

*Từ trái nghĩa: Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.

VD: sống – chết, chẵn – lẻ, chiến tranh – hòa bình ; già - trẻ : yêu – ghét, cao – thấp,

nông – sâu

* Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: Là nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn ( khái

quát hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khía quát hơn ) nghĩa của từ ngữ khác ( nghĩa rộng, hẹp )

* Trường từ vựng:Là tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.

VD: Trường từ vựng đồ dùng học tập: vở, sách bút…

Câu 1: Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ ? Cho ví dụ.

TL:

- Đặc điểm của khởi ngữ:

+ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu + Trước khởi ngữ thường có thêm các từ: về, đối với

- Công dụng: Nêu lên đề tài được nói đến trong câu

- Ví dụ: - Tôi thì tôi xin chịu.

- Hăng hái học tập, đó là đức tính tốt của học sinh.

Câu 2: Thế nào là thành phần biệt lập ? Kể tên các thành phần biệt lập ? Cho ví dụ.

- Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu

Trang 9

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

1.Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người

nói đối với sự việc được nói đến trong câu

VD: - Mời u xơi khoai đi ạ ! ( Ngô Tất Tố)

- Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hóa” nữa ( Nguyễn Đình Thi)

2.Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lí

của người nói (vui, mừng, buồn, giận…); có sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a ,

ơi, trời ơi… Thành phần cảm thán có thể được tách thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt

VD: + Ôi ! hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa xa vẫn thẳng hàng (Viễn Phương)

+ Trời ơi, sinh giặc làm chi

Để chồng tôi phải ra đi diệt thù (Ca dao)

3.Thành phần gọi - đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc duy trì

quan hệ giao tiếp; có sử dụng những từ dùng để gọi – đáp

VD: + Vâng, mời bác và cô lên chơi (Nguyễn Thành Long)

+ Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn…mà ăn mừng đấy ! (Kim Lân)

4.Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng để bổ sung một số chi tiết

cho nội dung chính của câu; thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa hai dấu gạch ngang với dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú cũng được đặt sau dấu ngoặc chấm

VD: + Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm ( Nam Cao)

+ Lác đác hãy còn những thửa ruộng lúa con gái xanh đen, lá to bản, mũi

nhọn như lưới lê – con gái núi rừng có khác (Trần Đăng)

Câu 3: Yêu cầu của việc liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu, đoạn văn ?

Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức:

- Liên kết nội dung: các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề); các đoạn văn, câu văn phải được xắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết logic)

- Liên kết về hình thức: các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối

Câu 4: Các phép liên kết câu và đoạn văn ? Cho ví dụ ?

1 Phép lặp từ ngữ: là cách lặp lại ở câu đứng sau những từ đã có ở câu trước.

VD: Tôi nghĩ đến những niềm hi vọng, bỗng nhiên hoảng sợ Khi Nhuận Thổ xin chiếc lư hương và đôi đèn nến, tôi cười thầm, cho rằng anh ta lúc nào cũng không

quên sùng bái tượng gỗ (Lỗ Tấn)

2 Phép tương đồng, tương phản và liên tưởng

- Câu sau được liên kết với câu trước nhờ các từ đồng nghĩa

VD: … Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về (Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Trang 10

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

- Câu sau liên kết với câu trước nhờ các từ trái nghĩa

VD: Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt

Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng (Tú Xương)

- Câu sau liên kết với câu trước nhờ những từ ngữ cùng trường liên tưởng

VD: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài Bóng tối trùm lấy hai con mắt (Kim Lân)

3 Phép thế: là cách sử dụng ở câu sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có

Các yếu tố được thay thế có thể là từ, cụm từ, câu, đoạn

VD: Nghệ sĩ điện truyền thẳng vào tâm hồn chúng ta Ấy là điểm màu của nghệ thuật (Nguyễn Đình Thi) ( Chỉ từ thay thế cho câu)

4 Phép nối:

Các phương tiện nối:

- Sử dụng quan hệ từ để nối: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, cho nên, vì, nếu, tuy, để…

VD: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại.

Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới

mẻ (Nguyễn Đình Thi)

- Sử dụng các từ chuyển tiếp: những quán ngữ như: một là, hai là, trước hết, cuối cùng, nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, hơn nữa, ngược lại, vả lại …

VD: Cụ cứ tưởng thế chứ nó chẳng hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay

giết thịt ! (Nam Cao)

- Sử dụng tổ hợp “quan hệ từ, đại từ, chỉ từ”: vì vậy, nếu thế, tuy thế ; thế thì, vậy nên

VD: Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt làm quận huyện,

không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa Vì vậy ta phải kéo

quan ra đánh đuổi chúng (Ngô gia văn phái)

Câu 5: Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý ? Điều kiện sử dụng hàm ý ?

VD: a, - Ba con, sao con không nhận ?

- Không phải - Đang nằm mà nó cũng phải giãy lên

- Sao con biết là không phải ?[ ]

- Ba không giống cái hình ba chụp với má (Nguyễn Quang Sáng)

b, An: - Chiều mai cậu đi đá bóng với tớ đi

Bình: - Chiều mai tớ đi học toán rồi (Hàm ý: Tớ không đi đá bóng được)

Trang 11

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

An: - Thế à, buồn nhỉ

+ Điều kiện sử dụng hàm ý: + Người nói (người viết) có ý đưa hàm ý vào câu nói + Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàmý

3 Một số dạng bài tập vận dụng (Tiếng Việt 9)

BT1 : Vận dụng những phương châm hội thoại (PCHT) đã học để giải thích vì sao người

nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như:

a) như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là…

b) như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết

Trả lời: a) Trong nhiều trường hợp vì một lí do nào đó người nói muốn (hoặc phải) đưa

ra một nhận định hay truyền đạt một thong tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn Đểđảm bảo tuânt hủ PC về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thong tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng

b) Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lạimột nội dung nào đó đã nói hay giả định là mọi người đều biết Khi đó để đảm bảo PC

về lượng, người nói phải dung những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói

BT2: Phép tu từ từ vựng nào đã học ( so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp ngữ, nói

quá, nói giảm nói tránh) có liên quan trực tiếp tới PC lịch sự? Cho ví dụ

Trả lời: Phép tu từ từ vựng đã học có lien quan trực tiếp tới PC lịch sự là phép nói giảm

nói tránh

VD: Thay vì chê bài viết của người khác dở ta nói: “Bài viết của bạn chưa được hay lắm.”

BT3: Vận dụng những PCHT đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng

những cách nói như: a) nhân tiện đây xin hỏi;

b) cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho; biết là làm anh không vui, nhưng …; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói là …;

c) đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế; đừng nói cái giọng đó với tôi

Trả lời: Đôi khi người nói phải dùng những cách diễn đạt như vậy vì:

a) Khi người nói hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi, tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ PC quan hệ , người nói dung cách diễn đạt trên

b) Trong giao tiếp, đôi khi vì một lúi do nào đó, người nói phải nói một điều mà người đó nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại Để giảm nhẹ ảnhhưởng, tức là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ PC lịch sự người nói dùng những cách diễn đạt trên

c) C) Những cách nói này báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ PC lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

BT 4: Viết một đoạn văn nghị luận có nội dung liên quan đến một trong ba ý kiến dưới

đây Trích dẫn ý kiến đó theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp

Trang 12

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

a) Chúng ta phải ghi nhớ công lao cảu các vị anh hung dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu

của một dân tộc anh hùng ( Hồ Chí Minh, Báo cáo chịnh trị tại Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ II của Đảng)

b) Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được,

nhớ được và làm được ( Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách

của dân tộc, lương tâm của thời đại.)

c) Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của

mình ( Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc.)

