1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên

113 751 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT 1 ĐHKTQTKD Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh 2 TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt 3 B

Trang 1

-

TRẦN TIẾN NGỌC

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Thu

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã đƣợc trân trọng chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Tiến Ngọc

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và

cá nhân

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Hoàng Thị Thu,

người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

Tô xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa sau đại học

- trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chinh nhánh Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này

Tác giả luận văn

Trần Tiến Ngọc

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các cụm từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

MỞ ĐẦU……….1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT……… 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN……….………… …5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 5

1.1.2 Sự cần thiết khách quan và vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế .6

1.1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành 8

1.1.4 Các quy định trong thanh toán không dùng tiền mặt 12

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh toán không dùng tiền mặt của các NHTM 14

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN………18

1.2.1 Các kinh nghiệm thanh toán không dùng tiền mặt tại một số quốc gia trên thế giới 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………23

2.1 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU……… ……… 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 23

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận của đề tài 23

2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 23

2.2.3 Phương pháp tiếp cận 23

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin 24

2.2.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin 25

2.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU……….28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI BIDV THÁI NGUYÊN……….30

3.1 VÀI NÉT VỀ BIDV THÁI NGUYÊN ……… ……… 30

3.1.1 Hình thành và phát triển 30

3.1.2 Chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn 31

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 32

3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Nguyên 33

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể 37

3.2 THỰC TRẠNG TTKDTM TẠI BIDV THÁI NGUYÊN………47

3.2.1 Phân tích tổng quan các phương tiện thanh toán theo tiền mặt và không dùng tiền mặt 48

3.2.2 Tình hình TTKDTM phân loại theo đối tượng thanh toán 51

3.2.3 Phân tích TTKDTM theo các hình thức thanh toán 52

3.2.4 Khảo sát ý kiến khách hàng khi sử dụng các dịch vụ TTKDTM của BIDV Thái Nguyên 67

3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TTKDTM TẠI BIDV THÁI NGUYÊN 72

3.3.1 Strength - Thế mạnh của BIDV Thái Nguyên trong phát triển TTKDTM 72

3.3.2 Weakness - Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 74

3.3.3 Opportunity - Những cơ hội 81

3.3.4 Threats - Những thách thức 82

3.4 PHÂN TÍCH TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ SWOT……… 83

3.4.1 Chiến lược SO - Tận dụng những cơ hội để phát triển TTKDTM 85

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

3.4.2 Chiến lược ST - Khai thác thế mạnh để vượt qua những thách thức

trong phát triển TTKDTM 86

3.4.3 Chiến lược WO - Khắc phục những mặt còn tồn tại để phát triển TTKDTM 87

3.4.4 Chiến lược ST - Khắc phục điểm yếu nhằm tránh tác động không tốt trong phát triển TTKDTM 88

CHƯƠNG 4 : CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI BIDV THÁI NGUYÊN……….90

4.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA BIDV THÁI NGUYÊN VỀ CÔNG TÁC TTKDTM……… 90

4.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTKDTM TẠI BIDV THÁI NGUYÊN 90

4.2.1 Giải pháp về dịch vụ thanh toán 90

4.2.2 Giải pháp về phương tiện thanh toán 92

4.2.3 Về marketing - gia tăng nhận thức và nhận dạng thương hiệu 93

4.2.4 Kiến nghị khác đối với BIDV 95

4.2.5 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 98

KẾT LUẬN……… 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO………101

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1 ĐHKTQTKD Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

2 TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt

3 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

4 BIDV Thái Nguyên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

chi nhánh Thái Nguyên

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Mô hình phân tích SWOT 27

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thái Nguyên trong 3 năm 2009-2011 35

Bảng 3.4 Báo cáo tình hình huy động vốn 37

Bảng 3.5: Tình hình huy động vốn từ 2010-2011 theo loại tiền 38

Bảng 3.7: Tình hình huy động vốn từ 2010-2011 theo kỳ hạn 39

Bảng 3.8 Tình hình huy động vốn từ 2010-2011 theo khách hàng 40

Bảng 3.9: Công tác tín dụng từ 2010-2011 41

Bảng 3.10: Tình hình thanh toán tại BIDV Thái Nguyên (2009 - 2011) 48

Bảng 3.12: Tình hình TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên theo đối tƣợng thanh toán (2009 - 2011) 51

Bảng 3.14: Tình hình TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên (2009-2011) 52

Bảng 3.16: Tình hình thanh toán bằng séc tại BIDV Thái Nguyên (2009 - 2011) 54 Bảng 3.17: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTKDTM của BIDV 68

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Mô hình tổ chức của BIDV Thái Nguyên 33

Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thái Nguyên trong 3 năm 2009-2011 36

Hình 3.3: Tình hình huy động vốn từ 2010 đến 2011 theo loại tiền 39

Hình 3.4: Biểu đồ tình hình thanh toán tại BIDV Thái Nguyên (2009-2011) 49

Hình 3.5: Tình hình TTKDTM theo đối tượng thanh toán 52

Hình 3.6: Tình hình TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên (2009-2011) 53

Hình 3.7: Tốc độ tăng trưởng dịch vụ thanh toán bằng UNC tại BIDV Thái Nguyên (2009 - 2011) 59

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trải qua hơn 20 năm đổi mới, hoà chung vào nhịp độ tăng trưởng và phát triển của đất nước, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã từng bước đổi mới

và phát triển nhanh chóng Đất nước chúng ta đã từng bước tạo lập được hệ thống ngân hàng lớn mạnh cả về năng lực hoạch định chính sách, năng lực quản lý, năng lực điều hành kinh doanh, mạnh cả về trình độ công nghệ, kỹ thuật hiện đại để tạo điều kiện cho hoạt động của Ngân hàng bắt kịp với tốc

