1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 ôn thi vào lớp 10

354 184 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 354
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tiết 1 Nội dung ôn tập: Kiến thức cơ bản cần nắm - Mục tiêu: Hs nhớ lại những các kiểu bài nghị luận xã hội mà các em đã được học - Phương pháp: Giải q

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập –Tự do – Hạnh phúc.

, ngày tháng năm 2021

KẾ HOẠCH ÔN THI LỚP 9 VÀO LỚP 10

NĂM HỌC 2020-2021 (Môn Ngữ Văn)

Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của nhà trường Trường

THCS theo sự chỉ đạo của phòng GD & ĐT về việc tổ chức ôn thi lớp 9 vào lớp 10 năm học

Thực hiện theo hướng dẫn của chuyên môn Trường THCS , tổ khoa học Xã hội và nhóm Ngữ văn tổ chức ôn thi cho học sinh khối 9 vào lớp 10 theo chuẩn kiến thức và kỹ năng môn Ngữ văn.

Căn cứ vào các năm học ôn thi trước về sách Ôn thi vào lớp 10- THPT môn Ngữ văn trong hai năm gần đây ,bản thân tôi xây dựng kế hoạch dạy học

ôn thi lớp 9 vào lớp 10 năm học như sau:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

Xác định đối tượng học sinh đăng ký ôn thi vào lớp 10 về thực tiễn trongquá trình dạy học chính khóa Nắm chắc đối tượng, phân loại cấp độ hiểu biết vềkiến thức và kỹ năng làm bài của học sinh thông qua các bài kiểm tra, kiểm địnhchất lượng và kết quả dạy học đại trà

Dạy ôn thi theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của Bộ giáo dục - Đào tạo vàchương trình giảm tải đã ban hành Hướng học sinh nắm chắc chân lý kiến thức

và kỹ năng làm bài thi của thí sinh

.II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG :

Phần 1: Kiến thức:

1 Về Tiếng Việt:

* Từ vựng Tiếng Việt 6,7,8,9:

Ôn phần lý thuyết và luyện tập các mức độ đề thi theo chuẩn

* Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Việt:

Ôn phần lý thuyết và luyện tập các mức độ đề thi theo chuẩn

* Ngữ dụng học: Hoạt động giao tiếp

* Các biện pháp tu từ từ vựng Tiếng Việt:

Biện pháp tu từ từ vựng Tiếng Việt gồm 9 phép tu từ từ vựng

Trang 2

2 Về làm văn:

Các bước thực hiện làm bài văn nghị luận văn học

Các bước thực hiện làm đoạnvăn nghị luận xã hội,

3 Về văn học:

- Ôn tập trong tâm theo các chuyên đề : Thơ hiện đại, truyện hiện đại, truyện trungđại, thơ trung đại

Phần 2: Kỹ năng:

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn tốt

- Biết viết một bài băn nghị luận xã hội và nghị luận văn chương theo 4 vấn đề cơbản đã học ở Ngữ văn 9 :

+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý

+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

+ Nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)

+ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- Biết khai thác kiến thức tổng hợp Văn học, tiếng Việt và tập làm văn theo mức độ

- Thực thi kế hoạch Chuyên môn nhà trường, tổ khoa học xã hội và nhóm Ngữ văn

- Mua sách tài liệu ôn thi, nghiên cứu tài liệu và soạn bài theo chuẩn kiến thức và

kỹ năng Ngữ văn THCS, theo giảm tải chương trình của Bộ Giáo dục - Đào tạo

- Soạn giáo án đạt chuẩn chân lý kiến thức và kỹ năng

- Dạy học đúng phân phối và kế hoạch đề ra, tăng thêm buổi cho học sinh

2 Về học sinh:

- Mua tài liệu ôn thi và học tập tốt 3 môn thi vào lớp 10

- Chấp hành quy định của giáo viên dạy ôn thi, làm các dạng đề thi ở mức độ tươngđương vào lớp 10 trong hai năm gần nhất

- Thường xuyên rèn luyện kỹ năng làm bài theo yêu cầu của giáo viên

Trang 3

IV LỚP HỌC ÔN THI:

- Gồm 2 lớp học sinh trung bình

- Tổng số học sinh: em

V CHẤT LƯỢNG THI VÀO LỚP 10 CẦN ĐẠT:

Điểm TB: 5,5 điểm trở lên

VI NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

- Ôn tập, củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản, từ đó khái quát, mở rộng

- Giáo viên lên kế hoạch cụ thể giảng dạy cho từng chủ để, cần bổ sung nhữngkiến thức gì, cần luyện tập những gì cho học sinh

- GV cần nghiên cứu các tài liệu trọng tâm, phù hợp để giảng dạy có chất lượng

- Sau mỗi một chủ đề hay nội dung kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu, nhận thức

và những kĩ năng đã đạt được, những gì chưa đạt được để giáo viên có kế hoạchtiếp tục bổ sung những chỗ còn yếu, còn thiếu cho học sinh

- GV thường xuyên tự rút kinh nghiệm những gì đã đạt được, những gì chưa đạtđược sau mỗi buổi dạy, sau mỗi chủ đề ôn tập cho học sinh

- Cần phát huy học tập theo nhóm để các em tự giúp đỡ nhau

- Khuyến khích học sinh tự học, tự làm thêm các bài tập trong sách tham khảo

- Luôn chú ý xây dựng bài và mạnh dạn phát biểu trước lớp để rèn luyện kĩ năngphát triển tư duy

- Sau mỗi bài thi thử cần phải tự đánh giá để rút ra bài học và kinh nghiệm chobản thân

- Phải tựu ý thức được trong lức làm bài không quay cóp nhìn bài của bạn

- Cần rèn luyện kĩ năng đọc, luyện viết và tóm tắt được văn bản để lĩnh hội kiếnthức nhanh hơn

- Phải tựu ý thức được trong lúc làm bài không quay cóp nhìn bài của bạn

Cần rèn luyện kĩ năng đọc, luyện viết và tóm tắt được văn bản để lĩnh hội kiếnthức nhanh hơn

- Tham gia tốt các buổi học ôn thi

VII KẾ HOẠCH ÔN TẬP CỤ THỂ

Trang 4

CÁCH 1: KẾ HOẠCH DẠY ÔN THI VÀO LỚP 10

1 Ôn tập kiến thức phần Đọc - hiểu văn

bản

1 Các nội dung ôn

tập được giáoviên bố trí xen kẽtrong quá trình ôntập

2 Cách làm câu nghị luận xã hội trong

bài thi tuyển sinh vào lớp 10

2

3 Cách làm bài văn nghị luận văn học 3

giáo viên chia đềucho học sinh làm trong quá trình

ôn tập

giáo viên chia đềucho học sinh làmtrong quá trình

ôn tập Gv chấm

và trả, chữa bàisau khi kiểm tra

CÁCH 2: KẾ HOẠCH DẠY ÔN THI VÀO LỚP 10

1 1 Ôn tập kiến thức phần Đọc - hiểu văn bản

2 2 Cách làm câu nghị luận xã hội trong bài thi

tuyển sinh

3 3 Cách làm câu nghị luận xã hội (tiếp theo)

3 4 Cách làm bài văn nghị luận văn học

5 5 Cách làm bài văn nghị luận văn học (tiếp

theo)

6 6 Cách làm bài văn nghị luận văn học (tiếp

theo)

Trang 5

7 7 Ôn tập tiếng việt

8 8 Ôn tập văn học trung đại( tiếp theo)

Ôn tập văn học trung đại

9 9 Ôn tập tiếng việt

10 10 Ôn tập thơ hiện đại

11 11 Ôn tập truyện hiện đại

12 12 Ôn tập thơ hiện đại ( tiếp theo)

13 13 Luyện đề tổng hợp

14 14 Làm bài thi khảo sát lần 1

15 15 Ôn tập truyện hiện đại(tiếp theo)

16 16 Trả bài thi khảo sát lần 1

Ôn tập thơ hiện đại(tiếp theo)

17 17 Ôn tập Tiếng việt(tiếp theo)

18 18 Ôn tập truyện hiện đại(tiếp theo)

19 19 Ôn tập thơ hiện đại(tiếp theo)

20 20 Luyện đề tổng hợp

21 21 Làm bài thi khảo sát lần 2

22 22 Trả bài thi khảo sát lần 2

Ôn tập truyện hiện đại(tiếp theo)

23 23 Ôn tập tiếng việt( tiếp theo)

24 24 Ôn tập thơ hiện đại(tiếp theo)

25 25 Ôn tập thơ hiện đại(tiếp theo)

26 26 Luyện đề tổng hợp

27 27 Làm bài thi khảo sát lần 3

Ban giám hiệu Tổ trưởng ngày tháng năm 2021

Người lập:

Trang 6

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BUỔI 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về đọc hiểu văn bản.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu trong bài thi tuyển sinh vào lớp 10.