 Trả lời: Mẫu: Từ câu (a) có thể tạo ra:

+ Đoạn văn có lời dẫn trực tiếp: Từ xưa tới nay, nhân dân ta luôn tự hào về truyền thốngyêu nước của dân tộc Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước có biết bao anh

hùng đã anh dũng hi sinh vì nền dộc lập tự do Vì vậy trong “ Báo cáo chịnh trị tại Đại

hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng” , Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn:

“Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.” Đó là bài học đạo lí mà mỗi học sinh chúng ta cần ghi nhớ.+ Đoạn văn có lời dẫn gián tiếp: Trong “ Báo cáo chính trị …….” , Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng chúng ta phải biết ghi nhớ công lao của các anh hùng dân tộc,

vì họ là những người tiêu biểu của một dân tộc anh hùng Vì vậy tuổi trẻ Việt Nam chúng ta hôm nay cần phải ra sức học tập và rèn luyện mai này góp sức xây dựng đất nước ta ngày càng giàu mạnh hơn, xứng đáng với công ơn của các thế hệ cha anh đi trước

( Theo mẫu gợi ý trên GV hướng dẫn HS thực hiện các câu tiếp theo)

BT 5: Các từ in đậm trong các phần trích sau đây được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển? Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?

a) Ngày xuân em hãy còn dài,

Xót tình máu mủ thay lời nước non (Truyện Kiều, Nguyễn Du)

b) Cũng nhà hành viện xưa nay,

Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người (Nguyễn Du)

 Trả lời: a) Từ “ xuân” được dung theo nghĩa chuyển: có nghĩa là tuổi trẻ (chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ)

b) Từ “ tay” được dung theo nghĩa chuyển: có nghĩa là người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó (chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ)

BT6 : Trong các câu sau từ “ chân” trong câu nào được dung với nghĩa chuyển theo

phương thức ẩn dụ? từ “ chân” trong câu nào được dung với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ?

a) Năm em HS lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “ Hội khỏe Phù Đổng”

b) Dù ai nói ngả nói nghiêng,

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (Ca dao)

c) Buồn chân nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh ( Nguyễn Du, Truyện Kiều.)

Trang 13

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

 Trả lời: a) Từ “ chân” được dung với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.b) Từ “ chân” được dung với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ

c) Từ “ chân” được dung với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ

BT 7: Đọc đoạn trích sau đây: “ Nếu được làm hạt giống để mùa sau

Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựaVui gì hơn làm người lính đi đầuTrong đêm tối, tim ta làm ngọn lửa.” ( Tố Hữu, Chào xuân 67)

Trong đoạn trích này, “ điểm tựa” có được dung như một thuật ngữ vật lí không? Ở đây

nó có ý nghĩa gì?

 Trả lời: “điểm tựa” là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thong qua đó lực tác động được truyền tới lực cản Nhưng trong đoạn trích này nó không được dung như một thuật ngữ Ở đây, “ điểm tựa” chỉ nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm tựa của đòn bẩy)

BT 8: (BT5/103, tập 1) Dựa theo ý kiến của Chủ tịch HCM, hãy nêu cách em sẽ thực

- Tập sử dụng những từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp

BT9 : Trong hai câu thơ sau, từ “ hoa” trong “ thềm hoa” “ lệ hoa” được dung theo nghĩa

gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao? “ Nỗi mình them tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng ! ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

 Trả lời: Trong hai câu thơ trên, từ “ hoa” trong “ thềm hoa” “ lệ hoa” được dùng theo nghĩa nghĩa chuyển Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ “hoa” chỉ là nghĩa chuyển lâm thời,

nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào từ điển

BT10 : Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều

nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?

a) Từ “ lá” trong: “ Khi chiếc lá xa cành

Lá không còn màu xanh

Mà sao em xa anh Đời vẫn xanh rời rời.” ( Hồ ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)

Và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.

b) Từ “ đường” trong: Đường ra trận mùa này đẹp lắm ( Phạm Tiến Duật, Trường

Sơn Đông, Trường Sơn Tây)

và trong: Ngọt như đường.

Trang 14

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

 Trả lời: a) Có hiện tượng từ nhiều nghĩa, vì nghĩa của từ “ lá” trong “ lá phổi” có thểcoi là kết quả chuyển nghĩa của từ “ lá” trong “ lá xa cành”

b) Có hiện tượng từ đồng âm vì hai từ có vỏ ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa của từ đường” trong “ đường ra trận” không có một mối lien hệ nào với nghĩa của từ “đường” trong “ ngọt như đường” Hoàn toàn không có cơ sở để cho rằng nghĩa này được hình thành trên cơ sở nghĩa kia

BT 11: Đọc câu sau: “ Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe

càng thấp (HCM, Di chúc) Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ “ xuân” có thể thay thế cho

từ “ tuổi” Việc they từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào?

 Trả lời:“ xuân” là từ chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tương ứng với một tuổi Có thể coi đây là trường hợp lấy bộ phận để thay cho toàn thể, một hình thức chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ Từ “ xuân” thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả Ngoài ra dung từ này còn là để tránh lặp với từ “ tuổi tác”

BT12: Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dung

từ ở đoạn trích sau: “ Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chem Giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong các bể máu.”(HCM, Tuyên ngôn độc lập)

 Trả lời: Tác giả dùng hai từ cùng trường từ vựng là “ tắm” và “ bể” Việc sử dụng các từ này góp phần tăng giá trị biểu cảm của câu nói, làm cho câu nói có sức tố cáo mạnh mẽ hơn

BT13: (BT 2/ SGK trang 147, tập 1) Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ

từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau ( trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du): (Xem SGK)

 Trả lời: a) Phép tu từ ẩn dụ: từ “ hoa, cánh” dung để chỉ TK và cuộc đời của nàng, từ

“ cây, lá” dung để chỉ gia đình của TK và cuộc sống của họ Ý nói TK bán mình để cứu gia đình

b) Phép tu từ so sánh: so sánh tiếng đàn của TK với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa

c) Phép nói quá: Thúy Kiều có sắc đẹp đến mức “ Hoag hen thua thắm, liễu hờn kém xanh” TK không chỉ đẹp mà còn có tài: “ Một hai ……….Sắc đành đòi ………” Nhờ biện pháp nói quá, ND đã thể hiện đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn

d) Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi TK bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với

phòng đọc sách của Thúc Sinh Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau “ trong gang tấc”, nhưng giờ đây hai người cách trở “ gấp mười quan san” Bằng lối nói quá, ND cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của TK và Thúc Sinh

e) Phép chơi chữ: “ tài” và” tai”

Trang 15

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

c) Nhờ phép so sánh mà nhà thơ đã miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối

và cảnh rừng dưới đêm trăng ( trăng rất sang khiến cảnh vật hiện rõ đường nét)

d) Phép nhân hóa: nhà thơ đã nhân hóa ánh trăng, biến ánh trăng thành người bạn tri âm tri kỉ ( trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ) Nhờ phép nhân hóa mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn

e) Phép ẩn dụ: Từ “ mặt trời” trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ Ẩn dụ này thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềmtin của mẹ vào ngày mai

BT 15: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: “ Áo anh rách vai………… đầu sung trăng

treo” ( Chính Hữu, Đồng chí) Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ

nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dung theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ,

Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?

 Trả lời: - Những từ được dung theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay

- Những từ được dung theo nghĩa chuyển: vai(hoán dụ), đầu(ẩn dụ)

BT 16: Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách

dung từ ở bài thơ sau: “ Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắtAnh đứng thành tro, em biết không? ( Vũ Quần Phương, Áo đỏ)

 Trả lời: Đoạn thơ có hai trường từ vựng được sử dụng:

- Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng

- Trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật, hiện tượng có quan hệ lien tưởng với

lửa: lửa, cháy, tro

Các từ thuộc hai trường từ vựng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mặt chàng trai ( và bao người khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh làm anh say đắm, ngất nhất ngây (đến mức có thể cháy thành tro) và lan

ra cả không gian, làm không gian cũng biến sắc ( cây xanh như cũng ánh theo hồng) Nhờ nghệ thuật dung từ như đã phân tích trên, bài thơ đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện độc đáo một tình yêu mạnh liệt

và cháy bỏng

BT 17:Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ

thuật độc đáo trong những câu (đoạn) sau:

a) Một dạy núi mà hai màu mây.

Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác,

Như anh với em, như Nam với Bắc.