độ phát triển của cơ chế thị trường Trong sự hình thành của các hoạt động Ngân hàng nói chung, chúng ta không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động thanh toán qua ngân hàng đặc biệt là thanh toán không dùng tiền mặt kết quả của hoạt động này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng cho hầu hết mọi lĩnh vực kinh tế mà còn góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước thì tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán thích hợp thuận tiện, đa dạng, an toàn chính xác đem lại hiệu quả cao không chỉ phục vụ tốt cho việc tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tốc độ phát triển lưu thông hàng hoá mà còn trực tiếp làm thay đổi khối lượng tiền mặt lưu thông Đây là yếu tố cần thiết căn bản để ổn định tiền tệ, chống và kiềm chế lạm phát Vì vậy hệ thống Ngân hàng luôn tìm những biện pháp hữu hiệu nhất để mở rộng và phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Trong hệ thống các ngân hàng thương mại, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên là một ngân

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

hàng có định hướng hướng đến phát triển dịch vụ thanh toán và bước đầu đã

có những bước đi khả quan trong thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt Tuy nhiên bên cạnh những kết quả tốt đẹp đó, công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên cũng gặp phải những khó khăn từ vấn đề lựa chọn công nghệ đến cách tiếp cận đến khách hàng Chính vì vậy trên cơ sở những lý luận chung đã được học và thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi

nhánh Thái Nguyên, tôi chọn đề tài: “Giải pháp phát triển Thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận về thanh toán và thanh toán không dùng tiền mặt, tại sao phải hướng đến thanh toán không dùng tiền mặt, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến và những chỉ tiêu đánh giá hiện trạng thanh toán không dùng tiền mặt

Thứ hai, nghiên cứu thực trạng TTKDTM tại Thái Nguyên và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên

Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là về hoạt động thanh toán chuyển tiền điện tử tại BIDV Thái Nguyên từ năm 2009 đến năm 2011 theo cơ chế thanh toán của NHNN và quy chế chuyển tiền điện tử của BIDV

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên

Phạm vi về không gian: đề tài thực hiện tại ngân hàng BIDV Thái Nguyên Phạm vi về thời gian: số liệu nghiên cứu được thu thậm trong các năm

2009, 2010 và 2011

4 Đóng góp mới của đề tài

Là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn để tham khảo cho BIDV Thái Nguyên phát triển TTKDTM

Đưa ra cách nhìn mới về TTKDTM, các phương tiện thanh toán mới và

ý nghĩa của TTKDTM

Khảo sát thực trạng Thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng BIDV Thái Nguyên

Mô tả và phân tích thực trạng TTKDTM tại Thái Nguyên

Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển TTKDTM cho BIDV Thái Nguyên

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 4 phần sau:

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt CHƯƠNG II: Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG III: Kết quả nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Thái Nguyên

CHƯƠNG IV: Các giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Thái Nguyên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán, trong các mối quan hệ kinh tế, được hiểu một cách khái quát nhất là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh

tế nhất định Tiền ở đây được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để nhận hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc trong việc trả nợ Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán trong đó không

có sự xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán

Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là phương thức thanh toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đợn vị này sang tài khoản của đợn vị khác ở ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ

Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt:

Sự ra đời của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự

ra đời của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của hệ thống ngân hàng Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống này đã tạo điều kiện cho cá nhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện việc thanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ để kế toán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ Nó có một số đặc điểm sau:

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Trong thanh toán không dùng tiền mặt sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường không

có sự ăn khớp nhau Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Trong thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện các khoản thanh toán Chỉ có ngân hàng, người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được quyền trích chuyển những tài khoản này theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình Với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán đối với các khách hàng của mình

Với những đặc điểm nêu trên, thanh toán không dùng tiền mặt nếu được

tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó Trong tương lai, theo đà phát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và trong thanh toán giá trị của nền kinh tế

1.1.2 Sự cần thiết khách quan và vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế

Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì thanh toán không dùng tiền mặt

có vị trí vô cùng quan trọng Thanh toán không dùng tiền mặt đã mạng lại hiệu quả kinh tế cao và là một phần không thể thiếu được trong hoạt động kinh tế, điều đó đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Vai trò này được thể hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất - thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh tốc độ thanh

toán, tốc độ chu chuyển vốn rút ngắn chu kỳ sản xuất, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất và tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nó được coi

là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất và liên quan

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

đến toàn bộ lĩnh vực lưu thông hàng hoá, tiền tệ của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Do vậy nếu tổ chức công tác thanh toán nhanh chóng an toàn và chuẩn xác sẽ tạo điều kiện rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn và góp phần thúc đẩy phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Thứ hai - thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho Ngân hàng huy động

được tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến hành đầu tư, cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế Để tham gia công tác thanh toán không dùng tiền mặt các đơn vị, cá nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng, trên mỗi tài khoản tiền gửi đó có số lại thấp, hơn nữa việc tiến hành thanh toán chi trả không phải là thường xuyên Do đó Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế

để thu lợi nhuận Đây là nguồn vốn lớn, nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ mạng lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho toàn bộ nền kinh tế

Thứ ba - Trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ, thanh toán không dùng tiền

mặt góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, do đó tiết kiệm được chi phí lưu thông xã hội Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo ra sự chuyển hoá thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá và điều hoà lưu thông tiền tệ Chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế bao gồm hai bộ phận cấu thành đó là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt Nếu tổng chu chuyển tiền tệ không đổi mà tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên sẽ làm giảm tỷ trọng tiền mặt một cách tương ứng, từ

đó giảm chi phí lưu thông như: chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền, chi phí về thời gian thanh toán

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Thứ tư - Thanh toán không dùng tiền mặt tạo những điều kiện tiền đề

kinh tế thuận lợi để Ngân hàng kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tác nhân kinh tế với mục đích củng cố kỷ luật thanh toán, đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Thu chi bằng tiền của các tác nhân thể hiện trên tài khoản tại Ngân hàng, nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó để làm căn cứ cho vay hay thu hồi nợ đồng thời qua việc giám sát, Ngân hàng có thể có những kiến nghị, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phát triển, cũng thông qua việc giám sát tình hình thu chi qua tài khoản mà Ngân hàng có thể kiểm soát tình hình chấp hành các chính sách, chế độ tài chính, các nguyên tắc thanh toán, quản lý tiền tệ ở các doanh nghiệp

Như vậy, thanh toán không dùng tiền mặt có những vai trò trực tiếp cũng như gián tiếp ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Việt Nam thực hiện tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ tạo điều kiện thuận lơị cho từng thành viên trong nền kinh tế đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển

1.1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành

Ở nước ta công tác TTKDTM được tổ chức thực hiện qua Ngân hàng - Kho bạc Nhà Nước theo tinh thần các văn bản pháp quy của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Các thể thức TTKDTM hiện đang sử dụng cho các

tổ chức kinh tế giao dịch thanh toán giữa các đơn vị được thực hiện theo nghị định 101/2012/NĐCP ban hành ngày 22/11/2012 của Chính phủ bao gồm:

- Thanh toán bằng séc

- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi (hoặc Lệnh chi) - chuyển tiền

- Thanh toán bằng thư tín dụng

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (hoặc Nhờ thu)

- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

1.1.3.1 Thanh toán bằng Séc

Séc (Check, Chèque) là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, dưới hình thức chứng từ in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng

Liên quan đến Séc có các chủ thể sau:

- Người ký phát hành là người lập Séc và ký tên trên Séc ra lệnh cho người thực hiện thanh toán trả số tiền trên Séc

- Người được trả tiền là người mà người ký phát chỉ định, có quyền hưởng hoặc chuyển nhượng đối với số tiền ghi trên tờ Séc

- Người thụ hưởng cầm tờ Séc mà tờ Séc đó:

+ Có ghi tên người được trả tiền là chính mình, hoặc

+ Không ghi tên, nhưng ghi cụm từ “ Trả cho người cầm Séc”, hoặc + Người đã được chuyển nhượng bằng ký hậu, thông qua chữ ký chuyển nhượng

1.1.3.2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền

UNC là lệnh viết của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản được hưởng, để thanh toán tiền mua bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ, hoặc nộp thuế, thanh toán nợ, vv

UNC được áp dụng để thanh toán cho người được hưởng có tài khoản ở cùng Ngân hàng, khác hệ thống Ngân hàng, khác tỉnh

1.1.3.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (nhờ thu)

Uỷ nhiệm thu (UNT) là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập, nhờ Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho đơn vị bên mua theo hợp đồng thoả thuận

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.3.4 Thanh toán bằng thư tín dụng

Thư tín dụng (TTD) là một văn bản cam kết có điều kiện được Ngân hàng mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở TTD) theo đó Ngân hàng thực hiện yêu cầu của người mở TTD để trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện thanh toán của TTD

Thư tín dụng dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán đòi hỏi bên mua phải có đủ tiền để chi trả khi đến hạn thanh toán đã thoả thuận và phù hợp với số tiền hàng đã giao theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký Được áp dụng để thanh toán giữa hai khách hàng cùng hệ thống (vì liên quan đến ký hiệu mật và việc ứng vốn) hoặc hai Ngân hàng khác hệ thống trên cùng địa bàn (phải qua một Ngân hàng trung gian là Ngân hàng cùng hệ thống với Ngân hàng phục vụ người mua và có tham gia thanh toán bù trừ với Ngân hàng của người bán)

Thư tín dụng được mở theo yêu cầu của người mua, người mua phải trích tài khoản tiền gửi của mình (hoặc vay Ngân hàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàng hoá đặt mua để lưu ký vào tài khoản riêng Ngân hàng bên bán phải báo cho bên thụ hưởng biết có thư tín dụng đã mở Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng thường là 3 tháng kể từ khi Ngân hàng bên mua nhận được yêu cầu mở thư tín dụng

Hiện nay thư tín dụng được áp dụng khá phổ biến trong thanh toán quốc

tế, còn trong nước thì hầu như không áp dụng vì thư tín dụng có nhược điểm: quá trình thanh toán phức tạp kéo dài lại phải ký gửi tiền tại Ngân hàng làm ứ đọng vốn của người mua

1.1.3.5 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Thẻ (CARD) là phương tiện thanh toán hiện đại dựa trên sự phát triển kỹ thuật tin học ứng dụng trong Ngân hàng

Thẻ thanh toán là một hình thức thanh toán hiện đại vì nó gắn với ứng dụng tin học Ngân hàng Thẻ thanh toán được Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ và các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động

Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày viết hoá đơn cung ứng hàng hoá dịch vụ người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải nộp biên lai vào Ngân hàng đại lý để đòi tiền, quá thời hạn qui định trên Ngân hàng không tiếp nhận

1.1.3.6 Các phương tiện thanh toán hiện đại khác

Dịch vụ ngân hàng trực tuyến (on-line banking services)

Để triển khai các hoạt động bán lẻ, các NHTM đã ứng dụng các công nghệ tin học trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán ngân hàng trực tuyến như: thanh toán cước phí điện thoại, nước sinh hoạt, internet, điện, trả tiền các hóa đơn mua hàng tại các siêu thị, cửa hàng chuyển tiền điện tử Khi ngân hàng mở hoạt động thanh toán trực tuyến thì ngân hàng thay mặt cho khách hàng trả cho các nhà cung cấp dịch vụ một khoản tiền mà họ đã cung cấp dịch

vụ cho khách hàng của NHTM Dịch vụ thanh toán trực tuyến thực hiện được

là nhờ kênh nối trực tuyến giữa hệ thống phần mềm thanh toán của NHTM

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

với hệ thống của các nhà cung cấp dịch vụ (các doanh nghiệp), do có kênh kết nối trực tuyến này nên NHTM thực hiện được các yêu cầu của khách hàng

Dịch vụ trả lương tự động:

Hình thức trả lương này gắn liền với việc sử dụng tài khoản cá nhân tại các NHTM và sử dụng thẻ thanh toán cùng với máy rút tiền tự động ATM (Automatic teller machine)

Cách thức trả lương tự động của NHTM như sau:

o Chủ doanh nghiệp thỏa thuận với ngân hàng các nội dung về tổ chức trả lương theo định kỳ vào tài khoản của người lao động

o Người lao động phải mở TK cá nhân và sử dụng thẻ thanh toán của NHTM

o Định kỳ chủ doanh nghiệp gửi bản sao kê thanh toán lương CBCVN của đơn vị mình cho ngân hàng

o Dựa vào bản sao kê này cùng với Ủy nhiệm chi, ngân hàng trích tiền từ tài khoản của doanh nghiệp để chuyển tiền vào các tài khoản cá nhân của người lao động

