Chương trình môn học Chương 1: Môi trường và phát triển kinh tế Chương 2: Kinh tế ô nhiễm môi trường Chương 3: Các công cụ và chính sách quản lý MTChương 4: Đinh giá môi trường/ảnh hưởng
Trang 1ENVIRONMENTAL
ECONOMICS
KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Trang 21 KTMT nghiên cứu những vấn đề gì?
kinh tế
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 3GIỚI THIỆU MÔN HỌC
2 Phương pháp nghiên cứu
tế Vĩ mô, Kinh tế Vi mô và Kinh tế Phúc lợi
=> Phương pháp liên ngành
Trang 4GIỚI THIỆU MÔN HỌC
3 Chương trình môn học
Chương 1: Môi trường và phát triển kinh tế
Chương 2: Kinh tế ô nhiễm môi trường
Chương 3: Các công cụ và chính sách quản lý MTChương 4: Đinh giá môi trường/ảnh hưởng MTChương 5: Quản lý nhà nước về môi trường
Trang 5GIỚI THIỆU MÔN HỌC
4 Tài liệu tham khảo
- Kinh tế Vi mô
- Kinh tế vĩ mô
- Kinh tế và quản lý môi trương, Nguyễn Thế Chinh, 2003
- Kinh tế môi trường học Lê Huy Bá, DDHQG TP HCM, 2001
- Đại cương quản trị môi trường Lê Huy Bá, DDHQG TP HCM, 2000
- Thị trường xanh Panayotou, 1992
- Tap chi Bảo vệ Môi trường, Bộ KHCN-MT, số Chuyên đề 2001
Trang 64 Đánh giá kết quả học tập
(1) Chuyên đề: 30%
(2) Thi hết môn: 70%
Trang 7CHƯƠNG 1:
MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
1.1 MỐI QUANH HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
1.1.1 Một số khái niệm môi trường
(a) Khái niệm về môi trường
- Tất cả những gì ở quanh chúng ta (Shama R G.,
1988)
- Môi trường bao gồm yếu tố tự nhiên và yếu tố vật
chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao
quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và
thiên nhiên (Điều 1, Luật bảo vệ môi trường
27/12/1993)
Trang 8- Sinh vật, các hệ sinh thái
- Khu bảo tồn, danh lam thắng cảnh
Trang 9(b) Suy thoái môi trường
Là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh
hưởng xấu cho con người và thiên nhiên
Trang 10(c) Sự cố môi trường
Là các tai biến hoạc rủi ro xảy ra trong qua trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng Ví dụ: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa, cháy rừng, sự cố hạt nhân, .
Trang 11Trong trường hợp nào thì chúng ta nói môi
trường bị ô nhiễm?
Khi chất lượng môi trường bị thay đổi do các chất bên ngoài đưa vào và làm cho tính năng tác dụng và mục đích sử dụng môi trường thay đổi
(d) Ô nhiễm môi trường
Trang 12Khi nào chúng ta nói môi trường chưa bị ô nhiễm?
- Khi môi trường bi nhiễm các chất gây ô nhiễm nhưng tính năng tác dụng và mục đích sử dụng của môi trường vẫn đảm bảo thi khi đó môi
trường vẫn chưa bi ô nhiễm
- Cần phân biệt khi nào môi trường bị nhiễm
bẩn (giảm tinh khiết) và khi môi trường bị ô
nhiễm
Trang 13MOĐI TRÖÔØNG
nguyeđn vaôt lieôu, naíng löôïng
chaât thại Ngöôøi sạn xuaât
Ngöôøi tieđu duøng
Sạn phaơm vaø Dòch vú
Lao ñoông Tö bạn
Tieăn cođng Tieăn thueđ Lôïinhuaôn Lôïi töùc
Naíng
löôïng
maịt trôøi
Naíng löôïng maịt trôøi
taùi cheâ
taùi cheâ
1.1.2 Nhận thức về mối quan hệ giữa mođi tröôøng –
phát triển
Cảnh quan thẩm mỹ
Trang 14Môi trường cung cấp gì cho nền kinh tế?
- cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất vàtiêu dùng,
- là nơi chứa đựng các chất thải của quá trình sản xuất và tiêu dùng,
- tạo giá trị cảnh quan thẩm mỹ
(a) Tác động qua lại giữa MT và nền Kinh tế
Trang 15Nền kinh tế tác tác động như thế nào đến môi
trường?