Như đông với tây một dải rừng liền ( Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường

Sơn Tây)

b) Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi

vẻ đẹp của vũ trụ, trước mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là người một cáchhoàn toàn hơn ( Thạch Lam, Theo dòng)

c) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chin Tre hi sinh

Trang 16

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

để bảo vệ con người Tre, anh hung lao động! Tre, anh hung chiến đấu! ( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

 Trả lời: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) trích:

a) Phép so sánh: Hai phía của dãy Trường Sơn cũng như hai con người (anh và em), hai miền đất ( Nam và Bắc), hai hướng ( đông và tây) của một dải rừng, luôn gắn bó keo sơn, không gì có thể chia cắt được

b) Phép ẩn dụ: dùng “ sợi dây đàn” để chỉ tâm hồn con người, nhằm nói đến một tâm hồn rất nhạy cảm, dễ rung động trước cuộc sống

c) Phép điệp ngữ và nhân hóa: Những từ tre, giữ, anh hung được lặp đi lặp lại nhiều lần

và tác giả cũng nhân hóa tre, coi tre như một con người, một công dân xã thân vì quê hương, đất nước Ngoài tác dụng tạo nên sự nhịp nhàng cho câu văn, phép điệp ngữ còn

có tác dụng nhấn mạnh đến hình ảnh cây tre với những chiến công của nó Phép nhân hóa làm cho hình ảnh cây tre gần gũi với con người hơn, gây ấn tượng với người đọc nhiều hơn

BT 18: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi được thưởng thức một tác

phẩm văn nghệ ( truyện, thơ, phim, ảnh, tượng,…) trong đoạn văn đó có câu chưa thành phần tình thái và cảm thán

 Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Em rất thích đọc các tác phẩm văn học nước ngoài

nhưng có lẽ truyện ngắn “ Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn Mĩ Ô-hen-ri là tác phẩm làm

em thích nhất Truyện ca ngợi những người nghệ sĩ nghèo nhưng giàu tình thương và

tấm lòng nhân hậu Ôi, thật tuyệt vời trước tấm gương cụ Bơ-men biết hi sinh thân mình

để dành lại sự sống cho nữ họa sĩ trẻ: Giôn-xi Sự hi sinh thầm lặng của cụ khiến mọi người cảm động và cảm phúc Em tin rằng, tất cả những ai đã từng đọc truyện ngắn ấy,

chắc chắn đều có cảm nghĩ như em

BT 19: Người nói, người nghe những câu in đậm dưới đây là ai ? Xác định hàm ý của

mỗi câu ấy Theo em người nghe có hiểu được hàm ý của người nói không? Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

a) – Anh nói nữa đi – Ông giục.

- Báo cáo hết! – Người con trai vụt trở lại giọng vui vẻ – Năm phút nữa là mười Còn hai mươi phút thôi Bác và cô vào trong nhà Chè đã ngấm rồi đấy thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính người họa sĩ già Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế ( Nguyễn Thành Long,

Lặng lẽ Sa Pa)

b) Thoắt trông nàng đã chào thưa:

“ Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!

Đàn bà dễ có mấy tay, Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!

Dễ dàng là thói hồng nhan,

Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều.”

Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu, Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

 Trả lời: a) Người nói là anh thanh niên; người nghe là ông họa sĩ và cô gái

- Hàm ý của câu in đậm là: “ Mời Bác và cô vào uống nước”

Trang 17

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

- Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết “ Ông theo liền ông Thanh niên vào

trong nhà” và “ ngồi xuống ghế” cho biết điều này.

b) Người nói là Thúy Kiều; người nghe là Hoạn Thư.

- Hàm ý câu in đậm thứ nhất là “ mát mẻ” , “ giễu cợt” : Quyền quý như tiểu thư cũng có lúc phải đến trước “ Hoa nô” này ư?

- Hàm ý câu in đậm thứ hai là “ Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng.”

- Hoạn Thư hiểu hàm ý đó, cho nên “ hồn lạc phách xiêu – Khấu đầu dưới trướng

liệu điều kêu ca.”

BT 20: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu,

trong đó có ít nhất một câu chưa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái

 Trả lời: Đoạn văn tham khảo :

Bến quê là một truyện ngắn hay của Nguyễn Minh Châu Truyện kể về số phận và

cuộc đời của nhân vật Nhĩ Hình như trong cuộc sống hôm nay ta có thể gặp đâu đó

một người có số phận tương đồng như nhân vật của Nguyễn Minh Châu Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí

do nào đó phải nằm bẹp một chỗ con người mới chợt nhận ra rằng: gia đình chính là tổ

ấm cuối cùng đưa tiễn ta về nơi vĩnh hằng! Về cái chân lý giản dị này, tiếc thay Nhĩ chỉ

kịp nhận ra vào những ngày cuối của cuộc đời mình Nhưng chính khi cái trực giác mach bảo cho anh biết rằng cái chết đã cận kề thì trong anh lại bừng lên những khát vọng đẹp đẽ và thánh thiện Có thể nói, Bến quê là câu chuyện bàn về ý nghĩa của cuộc sống mà mỗi chúng ta cần quan tâm

Chú thích: Thành phần tình thái: Hình như.

- Khởi ngữ: Về cái chân lí giản dị này.

BT 21: Tìm hàm ý của các câu in đậm dưới đây Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý

đã được tạo bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào?

a) Tuấn hỏi Nam:

- Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không?

Nam bảo:

- Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.

b) Lan bảo Huệ:

- Huệ báo cho Nam, Tuấn và Chi sang mai đến trường chưa?

- Tớ báo cho Chi rồi – Huệ đáp.

 Trả lời: a) Từ câu in đậm có thể hiểu:

- “ Đội bóng huyện chơi không hay.”

- “Tôi không muốn bình luận về việc này.”

- Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ

b) Hàm ý của câu in đậm là: “ Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn.”

Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng

BT 22: Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại thành câu không có khởi ngữ.

Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi.)

 Trả lời: Khởi ngữ của câu là “ mắt tôi” và có thể viết lại thành câu như sau:

Nhìn mắt tôi, các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

Trang 18

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Ôn tập Phần Tiếng Việt

I.Từ ngữ

1 Các loại từ tiếng Việt

a Phân loại theo cấu tạo từ

Trang 19

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

b Phân loại theo nguồn gốc của từ

Từ láy bộ phận

Từ láy âm Từ láy vần

VD

Từ (xét về đặc điểm cấu tạo)

Từ (Xét về nguồn gốc)

Trang 20

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

c Phân loại theo nghĩa của từ

2 Một số biện pháp tu từ

* Biện pháp tu từ: là cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, nhằm đạt tới hiệu quả

diễn đạt hay, đẹp, biểu cảm, hấp dẫn Tuỳ theo các phương tiện ngôn ngữ được kết hợp

mà BPTT được chia ra: BPTT ngữ nghĩa như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ , hoán dụ, chơi

chữ, nói quá , nói giảm nói tránh ; BPTT cú pháp như liệt kê, đảo trật tự cú pháp, lặp

cấu trúc, câu hỏi tu từ

Từ mượn tiếng Hán Từ mượn các ngôn ngữ khác

Thuật ngữ

VD:

chết, hi sinh, bỏ mạng

VD:

Già – trẻ, lớn

- bé

VD:

ầm,

ầm, lom khom

Vd:

sách,

vở, bút, thước

VD:

ngựa quen đường cũ

VD: nguyên

tử, phân số

Từ đồng nghĩa

Từ trái nghĩa Từ tượng hình, từ

tượng thanh

Trường

từ vựng

Trang 21

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

a ) So sánh :

* Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác dựa trên cơ sở quan hệ tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho ngôn ngữ

VD: -Tiếng suối trong như tiếng hát xa - Hồ Chí Minh - Cảnh khuya

Bác so sánh tiếng suối trong đêm khuya với tiếng hát của ai đó đều đều xa xa Cách sosánh này làm cho tiếng suối trở nên có sức sống, gần gũi với con người hơn

* Cấu tạo của một phép so sánh :

Vế A (đối tượng được so sánh) _ Phương diện so sánh _ Từ so sánh _ Vế B (Đối tượng dùng để so sánh)

* Có 2 loại so sánh :

+ So sánh ngang bằng : dùng từ so sánh: như, như thể, bằng, bao nhiêu, bấy nhiêu

Ví dụ: Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen

+ So sánh không ngang bằng: hơn, kém, thua

VD:Hoa ghen thua thắm, liều hờn kém xanh

b ) Nhân hoá :

* Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng

để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

* Có 3 kiểu nhân hoá :

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật:

VD: Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh

Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh

- Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

VD: Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

- Ẩn dụ phẩm chất ( dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật hiện tượng)

Thí dụ: Anh đội viên nhìn Bác

Trang 22

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Càng nhìn lại càng thương

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm - Minh Huệ

Người cha- Bác Hồ.

