2 Caùc yeâu toâ xaùc ñònh caău, haøm soâ caăua Caùc yeâu toâ xaùc ñònh caău Cầu về hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá cả của bản thânhàng hóa đó mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
Trang 1CHÖÔNG 1 KHAÙI QUAÙT VEĂ KINH TEÂ VI MOĐ
I Ñoâi töôïng, noôi dung vaø phöông phaùp nghieđn cöùu kinh teâ hóc vi mođ
1) Caùc khaùi nieôm veă kinh teâ hóc
a)Kinh teâ hóc
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách chọn lựa củanền kinh tế trong việc sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuấtcác loại sản phẩm nhằm thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của conngười
b) Kinh teâ hóc vi mođ
Kinh tế học vi mô nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh tếbằng cách tách biệt từng bộ phận của nền kinh tế : nghiên cứu hành
vi ứng xử của các cá nhân về các hàng hóa cụ thể trên từng loại thịtrường trong mối quan hệ với các tác nhân gây ra bởi hoàn cảnhchung
c) Kinh teâ hóc vó mođ
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự hoạt động của toàn bộ nềnkinh tế như một thể thống nhất Nghiên cứu sự tương tác giữa cáccấu khối chung trong nền kinh tế có thể điều khiển được
d) Moâi quan heô
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế
ở những góc độ khác nhau , tuy nhiên giữa chúng có mối quan hệkhông thể tách rời Kinh tế vi mô nghiên cứu những tế bào , nhữngbộ phận , còn kinh tế vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế , đượccấu thành từ những tế bào , những bộ phận ấy
Trong thực tiễn kết quả kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vicủa kinh tế vi mô , kinh tế quốc dân phụ thuộc vào sự phát triểncủa các doanh nghiệp , của các tế bào kinh tế Kinh tế vĩ mô tạohành lang , tạo môi trường , tạo điều kiện cho kinh tế vi mô pháttriển
Trang 22) Ñoâi töôïng noôi dung vaø phöông phaùp nghieđn cöùu cụa kinh teâ hóc vi mođ
a) Ñoâi töôïng
Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật , xu thế tất yếu củacác hoạt động kinh tế vi mô ( hành vi của cá nhân, doanh nghiệpđối với các hàng hóa cụ thể ) Những khuyết tật của kinh tế thịtrường về vai trò của quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước đốivới hoạt động kinh tế vi mô
b) Noôi dung
Kinh tế học vi mô cung cấp lý luận và phương pháp luận kinh tếcho quản lý doanh nghiệp Là khoa học về sự lựa chọn hoạt độngkinh tê ú trong phạm vi doanh nghiệp , nó vạch ra các quy luật , xuthế vận động tất yếu của hoạt động kinh tế vi mô
c) Phöông phaùp
+ Phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu
+ Phương pháp thực hành , vấn đề , tình huống
+ Gắn lý luận với thực tiễn knh tế
+ Phương pháp mô hình hóa và công cụ toán học
II) Doanh nghieôp vaø nhöõng vaân ñeă kinh teâ cô bạn cụa doanh nghieôp
1) Doanh nghieôp vaø chu kyø kinh doanh
a) Khaùi nieôm doanh nghieôp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh hàng hóa , dịch vụ theonhu cầu thị trường và xã hội nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa.Theo luật doanh nghiệp do quốc hội khóa 10 kỳ họp thứ 5thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999 có hiệu lực từ 1/1/ 2000:“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng , có tài sản , có trụ sởgiao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh “
b) Kinh doanh
Là thực hieôn một hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tưtừ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích thu lợi nhuận
Trang 3c) Quaù trình kinh doanh
Là quá trình hoạt động kinh tê ú của doanh nghiệp bao gồm từnghiên cứu xác định nhu cầu thị trường về hàng hóa , dịch vụ , tổchức quá trình sản xuất đến việc cuối cùng là tổ chức tiêu thụ hànghóa , thu tiền về cho doanh nghiêp
d) Chu kyø kinh doanh
Là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu quá trình kinh doanhcho đến khi kết thúc quá trình kinh doanh
2) Nhöõng vaân ñeă kinh teâ cô bạn cụa moôt doanh nghieôp
a) Quyeât ñònh sạn xuaât caùi gì ?
Doanh nghiệp phải xác định sản xuất hàng hóa hay dịch vụnào ? số lượng cung ứng bao nhiêu ? thời điểm nào ?
b) Quyeât ñònh sạn xuaât nhö theâ naøo ?
Doanh nghiệp phải xác định được phương pháp , hình thức tổchức sản xuất , trình độ công nghệ ứng dụng Điều này quyết địnhchất lượng của sản phẩm và chi phí sản xuất
c) Quyeât ñònh sạn xuaât cho ai ?