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, có hứng thú khi làm bài thi.

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

1 Thầy: Soạn nội dung ôn tập, máy chiếu, phiếu học tập.

2 Trò: Ôn lại bài

III TIẾN TRÌNH

* Ổn định tổ chức

* Tổ chức dạy và học ôn tập

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý vào bài học mới.

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Động não

- Tiến trình:

Bước 1: giao nhiệm vụ : Gv chiếu cho học sinh quan sát đề thi tuyển sinh vào 10 và đặt

câu hỏi : Đề thi gồm có mấy phần ? Đó là những phần nào ?

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- -ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP MƯỜI

NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9

( Thời gian làm bài: 120 phút)

I PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )

Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Trang 7

“ Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến HoàngGiang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng,theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn,lúc hiện.

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tìnhchàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.”

( Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2018)

Câu 1 ( 0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sángtác?

Câu 2 ( 0,5 điểm) Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên vàchuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp

Câu 3 ( 0,5 điểm) Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấynàng là con người như thế nào?

Câu 4 ( 1,5 điểm) Có ý kiến cho rằng nếu nhà văn để Vũ Nương trở về

trần gian sống hạnh phúc với chồng con thì kết truyện sẽ trọn vẹn hơn Nêu suynghĩ của em về vấn đề này (Nêu ngắn gọn không phân tích)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Trong cuộc sống, ai cũng cần có tình bạn Nếu không có tình

bạn cuộc sống thật buồn chán biết bao Hãy viết đoạn văn (khoảng 200

chữ) phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp

Câu 2 (5 điểm) Suy nghĩ về cảm xúc của Viễn Phương khi vào lăng viếng Bác

được thể hiện trong đoạn thơ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim !

(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)

Trang 8

Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài : Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp mười

cũng giống như cấu trúc đề thi học kì các em đã làm quen Như vậy cấu trúc đềthi tuyển sinh vào mười có hai phần, phần thứ nhất là phần Đọc- hiểu, phần thứhai là phần Làm văn Phần Đọc- hiểu gồm 2 phần( Ngữ liệu+ câu hỏi), phần làmvăn cũng có hai phần ( Nghị luận xã hội + Nghị luận văn học)( Gv chiếu) Nhưvậy, dạng đề đọc hiểu các em chắc chắn sẽ được gặp trong đề thi tuyển sinh, đócũng là nội dung ôn tập mà bất cứ thầy cô nào cũng dạy Trong nội dung ôn tậpbuổi hôm nay, cô sẽ giúp các em củng cố kiến thức về dạng đề Đọc- hiểu, phầnnày chiếm 3 đ trong tổng số điểm bài thi

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Tiết 1:

- Mục tiêu : Giúp hs nhắc lại chắc các

kiến thức về kiểu văn bản, phương thức

biểu đạt, ngôi kể, và biết trả lời những câu

hỏi theo cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Phiếu học tập số 1:( thời gian 5p)

Nhóm 1: Nêu các phương thức biểu đạt trong

văn bản?

1 Câu hỏi nhận biết

Trang 9

Nhóm 2: Nêu các thể thơ? Dựa vào đâu để xác

định thể thơ?

Nhóm 3: Các kiểu câu câu chia theo cấu trúc và

câu chia theo mục đích nói?

Nhóm 4: Nêu các phép tu từ thường gặp?

Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời

Bước 3: HS các nhóm nhận xét về phần trả lời

Dự kiến câu trả lời:

Nhóm 1: Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả,

biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành

chính-công vụ

Nhóm 2:

- Các thể thơ: ngũ ngôn, lục bát, thất ngôn tứ

tuyệt, bát cú đường luật, bốn chữ, song thất lục

+ Cấu chia theo mục đích nói: câu cầu khiến, câu

cảm thán, câu nghi vấn, câu trần thuật

Nhóm 3: Các kiểu câu:

+ Câu chia theo cấu trúc: câu đơn, câu ghép, câu

phức

+ Cấu chia theo mục đích nói: câu cầu khiến, câu

cảm thán, câu nghi vấn, câu trần thuật

Nhóm 4: Các phép tu từ thường gặp: So sánh,

nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, đối lập, nói

giảm nói tránh, liệt kê, đảo ngữ, câu hỏi tu từ

Bước 4: GV nhận xét, chốt trên bảng chiếu :

Kiến thức đãhọc

- Phương thức biểu đạt: Tự

sự, miêu tả, biểu cảm, nghịluận, thuyết minh, hànhchính- công vụ

- Các thể thơ: ngũ ngôn, lụcbát, thất ngôn tứ tuyệt, bát cúđường luật, bốn chữ, songthất lục bát 7 chữ, 8 chữ, tụdo

Xác định thể thơ:

+ Số câu trong từng bài+ Số chữ trong từng câu+ Cách gieo vần

- Các kiểu câu:

+ Câu chia theo cấu trúc: câuđơn, câu ghép, câu phức + Cấu chia theo mục đíchnói: câu cầu khiến, câu cảmthán, câu nghi vấn, câu trầnthuật

- Các phép tu từ thường gặp:

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ,hoán dụ, điệp ngữ, đối lập,nói giảm nói tránh, liệt kê,đảo ngữ, câu hỏi tu từ

Trang 10

Phiếu học tập số 2( 5p):

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Hãy nêu khái niệm các phép tu từ so sánh, nhân

hóa, ẩn dụ, hoán dụ Nêu ví dụ?

Dự kiến câu trả lời:

Nhóm 1: So sánh: Là đối chiếu sự vật hiện tượng

này với sự vật hiện tượng khác có nét tương

đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn

đạt

Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

Nhóm 2: Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật,

cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng

những từ ngữ vốn được dùng đẻ gọi hoặc tả con

người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật,

… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được

những suy nghĩ tình cảm của con người

Ví dụ: “Trâu ơi, ta bảo trâu này

Ta ra ngoài ruộng trâu cày với ta”( Ca dao)

Nhóm 3: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện

tư-ợng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương

đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi

Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên

mặt trời gọi Bác Mặt trời Bác có sự tương

đồng về công lao giá trị

Nhóm 4: Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của

một sự vật hiện tượng khái niệm khác có mối

quan hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi

cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ:

Bàn tay ta làm nên tất cả

Trang 11

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

Bước 4: GV nhận xét, chốt trên bảng chiếu :

Trẻ em như búp trên cành

Nhân hóa Nhân hoá là cách gọi hoặc tả

con vật, cây cối, đồ vật, hiệntượng thiên nhiên bằngnhững từ ngữ vốn được dùng

đẻ gọi hoặc tả con người;

làm cho thế giới loài vật, câycối đồ vật, … trở nên gần gũivới con người, biểu thị đượcnhững suy nghĩ tình cảm củacon người

“Trâu ơi, ta bảo trâu này

Ta ra ngoài ruộng trâu càyvới ta”( Ca dao)

Ẩn dụ Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật,

hiện tượng này bằng tên sựvật hiện khác có nét tươngđồng quen thuộc nhằm tăngsức gợi hình, gợi cảm cho sựdiễn đạt

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong

lăng rất đỏ.”( Viễn Phương)

Hoán dụ Gọi tên sự vật khái niệm

bằng tên của một sự vật hiệntượng khái niệm khác có mốiquan hệ gần gũi với nó, tăngsức gợi hình gợi cảm cho sựdiễn đạt

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng

thành cơm

Ví dụ: đoạn thơ: Ngày Huế đường vàng

Những câu hỏi nhận biết:

1 Em hãy xác định những từ láy có trong đoạn

Trang 12

phương thứcbiểu đạt, thểthơ, kiểu câu,câu chủ đề,

Kiến thức đãhọc

Thông hiểu - Em hãy nêu

chính ?

- Em hiểu nhưthế nào vềhình ảnh ?

- Vì sao tác

rằng ?

- Cho biết tácdụng của biệnpháp tu từtrong câu văn,câu thơ ?

Lưu ý: chú ýnhững từ ngữ,

Chú ý những

từ ngữ, hìnhảnh đặc sắc,

từ, ngữ, câuđược nhắc đinhắc lại trongvăn bản

2 Câu hỏi thông hiểu

- Em hãy nêu nội dungchính ?