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ( Dựa vào sự tương đồng về cảm giác)

Ơi con chim chiền chiền

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

d Hoán dụ

* Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện

tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt.

* Các kiểu hoán dụ:

- Lấy bộ phận để gọi toàn thể

Ví dụ: Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi - Nguyễn Du

Đầu xanh: con người ở độ tuổi trẻ trung, tuổi trẻ, thanh niên

Má hồng: người con gái đẹp, người đàn bà sống kiếp lầu xanh

Biểu thị tình cảm nuối tiếc của tác giả gây ấn tượng cho người đọc đối với nàng Kiều

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

Vì sao trái đất nặng ân tình,

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh - Tố Hữu

Trái đất( vật chứa đựng) biểu thị: “đông đảo những người sống trên trái đất” (vật bị

chứa đựng)

Thể hiện tình cảm cao đẹp, thiêng liêng của nhân dân các nước trên thế giới đối với BácHồ

- Lấy đặc điểm, tính chất (dấu hiệu) của sự vật để chỉ sự vật

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

áo chàm: áo bằng vải thô nhuộm màu chàm của đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc

-biểu thị đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao - Ca dao

Một cây( số lượng cụ thể- biểu thị số ít); Ba cây( số lượng cụ thể- biểu thị số nhiều)

Bài tập:

Bài tập1:

Chỉ ra các ẩn dụ và nêu ý nghĩa ẩn dụ trong các câu ca dao, câu thơ sau:

a Thuyền ơi có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

thuyền - người con trai (người đang xuôi ngược, đi lại - di động)

Trang 23

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

bến - người con gái (kẻ đang đứng đó, ở lại - cố định)

Đặt trong quan hệ song song: thuyền - bến, những vật cần có nhau, luôn luôn gắn bó

- so sánh ngầm (hình ảnh ẩn dụ gần gũi, đẹp dễ rung động diễn tả được nỗi nhớ, tấm lòng rất mực thủy chung, chờ đợi của người con gái)

b.Dưới trăng quyên đã gọi hè,

Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông

lửa lựu - mùa hè ( hoa lựu màu đỏ, nở vào đầu hè - ý nói mùa hè đang đến)

Bài tập 2

a.Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong câu thơ sau của Nguyễn Bính:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào

Khăn vắt lên vai

Khăn thương nhớ - người con gái (em - ẩn) - miêu tả tâm trạng của cô gái một cách kín đáo, đây là ẩn dụ

c Bàn tay ta làm lên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

Bàn tay- con người lao động - lấy bộ phận con người để chỉ toàn thể con người, đây

là hoán dụ

sỏi đá- đất xấu, bạc màu, đất đồi núi.- thiên nhiên khắc nghiệt

cơm- lương thực, cái ăn, cái phục vụ con người, thành quả lao động

-> Ca ngợi lao động, sức sáng tạo kì diệu của con người trước thiên nhiên khắc nghiệt, đây là ẩn dụ

d Áo nâu liền với áo xanh,

Nông thôn liền với thị thành đứng lên

Áo nâu:( để chỉ) những người nông dân

Áo xanh:( để chỉ) những người công nhân

Nêu đăc điểm riêng phổ biến về trang phục của người nông dân, công nhânnước ta để thể hiện ý các tầng lớp, giai cấp đang cùng nhau đứng lên xây dựng đất

Trang 24

Chương trỡnh bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Sỏi đá cũng thành cơm->nhấn mạnh sức lao động của con ngời, nó có thể biến những cái

không giá trị thành cái có giá trị

g) Núi giảm núi trỏnh

- Là biện phỏp tu từ dựng cỏch diễn đạt tế nhị uyển chuyển trỏnh gõy cảm giỏc đau buồnghờ sợ, nặng nề ; trỏnh thụ tục thiếu lịch sự

Bỏc đó đi rồi sao Bỏc ơi

Mựa thu đang đẹp nắng xanh trời

Dựng từ đi để núi về cỏi chết nhằm giảm bớt sự đau buồn với Bỏc Hồ kớnh yờu

- Chờ chồng chơi chốn chùa chiền Chanh chua chuối chát, chính chuyên chờ chồng

Chơi chữ nói lái

Mang theo một cái phong bì

Trong đựng cái gì, đựng cái đầu tiền!

: Một chữ anh cũng thi, hai chữ anh cũng thi

May ra đậu trạng, dẫu rớt đi cũng ông nghè hồi.

Nghè hồi: Chỉ ông tiến sĩ trở về

Ngồi hè: Ngồi xó hè vì thi hỏng

Chơi chữ đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa

Cóc chết để nhái mồ côi,

Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ơi là chàng!

Còn trời, còn nớc, còn non

Còn cô bán rợu anh còn say sa

Say sa: Chơi chữ dùng từ nhiều nghĩa

+ Yêu thích cái đẹp, cảnh đẹp của thiên nhiên(trời, non nớc)

+ Say mê sắc đẹp, vẻ duyên dáng của cô hàng rợu

Vớ dụ: Nhớ nước cỏi gia gia

Chơi chữ gần õm thể hiện tõm trạng nhớ nước thương nhà, tõm trạng cụ đơn hoài cổ của

Bà Huyện Thanh Quan

h.Liệt kờ

Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cựng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sõu sắc hơn những khớa cạnh khỏc nhau của thực tế hay tư tưởng tỡnh cảm

Trang 25

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Ví dụ:

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt , lửa nung

Không giết được em , người con gái anh hùng

Liệt kê sắp xếp nối tiếp hành động tra tấn dã man của bọn giặc, qua đó thể hiện sự tàn bạo của chúng và sự kiên cường của chị Lí

lộ mọc lên, vươn lên, xoè nở trên mặt nước xanh của dòng sông xuân

Điệp ngữ chuyển tiếp

Điệp ngữ nối tiếp

- Ví dụ: 8 câu cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

Điệp ngữ Buồn trông gợi âm hưởng trầm buồn man mác, diễn tả nỗi buồn mênh mang

sâu lắng, vô vọng đến vô tận "Buồn trông" trở thành điệp khúc của đoạn thơ cũng như điệp khúc của tâm trạng

“ Trêi xanh ®©y lµ cña chóng ta

Nói rõng ®©y lµ cña chóng ta

Trang 26

Chương trỡnh bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

điệu mạnh mẽ, hào hùng, biểu lộ niềm tự hào về ý chí tự lập, tự cờng, tinh thần làm chủ

đất nớc

l.Cõu hỏi tu từ

Dựng cõu nghi vấn khụng dựng để hỏi mà dựng với mục đớch khỏc như bộc lộ cảm xỳc

Vd : Những người muụn năm cũ

Hồn ở đõu bõy giờ ?

Bộc lộ sự hoài niệm tiếc nuối của nhà thơ khi vắng búng ụng đồ mỗi khi tết đến xuõn

về Cõu hỏi khụng cú trả lời gieo vào lũng người đọc những cảm thương, tiếc nuối khụng dứt

Trả lời cõu hỏi: làm gỡ? Làm sao? Như thế nào?