Doanh nghiệp phải xác định sản xuất ra hàng hóa dịch vụ phụcvụ đối tượng nào , quy mô và khả năng tiêu thụ bao nhiêu để vừađạt mục đích của doanh nghiệp , vừa đáp ứng nhu cầu xã hội
III) Löïa chón kinh teâ toâi öu cụa doanh nghieôp 1) Lyù thuyeât löïa chón
Cung cấp phương pháp luận khoa học cho các quyết định tronghọat động kinh tế vi mô :
+ Sự lựa chọn là một tất yếu khách quan trong hoạt độngkinh tế vi mô Do các nguồn lực có giới hạn (một doanhnghiệp chỉ có số vốn và nguồn lực nhất định ) không thểcùng một lúc đáp ứng nhiều mục tiêu
+ Sự lựa chọn hoàn toàn có thể thực hiện được Do mỗinguồn lực có hạn đều có thể sử dụng nó vào mục đích khácnhau
Trang 4+ Mục tiêu cuả sự lựa chọn là xác định mục đích , hìnhthöùc và phương pháp tốt nhất cho hoạt động kinh tế vi mô đểtối thiểu hóa chi phí mà vẫn tối đa hóa lợi ích và lợi nhuậncủa chủ thể
2) Bạn chaât vaø phöông phaùp löïa chón kinh teâ toâi öu
a) Bạn chaât cụa söï löïa chón
Bản chất của sự lựa chọn kinh tế tối ưu là giải quyết tốt nhấtmâu thuẫn giữa nhu cầu dường như vô hạn của con người , của xãhội với nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất ra những của cảiđáp ứng ngày càng tốt hơn những nhu cầu của xã hội thông quanhững quyết định : Sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào ? sảnxuất cho ai ? trong phạm vi từng doanh nghiệp
b) Phöông phaùp löïa chón kinh teâ toâi öu
Giải quyết bài toán tối ưu trên cơ sở lý thuyết giới hạn khả năngsản xuất
Lý thuyết giới hạn khản năng sản xuất được trình bày qua môhình đường giới hạn khả năng sản xuất
IV) Nhöõng ạnh höôûng ñeân löïa chón kinh teâ toâi öu cụa doanh nghieôp
1) Taùc ñoông cụa quy luaôt khan hieâm
Nhu cầu của con người không ngừng tăng lên và ngày càng đadạng , phong phú ,đòi hỏi hàng hóa và chất lượng dịch vụ ngàycàng cao, tiện ích mang lại ngày càng nhiều Tuy nhiên tài nguyênđể thỏa mãn những nhu cầu trên lại ngày càng khan hiếm và cạnkiệt (đất đai , khoáng sản , lâm sản , hải sản )
Quy luật khan hiếm tài nguyên so với nhu cấu của con ngườiảnh hưởng gay gắt đến sự lựa chọn kinh tế tối ưu trong hoạt độngkinh tế vi mô Dẫn đến vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu đặt ra ngàycàng căng thẳng và thực hiện rất khó khăn Đòi hỏi doanh nghiệpphải lựa chọn những vấn đề kinh tế cơ bản của mình trong giới hạncho phép của khả năng sản xuất với sự cạnh tranh ngày càng giatăng
Trang 52) Taùc ñoông cụa quy luaôt lôïi suaât giạm daăn
Quy luật lợi suất giảm dần cho biết khối lượng đầu ra có thêmngày càng giảm khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhaucủa một đầu vào biến đổi(đầu vào khác giữ nguyên)
Quy luật lợi suất giảm dần đòi hỏi trong lựa chọn tối ưu doanhnghiệp phải phối hợp đầu vào sản xuất với một tỷ lệ tối ưu
3) Taùc ñoông cụa quy luaôt chi phí cô hoôi ngaøy caøng taíng
Chi phí cơ hội : là chi phí để sản xuất ra một mặt hàng đượctính bằng số lượng mặt hàng khác bị bỏ đi để sản xuất thêm mộtđơn vị mặt hàng đó
Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng cho biết : khi muốn tăngdần từng đơn vị mặt hàng này , xã hội phải bỏ đi ngày càng nhiềusố lượng mặt hàng khác :quy luật đòi hỏi sử dụng tài nguyên vàosản xuất các mặt hàng khác nhau một cách hiệu quả
4) Ạnh höôûng cụa mođ hình kinh teâ
a) Mođ hình kinh teâ chư huy
-Khái niệm nền kinh tế chỉ huy
-Ưu điểm và nhược điểm của kinh tế chỉ huy
-Aính hưởng của kinh tế chỉ huy tới sự lựa chọn kinhtế tối ưucủa doanh nghiệp
Doanh nghiệp hoạt động theo những kế hoạch kinh tế của nhànước , dựa trên quan hệ cấp phát , giao nộp sản phẩm hầu nhưdoanh nghiệp không có cơ hội lựa chọn , những vấn đề kinh tế cơbản đều được giải quyết từ kế hoạch hóa tập trung của nhà nước Doanh nghiệp chỉ là người thực hiện , chỉ lựa chọn những phươnghướng , những giải pháp để thực hiện tốt nhất kế hoạch nhà nướctrên cơ sở những quy định của nhà nước
b) Mođ hình kinh teâ thò tröôøng
-Khái niệm về kinh tế thị trường
-Ưu điểm và nhược điểm của kinh tế thị trường
-Aính hưởng của nền kinh tế thị trường tới sự lựa chọn kinh tếtối ưu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập tự chủ kinh doanh ,phải lựa chọn , xác định tối ưu những vấn đề kinh tế cơ bản Nókhông gặp phải những sức ép hay sự hỗ trợ nào đó từ nhà nước ,tuy nhiên cạnh tranh gay gắt , biến động khó lường Doanh nghiệp
Trang 6phải năng động nhạy bén tìm mọi biện pháp để phân phối sử dụngnguồn lực có hiệu quả nhất Có thể nói ở đây sự lựa chọn kinh tếtối ưu của doanh nghiệp đã đạt đến đỉnh cao của tự do lựa chọn
c) Mođ hình kinh teâ hoên hôïp
-Khái niệm về kinh tế hỗn hợp
-Ưu điểm và nhược điểm của kinh tế hổn hợp
-Aính hưởng của nền kinh tế hỗn hợp tới sự lựa chọn kinh tế tối
ưu của doanh nghiệp
Mô hình kinh tế này phát huy được tính năng động , tích cựccủa doanh nghiệp trong tự chủ kinh doanh tạo ra động lực pháttriển khoa học , kỹ thuật và kinh tế Đồng thời phát huy được vaitrò quản lý điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước là điều kiện cầnthiết để doanh nghiệp lựa chọn kinh tế tối ưu một cách có hiệu quả
CHÖÔNG II CUNG - CAĂU
b) Caău cụa caù nhađn
Là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người ấy mua ở các mức giákhác nhau
c) Caău cụa thò tröôøng
Là tổng mức cầu của các cá nhân ở các mức giá
Trang 72) Caùc yeâu toâ xaùc ñònh caău, haøm soâ caău
a) Caùc yeâu toâ xaùc ñònh caău
Cầu về hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá cả của bản thânhàng hóa đó mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như:+ Thu nhập của người tiêu dùng
+ Giá cả các loại hàng hóa liên quan
+ Dân số ( quy mô thị trường )
+ Thị hiếu
+ Các kỳ vọng
b) Haøm soâ caău
Từ những yếu tố xác định cầu có thể trình bày cầu dưới dạnghàm số :
Vôùi :
Px giaù cạ haøng hoùa x
Py giaù cạ caùc haøng hoùa coù lieđn quan ñeân haøng hoùa x
IX thu nhaôp chi cho haøng hoùa x
Nx dađn soâ mua haøng hoùa x
Lx thò hieâu cụa ngöôøi tieđu duøng ñoâi vôùi haøng hoùa x
Ex caùc kyø vóng lieđn quan ñeân tieđu duøng haøng hoùa x
3) Ñöôøng caău
a) Bieơu caău
Bieơu caău laø bạng soâ lieôu mođ tạ soâ löôïng caău veă haøng hoùa haydòch vú maø ngöôøi tieđu duøng mua töông öùng vôùi caùc möùc giaù cạkhaùc nhau
b) Ñöôøng caău
Ñöôøng caău laø ñöôøng mođ tạ caău veă haøng hoùa tređn ñoă thò trongmoâi töông quan vôùi giaù cạ cụa noù (caùc yeâu toâ khaùc khođng ñoơi)
7
P
P1
P2
Trang 8Luật cầu được phản ánh qua tính chất của đường cầu (đường
D trên đồ thị ) Đường cầu dốc xuống về bên phải đồ thị chobiết : cầu về hàng hóa hay dịch vụ và giá cả của nó nghịch biếnvới nhau : khi giá tăng thì cầu giảm và ngược lại
Một số ngoại lệ : trong trường hợp suy thóai kinh tế hay lạmphát cao, cầu về hàng hóa và giá cả đồng biến với nhau
d) Sự dịch chuyển của đường cầu
* Sự thay đổi của cầu dọc theo đường cầu :
Sự thay đổi của cầu dọc theo đường cầu là sự thay đổilượng cầu về hàng hóa khi giá cả của nó thay đổi ,cácyếu tố khác không đổi ( hàm số cầu không thay đổi )
* Sự dịch chuyển của đường cầu :
Sự dịch chuyển của đường cầu là sự thay đổi vị trí củađường cầu trên đồ thị : đường cầu dịch chuyển hoàntoàn sang bên phải hay bên trái đồ thị
* Nguyên nhân sự dịch chuyển của đường cầu : là do các yếutố ngoài giá cả của hàng hóa tác động như: thu nhập , giá cả cácmặt hàng liên quan, quy mô thị trường, thị hiếu … Khi các yếu tố
Trang 9này thay đổi hàm số cầu thay đổi Trên thực tế các yếu tố ngoàigiá tác động đồng thời , kết quả tổng hợp theo hai chiều hướng :cộng hưởng hay bù trừ cho nhau , kết cục chỉ biểu hiện qua giácả của hàng hóa trong mối tương quan hàm số với lượng cầu vềhàng hóa
II) Cung (Supply)
1) Khái niệm
a) Cung
Cung là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà những người bán sẵnsàng bán ở mỗi mức giá chấp nhận được
b) Cung cá nhân
Là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà một người bán ( mộtdoanh nghiệp ) sẵn sàng bán ra thị trường ở mỗi mức giá màngười ấy chấp nhận được
c) Cung của thị trường
Là tổng mức cung của các cá nhân ở mỗi mức giá
2) Các yếu tố xác định , hàm số cung
a) Các yếu tố xác định cung
Cung về hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá cả của bảnthân hàng hóa đó mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như :+ Công nghệ sản xuất
+ Giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào
+ Tác động của chính phủ
+ Số người sản xuất
+ Các kỳ vọng
Trang 10Từ những yếu tố xác định cung có thể trình bày cung dướidạng hàm số :
Với :
PX : giá cả hàng hóa x
TX : công nghệ sản xuất hàng hóa x
PKL : giá cả đầu vào sản xuất
NS : số người sản xuất
EX : các kỳ vọng liên quan đến ngành sản xuất hànghóa x
3) Đường cung
a) Biểu cung
Biểu cung là bảng số liệu mô tả số lượng hàng hóa hay dịchvụ mà người bán sẵn sàng bán tương ứng với các mức giá cảkhác nhau
b) Đường cung
Đường cung là đường mô tả cung về hàng hóa trên đồ thịtrong mối tương quan với giá cả của nó ( các yếu tố khác khôngđổi )
Trang 11
Đường cung được vẽ từ biểu cung hay từ hàm số cung vớidạng đơn giản :
Một số ngoại lệ : các hàng hóa nông phẩm và hàng truyềnthống được sản xuất dựa trên năng lựa sản xuất , thời vụ và sựphán đoán thị trường
d) Sự dịch chuyển của đường cung
+ Sự thay đổi của cung dọc theo đường cung.
Sự thay đổi của cung dọc theo đường cung là sự thay thay đổilượng cung về hàng hóa khi giá cả của nó thay đổi (hàm sốcung không thay đổi)
+ Sự dịch chuyển của đường cung
Sự dịch chuyển của đường cung là sự thay đổi vị trí củađường cung trên đồ thị : đường cung dịch chuyển hoàn toàn sangbên phải hay bên trái
* Nguyên nhân của sự dịch chuyển của đường cung là docác yếu tố ngoài giá cả của hàng hóa tác động như : công nghệsản xuất thay đổi , giá cả đầu vào thay đổi … Khi các yếu tố nàythay đổi hàm cung thay đổi Trên thực tế các yếu tố ngoài giácả của hàng hóa tác động đồng thời , kết quả tổng hợp theo haichiều hướng: cộng hưởng hay bù trừ cho nhau , kết cục chỉ biểu
Trang 12hiện qua cung về hàng hóa trong mối tương quan hàm số vớigiá cả về hàng hóa đó.
e) Sự co giãn của cung
Sự co giãn của cung là mức độ biến đổi lượng của một hànghóa cung ứng ra thị trường , trước mức độ biến đổi của giá cảhàng hóa đó , người ta đo lường sự co dãn của cung bằng hệ số
co giãn của cung
Khi ES > 1 : cung co giãn nhiều
ES < 1 : cung co giãn ít
ES = 1 : cung co giãn 1 đơn vị
III) Cân bằng cung - cầu
1) Sự hình thành điểm cân bằng cung cầu
Cân bằng cung , cầu trên thị trường là trạng thái lượng cungvà lượng cầu bằng nhau tại một mức giá nào đó , trên đồ thịđường cung cắt đường cầu tại một điểm gọi là điểm cân bằng ,điểm này xác định lượng cân bằng và giá cả cân bằng cung ,cầu
Ví dụ : Cung cầu về giày da ở thành phố HCM 1996
Mức (1.000 đôi/tháng )Giá ( P ) Lượng cầu (QD)
(1.000đ/đôi) (1.000 đôi/tháng)Lượng cung (QS)a
100200300400500
6004503001500
Trang 13Cân bằng cung cầu trên thị trường
2) Sự dịch chuyển của điểm cân bằng
Cung và cầu quyết định số lượng hàng hóa và giá cả cân bằng trên thị trường Vì vậy khi cung, cầu thay đổi thì giá cả và sản lượng cân bằng trên thị trường thay đổi : có 3 trường hợp : -Thay đổi về phía cầu , cung không đổi
-Thay đổi về phía cung , cầu không đổi
-Cả cung và cầu cùng thay đổi
3) Sự vận dụng
a) Kiểm soát giá cả
Mức giá tối đa ( Price ceilings ) là giới hạn của giá cả, là mức giá cao nhất mà nhà nước ấn định, buộc những người bán phải tuân thủ Mục tiêu của giá tối đa là giảm giá cho người tiêu dùng , nó thường được ấn định cho các loại hàng hóa thiết yếu trong thời kỳ khan hiếm
Mức giá tối thiểu ( Price Floors ) là mức giá thấp nhất mà nhà nước ấn định buộc những người mua phải tuân thủ Mục tiêu của giá tối thiểu là hỗ trợ người bán , nó thường được áp dụng cho hàng hóa nông phẩm , hay hàng hóa sức lao động
b) Kiểm soát cung , cầu
300
60
D
S E P
Trang 14Kiểm soát cung cầu là một hướng vận dụng khác mà nhànước áp dụng nhằm các mục tiêu như : bảo hộ hàng hóa trongnước , khuyến khích xuất khẩu , thực hành tiết kiệm , thông quachính sách thuế và can thiệp bằng giá cả …
2 Sản phẩm Y có hàm số cung và hàm số cầu thị trường như
sau :
a) Tìm giá cả và sản lượng cân bằng thị trường ?
b) Nếu chính phủ định giá tối thiểu P = 17,5 thì tình hìnhthị trường sản phẩm Y thế nào ?
c) Nếu chính phủ định giá tối đa P = 14 thì tình hình thịtrường sản phẩm Y thế nào ?
Trang 153 Cho hàm số cầu và hàm số cung thị trường của sản phẩm
X như sau : QD = 40 – P ; QS = 10 + 2P
a) Tìm giá cả cân bằng và số lượng cân bằng thị trườngb) Nếu chính phủ đánh thuế 3đ/ đơn vị sản phẩm thì sốlượng và giá cả cân bằng trong trường hợp này là baonhiêu ?
4 Hàm số cung, cầu về lúa mì ở Mỹ những năm 1980 như
QD = 3550 – 266 PTrong đó cầu nội địa là : QD1 = 1000 - 46P
Đơn vị tính : Q = triệu giạ, P = dollar
a) Tìm giá cả và sản lượng cân bằng thị trường
b) Giả sử cầu xuất khẩu về lúa mì giảm đi 40%, nông dânMỹ bị ảnh hưởng như thế nào về doanh thu và giá cả ?c) Để khắc phục tình trạng trên, chính phủ Mỹ quy địnhgiá lúa mì : 3 dollar / giạ, muốn thực hiện được sự canthiệp giá cả chính phủ phải làm gì ?