- Em hiểu như thế nào vềhình ảnh ?

- Vì sao tác giả cho rằng ?

- Cho biết tác dụng của biệnpháp tu từ trong câu văn, câuthơ ?

Lưu ý: chú ý những từ ngữ,hình ảnh đặc sắc, từ, ngữ,câu được nhắc đi nhắc lạitrong văn bản

Trang 13

hình ảnh đặcsắc, từ, ngữ,câu được nhắc

đi nhắc lạitrong văn bản

Ví dụ: Bài thơ Hơi ấm ổ rơm( Nguyễn Duy)

? Vì sao tác giả lại cảm nhận “ ổ rơm ấm hơn

nhiều chăn đệm”?

Để lí giải điều này các em phải chú ý vào các từ,

ngữ được tác gỉa sử dụng trong những câu thơ

- Ta thấy “ rơm” là một thứ tầm thường, giản

đơn, quen thuộc nhưng nó lại có hơi ấm vô cùng,

cùng với những từ ngữ chỉ ngôi nhà của mẹ như

bé nhỏ bên đồng chiêm, hẹp, chiếc chăn chả đủ,

- Những từ ngữ chỉ hành động của mẹ “đón tôi

trong gió đêm”, “ ôm rơm lót ổ tôi nằm” chúng ta

có thể thấy dù nhà mẹ nghèo đơn sơ, bình dị

nhưng trong cái nghèo khó vất vả đó là cả tình

yêu thương cuả mẹ giành cho tác giả, hơi ấm ổ

rơm hay đó chính là hơi ấm của tình mẹ giành

cho tác giả

2 Nêu nội dung chính của văn bản

? Ở mức độ vận dụng thường tra lời cho những

câu hỏi nào?

Ví dụ: Bài Ánh trăng( Nguyễn Duy)

? Tại sao nhà thơ lại thấy bất ngờ khi gặp lại

vầng trăng?

- Vì nhà thơ quen với ánh điện của gương nên

không còn để ý đến vầng trăng nên khi mất điện

vầng trăng đột ngột xuất hiện vẫn tròn đầy như

xưa nên nhà thơ ngỡ ngàng

?Tại sao tác gỉả viết “Ngửa mặt lên nhìn mặt” mà

không viết “ ngửa mặt lên nhìn trăng”?

- Mặt ở đây là mặt trăng tròn Trăng không chỉ là

hình ảnh của thiên nhiên mà lúc này nó được

nhân hóa như một con người Tác giả thấy được

mặt trăng là gặp lại người bạn thân thiết của

Trang 14

Kiến thức đãhọc

Thông hiểu - Em hãy nêu

chính ?

- Em hiểu nhưthế nào vềhình ảnh ?

- Vì sao tác

rằng ?

- Cho biết tácdụng của biệnpháp tu từtrong câu văn,câu thơ ?

Lưu ý: chú ýnhững từ ngữ,hình ảnh đặcsắc, từ, ngữ,câu được nhắc

đi nhắc lạitrong văn bản

Chú ý những

từ ngữ, hìnhảnh đặc sắc,

từ, ngữ, câuđược nhắc đinhắc lại trongvăn bản

Vận dụng - Trình bày

suy nghĩ ?

- Nêu cảmnhận ?

- Em có đồngý ? Tại sao?

- Đặt câu

Tiết 2+3

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Vấn đáp, giải quyêt vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, viết tích cực, công đoạn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Cho câu thơ sau: “ Ung dung buồng lái ta ngồi”

1, Hãy chép tiếp những câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?( 0,5đ)

2 Nêu phương thức biểu đạt và nôi dung chính của khổ thơ em vừa chép?( 0,5đ)

3 Tìm biện pháp được sử dụng trong khổ thơ? Nêu tác dụng?( 0,5 d)

4 Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 10 – 15 câu trình bày cảm nhận của em về nộidung khổ thơ em vừa chép có sử dụng một thành phần biệt lập?( 1,5đ)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Các nhóm làm phiếu học tập trong thời gian 15p

Thảo luận lần 1( 8p) đầu các nhóm làm ra phiếu học tập Thảo luận lần 2( 7p)các nhóm trao đổi chéo kết quả cho nhau kiểm tra.( Sử dụng kĩ thuật công đoạn)

Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời

- Điệp từ, điệp ngữ “nhìn thấy … nhìn thấy … thấy” đã gợi tả được những đoàn

xe không kính nối đuôi nhau hành quân ra chiến trường

- Hình ảnh nhân hóa chuyển đổi cảm giác “vào xoa mắt đắng”, thể hiện tinh thầndũng cảm, bất chấp khó khăn của người lính lái xe

- Hình ảnh so sánh “Thấy sao trời và đột ngột cánh chim” ,“như sa, như ùa vào buồng lái” đã diễn tả thật tài tình về tốc độ phi thường của tiểu đội xe không kính khi ra trận Cả một bầu trời đêm như ùa vào buồng lái

Trang 16

+ Điệp từ “nhìn” được nhắc lại ba lần, cộng với nhịp thơ dồn dập, giọng thơ mạnh mẽ đã thể hiện cái nhìn thoáng đạt, bao la giữa chiến trường của người lính

+ Thủ pháp liệt kê: “nhìn đất”, “nhìn trời”, “nhìn thẳng” đã cho thấy tư thế vững vàng, bình thản, dũng cảm của những người lính lái xe Họ nhìn thẳng vào bom đạn của kẻ thù, nhìn thẳng vào con đường đang bị bắn phá để lái xe vượt qua

- Tư thế ung dung, hiên ngang của người lính lái xe ra trận được khắc họa thêm đậm nét qua những hình ảnh hòa nhập vào thiên nhiên

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến HoàngGiang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng,theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn,lúc hiện

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tìnhchàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.”

( Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2018)

Câu 1 ( 0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sángtác?

Câu 2 ( 0,5 điểm) Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên vàchuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp

Câu 3 ( 0,5 điểm) Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấynàng là con người như thế nào?

Câu 4 ( 1,5 điểm) Có ý kiến cho rằng nếu nhà văn để Vũ Nương trở về

trần gian sống hạnh phúc với chồng con thì kết truyện sẽ trọn vẹn hơn Nêu suynghĩ của em về vấn đề này (Nêu ngắn gọn không phân tích)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Các nhóm làm phiếu học tập trong thời gian 15p

Thảo luận lần 1( 8p) đầu các nhóm làm ra phiếu học tập Thảo luận lần 2( 7p)các nhóm trao đổi chéo kết quả cho nhau kiểm tra.( Sử dụng kĩ thuật công đoạn)

Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời

Trang 17

- Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên: "Thiếp cảm ơn đức của

Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở

về nhân gian được nữa."(0,25)

- Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp:

Chàng vội gọi, nàng vẫn dứng giữa dòng mà nói vọng vào rằng nàng cảm ơn đức của Linh Phi đã thề sống chết không bỏ Nàng đa tạ tình chàng nhưng nàng

chẳng thể trở về nhân gian được nữa".(0,25)

Câu 3: Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con người

- Vũ Nương là người sống nặng nghĩa nặng tình, luôn biết ơn người đã có cônggiúp mình, sống có trước có sau(với Linh Phi)(0,5đ)

- Nàng cũng là người bao dung nhận hậu (hiểu tấm lòng, ghi nhận sự ân hận của Trương Sinh)( 0,5đ)

=> Đó là một người phụ nữ tốt đẹp đáng được trân trọng, ngợi ca

Câu 4:

- Về ý kiến được nêu trong đề: Để Vũ Nương trở lại trần gian sống hạnh phúcbên chồng con là cách kết thúc quen thuộc trong truyện dân gian thể hiện mongước ở hiền gặp lành, người tốt được đáp dền xứng đáng (0,5đ)

-> Cách kết thúc đó cũng có thể chấp nhận được vì không trái với tinh thầntruyện

- Tuy nhiên, cách kết thúc câu chuyện của Nguyễn Dữ mang lại những ý nghĩasâu xa hơn:

+ Kết thúc đó phần nào vẫn thể hiện được quan niệm của người xưa: người tốtđẹp như Vũ Nương đã được trở về trần gian để giải oan, khẳng định sự trongsạch, thủy chung (0,5đ)

+ Tính bi kịch của truyện : Khi xã hội phong kiến còn tồn tại bao bất côngngang trái, chiến tranh phi nghĩa vẫn còn Vũ Nương có trở lại thì hạnh phúc củanàng cũng khó bền lâu Xã hội đó không cho những người như Vũ Nương cơ hộihạnh phúc (0,25đ)

+ Đồng thời thể hiện niềm thương cảm cho số phận người phụ nữ trong xã hộixưa (0,25đ)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3( Giao về nhà cho hs làm.)