Dịch vụ ngân hàng điện tử:

Khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng muốn sử dụng dịch

vụ ngân hàng điện tử phải thỏa thuận với ngân hàng về việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng các “mật số” để truy cập đến các dịch vụ của ngân hàng Các dịch vụ này khách hàng được ngân hàng đáp ứng dựa trên việc xử lý thông tin qua mạng Internet do ngân hàng hướng dẫn Ngân hàng cung cấp các dịch vụ điện tử như: thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, thông tin về tài khoản cá nhân, tỷ giá, lãi suất, các phát sinh Nợ, Có hàng ngày

1.1.4 Các quy định trong thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Nền tảng pháp lý của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt là Luật các tổ chức tín dụng, các Nghị định của Chính phủ về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt và Quyết định của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt Cụ thể:

Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 Nghị định 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng Nghị định 101/2012/NĐCP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt

Quy định 20/2007/QĐ-NHNN về phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng

Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về Quy chế cung ứng và sử dụng séc

Các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, cá nhân được quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán Các chủ tài khoản thực hiện việc thanh toán phải theo những qui định của thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành

Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ, kịp thời, các chủ tài khoản phải

có đủ tiền trên tài khoản Mọi trường hợp thanh toán vượt quá số dư tài khoản tiền gửi là phạm pháp và bị xử lý theo pháp luật

Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi nhanh chóng, chính xác, an toàn, thuận tiện Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản (bên trả tiền) trước khi thực hiện thanh toán và được quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không đủ tiền, đồng thời không chịu trách nhiệm liên đới với hai bên khách hàng Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

thì ngân hàng phải bồi thường thiệt hại, và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị truy tố trước pháp luật

Ngân hàng chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản của khách hàng cho các cơ quan ngoài ngành khi có văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật

Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng được phép thu phí theo qui định của Thống đốc ngân hàng nhà nước

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh toán không dùng tiền

mặt của các NHTM

1.1.5.1 Môi trường vĩ mô

Nền kinh tế chưa phát triển ở trình độ cao: đây là nền kinh tế xuất

phát từ đặc điểm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo quy mô nhỏ, lẻ, với loại hình này thì khả năng tiếp nhận phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

là rất khó khăn Ngoài ra, một bộ phận rất lớn của nền kinh tế không chính thức là kinh tế ngầm liên quan tới hoạt động buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại, tham nhũng , luồng luân chuyển tiền tệ phục vụ các hoạt động này có thể rất lớn Đối với những người tham gia các giao dịch này, cho dù phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt có thuận tiện thì đó vẫn không phải là phương tiện thanh toán được lựa chọn, xuất phát từ nhu cầu che dấu nguồn gốc giao dịch và danh tính của đối tượng tham gia;

Vốn đầu tư vừa thiếu, vừa được sử dụng kém hiệu quả: từ giác độ

các ngân hàng thương mại, vấn đề lớn nhất trong phát triển hoạt động thanh toán là những hạn chế về vốn đầu tư Vốn đầu tư đòi hỏi phải rất lớn và thời gian thu hồi vốn dài hạn Vì vậy, chỉ có những ngân hàng lớn, có tiềm lực mạnh về tài chính, chủ yếu là các ngân hàng thương mại Nhà nước hiện nay mới

có khả năng tập trung đầu tư lớn về trang thiết bị phục vụ cho hoạt động thanh

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

toán Các ngân hàng nhỏ chủ yếu chọn cách chia sẻ mạng lưới với các ngân hàng lớn Tuy nhiên, khả năng chia sẻ mạng lưới và hạ tầng kỹ thuật khác giữa các ngân hàng còn hạn chế, do các ngân hàng chưa tìm được tiếng nói chung để đi đến thoả thuận kết nối thống nhất nhằm chia sẻ hạ tầng kỹ thuật

Thiếu động cơ kinh tế đủ mạnh để khuyến khích thanh toán không

dùng tiền mặt: đối với nhiều đối tượng giao dịch, các công cụ và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt không chứng tỏ có lợi ích hơn hẳn về kinh tế

so với tiền mặt Ngược lại, thanh toán không dùng tiền mặt còn phải trả phí cho ngân hàng, thậm chí còn bị tính giá cao hơn (đối với một số đơn vị chấp nhận thẻ), không được chào đón tại các quầy thanh toán

1.1.5.2 Môi trường pháp lý

Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các Bộ, ngành hữu quan, chính quyền địa phương các cấp trong việc tạo ra môi trường kinh tế, xã hội thuận lợi cho việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

Hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán chưa hoàn thiện, mặc dù trong thời gian vừa qua hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán đã cải thiện nhiều, song vẫn được đánh giá là chưa đầy đủ và đồng bộ, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến thanh toán điện tử và thương mại điện tử Ví dụ như đối với giao dịch điện tử, chưa đủ cơ sở để các ngân hàng tổ chức triển khai các kênh giao dịch điện tử vì chưa tạo được một cơ chế tổng hợp điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử trong ngành ngân hàng, chưa có sự chấp nhận đồng bộ giao dịch điện tử, chứng từ điện tử giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (như Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan,…) Ngày 19 tháng 11 năm 2005 Luật Giao dịch điện tử đã được Quốc hội thông qua, đây

là một bước tiến mới mang tính đột phá của Việt Nam trong ứng dụng công

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

nghệ thông tin để phát triển kinh tế xã hội Nó tạo nên một nền tảng hành lang pháp lý cho các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia sâu rộng vào các hoạt động thương mại điện tử, cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các chủ thể tham gia kinh doanh trực tuyến trên mạng trong phạm vi toàn xã hội Tuy nhiên, để luật này đi vào cuộc sống là cả một quá trình phấn đấu không chỉ của riêng ngành ngân hàng mà của toàn xã hội

Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực thanh toán vẫn còn những điểm cần phải tiếp tục được chỉnh sửa, thay thế để có thể phù hợp với thông lệ quốc tế và nhu cầu của người sử dụng Một số văn bản còn thể hiện nhiều bất cập và chưa phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, với tốc độ phát triển mạnh mẽ về công nghệ thông tin và sự ra đời của hàng loạt các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nền tảng pháp lý cần được hoàn chỉnh gấp để bao hàm cả các loại hình tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không phải là ngân hàng, các tổ chức công nghệ thông tin cung ứng những sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các ngân hàng, các tổ chức làm dịch vụ thanh toán, chẳng hạn như những công ty cung cấp giải pháp công nghệ qua mạng Internet, các công ty kinh doanh dịch vụ thẻ, các tổ chức chuyên làm dịch vụ thanh toán bù trừ

1.1.5.4 Yếu tố con người

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Thói quen và nhận thức: Sau đổi mới ngành ngân hàng, toàn bộ những yêu cầu quản lý tiền mặt áp dụng trước đó được loại bỏ Tiền mặt trở thành một công cụ thanh toán không hạn chế về đối tượng và phạm vi sử dụng Hầu hết chi phí liên quan đến tiền mặt trong lưu thông như in ấn, phát hành, thu huỷ, vận chuyển, bảo quản, an ninh là chi phí xã hội và do Nhà nước phải chịu Cá nhân người thanh toán chỉ phải chịu phần chi phí nhỏ trong đó (kiểm đếm, vận chuyển), trong khi đó tiền mặt có điểm ưu việt rất lớn là thanh toán tức thời và vô danh, thủ tục đơn giản Vì vậy, tiền mặt đã trở thành một công

cụ rất được ưa chuộng trong thanh toán và từ lâu đã trở thành thói quen khó thay đổi của người tiêu dùng và nhiều doanh nghiệp Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán hiện nay là lực cản lớn trong việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt;

1.1.5.5 Nhân tố nội tại ngân hàng

Cơ cấu tính phí dịch vụ thanh toán còn bất hợp lý, thể hiện ngay cả các giao dịch thanh toán qua ngân hàng nhà nước, cũng như trong nội bộ tổ chức tín dụng

Thông tin tuyên truyền chưa được định hướng đúng đắn: công tác thông tin tuyên truyền chưa được quan tâm, chú trọng Những mục tiêu chiến lược, định hướng và các chính sách lớn để phát triển hoạt động thanh toán chưa được công bố đầy đủ cho công chúng Vì vậy, không chỉ người dân mà thậm chí nhiều doanh nghiệp còn rất ít hiểu biết hoặc hiểu biết mơ hồ về các dịch

vụ thanh toán và phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Ngoài ra, các phương tiện thông tin đại chúng đôi khi còn phản ánh thiên lệch, khai thác những điểm yếu, lỗi kỹ thuật hoặc những yếu tố tiêu cực mang tính cá biệt để đưa lên công luận, khiến cho thông tin đến với những người tiêu dùng thường

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

một chiều, thậm chí sai lạc, gây mất lòng tin vào một công cụ thanh toán nào

đó ngay từ khi mới bắt đầu phát triển

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Các kinh nghiệm thanh toán không dùng tiền mặt tại một số quốc

gia trên thế giới

Hiện nay, thanh toán điện tử đã được áp dụng khá rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Phillipin, Malaysia, Brazil, Ấn độ, Kenia,… Trong đó, bên cạnh việc thanh toán thẻ qua POS đã phát triển mạnh

ở đa số các quốc gia thì thanh toán qua điện thoại di động, internet đang là một xu hướng thanh toán trên thế giới Mỗi nước có điều kiện kinh tế xã hội khác nhau sẽ có sự phát triển và hướng đi khác nhau phù hợp với điều kiện xã hội của từng nước Kinh nghiệm lựa chọn mô hình phát triển thanh toán điện

tử của một số nước như sau:

1.2.1.1 Thụy Điển

Thụy Điển là nước Châu Âu đầu tiên sử dụng tiền giấy, đến nay, Thụy Điển đang dần từ bỏ loại tài sản này Ở hầu hết các thành phố của Thụy Điển, các xe buýt không còn chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt Thay vào đó,vé

đã được đặt trước bằng tin nhắn điện thoại

Việc sử dụng tiền mặt cũng giảm dần ở các nhà thờ Tiêu thụ tiền mặt

và đồng xu ở Thụy Điển chỉ chiếm 3% trong các hình thức thanh toán, so với

Mỹ là 7%, khu vực đồng Euro là 9%

Tuy nhiên Hiệp hội các Ngân hàng Thụy Điển cũng cho biết, giảm dùng tiền mặt cũng làm giảm tệ nạn xã hội Số tội phạm cướp nhà băng ở Thụy Điển giảm từ 110 người năm 2010 xuống 16 người năm 2011, thấp nhất

30 năm trở lại đây “Ít tiền trong lưu thông đồng nghĩa với xã hội an toàn hơn,

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

cả cho người quản lý và cho công chúng”, chuyên gia an ninh Par Karlsson nhận định

Giao dịch điện tử cũng giúp Thụy Điển hạn chế vấn đề tham nhũng so với các nước khác như Italia, Hy Lạp Ngoài ra, đây cũng là động lực giúp Thụy Điển phát triển một nền kinh tế số Tuy nhiên, mặt hạn chế của giao dịch điện tử là khiến tội phạm mạng gia tăng

Đa số các chuyên gia không cho rằng tiền mặt ở Thụy Điển sẽ sớm biến mất, nhưng sẽ giảm dần lưu thông trong nền kinh tế

1.2.1.2 Trung Quốc

Trong những năm gần đây, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa, tự do hóa tài chính đã thúc đẩy các phương thức TTKDTM phát triển Do những ưu việt của TTKDTM, đến nay,

nó đã và đang trở thành phương tiện thanh toán phổ biến và được nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, đặc biệt là đối với các giao dịch thương mại, các giao dịch có giá trị và khối lượng lớn

Tại Trung Quốc, xu hướng trong những năm gần đây, các phương tiện TTKDTM duy trì mức tăng trưởng nhanh và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thay thế tiền mặt Trong năm 2011, khoảng 21.414 triệu giao dịch thanh toán đã được thực hiện bằng các phương tiện TTKDTM (tăng 16,85% so với năm 2010), với tổng giá trị giao dịch đạt 715,75 nghìn tỷ nhân dân tệ (NDT) (tăng 13,07% so với năm 2010)