5 Vào những ngày đầu mùa, lượng cà phê mỗi tuần trên thị
trường Việt Nam được cho bởi thông tin sau :
Trong đó cầu cà phê xuất khẩu được cho bởi hàm số :
QF = 0,15 P + 350 Lượng cung cà phê mỗi tuần trong cảnước được biểu thị bởi hàm số : P = Q + 1000
a) Xác định giá cả và lượng cân bằng thị trường
b) Giả sử cầu cà phê nội địa (QE) giảm chỉ còn 50% Tìmgiá cả và sản lượng cân bằng thị trường mới
c) Để bảo hộ sản xuất , nhà nước cam kết mua hết lượngcà phê thừa nhằm giữ giá cả ở mức cân bằng ban đầu,
Trang 16CHƯƠNG III LÝ THUYẾT NGƯỜI TIÊU DÙNG
I) Lý thuyết về lợi ích (hay hữu dụng)
1) Lợi ích và lợi ích cận biên
a) Lợi ích (U – Utility)
Là sự thỏa mãn nhu cầu của con người khi tiêu dùng hànghóa hay dịch vụ
b) Tổng lợi ích (TU – Total Utility)
Là toàn bộ sự thỏa mãn thu được khi tiêu dùng các hàng hóavà dịch vụ ( tính trong thời gian nhất định)
c) Lợi ích cận biên (MU –Marginal Utility)
Là mức tăng thêm của tổng lợi ích khi tiêu dùng thêm mộtđơn vị hàng hóa hay dịch vụ
Trang 17
2) Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
+ Nội dung quy luật
Lợi ích cận biên của một hàng hóa hay dịch vụ giảm dần khihàng hóa hay dịch vụ đó được tiêu dùng tăng dần trong một thờigian nhất định
+ Minh họa bằng đồ thị
Giả sử sự thỏa mãn của con người có thể đo được , ta có bảngmin họa dưới đây về lợi ích cận biên của việc uống nước ngọtdiễn ra trong một khoảng thời gian nhất định
Q nước ngọt
12345
58997
5310-2
Trang 183) Lợi ích cận biên và đường cầu
Lợi ích là một khái niệm trừu tượng, người ta chỉ có thể cảmnhận được, không đo, đếm được.Tuy nhiên lý thuyết về lợi íchvới quy luật lợi ích cận biên (MU) giảm dần cho ta ý niệm vềđường cầu dốc xuống Ở đây có mối quan hệ giữa MU và giá cảcủa hàng hóa
Khi MU càng lớn người tiêu dùng trả giá càng cao và ngượclại Khi MU = 0 người tiêu dùng không mua thêm một đơn vịhàng hóa nào nữa, đường cầu (D) phản ánh quy luật MU giảmdần : MU = D
MU & P ( P = 1000 )
6 5 4 3 2 1
Q nước ngọt -1 1 2 3 4 5 6
-2 -3
4) Thặng dư tiêu dùng (CS –Surplus Consume)
Trang 19b) Sự hình thành thặng dư tiêu dùng
Người tiêu dùng chấp nhận mua hàng hóa và dịch vụ với giácả tương ứng với lợi ích mà người tiêu dùng nhận được khi tiêudùng chúng Theo ví dụ trên, người tiêu dùng chỉ chấp nhận muavà trả giá đến chai nước ngọt thứ ba là 1000 đ / chai, chai thứ tưkhông mua vì MU = 0 Người tiêu dùng sẽ trả 5000 đ cho chainước ngọt thứ nhất nếu như trên thị trường chỉ có một chai Tuynhiên số lượng hàng hóa nước ngọt rất nhiều, vì vậy giá cả chainước ngọt cuối cùng tương ứng với lợi ích cận biên mà ngườitiêu dùng nhận được (chai thứ ba) sẽ quyết định giá cả của nướcngọt Khi người tiêu dùng mua ba chai sẽ thu được lợi ích vượttrội từ chai thứ nhất và chai thứ hai, phần này là thặng dư tiêudùng
Khi các yếu tố khác không đổi, trên đồ thị đường cầu
(P = a Q + b) : thặng dư tiêu dùng là phần diện tích phía dướiđường cầu, phía trên đường gia
QS
Q3
Trang 20a) Sự co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa
Là phần trăm biến đổi của lượng cầu so với 1% biến đổi củagiá cả hàng hóa
Trong đó:
b) Sự co giãn của cầu theo thu nhập
Là phần trăm biến đổi của lượng cầu so với 1% biến đổi củathu nhập
Trong đó:
c) Sự co giãn chéo của cầu
Là phần trăm biến đổi lượng cầu của hàng hóa này so với1% biến đổi của giá cả hàng hóa khác (hai hàng hóa có liênquan)
Trong đó :
Trang 212) Định lượng hệ số co giãn của cầu
2 1 - Định lượng theo điểm cầu
Định lượng theo điểm cầu là tính độ co giãn của cầu trên mộtđiểm của đường cầu ứng với một trị số nhất định của P & Q (cácyếu tố khác không đổi)
a) Với hệ số co giãn của cầu theo giá
Cách tính
với điểm cầu cần tính ED
Khi xác định được hàm số cầu QD = f ( P ) ta có thể áp dụngcông thức
Do quan hệ nghịch biến giữa cầu về hàng hóa và giá cả củanó nên ED mang dấu âm Vì vậy khi tính toán người ta chỉ lấygiá trị tuyệt đối, chẳng hạn Điều này cónghĩa là khi giá cả thay đổi 1% thì cầu thay đổi 5%
ED < 1 : cầu ít co giãn
ED = 1 : cầu co giãn đơn vị
ED > 1 : cầu co giãn nhiều
-5
Trang 22+ Mối quan hệ giữa E D và TR
(TR – Total Revenue : tổng doanh thu )
ED < 1 : TR vận động cùng chiều với giá cả
• Mối quan hệ :
EI < 0 : sản phẩm thứ cấp
EI > 0 : sản phẩm thông thường
Trong sản phẩm thông thường
EI > 1 : sản phẩm cao cấp
EI < 1 : sản phẩm thiết yếu
c) Với hệ số co giãn chéo của cầu
• Cách tính :
Trang 23Khi xác định được hàm số cầu của hàng hóa x theo giá củahàng hoá y (các yếu tố khác không đổi) = ƒ(Py) ta có thể ápdụng công dụng :
• Mối quan hệ :
2 2 - Định lượng theo đoạn cầu
Định lượng theo đoạn cầu là tính độ co giãn của cầu trên mộtđoạn nào đó của đường cầu : chẳng hạn đoạn AB trên đường D1
P1
P2
Q2 Q1
QD X
Trang 24và từ B đến A Vì vậy P và Q dùng làm căn cứ để tính phầntrăm co giãn của cầu phải được tính ở trung điểm : chẳng hạnđối với hệ số co giãn của cầu theo giá thì :
Khi có hàm số cầu theo giá QD = f(P) (các yếu tố khác khôngđổi ) có thể dùng phép tính vi phân lấy đạo hàm của hàm số QD
theo P và nhân với (với P = và Q = )
III) Lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng
1) Tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng
Người tiêu dùng có sở thích khác nhau khi tiêu dùng hànghóa hay dịch vụ sẽ lựa chọn hàng hóa hay dịch vụ nào mà họthích Tuy nhiên mỗi người tiêu dùng dù có khác nhau như thếnào về sở thích nhưng đều giống nhau là muốn tối đa hóa lợi íchkhi tiêu dùng những hàng hóa hay dịch vụ khác nhau ấy Vì vậytối đa hóa lợi ích là mục tiêu chung của người tiêu dùng khi lựachọn và tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ
Mặt khác sự lựa chọn sản phẩm tiêu dùng theo sở thích lại bịràng buộc khách quan bởi nguồn thu nhập ( ngân sách ) hạn chếcủa mỗi người cùng với giá cả và tương quan về giá cả giữa cácloại hàng hóa trên thị trường Do đó người tiêu dùng sẽ lựa chọn
Trang 25u2 u3
D
X O
I
tiêu dùng những sản phẩm với số lượng nào đó thỏa mãn sởthích cá nhân với lợi ích đạt được cao nhất trong giới hạn ngânsách và giá cả hàng hóa trên thị trường cho phép Như vậyngười tiêu dùng đã tối đa hóa lợi ích của mình
2) Phân tích sự lựa chọn của người tiêu dùng bằng đường bàng quan và đường ngân sách
a) Đường bàng quan (Indifference curve)
Đường bàng quan ( hay đường đồng mức thỏa mãn ) là đườngthể hiện các tập hợp khác nhau giữa hai hàng hóa, nhằm tạo ramức hữu dụng như nhau (đường U)
Hàm U : U* = U(X,Y)
(với U* : mức hữu dụng cố định)
b) Đường ngân sách (Iso-expenditure line)
Là đường thể hiện các phối hợp khác nhau về hàng hóa màngười tiêu dùng có thể mua , với những mức giá và thu nhậpnhất định ( đường I)
Trang 26Cân bằng tiêu dùng là trạng thái thỏa mãn cao nhất đạt đượcvề tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ trong điều kiện giới hạnthu nhập và giá cả hàng hóa cho phép.
Điểm D trên đồ thị là điểm cân bằng tiêu dùng cho hai sảnphẩm Y và X với thu nhập I và giá cả PX và PY
Sở dĩ điểm D là điểm cân bằng tiêu dùng hay tiêu dùng tối
ưu vì nó là điểm duy nhật thỏa mãn điều kiện : tối đa hóa độhữu dụng (đường u3 cao nhất ) trong giới hạn cho phép về ngânsách và giá cả
Tại điểm D độ dốc của đường bàng quan và độ dốc củađường ngân sách bằng nhau
Trong đó :
MUX , MUY : hữu dụng biên của sản phẩm x,y
PX , PY : giá cả sản phẩm x , sản phẩm y
Công thức trên cho biết sự lựa chọn của người tiêu dùng làtối ưu khi đạt được hữu dụng biên của các loại hàng hóa tínhtrên một đơn vị tiền tệ chi phí là bằng nhau
Đối với nhiều hàng hóa công thức trên sẽ là :
Trang 273) Aûnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
a) Aûnh hưởng thay thế
Là sự thay đổi lượng cầu của người tiêu dùng đối với một sảnphẩm do sự thay đổi giá cả của nó khi sở thích của người tiêudùng và giá cả các sản phẩm khác không thay đổi
Ví dụ : Khi giá cả hàng hóa x tăng, người tiêu dùng mua hàng
hóa x ít hơn, lượng cầu giảm x1 xuống x2 (hình A)
b) Aûnh hưởng thu nhập
Là sự thay đổi lượng cầu đối với một sản phẩm khi thu nhậpcủa người tiêu dùng thay đổi, với giả thiết các giá cả hàng hóavà sở thích không thay đổi
x2
I1x
x1
D1
u1
O
Trang 284) Đường cầu của người tiêu dùng
Đường cầu của người tiêu dùng đối với một hàng hóa đượcxác định bởi số lượng sản phẩm mà người ấy mua, với nhữngmức giá khác nhau (các điều kiện khác không đổi)
Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng cho phépchúng ta xác định điểm cân bằng tiêu dùng, tương ứng với cácmức giá cả khác nhau Nối các điểm cân bằng tiêu dùng, biểudiễn nó dưới hình thức khác ta được đường cầu của người tiêudùng
1 Tại sao người ta gọi chương này là lý thuyết về cầu ?
2 Thu nhập bình quân tháng ở ngoại thành tăng từ
110.000đ/ người lên 130.000đ/người Lượng thịt bò bántăng từ 2.100kg/tháng lên 3.000đ/tháng với mức giá cảkhông đổi
a) Tính độ co giãn của cầu thịt bò theo thu nhập
x1P
Trang 29b) Giả sử năm tới thu nhập tăng lên 160.000đ/tháng Độ
co giãn của cầu về thịt bò tính được ở câu a vẫn còngiá trị thì lượng cầu về thịt bò năm tới là bao nhiêu?
3 Có 3 xí nghiệp chiếm lĩnh toàn bộ thị trường hàng hóa x
với hàm số cầu của từng xí nghiệp như sau :
Q1 = 50 – P ; Q2 = 100 – 2P ; Q3 = 100 – 4P
( với Q1, Q2, Q3 là lượng cầu XN1, XN2, XN3 )
a) Số cầu sản phẩm x đối với mỗi xí nghiệp là bao nhiêukhi giá là 10 và 25
b) Ở các mức giá nói trên tổng số cầu thị trường là baonhiêu ?
4 Hàm hữu dụng của một người tiêu dùng được cho như
sau : U(X,Y) = X Y
a) Sở thích ban đầu của người tiêu dùng là 6 đơn vị X và
2 đơn vị Y Với sở thích không đổi hãy vẽ đường đồngmức thỏa mãn của người tiêu dùng trên
b) Giả sử giá của X là 10.000đ/đơn vị giá của Y là30.000đ/đơn vị Người tiêu dùng có 120.000đ để chitiêu cho hàng hóa X và hàng hóa Y, hãy vẽ đườngngân sách của người tiêu dùng
c) Sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng được thực hiệnnhư thế nào ?
5 Trên thị trường sản phẩm Z đang cân bằng ở mức giá
P=15 và Q = 20 Tại điểm cân bằng này hệ số co giãn
của
Trang 30tuyến tính.
a) Xác định hàm số cầu và cung thị trường
b) Giả sử chính phủ đánh thuế làm lượng cung giảm 50%
ở các mức giá Vậy giá cả cân bằng và sản lượng cânbằng thay đổi như thế nào ?
c) Giả sử chính phủ ấn định giá tối đa : P = 15đ và đánhthuế như câu b Tình hình thị trường sản phẩm Z nhưthế nào ?
CHƯƠNG IV LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA
DOANH NGHIỆP
I) Lý thuyết sản xuất
1) Hàm số sản xuất
* Khái niệm :
+ Hàm số sản xuất là công cụ toán học xác định mức sảnlượng tối đa có thể đạt được từ bất cứ khối lượng cho trước nàocủa đầu vào sản xuất
+ Hàm sản xuất khái quát các phương pháp có hiệu quả vềmặt kỹ thuật khi kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản lượngđầu ra
+ Sản lượng đầu ra : số lượng sản phẩm (Q)
+ Các yếu tố đầu vào : lao động (L), đất đai (La), vốn(K ), thuế (T) … quảng cáo (A)
+ Hàm số sản xuất với nhiều đầu vào
Q
3
Trang 31Q = f ( L , La , K , T , … , A )
Hàm số sản xuất dạng đơn giản
Q = f ( K , L )
Với Q : sản lượng đầu ra
K : vốn hiện vật (capital) tính bằng đơn vị: TLSX
L : lao động ( labour ) đơn vị : công nhân
* Hàm số sản xuất chỉ rõ mối quan hệ giữa sản lượng tối đa( Q max ) có thể thu được từ các tập hợp khác nhau của các yếutố đầu vào với một công nghệ nhất định
Khảo sát hàm số sản xuất với một đầu vào biến đổi
Đầu vào sản
0,30,71,41,610,80,6
H4.1 – Hàm số sản xuất với một đầu vào biến đổi
Hàm số sản xuất với một đầu vào biến đổi cho thấy sảnlượng đầu ra tăng thêm là kết quả của từng yếu tố sản xuất tăngthêm
Khảo sát hàm số sản xuất với hai đầu vào biến đổi
Đơn vị vốn
Trang 3214 19 24 28 32 35
H4.2 – Hàm số sản xuất với hai đầu vào biến đổi
Hàm số sản xuất với hai đầu vào biến đổi cho thấy:
Mỗi ô của hàm số sản xuất cho số liệu về sản lượng cực đại(Qmax) của doanh nghiệp có thể sản xuất khi phối hợp những tỉlệ khác nhau giữa hai loại đầu vào sản xuất : Q = f(K,L)
2) Quy luật năng suất cận biên giảm dần
a) Năng suất của một yếu tố sản xuất
Từ khảo sát hàm số sản xuất với một đầu vào sản xuất rút rakhái niệm về năng suất của một yếu tố sản xuất :
Khái niệm : Năng suất của một yếu tố sản xuất là hiệu quả
của yếu tố sản xuất đó, tính bằng số lượng sản phẩm làm ratrong một đơn vị thời gian (các yếu tố khác không đổi)
Khi mô tả năng suất của một yếu tố sản xuất ta mặc nhiên Coi yếu tố sản xuất khác không đổi , chẳng hạn :
+ Năng suất của lao động : PL = 10 sp / giờ
+ Năng suất của vốn : K = 100 sp / giờ
Trang 33Năng suất bình quân (AP – Average Product).
Năng suất bình quân (AP) của một yếu tố sản xuất là số sảnlượng đầu ra (Q) được tính theo một đơn vị đầu vào yếu tố sảnxuất
Với : APL : năng suất bình quân của lao động
Q : sản lượng đầu ra Q = TP (Total Products tổngsản phẩm)
L : tổng số đơn vị lao động đầu vào
Với : APK : năng suất bình quân của vốn
K : tổng số đơn vị vốn hiện vật (TLSX) đầu vào
b) Quy luật năng suất biên giảm dần
* Năng suất biên ( MP – Marginal Product )
Khái niệm : là năng suất (hay sản phẩm) tăng thêm khi sử
dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất (các yếu tố khác khôngđổi )
* Quy luật năng suất biên giảm dần
Khảo sát : Hàm số sản xuất với một đầu vào biến đổi
(phần1- H4.1) cho thấy : năng suất biên của lao động tăng dầntừ lao động thứ 1 đến lao động thứ 4, năng suất biên giảm dần từlao động thứ 5 đến lao động thứ 7
Nội dung quy luật : Sau một mức nào đó của đầu vào biến
đổi của các yếu tố sản xuất không được giữ nguyên Nếu tiếptục tăng dần đầu vào biến đổi đó sẽ dẫn đến giảm dần liên tụcmức sản phẩm biên của yếu tố
Quy luật năng suất biên giảm dần xuất hiện (hoạt động) trên
cơ sở : Hàm số sản xuất là một tương quan kỹ thuật thuần tuý
Trang 34giữa các yếu tố sản xuất đầu vào Ở bất cứ trình độ kỹ thuậtnào, các yếu tố đầu vào K và L chỉ phối hợp tối ưu ở một tỉ lệnhất định, càng xa tỉ lệ phối hợp đó năng suất biên của yếu tốsản xuất càng giảm
Đồ thị : Đường TP & MP theo bảng 4.1
Quy luật năng suất biên giảm dần là cơ sở để xác định mốitương quan về kỹ thuật trong việc phối hợp các yếu tố đầu vàosản xuất thể hiện trong hàm số sản xuất
3) Phối hợp đầu vào sản xuất để có chi phí thấp nhất
a) Đường đồng mức sản lượng (Iso – quant)
các mức phối hợp có thể có được giữa hai loại đầu vàosản xuất để sản xuất ra cùng một mức sản lượng ( đường
Q )
Phương trình đường Q: Q = f (K , L)
Q
a bK
Trang 35MRTS cũng phản ánh tỉ lệ thay thế các sản phẩm cận biên:Gọi MPL là sản phẩm cận biên của L, MPK là sản phẩm cậnbiên của K, ∆Q là mức thay đổi sản lượng, ∆K và ∆L là mứcthay đổi của yếu tố K và yếu tố L.