- Khai thác ngày càng nhiều môi trường tài
nguyên thiên nhiên
- Gây ô nhiễm môi trường, làm suy thoái môi
trường thiên nhiên: gây ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm đất
- Tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho việc bảo vệ môi trường
Trang 17( c) Trường phái lạc quan
+ Phát triển kinh tế xã hội đã gây ra những tổn hại cho môi trường
+ Tuy nhiên phát triển kinh tế cũng tạo những điều kiện cần thiết để bảo vệ môi trường
+ Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
không phải là hai vấn đề đối lập nhau Vừa có thể phát triển kinh tế vừa có thể bảo vệ
và cải thiện môi trường
Trang 18Thu nhập bình quân dầu người
Ô nhiễm
môi
trường
AO
(d) Đường cong KUZNET về môi trường
Trang 191.2.1 Ô nhiễm không khí
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí?
- khí thải của ngành công nghiệp, phương tiện
giao thông vận tải
- bụi công nghiệp, bụi và khí thải từ các nghành sản xuất khác
- Cháy rừng: thải khí, bụi và làm giảm chức
năng sinh thái của rừng
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI
Trang 20Quy mô vấn đề ô nhiễm không khí:
- Hiện có khoảng 50% dân số thành thị trên thếgiới đang sống trong môi trường không khí cómức khí CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép
- Hơn 1 tỷ người sống trong môi trường không khí có bụi và các chất lơ lửng vượt quá tiêu
chuẩn cho phép
Trang 21Tác hại của ô nhiễm không khí?
- Bệnh tật, chi phí y tế tăng lên, năng suất lao động giảm xuống
- Hiệu ứng nhà kính => nóng lên toàn cầu
- Mưa a xít : miền nam Nauy, 80% nước hồ bịaxit hoáï từ những trận mưa a xít Khi bị a xit hoá, các ao hồ trở thành những ao hồ chết,
không dùng được cho sản xuất và sinh hoạt
Trang 221.2.2 Ô nhiễm nước
Tài nguyên nước
- là có hạn: 97 % là nước mặn, 3% là nước ngọt
- Phân bố nước ngọt không đều giữa các châu lục: 27%tập trung ở Nam Mỹ, 11% ở châu Phi, 11% ở châu
Âu, 5% ở châu Đại Dương, còn lại là ở châu Á
- Phân bố không đồng đều giữa các vùng trong nước
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước ?
- sử dụng hoá chất nông nghiệp, xói mòn đất
- xử lý rác thải không đúng quy cách,
- nước thải công nghiệp và khu dân cư
- vận chuyển dầu
Trang 23Quy mô vấn đề ô nhiễm nước
- có hơn 100 trong số hơn 213 quốc gia thiếu
nước nghiêm trọng
- các nước đang phát triển có hơn 60% dân đang
bị thiếu nước sạch sinh hoạt
Tác hại do ô nhiễm nước?
- Y tế: 80% bệnh tật trực tiếp liên quan đến
nguồn nước bị nhiễm bẩn, mỗi năm có 25 triệu trẻ em đã bị chết vì dùng nước không sạch
- Sản xuất: suy thoái nguồn lợi thuỷ sản, giảm năng suất nuôi trồng thuỷ hải sản
Trang 241.2.3 Ô nhiễm đất
Nguyên nhân ô nhiễm đất:
- sử dụng hoá chất nông nghiệp qua mức,
- chất thải công nghiệp và các trung tâm thương mại,
- xử lý chất thải không đúng quy cách
Tác hại ô nhiễm đất
- Suy thoái tài nguyên đất
- Ảnh hưởng sức khoẻ,
- giảm năng suất nông nghiệp
- giảm đa dạng sinh học
Trang 251.2.4 Ô nhiễm tiếng ồn
Nguyên nhân ô nhiễm tiếng ồn:
- Tiếng ồn khu công nghiệp
- Do phương tiện giao thông
- Mật độ dân số quá cao
Tác hại do ô nhiễm tiếng ồn
- sức khỏe (rối loạn thần kinh, ù tai, )
- giảm năng suất lao động
- tiếng ồn gây ảnh hưởng đối với sức khỏe không kém gì so với bụi và ô nhiễm không khí
Trang 261.2.5 Đa dạng sinh học bị giảm sút
Tài nguyên sinh học
- Do kết quả tiến hoá hàng tỷ năm, trong thiên nhiên hiện có khoảng 5-10 triệu loài sinh vật,
tạo ra sự đa dạng về giống, loài, gen và môi
trường sinh thái (trong đó mới có khoảng 1,7
triệu loài được phân loại và lập danh sách)