Về khối lượng giao dịch thanh toán qua thẻ ngân hàng, giấy tờ có giá

và thanh toán bằng chuyển khoản tương ứng chiếm 91,95%, 4,09% và 3,96% trong tổng số khối lượng TTKDTM; điều này chứng tỏ thẻ ngân hàng đang vượt trội hơn trong TTKDTM tại Trung Quốc Về giá trị giao dịch, thẻ ngân

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

hàng, giấy tờ có giá và chuyển khoản tương ứng chiếm 23,19%, 37,73% và 39,08% trong tổng giá trị TTKDTM

Khối lượng giao dịch thanh toán bằng giấy tờ có giá truyền thống tiếp tục giảm xuống Trong năm 2011, khối lượng giao dịch được thanh toán bằng giấy tờ có giá tại Trung Quốc là 876 triệu, giảm 0,76% với tổng giá trị đạt khoảng 270,03 nghìn tỷ NDT Khối lượng và giá trị giao dịch của giấy tờ có giá trong tổng số TTKDTM giảm tương ứng 0,73% về khối lượng và 1,98%

2010 tương ứng là 9,45% về số lượng giao dịch và 9,92% về giá trị giao dịch Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và Internet, hoạt động thanh toán điện tử của Trung Quốc đã duy trì đà tăng trưởng mạnh, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của thương mại điện tử Đặc biệt, hoạt động thanh toán qua Internet phát triển rất nhanh với mức tăng đột biến về khối lượng giao dịch Trong năm 2011, khối lượng giao dịch và giá trị thanh toán qua Internet, thanh toán qua điện thoại cố định và di động đạt 5.567 triệu giao dịch với tổng giá trị là 357,45 nghìn tỷ NDT, với mức tăng tương ứng 91,21%

và 33,16% so với năm 2010, chiếm tương ứng 89,51% và 98,21% trong tổng thanh toán điển tử

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Trong tổng số khách hàng sử dụng Internet Banking, tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp chiếm 40,5%, tỷ lệ khách hàng cá nhân tại khu vực thành thị chiếm 20,9% Cùng với sự tăng lên về số lượng khách hàng sử dụng, sự hiểu biết và việc tiếp cận với các chức năng của Internet Banking ngày càng trở nên phổ biến hơn Tần suất sử dụng Internet Banking hàng tháng của khách hàng cá nhân tăng từ 5 lần năm 2010 lên 5,6 lần năm 2011, và khách hàng doanh nghiệp tăng từ 10,3 lần lên 11,3 lần

Việc xử lý thanh toán qua Internet tại Trung Quốc dự kiến sẽ hiệu quả hơn sau khi hệ thống thanh toán bù trừ và thanh toán Internet Banking liên ngân hàng của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) được xây dựng, đưa vào hoạt động

Nhờ sự quan tâm và hỗ trợ của Chính phủ và các Bộ, ngành, thẻ ngân hàng đã phát triển nhanh, cả về số lượng và giá trị giao dịch, vươn ra cả thị trường quốc tế Thẻ ngân hàng đã tăng nhanh, trở thành phương tiện thanh toán phổ biến, được sử dụng rộng rãi tại Trung Quốc Đến cuối năm 2011, tổng số lượng thẻ ngân hàng được phát hành đạt tới 2,066 tỷ thẻ (tăng 14,8%

so với năm trước; đến tháng 10/2011 đã đạt mức 2,3 tỷ thẻ), trong đó thẻ ghi

nợ là 1,88 tỷ thẻ chiếm 91%, thẻ tín dụng là 186 triệu thẻ Khối lượng và giá trị giao dịch bằng thẻ ngân hàng năm 2011 là 19.691 triệu giao dịch và 165,99 nghìn tỷ NDT với khối lượng và giá trị giao dịch bình quân ngày là 53.948.500 giao dịch và 454.771 triệu NDT

Đến cuối năm 2011, đã có tổng số 261 tổ chức phát hành thẻ tham gia vào mạng lưới thanh toán bù trừ thẻ liên ngân hàng (CUP), trong đó có 218 tổ chức trong nước và 43 tổ chức nước ngoài Hiện nay, tăng trưởng phát hành thẻ ngân hàng đã chậm lại do gần tới ngưỡng, nhưng tỷ lệ thẻ tín dụng được

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

phát hành đang tăng nhanh hơn Các ngân hàng đang tập trung vào chất lượng

và hiệu quả của thẻ, đặc biệt chất lượng của các dịch vụ thẻ, thay vì chạy theo

số lượng như trước đây

Môi trường chấp nhận thẻ ngân hàng tại Trung Quốc tiếp tục được cải thiện, tính tiện ích và tiện lợi đối với người dân đang ngày càng rõ ràng hơn Đến cuối năm 2011, số lượng đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ, POS và ATM đạt tương ứng là 1.566.500, 2.408.300 và 214.900 Sử dụng thẻ trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có xu hướng tăng nhanh Tốc độ tăng của việc sử dụng thẻ để chuyển tiền và tiêu dùng tăng nhanh hơn hoạt động gửi và rút tiền Bên cạnh đó, các chức năng TTKDTM của thẻ được sử dụng nhiều hơn Năm 2011, khối lượng và giá trị giao dịch thẻ đạt mức 19.691 triệu và 165,99 nghìn tỷ NDT; trong đó số lượng và giá trị giao dịch mua sắm bằng thẻ là 3.491 triệu và 6,86 nghìn tỉ NDT (tăng 32% và 73,8%) Số lượng và giá trị giao dịch thẻ chiếm tương ứng 91,95% và 23,19% trong tổng TTKDTM; giá trị các giao dịch thanh toán mua bán hàng hóa qua thẻ đã chiếm tới 32% tổng doanh số bán lẻ các hàng hóa tiêu dùng (không tính các giao dịch bất động sản, mua bán ô tô và giao dịch bán buôn)

Có thể nói, hiện nay tại Trung Quốc, việc sử dụng thẻ đã đi vào cuộc sống của người dân thành thị Tuy nhiên, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa vẫn còn những vấn đề cần được tiếp tục xử lý

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

2.1 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tổ chức TTKDTM của BIDV Thái Nguyên như thế nào?