* Một cõu cú thể cú nhiều chủ ngữ hoặc nhiều vị ngữ

b Thành phần phụ :

* Trạng ngữ :

Là thành phần được thờm vào cõu để xỏc định thời gian nơi chốn, nguyờn nhõn, mục đớch, phương tiện, cỏch thức diễn ra sự việc nờu trong cõu

Trạng ngữ cú thể đứng đầu cõu, cuối cõu hay giữa cõu

Tỏc dụng: Làm cho nội dung cõu được đầy đủ chớnh xỏc hoặc nối kết cỏc cõu cỏc đoạn với nhau khiến cho sự việc thờm mạch lạc

Vớ dụ: Về mựa đụng, lỏ bàng đỏ như mầu đồng hun

* Khởi ngữ (Đề ngữ)

Là thành phần đứng trước chủ ngữ nờu lờn đề tài được núi đến trong cõu

VD: Cũn anh, anh khụng ghỡm nổi xỳc động

- Tụi thỡ tụi xin chịu.

- Hăng hỏi học tập, đú là đức tớnh tốt của học sinh.

c Thành phần biệt lập: là thành phần khụng tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của cõu

* Thành phần tỡnh thỏi : được dựng trong cõu để thể hiện cỏch nhỡn của người núi đối với sự việc được nối đến trong cõu

Trang 27

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Từ ngữ tình thái : có lẽ, chắc là, dường như, có vẻ như

Ví dụ: hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được

- Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hóa” nữa ( Nguyễn Đình Thi)

* Thành phần cảm thán: Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái

độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui, mừng, buồn, giận…); có sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a , ơi, trời ơi… Thành phần cảm thán có thể được tách thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt

VD: + Ôi ! hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa xa vẫn thẳng hàng (Viễn Phương)

+ Trời ơi, sinh giặc làm chi

Để chồng tôi phải ra đi diệt thù (Ca dao)

* Thành phần gọi – đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệgiao tiếp; có sử dụng những từ dùng để gọi – đáp

VD: + Vâng, mời bác và cô lên chơi (Nguyễn Thành Long)

+ Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn…mà ăn mừng đấy ! (Kim Lân)

* Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy , hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm

VD: + Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm ( Nam Cao)

2.Các kiểu câu

a Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp

* Câu đơn: là những câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành.

Ví dụ : Mưa to Gió lớn

* Câu ghép : Là những câu do hai hoặc nhiều cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo

thành Mỗi cụm chủ vị được gọi là một vế câu

Ví dụ: Cảnh vật chung quanh tôi đều có sự thay đổi lớn, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học

- Cách nối các vế câu: + Dùng những từ có tác dụng nối: quan hệ từ, phó từ, đại từ + Không dùng từ nối: dùng dấu phẩy, chấm phẩy, hai chấm

- Các vế của câu ghép có quan hệ chặt chẽ về mặt ý nghĩa: nguyên nhân – kết quả; điều kiện; tương phản; tăng tiến; nối tiếp; đồng thời, giải thích

* Câu mở rộng thành phần: là câu dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn

bình thường , gọi là cụm chủ vị, làm thành phần của câu hoặc thành phần cụm từ

Vd : Cách mạng tháng 8 thành công đem đến độc lập tự do cho dân tộc

b Câu phân loại theo mục đích nói

* Câu nghi vấn :Là câu có các từ nghi vấn (ai, gì, nào ) hoặc có từ hay (nối các vế có

quan hệ lựa chọn) Chức năng chính dùng để hỏi, ngoài ra để cầu khiến, khẳng dinh,

Trang 28

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm cảm xúc Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi

Ví dụ:

+Sang đâu hả bố?

+ Những người muơn năm cũ

Hồn ở dâu bây giờ?

* Câu cầu khiến: Là câu có những từ cầu khiến như : hãy , đừng , chớ đi , thôi ,

nào … hay ngữ điệu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị khuyên bảo Câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than

Ơng giáo hút trước đi

Mở cửa !

* Câu cảm thán : Là câu có những từø cảm thán : hỡi ơi , than ôi Dùng để bộc lộ

cảm xúc của người nói , người viết , xuất hiện chủ yếu trong ngơn ngữ nĩi hằng ngày hay ngơn ngữ văn chương Thường được kết thúc bằng dấu chấm than

Than ơi ! Thời oanh liệt nay cịn đâu?

* Câu trần thuật : Không có đặc điểm hình thức của những câu nghi vấn , cầu khiến ,cảm thán Thường dùng để thông báo, nhận định, kể, miêu tả Ngoài ra còn dùng đểyêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm , cảm xúc Câu trần thuật thường kết thúcbằng dấu chấm , nhưng đôi khi nó cũng kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấmlửng

Vd: Nhà ta ở làng chợ Dầu.

c Một số kiểu câu khác

* Câu rút gọn : là câu bị lược bỏ một số thành phần của câu nhằm làm cho câu gọn

hơn, vừa thơng tin được nhanh vừa tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước ; hoặc ngụ

ý hành động đặc điểm nĩi trong câu là của chung mọi người

Vd: ăn quả nhớ kẻ trồng cây

* Câu đặc biệt : là loại câu khơng cấu tạo theo mơ hình chủ ngữ, vị ngữ Câu đặc biệt

dùng để : nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nĩi đến trong đoạn., liệt kê thơng báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng, bộc lộ cảm xúc, gọi đáp

Vd: Vân ơi, Tam ơi, Hùng ơi!

* Câu chủ động : là câu cĩ chủ ngữ chỉ người , vật thực hiện một hoạt động hướng vào

người , vật khác

Vd: Mọi người yêu mến em

* Câu bị động : là câu cĩ chủ ngữ chỉ người , vật được hoạt động của người vật khác

hướng vào

Vd: Em được mọi người yêu mến

* Câu phủ định: là câu cĩ những từ ngữ phủ định như khơng, chưa, chẳng, khơng phải

đâu cĩ Câu phủ định dùng để thơng báo xác nhận khơng cĩ sự vật , sự việc, tính chất , quan hệ nào đĩ hoặc để phản bác một ý kiến , một nhận định

Vd: Khơng cĩ mui xe thành xe cĩ xước

Trang 29

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

I Kiến thức – kỹ năng:

1 Khái niệm ca dao:

Ca dao là những bài hát ngắn, thường là 3,4 câu.cũng có một số ít những bài ca daodài Những bài ca thường có nguồn gốc dân ca- Dân ca khi tước bỏ làn điệu đi, lời ca ởlại đi vào kho tàng ca dao Ca dao, dân ca vốn được dân gian gọi bằng những cái tênkhác nhau: ca, hò, lí, ví, kể, ngâm

Trang 30

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Đến đây hò hát cho quen.

- Ví ví rồi lại von von.

Lại đây cho một chút con mà bồng.

2 Về đề tài

Giới thiệu một số nội dung chính trong sgk như :

Ca dao về tình cảm gia đình

Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước.

Ca dao than thân

Ca dao châm biếm.

Sau đó, GV có thể mở rộng, khái quát:

a Ca dao hát về tình bạn, tình yêu, tình gia đình

b Ca dao bày tỏ lòng yêu quê hương, đất nước

c Biểu hiện niềm vui cuộc sống, tình yêu lao động, tinh thần dũng cảm, tấm lòngchan hòa với thiên nhiên

d Bộc lộ nỗi khát vọng về công lí, tự do, quyền con người

Ca dao có đủ mọi sắc độ cung bậc tình cảm con người: vui, buồn, yêu ghét, giậnhờn nhưng nổi lên là niềm vui cuộc sống, tình yêu đời, lòng yêu thương con người

3 Nội dung:

Ca dao là sản phẩm trực tiếp của sinh hoạt văn hóa quần chúng, của hội hè đìnhđám Ca dao là một mảnh của đời sống văn hóa nhân dân Vì vậy nội dung vô cùng đadạng & phong phú

a Nói về vũ trụ gắn liền với truyện cổ:

VD: Ông đếm cát.

Ông tát bể .

Ông trụ trời.

b Có những câu ca dao nói về bọn vua quan phong kiến

VD: Con ơi nhớ lấy câu này.

Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan.

c Nói về công việc SX, đồng áng

VD: Rủ nhau đi cấy đi cày.

Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa.

d Có những câu ca dao chỉ nói về việc nấu ăn , về gia vị

VD: - Con gà cục tác lá chanh.