• Hai trường hợp đặc biệt :
+ Thứ nhất : đường Q là một đường thẳng, các loại đầuvào k và L có thể thay thế hoàn toàn cho nhau, các nhà kinh tếgọi là đầu vào thay thế hoàn hảo (hình a)
Trang 36Hình a Hình b
+ Thứ hai : đường Q có dạng hình chữ L cho biết các loạiđầu vào không thể thay thế cho nhau để sản xuất ra bất cứ mứcsản lượng nào đều phải kết hợp cùng một tỉ lệ các loại đầu vào(hình b )
b) Đường đồng phí (Isocost)
Khái niệm : Là đường thể hiện các mức phối hợp khác nhau
giữa hai loại đầu vào sản xuất với mức chi phí bằng nhau(đường C)
Đường C phản ánh hiệu quả kinh tế của sự phối hợp các loạiđầu vào ; tại mội mức chi phí có thể vẽ một đường đồng phí
Độ dốc của đường đồng phí dốc Độđường của phíđồng chính cũng lệ tỉlà
Trang 37c) Phối hợp đường đồng phí và đường đồng lượng lựa chọn đầu vào tối ưu
Sự lựa chọn phối hợp tối ưu các yếu tố sản xuất là sự kết hợpcả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế
Khi ghép hai đồ thị đường đồng phí và đường đồng lượng tađược điểm tiếp tuyến giữa hai đường ; đường đồng phí vớiđường đồng lượng cao nhất Điểm tiếp tuyến, điểm E là điểmphối hợp tối ưu 2 yếu tố sản xuất
Tại điểm E độ dốc của đường đồng lượng bằng với độ dốccủa đường ngân sách Từ đó suy ra công thức phối hợp tối ưugiữa hai loại đầu vào sản xuất K và L
Sản phẩm cận biên của các yếu tố sản xuất tính trên đơn vịtiền tệ chi phí là bằng nhau
II) Lý thuyết về chi phí sản xuất
1) Các khái niệm
a) Chi phí kế toán (OPC – Out of Pocketcost)
Là những chi phí thực – thực sự xuất tiền ra để chi phí
b) Chi phí cơ hội (OC - Opportunity cost)
Là khoản bị mất mát do không sử dụng nguồn lực theophương thức sử dụng thay thế tốt nhất có thể
B
L
EA
K
Q=12 Q=10 Q=8O
Trang 38c) Chi phí kinh tế (EC - Economic Cost)
Chi phí kinh tế bằng chi phí kế toán cộng với chi phí cơ hội
EC = OPC + OCKhi lấy tổng doanh thu trừ đi chi phí kế toán ta được lợinhuận thường, khi lấy tổng doanh thu trừ đi chi phí kinh tế tađược lợi nhuận kinh tế:
TR - OPC = Pr n
TR - EC = Pre
P r n – normal profit : lợi nhuận bình thường
P re – economic profit : lợi nhuận kinh tế
Lưu ý : Mỗi chi phí cơ hội đều là những chi phí kinh tế, phải
được tính toán khi ra quyết định cung ứng sản phẩm
d) Ngắn hạn (S – Short run)
Ngắn hạn là giai đoạn trong đó doanh nghiệp chỉ có thể thựchiện điều chỉnh một phần nào đối với các loại đầu vào sản xuấttheo sự thay đổi trong các điều kiện sản xuất của mình
Trong ngắn hạn hầu như các chi phí đều không thay đổi đượcdoanh nghiệp không có khả năng điều chỉnh
e) Dài hạn (L – Long run)
Là giai đoạn đủ dài để doanh nghiệp điều chỉnh tất cả cácloại đầu vào của sản xuất theo sự thay đổi trong các điều kiệnsản xuất của mình
Trong dài hạn doanh nghiệp có đủ cơ hội điều chỉnh tất cảcác đầu vào sản xuất để đạt tới những điều kiện tốt nhất có thểcho kinh doanh Vì vậy tất cả các chi phí đều có thể thay đổi
2) Chi phí ngắn hạn
a) Tổng chi phí, chi phí cố định và chi phí biến đổi
* Chi phí cố định (FC – Fixed cost)
Trang 39Là chi phí sản xuất không biến đổi theo sự biến đổi của mứcsản lượng.
Chi phí cố định bao gồm : các tư liệu sản xuất cố định nhưnhà xưởng, kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển.Hàm tổng chi phí cố định :FC = K ( K là hằng số )
Các ký hiệu: SFC, LFC, TFC (TFC = FC)
* Chi phí sản xuất biến đổi (VC – Variable cost)
Là chi phí sản xuất thường xuyên thay đổi theo sự biến đổicủa mức sản lượng
Chi phí biến đổi bao gồm : chi phí lao động, chi phí nguyênvật liệu, dịch vụ sản xuất
Hàm chi phí biến đổi : VC = C(Q)
Các ký hiệu : SVC, LVC, TVC (TVC = VC)
* Tổng chi phí sản xuất (TC – Total cost)
Là chi phí thấp nhất để sản xuất ra một mức sản lượng nàođó, bao gồm các chi phí để sản xuất ra sản phẩm
TC = FC + VCHàm tổng chi phí :
TC = K + C(Q)
Các đường : Chi phí cố định (FC)
Chi phí biến đổi (VC)
VCFC
Trang 40SVC (1000đ/tuần)
STC (1000đ/tuần) 0
0 22 38 48 61 79 102 131 166 207 255
30 52 68 78 91 109 132 161 196 237 285
b) Chi phí bình quân và chi phí biên
Chi phí bình quân cố định (AFC - Average Fixed Cost)
Chi phí bình quân biến đổi (AVC)
Chi phí bình quân (AC)
Chi phí biên (MC Marginal Cost)
Là mức tăng của tổng chi phí khi sản lượng tăng thêm mộtđơn vị