- Trong vòng khoảng 500 triệu năm trước, các sinh vật trên trái đất đã xảy ra 5 lần diệt chủng trên phạm vi lớn do tác động của chọn lọc tự
nhiên hay do các tai hoạ thiên nhiên
Trang 27Đa dạng sinh học – Khái niệm
… là toàn bộ các dạng sống trên trái đất, làhàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinhvật, là những gien lưu động trong các loài vàlà những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùngtồn tại trong môi trường
Quỹ Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên WWF (1989)
Trang 28Đa dạng sinh học – Khái niệm
Di truyền Loài Hệ sinh thái
Trang 29Đa dạng sinh học – Hiện trạng
Trang 30Số lượng loài Nhóm
281.000 Động vật khác
751.000 Côn trùng
30.800 Động vật nguyên sinh
1.000 Virus
4.800
Vi khuẩn
248.400 Thực vật bậc cao
69.000 Nấm
27.000 Tảo
Trang 31Đa dạng sinh học – Hiện trạng
Tê giác 1 sừng: 5 – 7 con
Trang 32Đa dạng sinh học – Hiện trạng
Voi: khoảng 60 con
Trang 33Đa dạng sinh học – Hiện trạng
Saola: 700-1000 con
Trang 34Đa dạng sinh học – Hiện trạng
Hổ: khoảng 100 con
Trang 35Đa dạng sinh học – Hiện trạng
Dugong dugon: 110 con
Trang 36Suy giảm đa dạng sinh học – Nguyên nhân
1 Phá hủy nơi cư trú
Trang 37Suy giảm đa dạng sinh học – Nguyên nhân
2 Khai thác quá mức
Trang 38Suy giảm đa dạng sinh học – Nguyên nhân
3 Sinh vật ngoại lai
Mai dương Ốc bươu vàng
Trang 39Nguyên nhân giảm đa dạng sinh học
- săn bắt qua mức, chặt phá rừng, đánh bắt hải sản mang tính huỷ diệt,
- môi trường bị ô nhiễm
- Tốc đọ diệt chủng các loài bởi con người gây ra cao gấp 1000 lấn so với thiên nhiên Chỉ trong thếkỷ XX này đã có tới 75% giống cây trồng bị tuyệt chủng, 1/3 trong số 45.000 loài gia súc gia cầm đãbiết trên trái đất đang đối mặt với nguy cơ này
- Theo cơ quan kế hoạch về môi trường của LHQ,dến năm 2050, có tới 50% tổng số loài động thực vật trên trái đất bị biến mất
Trang 40Suy giảm đa dạng sinh học – Hậu quả
…chúng ta mất gì?
1 Lợi ích sinh thái (nguồn dự trữ sinh học)
2 Lợi ích kinh tế
3 Lợi ích xã hội (thuốc chữa bệnh, văn hóa, nghiên cứu…)
4 Giá trị bảo tồn, thẩm mỹ…
Trang 41Tác hại của giảm đa dạng sinh học
- làm mất đi nguồn tài nguyên quan trọng cho
các ngành công nghiệp, nôn gnhiệp và ngành dược
(80% dược phẩm ở các nước đang phát triển và40% dược phẩm ở các nước phát triển có nguồn gốc từ thiên nhiên)
- Giảm đa dạng sinh học đã tạo ra nguy cơ mất cân bằng và suy thoái toàn diện hệ sinh thái màcon người là một bộ phận hữu cơ
Trang 42Đa dạng sinh học – Hành động
1 Thiết lập các khu bảo tồn
2 Các Công ước Quốc tế
3 Viện trợ quốc tế
4 Pháp luật Quốc gia, địa phương…
Trang 431.2.6 Nóng lên toàn cầu, khí hậu biến đổi thât thường và gia tăng các thảm hoạ thiên nhiên
Trang 44Sự nóng lên toàn cầu – Nguyên nhân
Trang 45Sự nóng lên toàn cầu – Nguyên nhân
Trang 47Sự nóng lên toàn cầu – Hiện trạng
Trang 48Sự nóng lên toàn cầu – Hiện trạng
Trang 49Sự nóng lên toàn cầu – Tác động
1 Sức khỏe con người
- Bệnh tật
+ Biên độ nhiệt cao
+ Gia tăng vi sinh vật gây bệnh
- Tinh thần
Trang 50Sự nóng lên toàn cầu – Tác động
2 Biến động chu trình nước
Trang 51Sự nóng lên toàn cầu – Tác động
Trang 52Sự nóng lên toàn cầu – Tác động
Sa mạc hóa
Trang 53Sự nóng lên toàn cầu – Tác động
Băng tan ở 2 cực…
Trang 54Sự nóng lên toàn cầu – Tác động
… mực nước biển dâng cao
Trang 55Sự nóng lên toàn cầu – Tác động
… băng tuyết trên núi
Trang 56Sự nóng lên toàn cầu – Tác động
… và cháy rừng
Trang 57Sự nóng lên toàn cầu – Tác động
…giảm đa dạng sinh học,
đe dọa sự tồn tại của con người
Trang 58Sự nóng lên toàn cầu – Hành động
Các công ước Quốc tế
- Công ước về sự thay đổi khí hậu năm 1995 của LHQ
- Hiệp định thư Kyoto (có hiệu lực 16/02/2005)
……….