Đọc văn bản sau và thực hiên các yêu cầu :

Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập một)

Câu 1 (0,5 đ) Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào, của tác giả nào? Nêu

thể loại và thể thơ của tác phẩm đó

Câu 2 (0,5 đ) : Ghi lại các từ láy trong những câu thơ đó và nêu tác dụng của ít

Trang 18

nhất ba từ láy em vừa tìm được?

Câu 3 (1 đ) Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ trong đoạn thơ trên Câu 4( 1đ): Viết một đoạn văn theo cách tổng – phân – hợp cảm nhận của em

về cảnh ngộ và tâm trạng của nàng Kiều trong đoạn thơ

Hướng dẫn trả lời

Câu 1:

- Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm “Truyện Kiều” của tác giả Nguyễn Du.

- Thể loại: Truyện thơ Nôm

Câu 3: Điệp ngữ “buồn trông" được lặp lại 4 lần trong đoạn thơ trên Buồn

trông có nghĩa là buồn nhìn ra xa, trông ngóng điều gì đó vô vọng

=> Phép điệp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằmnhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật

và tạo nhịp điệu cho câu thơ, tác động mạnh mẽ tới cảm xúc người đọc

Câu 4:

* Mở đoạn: Cần nêu được các ý sau:

- Nêu tác giả, đoạn trích

- Nêu được nội dung đoạn trích

Đoạn thơ trên trích trong văn bản “Kiều ở lầu Ngưng Bích” thuộc tácphẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du nói về cảnh ngộ và tâm trạng của nàngKiều

* Thân đoạn: Gồm những nội dung chính sau:

Tám câu thơ là bốn bức tranh thiên nhiên gợi liên tưởng đến thận phận và tâmtrạng nàng Kiều Mỗi cảnh vật là một ẩn dụ về cảnh ngộ và tâm trạng của Kiều

+ Cảnh “ cửa bể chiều hôm” gợi nỗi buồn hoang vắng, đơn côi của Kiều.Nên khi nhìn thấy cánh buồm thấp thoáng trong lòng Kiều sáng lên hi vọng;nàng sẽ có ngay trở lại quê hương Nhưng khi “ Cánh buồm” vụt biến mất, hi

Trang 19

* Kết đoạn: Khẳng định lại tâm trạng của Kiều.

Tóm lại, với cảnh ngộ và tâm trạng của Kiều như vậy cho thấy nàng là người

con gái thật đáng thương

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não, trình bày một phút

+ Gv khái quát lại nội dung bài học Yc hs nhắc lại các dạng câu hỏi theo cấp độ

tư duy?

+ Về nhà làm phiếu học tập số 3- hôm sau nộp để cô giáo chấm

*** RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI DẠY

Trang 20

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

BUỔI : ÔN TẬP CÁCH LÀM CÂU VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

TRONG BÀI THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị luận xã hội.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm phần nghị luận xã hội trong bài thi tuyển sinh vào

lớp 10

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, có hứng thú khi làm bài thi.

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

1 Thầy: Soạn nội dung ôn tập, máy chiếu, phiếu học tập.

2 Trò: Ôn lại bài

III TIẾN TRÌNH

* Ổn định tổ chức

* Tổ chức dạy và học ôn tập

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý vào bài học mới.

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Động não

- Tiến trình:

Bước 1: giao nhiệm vụ : Gv chiếu cho học sinh quan sát đề thi tuyển sinh vào 10 và đặt

câu hỏi : Đề thi gồm có mấy phần ? Đó là những phần nào ?

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- -ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP MƯỜI

NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9

( Thời gian làm bài: 120 phút)

I PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )

Trang 21

Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến HoàngGiang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng,theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn,lúc hiện

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tìnhchàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.”

( Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2018)

Câu 1 ( 0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sángtác?

Câu 2 ( 0,5 điểm) Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên vàchuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp

Câu 3 ( 0,5 điểm) Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấynàng là con người như thế nào?

Câu 4 ( 1,5 điểm) Có ý kiến cho rằng nếu nhà văn để Vũ Nương trở về

trần gian sống hạnh phúc với chồng con thì kết truyện sẽ trọn vẹn hơn Nêu suynghĩ của em về vấn đề này (Nêu ngắn gọn không phân tích)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Trong cuộc sống, ai cũng cần có tình bạn Nếu không có tình

bạn cuộc sống thật buồn chán biết bao Hãy viết đoạn văn ( 200 chữ) phát biểusuy nghĩ của em về một tình bạn đẹp

Câu 2 (5 điểm) Suy nghĩ về cảm xúc của Viễn Phương khi vào lăng viếng Bác

được thể hiện trong đoạn thơ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim !

(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)

-Hết -Bước 2: HS trả lời

Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời

Trang 22

Dự kiến câu trả lời : Đề gồm 2 phần: Phần Đọc- hiểu và phần Làm văn

Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài : Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp mười

cũng giống như cấu trúc đề thi học kì các em đã làm quen Như vậy cấu trúc đềthi tuyển sinh vào mười có hai phần, phần thứ nhất là phần Đọc- hiểu, phần thứhai là phần Làm văn Phần Đọc- hiểu gồm 2 phần( Ngữ liệu+ câu hỏi), phần làmvăn cũng có hai phần ( Nghị luận xã hội + Nghị luận văn học)( Gv chiếu) Nhưvậy, dạng đề nghị luận xã hội các em chắc chắn sẽ được gặp trong đề thi tuyểnsinh, đó cũng là nội dung ôn tập mà bất cứ thầy cô nào cũng dạy Trong nộidung ôn tập buổi hôm nay, cô sẽ giúp các em củng cố kiến thức về dạng đề vàcách làm câu Nghị luận xã hội, phần này chiếm 2đ trong tổng số điểm bài thi

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tiết 1

Nội dung ôn tập: Kiến thức cơ bản cần nắm

- Mục tiêu: Hs nhớ lại những các kiểu bài nghị luận xã hội mà các em đã được

học

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận,

- Kĩ thuật: Động não

- Cách thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ôn tập

? Hãy nêu các kiểu bài nghị luận xã

hội mà các em đã được học?

1 Nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống

2 Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí

3 Kiểu bài nghị luận về một vấn đề

đặt ra trong tác phẩm văn học

I Kiến thức cơ bản cần nắm

? Thế nào là nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống

1 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

a Khái niệm

Nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời sống xã hội là bàn về một sự việc,hiệ tượng có ý nghĩa đối với xã hội,đáng khen, đáng chê hay có vấn đềđáng phải suy nghĩ

? Nhắc lại yêu cầu bài nghị luận về

một về một sự việc, hiện tượng đời

sống

- Yêu cầu về nội dung:

+ Nêu rõ về sự việc hiện tượng có vấn

đề về đời sống

b Yêu cầu bài nghị luận về một về một sự việc, hiện tượng đời sống.

Trang 23

+ Phân tích mặt đúng- sai, lợi- hại của

Bố cục phải mạch lạc, luận điểm phải

rõ ràng, luận cứ phải xác thực, lập luận

phù hợp, lời văn chính xác, sống động

? Nhắc lại bố cục của bài văn? c Bố cục

- Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng đời sống cần bàn.

- Kết bài: Bày tỏ ý kiến đánh giá khái quát về sự việc, hiện tượng vừa bàn, nêu

bài học rút ra đối với bản thân, xã hội

Lưu ý: Khuyến khích người viết đưa ra những quan điểm cá nhân, những kiến

giải hợp lý, thuyết phục

Gv: Để làm tốt kiểu bài này, học sinh cần phải hiểu hiện tượng đời sống được

đưa ra nghị luận có thể có ý nghĩa tích cực cũng có thể là tiêu cực, có hiện

tượng vừa tích cực vừa tiêu cực… Do vậy, cần căn cứ vào yêu cầu cụ thể của đề

để gia giảm liều lượng cho hợp lý, tránh làm bài chung chung, không phân biệt được mặt tích cực hay tiêu cực

I MỞ ĐOẠN: nêu vấn đề I MỞ ĐOẠN: nêu vấn đề

1 Giải thích hiện tượng 1 Giải thích hiện tượng

Trang 24

a Tác dụng ý nghĩa của hiện tượng.

b Biện pháp nhân rộng hiện tượng

c Phê phán hiện tượng trái ngược

3 Bài học cho bản thân 3 Bài học cho bản thân

III KẾT ĐOẠN: đánh giá chung về

hiện tượng

III KẾT ĐOẠN: đánh giá chung về

hiện tượng

1 MỞ ĐOẠN:(các em cần nắm

vững kỹ năng mở đoạnmà thầy

( cô) cho ở bên dưới

* CỤ THỂ HÓA CẤU TRÚC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG CÓ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN CON NGƯỜI

Nếu vấn đề thuộc mảng trường học thì mở bài như sau:

Môi trường học đường của chúng ta hiện nay đang đứng trước nhiều thói hư tật xấu như: bạo lực học đường, gian lận trong thi cử, nói tục chửi thề, bệnh thành tích trong giáo dục… một trong những vấn đề thách thức hàng đầu hiện nay đó chính là (…) đây là một hiện tượng xấu có nhiều tác hại mà ta cần lên

án và loại bỏ

Nếu vấn đề thuộc mảng ngoài trường học thì mở đoạn như sau:

Xã hội của chúng ta hiện nay đang đứng trước nhiều thách thức như: tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, nạn tham nhũng, bệnh vô cảm… một trong những vấn đề thách thức hàng đầu hiện nay đó chính là (…); đây là một hiện tượng xấu có nhiều tác hại mà ta cần lên án và loại bỏ

2 THÂN ĐOẠN

1 Giải thích: – Trước hết ta cần hiểu (…) là gì?

– Biểu hiện của hiện tượng này là: (Nêu một số dẫn chứng tiêu biểu)

Ví dụ: đề bàn về tai nạn giao thông

Trước hết ta cần hiểu “Tai nạn giao thông” là gì? Tai nạn giao thông là tai nạn

do các phương tiện tham gia giao thông gây nên Bao gồm: tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường thủy, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạngiao thông đường hàng không Trong đó nhiều nhất là tai nạn giao thông

đường bộ

2 Bàn luận:

-Từ cách giải thích đã nêu ở trên ta thấy đây là một hiện tượng xấu để lại

nhiều tác hại gây ảnh hướng rất lớn tới mọi mặt của đời sống: (chứng minh)

- Từ việc phân tích tác hại đã nêu ở trên, ta cần tìm ra nguyên nhân Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến (…) nhưng chủ yếu là những nguyên nhân sau: (Trình bày nguyên nhân)

- Qua việc phân tích những nguyên nhân ở trên ta cần tìm ra biện pháp khắc phục: (trình bày biện pháp)

- Từ đó mỗi người cần rút ra cho mình bài học để không dính vào những tác hại ở trên.Như rèn luyện nhân cách, bản lĩnh; tham gia vào các sinh hoạt văn hóa lành mạnh (Trình bày thêm)

Trang 25

III KẾT ĐOẠN: Khẳng định lại vấn đề

Tóm lại, (…) là một hiện tượng xấu có nhiều tác hại ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội; mỗi cá nhân và tập thể cần lên án, đấu tranh và loại bỏ thói xấu

ấy ra khỏi môi trường sống của chúng ta vì một (…) văn minh, tất cả hãy nói KHÔNG với (…)

HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG CÓ TÁC ĐỘNG TỐT ĐẾN CON NGƯỜI

Gv hướng dẫn mở đoạn đối với dạng

đề này

Chẳng hạn: Việt Nam vốn là một quốc gia yêu chuộng hòa bình và có nhiều

truyền thống nhân văn cao đẹp về lòng yêu thương con người, lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, sự đồng cảm sẻ chia… một trong những biểu hiện cao đẹp của truyền thống ấy đang được tuổi trẻ ngày nay phát huy đó chính là (…), đây là một hiện tượng tốt có nhiều ý nghĩa nhân văn cao đẹp

Phần thân đoạn các em cần làm như

Phần kết đoạn, em cần làm như sau: 3 KẾT ĐOẠN

Tóm lại, (…) là một hiện tượng tốt có nhiều tác dụng to lớn đến đời sống xã hội, mỗi cá nhân và tập thể cần học tập và phát huy để môi trường sống của chúng ta luôn xanh-sạch – đẹp

Tiết 2+ 3

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Thông qua làm các đề bài

Trang 26

để khắc sâu kiến thức về văn bản đã

học

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề,

thuyết trình, thảo luận, dự án

1 Về hình thức: Đề bài yêu cầu viết

đoạn văn 200 chữ, đoạn văn nghi luận

xã hội, học sinh cần trình bày trong 1

đoạn văn ( không được ngắt xuống

dòng ), dung lượng an toàn khoảng

2/3 tờ giấy thi ( khoảng trên dưới 20

dòng viết tay), Đoạn văn cần có câu

mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

2.Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì

đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý

chính Cụ thể :

II Luyện tập

Đề 1: Suy nghĩ về vấn đề rác thải hiện nay bằng một đoạn văn khoảng

200 chữ

? Hãy viết câu mở đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu mở

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

1 Mở đoạn

- Dẫn dắt, khái quát thực trạng rác thảihiện nay

- Nêu quan điểm của em về vấn đề này

* Tham khảo câu mở đoạn: Vấn đề rác thải là một trong những hiện tượng

nhức nhối trong xã hội hiện nay

? Phần thân đoạn cần đảm bảo các ý

* Thân đoạn: Cần đảm bảo các ý sau:

* Giải thích khái niệm rác thải?

* Biểu hiện?

* Nguyên nhân?

* Tác hại?

* Biện pháp?

Trang 27

* Biện pháp?

Gv yc bốn nhóm, mỗi nhóm viết một

luận điểm trong thời gian 5p Sau đó

các nhóm sử dụng kĩ thuật công đoạn (

5p), đại diện các nhóm lên báo cáo kết

quả Gv nhận xét

Dự kiến sản phẩm:

Nhóm 1:

*Giải thích khái niệm rác thải: Rác thải là gì?

+ Rác thải là những sản phẩm mà người tiêu dùng không còn muốn sử dụngnữa, đem vứt ra nơi công cộng làm ảnh hưởng xấu đến môi trường

+ Rác thải là những phế thải nên nó được chia làm hai loại: rác thải công nghiệp

và rác thải sinh hoạt… gồm đủ loại và đủ các chất liệu khác nhau như vỏ hoaquả, vỏ chai, bai bì nilon, giấy rác, con vật, nước thải

*Biểu hiện:

+ Rác thải xuất hiện ở mọi nơi, mọi lúc, ngoài đường, công cộng, trong gia đình,trong mọi ngõ ngách cảu cuộc sống rác đều xuất hiện

+ Rác thải công nghiệp thải ra chủ yếu là nước, các chất hóa học chưa thông qua

xử lý, ảnh hưởng xấu đến môi trường

+ Rác thải sinh hoạt gồm rất nhiều loại như: vỏ đồ hộp, giấy rác, mảnh chai, tất

cả những thứ mà chúng ta không dùng được khi vứt ra ngoài thì nó đều là rácthải

+ Rác thải cũng có nhiều kích thước khác nhau tùy theo mức độ của người sửdụng

Nhóm 2:

* Nguyên nhân:

+ Do con người thiếu ý thức trong quá trình sử dụng, thói quen xấu, lười biếng,lối sống lạc hậu, ích kỉ, chỉ nghĩ đến quyền lợi cá nhân

+ Ý thức bảo vệ môi trường không cao do trình độ dân trí thấp

+ Cơ sở vật chất nghèo nàn, dụng cụ chưa đứng rác quá ít, người dân ít tuântheo những quy định nơi công cộng

+ Xử phạt không nghiêm minh, quá nể nang hoặc bao che, cũng có nhữngtrường hợp không thể xử lý được

Nhóm 3:

*Tác hại

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

+ Ảnh hưởng đến môi trường, gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước+ Do môi trường sinh thái bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe của con ngườikhông phải một thế hệ mà nhiều thế hệ

Ảnh hưởng xấu đến môi trường, mất mĩ quan nơi công cộng

Nhóm 4:

Trang 28

+ Cần phải đầu tư cơ sở vật chất, đặt thùng rác đúng nơi quy định

+ Cần có những hình thức xử phạt nghiêm khắc đối với những người vứt rácbừa bãi, đặc biệt là những nơi công cộng

+ Học sinh chúng ta khi còn ngồi trên ghế nhà trường hãy rèn luyện cho mình ýthức bảo vệ môi trường thật tốt, không chỉ bảo vệ ở gia đình mà còn ở nhàtrường, xã hội

? Nêu yêu cầu phần kết bài?