Các hình thức TTKDTM chủ yếu được sử dụng tại Ngân hàng?

Thực trạng TTKDTM của BIDV Thái Nguyên như thế nào?

Nguyên nhân của thực trạng trên là gì?

Giải pháp phát triển TTKDTM của BIDV TN như thế nào?

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận của đề tài

Phương pháp nghiên cứu chung là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích dựa trên cơ sở lý luận là chủ nghĩa Mác - Lê Nin

2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này thực hiện tại BIDV Thái Nguyên

Tác giả lựa chọn địa bàn nghiên cứu là ngân hàng BIDV Thái Nguyên vì BIDV Thái Nguyên là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Thái Nguyên với nhiều tiềm năng trong phát triển TTKDTM Trong giai đoạn hiện nay khi nhu cầu TTKDTM ngày càng cao, các phương tiện TTKDTM của các ngân hàng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân cũng như của các cơ quan nhà nước, Nghiên cứu này được thực hiện với mong mỏi là góp một phần làm phát triển các phương tiện TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên, vừa phục vụ cho mục đích chung của ngân hàng vừa phục vụ lợi ích của người dân trên địa bàn Thái Nguyên

2.2.3 Phương pháp tiếp cận

2.2.3.1 Tiếp cận hệ thống

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Tiếp cận hệ thống được sử dụng trong đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài, có ảnh hưởng tới TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên Các yếu tố bên ngoài bao gồm: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, yếu tố tâm

lý Các yếu tố bên trong gồm Khoa học và công nghệ, yếu tố con người, hoạt động chung của ngân hàng Các yếu tố có mối quan hệ khăng khít với nhau trong một hệ thống động

2.2.3.2 Tiếp cận thị trường mở

Kinh tế mở là nền kinh tế có sự tham gia của các thành phần kinh tế nước ngoài Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu sắc, thể hiện rõ nét qua việc gia nhập và thực hiện các cam kết với nhiều tổ chức quốc tế mà đặc trưng là ASEAN, APEC, tổ chức thương mại thế giới WTO Mở cửa thị trường tạo ra nhiều cơ hội và thách thức đòi hỏi các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cần xác định và nắm rõ những tác động tích cực và tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối hoạt động kinh doanh của mình nói chung và TTKDTM nói riêng Luận văn tiếp cận thị trường mở để phân tích một cách toàn diện bối cảnh của phương thức thanh toán không dùng tiên mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, sự cạnh tranh không chỉ với các ngân hàng trong nước mà với cả ngân hàng nước ngoài, những đòi hỏi về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ ngân hàng TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên cần dựa trên các nguyên tắc trong quan hệ kinh tế quốc tế và giao lưu ngoại thương, đồng thời phải tuân thủ các cam kết quốc tế

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin

Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp chủ yếu thực hiện qua bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn

người dùng

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Đề tài thực hiện khảo sát tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên, tại các cửa hàng, siêu thị chấp nhận thanh toán qua tài khoản BIDV Khảo sát thực hiện đồng nhất về thời gian với 300 phiếu khảo sát, số bảng hỏi hợp lệ thu hồi được là 247 phiếu

Nội dung điều tra là các thông tin về thói quen thanh toán của khách hàng, Đánh giá của khách hàng về chất lượng TTKDTM, Các ý kiến góp ý của khách hàng để phát triển TTKDTM

2.2.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin

2.2.5.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2009-2011, tình hình TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên và tình hình vận dụng các phương tiện TTKDTM

2.2.5.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu kinh tế xã hội Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp:

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân

tích và số liệu của kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đối giữa

số liệu của kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra nguyên nhân của sự

biến đổi đó, từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp tiếp theo

- Tỷ trọng: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa số liệu

thành phần và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ rõ mức độ chiếm giữ của chỉ

tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quan trọng của chỉ tiêu tổng thể Kết

hợp với các phương pháp khác để quan sát và phân tích được tầm quan trọng và

sự biến đổi của chỉ tiêu, nhằm đưa ra cá biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời

Rk (%) = x 100

Y Trong đó:

+ Yk : Số liệu thành phần

+ Y : Số liệu tổng hợp

+ Rk (%): Tỷ trọng của Yk so với Y

- Tốc độ thay đổi: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa mức

thay đổi tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc Phương pháp chỉ ra

tốc độ thay đổi của chỉ tiêu kinh kế so kỳ gốc Cùng với các chỉ tiêu khác, chỉ

tiêu này phản ánh được khả năng thay đổi giữa các kỳ và so sánh giữa chúng và

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu khác nhằm phân tích, đánh giá, tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giải quyết

Yt - Yt-1

R∆y (%) = x 100

Yt-1

Trong đó:

+ Yt : Số liệu kỳ phân tích

+ Yt-1: Số liệu kỳ gốc

+ R∆y (%): Tốc độ thay đổi giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

- Tốc độ thay đổi bình quân: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tốc

độ thay đổi bình quân giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, liên tiếp trong giai đoạn phân tích Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi bình quân trong suốt thời gian nghiên cứu, loại trừ những ảnh hưởng bất thường trong một kỳ cụ thể, nhằm phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bình quân và đề ra phương án cho kỳ tiếp theo

y i

R

2.2.5.3 Phương pháp phân tích SWOT

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threads) của BIDV Thái Nguyên nhằm dễ dàng nhìn thấy và đưa ra các giải pháp phát triển TTKDTM

Trong bài, tôi sử dụng Phương pháp phân tích SWOT như được trình bày dưới đây

Bảng 2.1 Mô hình phân tích SWOT

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

(S)

Điểm yếu (W)

2.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI BIDV THÁI NGUYÊN

3.1 VÀI NÉT VỀ BIDV THÁI NGUYÊN

3.1.1 Hình thành và phát triển

Cách đây 56 năm, ngày 27/5/1957, Phòng cấp phát vốn Kiến thiết cơ bản trực thuộc Ty Tài chính Bắc Thái được thành lập đặt tại khu vực Lưu Xá, TP Thái Nguyên Đây là 1 trong 11 chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết đầu tiên của

cả nước, là tiền thân của Ngân hàng Kiến thiết Bắc Thái - nay là Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển (TMCP ĐT&PT) Thái Nguyên