Trang 59- Băng hai đầu cực trái đất sẽ tan dần, mực nước
va nhiệt lượng của trái đất cũng tăng lên Nước bốc hơi nhiều, năng lượng nhiệt của không khícũng tăng lên vì thế gió bão cũng tăng lên
Trang 60- Các dòng hải lưu nóng-lạnh sẽ thay đổi hướng chuyển vận truyền thống
- Những thay đổi này cùng với các thảm hoạ
thiên nhiên khác như núi lửa, động đất, sẽ
làm đảo lộn khí quyển trái đất đảo lộn và thất thường hơn gây nên những thiên tai cực lớn
toàn cầu như nước triều lạnh, hạn hán, lũ lụt,bão, lốc, bão bụi làm phá vỡ các quá trình kinh tế xã hội và các hệ sinh thái
Trang 61Tác hại
- Thiệt hại về người và vật chất do suy thoái môi trường gây nên vượt quá những tổn thất do đột biến xã hội và chiến trang gây nên
- Trong 30 năm qua, số vụ thiên tai lớn không ngừng tăng lên, số người bị thương vong tăng bình quân 6% năm, tức vượt ba lần tốc độ tăng dân số toàn cầu Theo dự báo, đến đầu thế kỷ
21 số nạn nhân của môi trường sẽ lên đến ít
nhất 50 triệu người
- Theo ông G H Brôntơran, trừ chiến tranh hạt nhân, thì sự biến đổi khí hậu sẽ là mối đe doạlơn nhất đối với sự tồn vong của laòi người,
thẩm chí của cả trái đất
Trang 621.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ
KINH TẾ PHÚC LỢI
1.3.1 Thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất và thặng dư xã hội
Trang 63CS= aPS= bSS= a+b
Trang 641.3.2 Giá sẵn lòng chi trả (WTP) và giá sẵn lòng
chấp nhận(WTA)Dùng WTP &WTA để đo lường giá trị tiền tệ
của lợi ích
- WTP để được hưởng lợi ích: là số tiền tối đa sẵn lòng chi trả để được hưởng lợi ích từ một sựthay đổi nào đó (quyền sở hữu không thuộc đối tượng bị ảnh hưởng)
- WTA để từ bỏ lợi ích: là số tiền tối thiểu sẵn sàng chấp nhận để từ bỏ việc hưởng lợi từ một thay đổi nào đó (quyền sở hữu thuộc đối tượng
bị ảnh hưởng)
Trang 65Dùng WTP &WTA để đo lường
giá trị tiền tệ thiệt hại
- WTP để ngăn ngừa thiệt hại: là số tiền tối đa
sẵn sàng chi trả để ngăn ngừa thay đổi gây thiệt hại đó xẩy ra đó (quyền sở hữu không thuộc đối tượng bị ảnh hưởng)
- WTA để chịu đựng một thiệt hại nào đó: là sốtiền tối thiểu sẵn lòng chấp nhận để chịu đựng một thiệt hại nào đo đó (quyền sở hữu thuộc
đối tượng bị ảnh hưởng)
Trang 66Bài tập 1.1
Năm 1999, đập nước thuỷ lợi ở tỉnh A của nước ABC bị
ô nhiễm dầu làm cho năng suất lúa bị giảm từ 4,5
tấn/ha xuống 3,5 tấn/ha trên phạm vi 1000 ha Hãy xác định thiệt hại do ô nhiễm dầu gây nên cho xã hội Cho biết
Đường cầu lúa gạo : Qd = 19 - P
Đường cung lúa gạo khi không bị ô nhiễm dầu:
Qs 0 = 0.5 P - 0.5
Đường cung lúa gạo khi bị ô nhiễm dầu:
Qs 1 = 0.5 P - 2
Đơn vị tính của Q là 1000 tấn
Đơn vị tính của P là triệu đồng/1000tấn
Trang 67(c) Dự án xư lý hồ nước ô nhiễm ở khu dân cư
Trang 68án xác định được theo hai cách trên là như
nhau không? Nếu khác nhau, tại sao?