Gọi Hs lên bảng viết phần kết bài, hs ở

dưới cùng viết ra giấy, sau đó đối

chiếu với bạn và nhận xét, Gv nhận

xét

3 Kết đoạn: - Khái quát lại suy nghĩ,

nhận định về vấn đề rác thải

Tham khảo kết bài : Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống của mỗi người, vì

vậy tất cả chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường, để môi trường xanh- đẹp- văn minh

1 Về hình thức: Đề bài yêu cầu viết

đoạn văn 200 chữ, đoạn văn nghi luận

xã hội, học sinh cần trình bày trong 1 đoạn văn ( không được ngắt xuống dòng ), dung lượng an toàn khoảng 2/3 tờ giấy thi ( khoảng trên dưới 20 dòng viết tay), Đoạn văn cần có câu

mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

2.Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì

đoạn văn cũng phải đầy đủ các ýchính Cụ thể :

? Hãy viết câu mở đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu mở

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề

* Tham khảo câu mở đoạn: Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu giao tiếp con

người càng tăng, mạng Facebook được tạo ra giúp mọi người dễ dàng kết nối,tuy nhiên càng ngày hiện tượng nghiện Facebook lại càng phổ biến

? Phần thân đoạn cần đảm bảo các ý

gì?

yêu cầu cả lớp thực hành làm bài tập

* Thân đoạn: Cần đảm bảo các ý sau:

* Giải thích khái niệm Facebook?

* Biểu hiện?

* Nguyên nhân?

* Tác hại?

Trang 29

Sau đó cử hai bạn cùng bàn là một

nhóm Trong nhóm đổi bài cho nhau

và sửa bài cho nhau

Hiện trạng.

+ Lượng truy cập Facebook rất cao

+ Theo thống kê, Việt Nam có số lượng người sử dụng Facebook nhiều nhất ,lâunhất đứng hàng đầu thế giới

Nguyên nhân.

+ Nhu cầu kết bạn toàn cầu tăng, hội nhập với thế giới cũng được đề cao

+ Trên mạng xã hội, người sử dụng thoải mái được bầy tỏ ý kiến mà không sợ

bị kiểm soát

+ Người sử dụng có thể dùng Facebook để che dấu bản thân, sống ảo với nhiềungười khác, là một con người khác nên họ thích sử dụng mạng xã hội nhiều hơn.+ Facebook là nơi có nhiều người được nổi tiếng, khiến nhiều người ham muốnđược nổi tiếng mà sử dụng nhiều hơn thường xuyên hơn

Tác hại.

+ Tốn thời gian

+ Dễ dàng mất thông tin cá nhân

+ Dễ dàng sống trong thế giới ảo mà quên mất bản thân mình trở nên tự ti ởngoài

+ Gây ra tính cách xấu cho người dùng: tự ti, mặc cảm, đố kị, ghen ghét

Biện pháp.

+ Quản lý thời gian sử sụng hợp lý, tự ý thức được bản thân mình

+ Nhà nước phải đưa ra các chính sách sử dụng phù hợp và quản lý chặt chẽcáctrường hợp xấu

+ Đối với học sinh: học tập , sử dụng Facebook là công cụ giải trí, kết bạn lànhmạnh dưới sự quản lý của cha mẹ nhà trường

- Liên hện bản thân

Em có sử dụng Facebook không và sử dụng như thế nào?

? Hãy viết câu kết đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu kết

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Câu kết đoạn: Khẳng định lại vấn

đề

* Tham khảo câu kết đoạn: Thay vì lúc nào cũng sống trong thế giới mạng xã

hội , hãy cùng nhau tham gia những hoạt động ngoài giờ bổ ích

Hs đọc yc đề bài

Đề 3: VIẾT ĐOẠN VĂN 200 CHỮ BÀN

VỀ HIỆN TƯỢNG HỌC TỦ HỌC VẸT

Trang 30

? Đề có yêu cầu gì về nội dung và hình

thức?

TRONG HỌC SINH HIỆN NAY

1 Về hình thức: Đề bài yêu cầu viết

đoạn văn 200 chữ, đoạn văn nghi luận

xã hội, học sinh cần trình bày trong 1 đoạn văn ( không được ngắt xuống dòng ), dung lượng an toàn khoảng 2/3 tờ giấy thi ( khoảng trên dưới 20 dòng viết tay), Đoạn văn cần có câu

mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

2.Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì

đoạn văn cũng phải đầy đủ các ýchính Cụ thể :

? Hãy viết câu mở đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu mở

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề

* Tham khảo câu mở đoạn: Ngày nay, trong việc giáo dục tồn tại rất nhiều vấn

đề cần phải được chú ý và sửa chữa, đặc biệt là với học sinh, vấn đề học tủ, học vẹt là rất đáng lo ngại

? Phần thân đoạn cần đảm bảo các ý

luận điểm trong thời gian 5p Sau đó

các nhóm sử dụng kĩ thuật công đoạn (

5p), đại diện các nhóm lên báo cáo kết

quả Gv nhận xét

Dự kiến sản phẩm:

* Thân đoạn: Cần đảm bảo các ý sau:

* Giải thích khái niệm học tủ, học vẹt?

* Giải thích khái niệm hoc tủ, học vẹt?

- Học tủ là gì? → Đây là cách học chống đối trước những bài kiểm tra, kỳ thi Người học sẽ chọn một bài bất kỳ mà họ cảm thấy có khả năng sẽ vào, sau đó

Trang 31

chỉ học mỗi bài đó và mong rằng đi thi sẽ may mắn vào bài ấy Những người học tủ cũng là người không hiểu rõ bài, không nghiêm túc trong học tập.

- Học vẹt là gì? → Học vẹt, khái niệm này bắt nguồn từ hành động của những chú vẹt ta hay nuôi

* Biểu hiện?Đó là cách học nhại, học thuộc mà không hiểu bản chất, để rồi qua một thời gian không động đến là sẽ quên sạch

Nhóm 2:

* Nguyên nhân?

Trước tiên, đó là do lười biếng, trên lớp không chịu nghe giảng Chính vì thế nên mới không hiểu rõ bài học mà phải lựa chọn phương pháp học như thế đối phó Do giáo viên trên lớp giảng khó hiểu, không gây hứng thú cho bài học nên không chú ý tới Hoặc nhiều người học những môn là do gia đình ép buộc, do chương trình học yêu cầu, chính những điều đó tạo áp lực, làm mất đi hứng thú

có thể chắc chắn rằng mình có thể may mắn bước qua mọi cánh cửa khó khăn của cuộc đời?

- Với gia đình: Những gia đình có con cái học sa sút sẽ vô cùng lo lắng Bởi vậy,khi ấy, không chỉ có mình bản thân bạn áp lực mà cả gia đình bạn cũng áp lực lo

âu Cha mẹ luôn mong muốn con mình có thể học tập thành tài để cuộc sống saunày bớt khổ nhọc, bởi vậy, kết quả kém tức là tương lai cũng đang bị đe doạ

- Với xã hội: Một người học tủ học vẹt, nhân lên thành một con số lớn sẽ ảnh hưởng đến nền giáo dục nước nhà Người ta vốn nói, giáo dục là việc quan trọngnhất, chính là cách nhanh nhất hiệu quả nhất để phát triển đất nước Nếu như chỉtoàn những người không hiểu rõ kiến thức, không có chút nào về điều mình học,vậy thì sao có thể đi lên đây?

Nhóm 4:

* Biện pháp?

Để tránh khỏi và giải quyết tình trạng này, mỗi người cần phải có kế hoạch học tập hợp lí, phân chia thời gian phù hợp rõ ràng và phải làm theo Khi không hiểuthì nên hỏi lại bạn bè hoặc thầy cô, không nên để quá lâu

Trang 32

? Hãy viết câu kết đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu kết

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Câu kết đoạn: Khẳng định lại vấn

đề

* Tham khảo câu kết đoạn: Tương lai của mỗi người nằm trong tay bản thân

mình, đừng chỉ vì một con số nhất thời mà học tủ, học vẹt; hãy cố gắng hếtmình trong học tập, bạn sẽ đạt được kết quả như ý muốn

Hs đọc yc đề bài Đề 4: Trong thời điểm dịch Covid-19

đang diễn ra rất phức tạp, có nhiềungười bán hàng lợi dụng việc ngườidân lo sợ để tăng giá hoặc bán các sảnphẩm không đảm bảo chất lượng Emhãy viết đoạn văn ngắn khoảng 200chữ trình bày suy nghĩ về vấn đề trên

? Đề có yêu cầu gì về nội dung và hình

thức?

1 Về hình thức: Đề bài yêu cầu viết

đoạn văn 200 chữ, đoạn văn nghi luận

xã hội, học sinh cần trình bày trong 1 đoạn văn ( không được ngắt xuống dòng ), dung lượng an toàn khoảng 2/3 tờ giấy thi ( khoảng trên dưới 20 dòng viết tay), Đoạn văn cần có câu

mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

2.Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì

đoạn văn cũng phải đầy đủ các ýchính Cụ thể :

? Hãy viết câu mở đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu mở

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề

* Tham khảo câu mở đoạn: Trước tình hình lây lan của Covid-19, rất nhiều

người dân mang tâm lý hoang mang, đổ xô đi mua khẩu trang y tế, nước sátkhuẩn, để phòng ngừa dịch bệnh, lợi dụng tình trạng này, đã có không ít tiểuthương tự ý tăng giá lên gấp 4 – 5 lần so với ngày thường

? Phần thân đoạn cần đảm bảo các ý

gì?

* Thân đoạn: Cần đảm bảo các ý sau:

1 Giải thích hiện tượng: 19 là bệnh do virus corona (gọi tắt là

Covid-19) - bệnh truyền nhiễm do một chủng virus mới gây ra Covid-19 được WHOcông bố là đại dịch toàn cầu, hiện đang ảnh hưởng và gây thiệt hại trên phạm vitoàn cầu

2 Bàn luận

a Phân tích tác hại:

- Tình trạng lợi dụng bối cảnh xảy ra dịch bệnh nâng giá bán khẩu trang lên gấp

Trang 33

nhiều lần nhằm trục lợi là một thứ virus gây nguy hại cho môi trường kinh

doanh cần phải xử lý nghiêm

- Hành vi như trên không chỉ là vi phạm pháp luật mà còn vi phạm đạo đức kinhdoanh

- Nếu không xử lý nghiêm, kịp thời có thể sẽ lây lan từ đối tượng này sang đối tượng khác

b Chỉ ra nguyên nhân:

- Do lòng tham lam tiền bạc, vật chất

- Do sự vô cảm với đồng loại

- Vì nhu cầu lợi ích cá nhân đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể

- Các cơ quan chức năng cũng khuyến cáo tới người dân, tự nâng cao cảnh giác,nên chọn mua, bán sản phẩm y tế tại các cơ sở, cửa hàng được cấp phép, có uytín để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuấtxứ

3 Bài học cho bản thân: Là người dân chúng ta cần tin tưởng cơ quan nhà

nước, luôn cập nhật thông tin chính thống để có cho mình những hiểu biết loại

bỏ những hành vi xấu khỏi xã hội

? Hãy viết câu mở đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu mở

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Kết đoạn: đánh giá chung về hiện

tượng

Tham khảo kết đoạn: Tóm lại, hành động các tiểu thương tự ý tăng giá khẩu

trang, nước sát khuẩn lên gấp 4 – 5 lần so với ngày thường là một hành động viphạm đạo dức và vi phạm pháp luật mà xã hội cần lên án

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não, dự án

+ Gv khái quát lại nội dung bài học

+ Về nhà viết hoàn chỉnh vào vở luyện viết văn Làm bài tập sau:

ĐỀ BÀI: THỂ HIỆN MÌNH LÀ MỘT NHU CẦU CỦA LỨA TUỔI HỌC

SINH HÃY VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN KHOẢNG 200 CHỮ TRÌNH BÀY SUY NGHĨ CỦA EM VỀ CÁCH THỂ HIỆN BẢN THÂN TRONG MÔI TRƯỜNG HỌC ĐƯỜNG

Trang 34

- Chuẩn bị buổi sau ôn tập Cách làm bài văn nghị luận xã hội( tt)

*** RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI DẠY

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BUỔI : ÔN TẬP CÁCH LÀM CÂU NGHỊ LUẬN XÃ HỘI( tiếp theo)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị luận xã hội.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm phần nghị luận xã hội trong bài thi tuyển sinh vào

lớp 10

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, có hứng thú khi làm bài thi.

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

1 Thầy: Soạn nội dung ôn tập, máy chiếu, phiếu học tập.

2 Trò: Ôn lại bài

III TIẾN TRÌNH

* Ổn định tổ chức

* Tổ chức dạy và học ôn tập

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý vào bài học mới.

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Động não

- Tiến trình:

Bước 1: giao nhiệm vụ :

Hs thực hiện trò chơi đuổi hình bắt chữ( Gv chiếu trò chơi)

? Những câu tục ngữ trên nói đến vấn đề gì trong cuộc sống?

Bước 2: HS trả lời

Trang 35

Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời

Dự kiến câu trả lời :

- Lòng biết ơn và nhớ ơn

- Coi trọng giá trị của con người hơn của cải, vật chất

- Coi trọng thời gian

- Đề cao của việc học lí thuyết với việc học thực hành luôn đi song song nhau

Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài: Những câu tục ngữ trong trò chơi mà các

em vừa tìm ra có nội dung liên quan đến vấn đề tư tưởng, đạo lí Vậy để làm tốtcâu nghị luận về một tư tưởng đao lí , buổi học hôm nay cô cùng các em đi ôntập nội dung này

? Yêu cầu bài nghị luận về một vấn đề

tư tưởng, đạo lí

- Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí đề yêu cầu( Trích câu danh ngôn,

ca dao, tục ngữ hoặc tên câu chuyện…)

- Thân đoạn:

Luận điểm 1, cần giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lý; giải thích các từ

ngữ, thuật ngữ, khái niệm, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có); rút ra ý nghĩa chung của tư tưởng, đạo lý; quan điểm của tác giả qua câu nói (thường dành cho đề bài có tư tưởng, đạo lý được thể hiện gián tiếp qua câu danh ngôn, tụcngữ, ngạn ngữ…)

Luận điểm 2, phân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý

(thường trả lời câu hỏi tại sao nói như thế? Dùng dẫn chứng cuộc sống xã hội

để chứng minh Từ đó chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lý đối với đời sống xã hội)

Luận điểm 3, bình luận mở rộng vấn đề; bác bỏ những biểu hiện sai lệch

có liên quan đến tư tưởng, đạo lý vì có những tư tưởng, đạo lý đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác; dẫn chứng minh họa

* Rút ra bài học nhận thức và hành động Đây là vấn đề cơ bản của một bài

nghị luận bởi mục đích của việc nghị luận là rút ra những kết luận đúng để

Trang 36

thuyết phục người đọc áp dụng vào thực tiễn đời sống.

* Phần kết bài nêu khái quát đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo lý đã nghị luận.

- Kết đoạn: nêu khái quát đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo lý đã nghị luận.

Gv hệ thống những vấn đề cơ bản: HỆ THỐNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ

BẢN:

Đề mang tư tưởng nhân văn: lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí nghị

lực, tôn sư trọng đạo… Đề thi thường ra dưới dạng một ý kiến, một câu nói, mộthay vài câu thơ hoặc tục ngữ, ngạn ngữ…

Đề mang tư tưởng phản nhân văn: thói dối trá, lối sống ích kỷ, phản bội,

ghen tị, vụ lợi cá nhân, bệnh vo cảm… Đề thi thường ra dưới dạng một ý kiến, một câu nói, tục ngữ, ngạn ngữ…

Cách làm đối với dạng đề mang tư tưởng nhân văn và phản nhân văn

I MỞ ĐOẠN: nêu vấn đề I MỞ ĐOẠN: nêu vấn đề

1 Giải thích: nếu là câu nói , ý kiến

có hai vế thì giải thích hai vế rồi giải

thích cả câu

1 Giải thích: nếu là câu nói , ý kiến

có hai vế thì giải thích hai vế rồi giải thích cả câu

2 Bàn luận

a) Biểu hiện ( thường trả lời câu hỏi

tại sao? Thế nào?)

b) Ý nghĩa ?

2 Bàn luậna) Biểu hiện ( thường trả lời câu hỏitại sao? Thế nào?)

III KẾT ĐOẠN: đánh giá chung về

- Mục tiêu: Thông qua làm các đề bài để khắc sâu kiến thức về văn bản đã học.

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, dự án.

- Kĩ thuật: Động não

Trang 37

- Cách thức: Hoạt động cá nhân, nhóm.

? Hãy nêu nội dung và hình thức của

đề bài?

1 Về hình thức: Đề bài yêu cầu viết

đoạn văn 200 chữ, đoạn văn nghi luận

xã hội, học sinh cần trình bày trong 1

đoạn văn ( không được ngắt xuống

dòng ), dung lượng an toàn khoảng

2/3 tờ giấy thi ( khoảng trên dưới 20

dòng viết tay), Đoạn văn cần có câu

mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

2.Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì

đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính

Cụ thể :

II Luyện tập ĐỀ: SUY NGHĨ VỀ SỨC MẠNH CỦA TÌNH YÊU THƯƠNG BẰNG ĐOẠN VĂN KHOẢNG 200 CHỮ.

? Hãy viết câu mở đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu mở

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề

* Tham khảo câu mở đoạn: Tình yêu thương có sức mạnh vô cùng to lớn đối

với cuộc sống của mỗi con người

? Phần thân đoạn cần đảm bảo các ý

a) Biểu hiện của tình yêu thương?

b) Ý nghĩa của tình yêu thương?

Nhóm 3:

Phê phán, bác bỏ những người không

có tình yêu thương con người?

Nhóm 4:

Bài học nhận thức và hành động?

Gv yc bốn nhóm, mỗi nhóm viết một

luận điểm trong thời gian 5p Sau đó

các nhóm sử dụng kĩ thuật công đoạn

( 5p), đại diện các nhóm lên báo cáo

* Thân đoạn: Cần đảm bảo các ý sau:

1 Giải thích thế nào là tình yêu thương con người?

2 Bàn luận:

a) Biểu hiện của tình yêu thương?b) Ý nghĩa của tình yêu thương?

3 Phê phán, bác bỏ những người không có tình yêu thương con người?

4 Bài học nhận thức và hành động?

Trang 38

kết quả Gv nhận xét.

Dự kiến sản phẩm:

Nhóm 1:

Giải thích thế nào là tình yêu thương người:

- Tình yêu thương là gì? Đó chính là sự sẻ chia mà mỗi người dành cho nhau, một thứ tình cảm thiêng liêng xuất phát từ nơi con tim

- Là làm những điều tốt đẹp cho người khác và nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn

- Là thể hiện tính cảm yêu thương và quý mến người khác

Nhóm 2:

Bàn luận:

a) Biểu hiện của tình yêu thương:

- Trong gia đình: Tình yêu thương thể hiện ở sự đồng cảm và một tinh thần đồngloại mà con người dành cho con người nhưng nó vô cùng gần gũi như:

+ Ông bà thương con cháu, cha mẹ thương con, con thương cha mẹ

+ Cha mẹ chấp nhận hi sinh, cực nhọc để làm việc vất vả và nuôi dạy con cái nên người

+ Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể hiện tình yêu thương của mìnhđối với ba mẹ

+ Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý mến lẫn nhau giữa anh em với nhau

- Tình yêu thương con người là truyền thống đạo lí:

“ Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”

- Tình thương dành cho những con người có số phận đau khổ, bất hạnh

- Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh mình

- Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa, bóc lột, ngược đãi con người

b) Ý nghĩa của tình yêu thương:

- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh

- Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; manglại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn

- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa

Nhóm 3:

Phê phán, bác bỏ những người không có tình yêu thương con người:

- Phê phán những người trong xã hội sống thiếu tình thương, vô cảm, dửng dưng

trước nỗi đau chung của đồng loại, họ bị sự ồn ào của cuộc sống, bị lu mờ bởi

Trang 39

vật chất nên để tình yêu thương nguội lạnh Vì cái tôi, vì cuộc sống đơn điệu củabản thân mà họ bỏ mặc những thứ xung quanh.

- Phê phán những người không biết quan tâm, chia sẻ và đồng cảm với mọi người xung quanh cứ khư khư trong vỏ bọc của riêng mình Và từ đó, luôn sống trong ngờ vực, đố kị, ganh ghét …=>Chúng ta nên chỉ cho họ thấy sống là cần biết cho đi, chứ không chỉ là sự nhận lại, để họ có thể được hòa nhập vào thế giới tràn ngập yêu thương

Nhóm 4: Bài học nhận thức và hành động:

- Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống

- Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cảm với những cảnh ngộ trong cuộc đời

? Hãy viết câu kết đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu kết

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Câu kết đoạn: Khẳng định lại vấn

đề

* Tham khảo câu kết đoạn: : Tình yêu thương có vai trò quan trọng trong cuộc

sống con người, là lẽ sống của mỗi người

- Mỗi người chúng ta phải biết yêu thương lẫn nhau, yêu thương đồng loại

Hs đọc yc đề bài

? Đề có yêu cầu gì về nội dung và hình

thức?

1 Về hình thức: Đề bài yêu cầu viết

đoạn văn 200 chữ, đoạn văn nghi luận

xã hội, học sinh cần trình bày trong 1

đoạn văn ( không được ngắt xuống

dòng ), dung lượng an toàn khoảng

2/3 tờ giấy thi ( khoảng trên dưới 20

dòng viết tay), Đoạn văn cần có câu

mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

2.Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì

đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính

Cụ thể :

ĐỀ BÀI: TỪ TÌNH CẢM BÀ CHÁU TRONG BÀI THƠ BẾP LỬA VÀ NHỮNG HIỂU BIẾT XÃ HỘI HÃY VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI KHOẢNG 200 CHỮ NÊU SUY NGHĨ CỦA EM VỀ TÌNH BÀ CHÁU

? Hãy viết câu mở đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu mở

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề

* Tham khảo câu mở đoạn: Trong mỗi gia đình, bên cạnh tình mẫu tử, phụ tử

thì tình bà cháu cũng là thứ tình cảm gần gũi mà thiêng liêng

? Phần thân đoạn cần đảm bảo các ý

gì?

Thảo luận nhóm ra phiếu học tập:

Nhóm 1:

* Thân đoạn: Cần đảm bảo các ý sau:

1 Giải thích thế nào là tình bà cháu?

2 Bàn luận:

a) Biểu hiện của tình yêu thương?b) Ý nghĩa của tình yêu thương?

3 Phê phán, bác bỏ những người cháu không có tình yêu thương bà?

4 Bài học nhận thức và hành động?

Trang 40

Giải thích thế nào là tình yêu thương

con người?

Nhóm 2:

Bàn luận:

a) Biểu hiện của tình yêu thương?

b) Ý nghĩa của tình yêu thương?

Nhóm 3:

Phê phán, bác bỏ những người không

có tình yêu thương con người?

Nhóm 4:

Bài học nhận thức và hành động?

Gv yc bốn nhóm, mỗi nhóm viết một

luận điểm trong thời gian 5p Sau đó

các nhóm sử dụng kĩ thuật công đoạn

( 5p), đại diện các nhóm lên báo cáo

+ Bà yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ cháu nên người

+ Con cháu yêu thương kính trọng, hiếu thảo với ông bà

- Ý nghĩa của tình cảm bà cháu:

+ Là điểm tựa tinh thần vô cùng vững chắc để con người có thể vượt qua mọikhó khăn, thử thách trong cuộc sống

+ Đó là nơi con người có thể tìm thấy niềm tin, hi vọng, bình yên để vượt quamọi rào cản trên bước đường đời

Nhóm 3: Phê phán: đâu đó trong xã hội vẫn còn những con người chưa biết quý

trọng tình cảm gia đình, tình bà cháu

Nhóm 4:Bài học nhận thức và hành động

- Bài học nhận thức: Nhận thức được tình cảm bà cháu có vai trò quan trọngtrong cuộc sống của mỗi cá nhân và là nền tảng để xây dựng một xã hội vănminh

- Bài học hành động: mỗi người cần ý thức được vai trò của tình bà cháu nóiriêng và tình cảm gia đình nói chung đối với cuộc sống của mỗi con người Cầntrân trọng, gìn giữ để tình cảm ấy luôn bền vững

? Hãy viết câu kết đoạn?

- Gv yêu cầu hs viết nhanh câu kết

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Câu kết đoạn: Khẳng định lại vấn

đề

* Tham khảo câu kết đoạn: Có thể nói, tình cảm bà cháu là một thứ tình cảm

mà mỗi con người chúng ta cần phải có, nâng niu và trân trọng

Ngày đăng: 16/08/2021, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w