Trang 31

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi.

.

Bà ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.

- Khế chua nấu với ốc nhồi.

Cái nước nó xám nhưng mùi nó ngon.

4 Nghệ thuật.

a Nghệ thuật cấu tứ của ca dao:

Có 3 lối : Phú, tỉ, hứng

+ Phú: Là mô tả, trình bày, kể lại trực tiếp cảnh vật, con người, sự việc tâm trạng.

VD: Ngang lưng thì thắt bao vàng.

Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài.

Hoặc nói trực tiếp

- Cơm cha áo mẹ chữ thầy.

Gắng công học tập có ngày thành danh.

- Em là cô gái đồng trinh.

Em đi bán rựơu qua dinh ông Nghè .

+ Tỉ: Là so sánh trực tiếp hay so sánh gián tiếp.

VD: So sánh trực tiếp:

- Công cha như núi thái Sơn.

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

So sánh gián tiếp: vận dụng NT ẩn dụ - So sánh ngầm.

- Thuyền về có nhơ bến chăng.

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

+ Hứng: là hứng khởi Thường lấy sự vật khêu gợi cảm xúc, lấy một vài câu mào

đầu tả cảnh để từ đó gợi cảm, gợi hứng

VD: Trên trời có đám mây xanh

Ở giữa mây trắng xung quanh mây vàng.

Ước gì anh lấy được nàng.

Để anh mua gạch Bát Tràng về xây.

b Nghệ thuật miêu tả & biểu hiện.

Ca dao có sử dụng rất nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, tượng trưng, nói quá, ẩn dụ,

hoán dụ, chơi chữ

Trang 32

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

+ Ca dao đặc sắc ở NT xây dựng hình ảnh

Thấy anh như thấy mặt trời.

Chói chang khó ngó,trao lời khó trao.

+ NT sử dụng âm thanh

Tiếng sấm động ì ầm ngoài biển Bắc.

Giọt mưa tình rỉ rắc chốn hàng hiên.

+ Đối đáp cũng là 1 đặc trưng NT của ca dao

Đến đây hỏi khách tương phùng.

Chim chi một cánh bay cùng nước non?

- Tương phùng nhắn với tương tri.

Lá buồm một cánh bay đi khắp trời.

+ Lối xưng hô cũng thật độc đáo:

Ai ơi, em ơi, ai về, mình đi, mình về, hỡi cô, đôi ta + Vần & thể thơ.

- Làm theo thể lục bát (6-8)

Vần ở tiếng thứ 6 của câu 6 với tiếng thứ 6 của câu 8

VD: Trăm quan mua lấy miệng cười.

Nghìn quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen

- Làm theo lối lục bát biến thể hoặc mỗi câu 4 tiếng hay 5 tiếng

* GV có thể mở rộng giới thiệu thêm về nghệ thuật: Những đặc trưng cơ bản của thi pháp ca dao VN.

a Nhân vật trữ tình

- Người sáng tác, người diễn xướng nhận vật trữ tình là một

- Chủ thể trữ tình đặt trong mối quan hệ với đối tượng trữ tình

- Nhân vật trữ tình trong cuộc sống lao động, trong sinh hoạt, trong quan hệ với thiênnhiên, gia đình, làng xóm, nước non … bộc lộ, giải bày qua lời ca, tiếng nói của mình

b Kết cấu

- Kết cấu đối đáp

- Kết cấu tầng bậc

- Kết cấu vòng tròn (đồng dao)

- Kể chuyện, liệt kê (hát ru, lời tâm tình của anh lính thú, người đi ở )

- Kết cấu đối ngẫu

Trang 33

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

- Thể vần (mỗi câu có từ 2, 3 đến 4, 5 tiếng) Biến đổi số chữ, về dấu ngắt nhịp, gieovần

- Nhiều hình tượng ca dao mang giá trị thẩm mĩ, biểu trưng

e Thời gian và không gian nghệ thuật

* Thời gian nghệ thuật

- Thời gian hiện tại, thời gian diễn xướng “bây giờ, hôm nay”

- Thời gian quá khứ gần “chiều, sáng, đêm, ngày xuân, ngày hè” (ước lệ, công thức)

 Thời gian vật lí

* Không gian nghệ thuật

Không gian gần gũi, bình dị quen thuộc với con người: Dòng sông, con thuyền, cái

cầu, bờ ao, cây đa, mái đình, ngôi chùa, cánh đồng, con đường, trong nhà, ngoài sân, bên khung cửi…

 Không gian vật lý, không gian trần thế, đời thường, bình dị

* Mối quan hệ thời gian và không gian.

- Quan hệ chặt chẽ

- Gắn với nhân vật trữ tình: bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của mình

g Một số biểu tượng trong ca dao

+ Cây trúc, cây mai: tượng trưng đôi bạn trẻ, tình duyên

+ Hoa nhài:(hoa lài) là loài hoa đẹp, quý bởi hương thơm Tượng trưng thuỷ chung, tìnhnghĩa, cái đẹp, cái duyên

+ Con bống, con cò: (người thiếu nữ, thiếu phụ; hình ảnh cả trai, lẫn gái Diễn đạt nỗicực khổ vất vả)

5 Hạn chế của ca dao.

a Có câu ca dao mang tư tưởng của g/c thống trị

Một ngày tựa mạn thuyền rồng.

Còn hơn chín tháng nằm trong thuyền chài

b Mang tư tưởng mê tín dị đoan về số phận

Số giàu mang đến dửng dưng.

Lọ là con mắt tráo trưng mới giàu.

6 Giá trị của ca dao.

Giá trị của ca dao là hết sức to lớn, là vô giá Nó là nguồn sữa không bao giờ cạncủa thơ ca dân tộc

Trang 34

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Các nhà thơ lớn như Nguyễn Du- Hồ Xuân Hương…và sau này như Tố Hữu…thơcủa họ đều mang hơi thở của ca dao, của thơ ca dân gian

- Ai đi muôn dặm non sông.

Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy.

- Quả cau nho nhỏ.

Cái vỏ vân vân .

- Mình về mình nhớ ta chăng.

Ta về ta nhớ hàm răng mình cười

- Sầu đong càng lắc càng đầy.

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.

* Mở rộng, giới thêm thêm đôi nét về DÂN CA

Bao gồm những điệu hát, bài hát mà yếu tố kết hợp hài hòa khi diễn xướng gắn vớicác hoạt động SX, với tập quán sinh hoạt trong gia đình, ngoài xã hội hoặc gắn với cácnghi lễ tín ngưỡng, tôn giáo

- Loại gắn với các địa phương:

Hò huế - hò Phú Yên - hò Đồng Tháp - hò Quảng Nam

- Loại gắn với các nghề nghiệp:

Hát phường vải - Phường cấy - Phường dệt cửi

- Có loại mang tên các hoạt động SX như hò nện, hò giã gạo

Một số loại dân ca tiêu biểu:

- Hát trống quân; Dân ca Nam Bộ ; Hò Quảng Nam-Đà Nẵng.; Hò Bình TrịThiên

- Hò Sông Mã ; Hát ghẹo Thanh Hóa; Hát phường Vải; Hát giặm NghệTĩnh

- Hát ghẹo Thanh Hóa

- Hát phường Vải

- Hát giặm Nghệ Tĩnh

Trang 35

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

- Hò Bình Trị Thiên

- Hò Quảng Nam-Đà Nẵng

- Dân ca Nam Bộ

7 Kỹ năng:

+ Biểu cảm về một bài ca dao

+ Biểu cảm về nhân vật trữ tình trong ca dao

+ Biểu cảm về một chùm ca dao cùng chủ đề…

* Đặc điểm của văn biểu cảm

- Văn b/c là tiếng nói tình cảm của con người

- Đối tượng là thế giới tinh thần muôn hình muôn vẻ

- Mỗi bài văn b/c tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu

- Tình cảm trong văn b/c là t/c trong sáng mang đậm tính nhân văn

* Cách làm văn biểu cảm

- Bước 1: Xác định yêu cầu của đề và tìm ý

+ Phải căn cứ vào các từ ngữ và cấu trúc của đề để xác định nội dung, tư tưởng, t/c mà văn bản sẽ viết cần đạt tới

+ Nội dung văn bản sẽ nói về điều gì ?

+ Qua đó cần bộc lộ thái độ tình cảm gì?

- Bước 2 : Xây dựng bố cục

- Bước 3 : Viết bài

- Bước 4 : Sửa bài

II Vận dụng làm bài tập.

- Phải xác định được ca dao chính là những lời nói tâm tình, là những bài ca bắtnguồn từ tình cảm trong mối quan hệ của những người trong cuộc sống hàng ngày : tìnhcảm với cha mẹ, tình yêu nam nữ, tình cảm vợ chồng, tình cảm bạn bè hiểu được điều

đó sẽ giúp người đọc và học sinh ý thức sâu sắc hơn về tình cảm thông thường hàngngày

- Hiểu được tác phẩm ca dao trữ tình thường tập trung vào những điều sâu kín tinh

vi và tế nhị của con người nên không phải lúc nào ca dao cũng giãi bầy trực tiếp màphải tìm đường đến sự xa xôi , nói vòng , hàm ẩn đa nghĩa Chính điều ấy đòi hỏi ngườicảm thụ phải nắm được những biện pháp nghệ thuật mà ca dao trữ tình thường sử dụngnhư : ẩn dụ, so sánh ví von

- Phải hiểu rõ hai lớp nội dung hiện thực - cảm xúc suy tư được thể hiện trong mỗibài ca dao

1: Hãy phân tích & tìm hiểu cái hay, cái đẹp của bài ca dao sau:

Râu tôm nấu với ruột bầu.

Trang 36

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon.

a Tìm hiểu:

- Râu tôm, ruột bầu là 2 thứ bỏ đi

- Bát canh ngon: Từ ngon có giá trị gợi cảm

- Cảm nghĩ của em về cuộc sống nghèo về vật chất nhưng đầm ấm về tinh thần

b Tập viết:

* Gợi ý: Râu tôm- ruột bầu là 2 thứ bỏ đi.Thế mà ở đây hai thứ ấy được nấu thành

một bát canh “ngon” mới tuyệt & đáng nói chứ Đó là cái ngon & cái hạnh phúc có thựccủa đôi vợ chồng nghèo thương yêu nhau Câu ca dao vừa nói được sự khó khăn thiếuthốn cùng cực,đáng thương vừa nói được niềm vui,niềm hạnh phúc gia đình đầm ấm,tuy bé nhỏ đơn sơ, nhưng có thực & rất đáng tự hào của đôi vợ chồng nghèo khổ khixưa Cái cảnh chồng chan, vợ húp thật sinh động & hấp dẫn Cái cảnh ấy còn được nói

ở những bài ca dao khác cũng rất hay :

Lấy anh thì sướng hơn vua.

Anh ra ngoài ruộng bắt cua kềnh càng.

Đem về nấu nấu, rang rang.

Chồng chan, vợ húp lại càng hơn vua.

Hai câu ở bài ca dao trên chỉ nói được cái vui khi ăn, còn 4 này nói được cả 1 quátrình vui khá dài (từ khi bắt cua ngoài đồng đến lúc ăn canh cua ở nhà, nhất là cái cảnhnấu nấu, rang rang)

Bài tập 2: Hãy cảm nhận về tình yêu quê hương đất nước & nhân dân qua bài ca

dao sau:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát.

Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòng.

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

a.Tìm hiểu:

- Hình ảnh cánh đồng đẹp mênh mông, bát ngát

- Hình ảnh cô gái

Biện pháp so sánh: Em như chẽn lúa đòng đòng.

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

b Luyện viết:

* Gợi ý: Cái hay của bài ca dao là miêu tả được 2 cái đẹp: cái đẹp của cánh đồng

lúa & cái đẹp của cô gái thăm đồng mà không thấy ở bất kì một bài ca dao nào khác

Trang 37

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Dù đứng ở vị trí nào, “đứng bên ni” hay “đứng bên tê”để ngó cánh đồng quê nhà,vẫn cảm thấy “mênh mông bát ngát bát ngát mênh mông”

Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênh mông bát ngát củacánh đồng lúa & hình ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ trung, xinh tươi, rạo rực,tràn đầy sức sống Một con người năng nổ, tích cực muốn thâu tóm, nắm bắt cảm nhậncho thật rõ tất cả cái mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa quê hương

Hai câu đầu cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng để chiêmngưỡng cái mênh mông bát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lại tập trung ngắm nhìnquan sát & đặc tả riêng 1 chẽn lúa đòng đòng & liên hệ với bản thân một cách hồnnhiên Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dưới nắng hồng buổimai mới đẹp làm sao

Hình ảnh ấy tượng trưng cho cô gái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống Hình ảnhngọn nắng thật độc đáo Có người cho rằng đã có ngọn nắng thì cũng phải có gốc nắng

& gốc nắng là mặt trời vậy

Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa

Bài tập 3: Tình thương yêu, nỗi nhớ quê hương nhớ mẹ già của những người con

xa quê đã thể hiện rất rõ trong bài ca dao Em hãy cảm nhận & phân tích

Chiều chiều ra đứng ngõ sau.

Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.

* Gợi ý: Bài ca dao cũng nói về buổi chiều, không chỉ một buổi chiều mà là rất

nhiều buổi chiều rồi: “Chiều chiều ” Sự việc cứ diễn ra, cứ lặp đi lặp lại “ra đứng ngõsau” .“Ngõ sau” là nơi vắng vẻ Câu ca dao không nói ai “ra đứng ngõ sau”, ai “trông

về quê mẹ ”, nhân vật trữ tình không được giới thiệu cụ thể về dáng hình, diện mạo nhưng người đọc, người nghe vẫn cảm nhận được đó là cô gái xa quê, xa gia đình Nhớ lắm, nỗi nhớ vơi đầy, nên chiều nào cũng như chiều nào, nàng một mình “ra đứngngõ sau”, lúc hoàng hôn buông xuống để nhìn về quê mẹ phía chân trời xa

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Càng trông về quê mẹ, người con càng thấy lẻ loi, cô đơn nơi quê người, nỗithương nhớ da diết khôn nguôi:

Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.

Người con“trông về quê mẹ”,càng trông càng nhớ day dứt, tha thiết, nhớ khônnguôi Bốn tiếng “ruột đau chín chiều” diễn tả cực hay nỗi nhớ đó.Buổi chiều nào cũngthấy nhớ thương đau đớn Đứng ở chiều hướng nào, người con tha hương cũng buồnđau tê tái,nỗi nhớ quê, nhớ mẹ, nhớ người thân thương càng dâng lên, càng thấy cô đơn

vô cùng

Trang 38

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

Giọng điệu tâm tình, sâu lắng dàn trải khắp vần thơ, một nỗi buồn khơi dậy tronglòng người đọc bao liên tưởng về quê hương yêu dấu,về tuổi thơ

Đây là một trong những bài ca dao trữ tình hay nhất, một đóa hoa đồng nội tươithắm mãi với thời gian

Bài tập 4: Nói về cảnh đẹp nơi Thăng Long - Hà Nội, không có bài nào vượt qua

bài ca dao sau Em hãy cảm thụ &phân tích

Gió đưa cành trúc la đà.

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.

Mịt mù khói tỏa ngàn sương.

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

* Gợi ý: Cảnh sáng sớm mùa thu nơi kinh thành Thăng Long thuở thanh bình như

dẫn hồn ta vào cõi mộng.Mỗi câu ca dao là một cảnh đẹp được vẽ bằng 2 nét chấm phá,

tả ít mà gợi nhiều.Đó là cảnh Tây Hồ Mặt Hồ Tây với vài nét vẽ rất gợi: cành trúc ven

hồ ẩn hiện trong ngàn sương mịt mù chợt hiện ra như một tấm gương long lanh dướinắng hè ban mai.Cảnh hồ buổi sớm mang những âm thanh đặc trưng cho thời khắc tinh

mơ, tiếng chuông, canh gà với nhịp chày Một Hồ Tây yên ả thanh tịnh & gần gũi thânthiết nhưng sâu lắng gợi hồn quê hương đất nước

Bài ca dao dùng lối vẽ rất ít nét,những nét có vẻ hết sức tự nhiên, nhưng thật rađược chọn lựa rất tinh vi, kết hợp tả với gợi Ba nét vẽ hình ảnh (cành trúc la đà- ngànsương khói tỏa- mặt gương hồ nước) đan xen với 3 nét điểm âm thanh (tiếng chuông-canh gà- nhịp chày) tất cả đều là những chi tiết tả thực chính xác & đều là những nét rấtđặc trưng của Hồ Tây (nhất là chi tiết sương mù Hồ Tây) Nét la đà khiến cành trúc ven

hồ trở nên thực hơn,“thiên nhiên” hơn làm cho làn gió vừa hữu hình vừa hữu tình Mộtchữ mặt gương thì mặt hồ đã hiện ra như tấm gương long lanh dưới nắng ban mai,haichi tiết như rời rạc mà diễn tả cảnh đêm về sáng rất hay ậ đây tình lắng rất sâu trongcảnh Đó là tình cảm chan hòa với thiên nhiên yên ả, thanh tịnh của Hồ Tây buổi sớm

mà thực chất là tình cảm chan hòa gắn bó với cảnh vật thân thuôc, những phong cảnhđẹp vốn tạo nên gương mặt & hồn quê hương đất nước

Cái nét trữ tình mềm mại lắng sâu với cái nét trang nghiêm cổ kính được tạo ra từkết cấu cân đối, từ cách đối ngẫu trong 2 câu bát đã kết hợp nhuần nhuyễn với nhau làmnên vẻ đẹp riêng, đặc sắc của bài ca

Bài tập 5: Bài ca dao nào đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc về nội dung & nghệ

thuật Em hãy viết lại những cảm nhận của em về bài ca ấy

Bài tập 6: Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến (ca dao, văn thơ trung đại).

* Người phụ nữ đẹp duyên dáng, mặn mà:

- Người phụ nữ duyên dáng, tràn đầy sức sống

Trang 39

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

- Người phụ nữ trong ca dao cũng rất đời thường và giản dị

- Người phụ nữ mặn mà, trong trắng thuần khiết : vừa trắng lại vừa tròn

* Người phụ nữ thuỷ chung và giàu lòng nhân ái:

- Giàu tình cảm với gia đình cha mẹ: khi lấy chồng xa, mặc dù phải chịu trăm nghìn khókhăn vất vả nhưng vẫn nhớ thương cha mẹ từng giờ, đau đớn vì thương cha mẹ tuổi giàkhông có ai chăm sóc: Chiều chiều…

- Người phụ nữ giàu lòng yêu nước và nỗi niềm hoài cổ: Qua đèo Ngang

- Vẫn một mình cam chịu cảnh sống lận đận, sớm khuya vất vả kiếm ăn mà không hềkêu than trách móc: Nước non…

- Người phụ nữ chung thuỷ, sắt son, một lòng một dạ cho dù hoàn cảnh có thay đổi thếnào: Bánh trôi nước

- Người phụ nữ bản lĩnh, kiên định và đầy cá tính mặc dù đó mới chỉ thể hiện trong lờinói: Bánh trôi nước

* Số phận lênh đênh chìm nổi:

- Họ hoàn toàn bị phụ thuộc và hoàn cảnh, hoặc những người xung quanh: phất phơtrước ngọn nắng hồng ban mai; gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu; rắn nát mặc dầu tay

kẻ nặn

- Cuộc đời lận đận, lênh đênh chìm nổi: lên thác xuống ghềnh; bảy nổi ba chìm nhưngvẫn phải một mình lẻ loi vượt qua khó khăn

- Người phụ nữ trong xã hội cũ dù yêu nước tha thiết nhưng không được bộc lộ tình cảm

ấy mà phải dấu kín trong lòng vì thế họ luôn cô đơn lạc lõng giữa cuộc đời

- Có thể nói cuộc đời của họ thật đáng thương bởi họ đã không được coi trọng trong cái

xã hội nam quyền đầy bất công

- Nhưng họ cũng đáng trách bởi họ đã không giám đấu tranh Chính sự cam chịu của họ

đã làm cho XH càng coi thường họ

A KIẾN THỨC:

Phần I : Thơ lãng mạn Việt Nam 1930- 1945.( Phong trào Thơ mới).

HS cần nắm được các kiến thức cơ bản sau:

Phần III: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM VÀ THƠ MỚI

Trang 40

Chương trình bồi dưỡng, Ngữ Văn 9

1/ Lịch sử phong trào Thơ Mới:

- Hoàn cảnh lịch sử phát triển phong trào Thơ mới

- Cuộc đấu tranh giữa thơ cũ và Thơ mới

- Những thời kì phát triển và suy thoái của phong trào “ Thơ mới”

2/ Tác giả, thuộc lòng các bài thơ vànội dung, nghệ thuật đặc sắc của từng bài được họctrong chương trình văn 8 gồm:

- Thế Lữ -> Nhớ rừng.

- Vũ Đình Liên -> Ông đồ

- Tế Hanh -> Quê hương.

Ngoài ra GV cần cung cấp thêm cho HS các bài thơ tiêu biểu khác trong phong trào Thơ mới để HS vận dụng khi làm các đề bài tổng hợp như:

- Mùa xuân chín - Đây thôn Ví Dạ (Hàn Mặc Tử )

- Nắng mới - Tiếng thu (Lưu Trọng Lư )

- Tràng giang - Buồn đêm mưa (Huy Cận)

- Chợ tết (Đoàn Văn Cừ )

- Mùa xuân xanh (Nguyễn Bính)

- Chùa Hương - Sơn Tinh, Thủy Tinh (Nguyễn Nhược Pháp)

Phần 2: Một số tác phẩm văn học trung đại Việt Nam được học ở lớp 9

1/ Nắm vững những nét tiêu biểu về các tác giả : Nguyễn Dữ, Nguyễn Du, Nguyễn ĐìnhChiểu

2/ Tóm tắt ngắn gọn được các truyện : Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều,Truyện Lục Vân Tiên Nhớ, hiểu nội dung, nghệ thuật đặc sắc của cả tác phẩm cũng nhưtừng đoạn trích

3/ Học thuộc lòng các đoạn trích được học, đọc thêm có ở SGK và học thuộc một số câuthơ, đoạn thơ tiêu biểu khác trong Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên

B KĨ NĂNG:

1/ Phân tích đề

2/ Vận dụng các kiểu văn bản đã học để viết được bài luận văn theo kiểu văn bản Tự

sự, Miêu tả, Biểu cảm, Thuyết minh, Nghị luận Vận dụng kết hợp các kiểu văn bản (phương thức biểu đạt) trong một bài văn

3/ Vân dụng các kiến thức đã học để giải quyết một yêu cầu nào đó của đề bài

4/ Kĩ năng lập ý, sắp xếp ý, kĩ năng xây dựng hệ thống luận điểm, kĩ năng lập luận, trình bày bố cục

5/ Kĩ năng viết phần mở bài, kết bài hay, kĩ năng dùng từ ngữ độc đáo gợi cảm, giàu hình ảnh, kĩ năng sử dụng đa dạng các kiểu câu

6/ Kỹ năng liên hệ, so sánh, mở rộng trong khi làm bài

C MỘT SỐ DẠNG ĐỀ:

I Phần Thơ mới

Ví dụ 1: Dạng đề phân tích cảm nhận về một tác phẩm

Đề 1: Cảm nhận của em về bài thơ “Nhờ rừng” của Thế Lữ.

Đề 2: Nhà phê bình Hoài Thanh có nhận xét về bài thơ “ Nhớ rừng” như sau :

Ngày đăng: 21/11/2014, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng: - Ngữ văn 9 ôn thi vào 10
1. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng: (Trang 1)
2. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp: - Ngữ văn 9 ôn thi vào 10
2. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w