Trang 691.4 ẢNH HƯỞNG NGOẠI VI VÀ THẤT BẠI
THỊ TRƯỜNG1.4.1 Khái niệm ảnh hưởng ngoại vi
- ảnh hưởng do hoạt động của một chủ thể (đơn vị, cánhân) gây nên một cách không cố ý đối với một haynhiều chủ thể khác (các cá nhân, xí nghiệp khác)
- Aính hưởng ngoại vi xuất hiện khi quyết định sản xuấthay tiêu dùng của một chủ thể tác dộng trực tiếp tới việc sản xuất hay tiêu dùng của một hay nhiều thực thể khác
- Ua = f(Xai, Zbj)
∂Ua/∂∂∂∂Zbj > 0 ảnh hưởng ngoại vi có lợi
∂Ua/∂∂∂∂Zbj < 0 ảnh hưởng ngoại vi có hại
Trang 70Điều kiện để ảnh hưởng ngoại vi tồn tại
thường hoặc không phải bồi thường
Trang 71Ảnh hưởng ngoại vi trong sản xuất
Y là sản phẩm sản xuất,
X vec tơ các yếu tố đầu vào,
Z là mức ô nhiễm
Y1 = F1(X1) Hàm sản xuất của doanh nghiệp 1
Z1 = G1(X1, Y1) Ô nhiễm do doanh nghiệp 1 tạo ra
trong qua trình sản xuất
Y2 = F2(X2,Z1) Hàm sản xuất của doanh nghiệp 2
Trang 72Ảnh hưởng ngoại vi trong tiêu dùng
U1 = U1(X1,Y1,Z2) Hàm thoả dụng của chủ thể 1
U2 = U2(X2,Y2,Z2) Hàm thoả dụng của chủ thể 2
X, Y, Z là hàng hoá tiêu dùng
Trang 731.4.2 Phi hiệu quả do tồn tại ảnh hưởng ngoại vi
D = MSB
MSC = MPC + MEC
MPC
B A
Qp Q*
MEC
O
DD là cầu về một sản phẩm nào đó
MPC chi phí cận biên của doanh nghiệp (đường cung của doanh nghiệp)
MSC là chí phí xã hội cận biên, MSC = MPC +MEC
MEC là thiệt hại ngoại vi cận biên
Trang 74Sự tồn tại ảnh hưởng ngoại vi có hại sẽ dẫn đến
- Sản phẩm sản xuất quá nhiều so với mức tối ưu
- Mức ô nhiễm quá cao
- Giá sản phẩm quá thấp
- Giá cả không phản ánh đúng sự khan hiếm tài nguyên, không kích thích sử dụng tài nguyên cóhiệu quả
Trang 75Bài tập 1.4Doanh nghiệp POL sản xuất sản phẩm A Giáthị trường của sản phẩm A là $20 cho mỗi đơn
vị sản phẩm Hàm chí phí cận biên của doanh nghiệp là MC = 0.4q (q là khối lượng sản phẩm sản xuất) Xác định khối lượng sản phẩm mà
doanh nghiệp POL sẽ sản xuất
Giả sử nghiên cứu chỉ ra rằng, việc sản xuất sản phẩm A của POL gây ô nhiễm không khí và chiphí thiệt hại cận biên là MEC = 0.1q Nếu giá
bán sản phẩm A vẫn là $20 Xác định mức sản xuất để đạt tối ưu xã hội Cho biết mức thiệt hại về SS?