Từ ngày thành lập đến những năm 1980, Chi nhánh đã cung ứng vốn

(cấp phát và cho vay vốn lưu động) cho nền kinh tế hàng ngàn tỷ đồng và bao quát hầu hết số vốn đầu tư XDCB trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn tỉnh Hoạt động của Chi nhánh đã đóng góp không nhỏ cùng địa phương xây dựng cơ sở vật chất của tỉnh Trong đó, hàng loạt các khu công nghiệp lớn, công trình giao thông, thủy lợi trọng điểm; các công trình văn hóa

xã hội thiết yếu đã được đầu tư xây dựng trong thời kỳ này

Đặc biệt, từ năm 2001 đến nay, cùng với cả hệ thống, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên thực hiện sự đổi mới toàn diện trên tất cả các mặt nghiệp vụ tạo ra sự phát triển vững chắc và chủ động hội nhập Cơ cấu nguồn vốn đã được cải thiện một cách cơ bản phù hợp với sử dụng vốn, tỷ trọng các nguồn vốn đã được chuyển dịch hợp lý Cơ cấu tín dụng theo hướng an toàn- hiệu quả- phát triển bền vững Thu từ dịch vụ ngày càng tăng dựa trên các hoạt động dịch vụ truyền thống và dịch vụ ngân hàng hiện đại, chất lượng các

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

dịch vụ ngày càng được nâng cao Qua đó, góp phần nâng cao uy tín, vị thế, thương hiệu của BIDV trên địa bàn

Tên gọi, địa chỉ

- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên (BIDV Thái Nguyên)

- Địa chỉ: Số 653 - Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn

- Chức năng: BIDV Thái Nguyên là một doanh nghiệp nhà nước, là một

chi nhánh của hệ thống BIDV Vì vậy BIDV Thái Nguyên cũng có chức năng như một ngân hàng thương mại như Chức năng trung gian tín dụng, Trung gian thanh toán, và Chức năng tạo tiền

- Nhiệm vụ: Theo điều lệ của BIDV, tất cả các chi nhánh BIDV đều kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các dịch vụ ngân hàng theo hướng đa năng tổng hợp với mọi thành phần kinh tế, đồng thời có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân hàng nhà nước và BIDV

- Quyền hạn

+ BIDV Thái Nguyên được quyền ban hành mọi quy định, nội quy và các biện pháp, chính sách kinh doanh, các nghiệp vụ kỹ thuật cần thiết trong hoạt động kinh doanh tiền tệ để thực hiện, không làm trái quy định với pháp luật và quy định của BIDV

+ Quy định mức lãi suất cụ thể cho từng kỳ hạn tiền gửi và cho vay phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ theo quy định của BIDV + Quyết định tỷ giá việc mua bán các ngoại tệ theo quy định của ngân hàng Nhà nước và BIDV

Ngày đăng: 19/11/2014, 19:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đại học Tài chính - Kế toán, Lý thuyết Tài chính- tiền tệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tài chính- tiền tệ
Tác giả: Đại học Tài chính - Kế toán
3. Ðề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt theo Quyết định 2543/QÐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt
6. Nguyễn Văn Ngọc (2011) Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
8. Gs.Ts Lê Văn Tƣ (2005), Quản trị Ngân hàng thương mại - Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Gs.Ts Lê Văn Tƣ
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2005
9. Lê Văn Tề & Trương Thị Hồng (1999) Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứng dụng thẻ tại Việt Nam, Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứng dụng thẻ tại Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
1. Báo điện tử vneconomy.vn, gafin.vn, sbv.gov.vn, bidv.com.vn Khác
7. Quy chế cung ứng và sử dụng séc ban hành theo Quyết định số 30/2006/QĐ- NHNN của thống đốc Ngân hàng nhà nước ngày 11 tháng 7 năm 2006 Khác
2. Mức độ hài lòng của bạn đối với dịch vụ thanh toán của BIDV  Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng Khác
3. Những hạn chế của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) của BIDV Khách hàng không biết là có thể TTKDTM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Mô hình tổ chức của BIDV Thái Nguyên - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Hình 3.1 Mô hình tổ chức của BIDV Thái Nguyên (Trang 42)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thái - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thái (Trang 44)
Bảng 3.2 Báo cáo tình hình huy động vốn - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.2 Báo cáo tình hình huy động vốn (Trang 46)
Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn từ 2010-2011 theo loại tiền - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn từ 2010-2011 theo loại tiền (Trang 47)
Hình 3.3: Tình hình huy động vốn từ 2010 đến 2011 theo loại tiền - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Hình 3.3 Tình hình huy động vốn từ 2010 đến 2011 theo loại tiền (Trang 48)
Bảng 3.5 Tình hình huy động vốn từ 2010-2011 theo khách hàng - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.5 Tình hình huy động vốn từ 2010-2011 theo khách hàng (Trang 49)
Hình 3.4 Biểu đồ tình hình thanh toán tại BIDV Thái Nguyên (2009-2011) - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Hình 3.4 Biểu đồ tình hình thanh toán tại BIDV Thái Nguyên (2009-2011) (Trang 58)
Bảng 3.9: Tình hình TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên (2009-2011) - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.9 Tình hình TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên (2009-2011) (Trang 61)
Hình 3.6: Tình hình TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên (2009-2011) - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Hình 3.6 Tình hình TTKDTM tại BIDV Thái Nguyên (2009-2011) (Trang 62)
Bảng 3.11: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTKDTM - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.11 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTKDTM (Trang 77)
Hình 3.8 Biểu đồ mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Hình 3.8 Biểu đồ mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ (Trang 78)
Bảng 3.20: Khảo sát: khi thanh toán tiêu dùng hàng ngày bạn có ƣu tiên - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.20 Khảo sát: khi thanh toán tiêu dùng hàng ngày bạn có ƣu tiên (Trang 79)
Hình 3.23 Những nguyên nhân khiến khách hàng không sử dụng - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Hình 3.23 Những nguyên nhân khiến khách hàng không sử dụng (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN