1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên

120 723 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV hiện nay, qua quá trình thực tập tại BIDV Thái Nguyên, sau khi nghiên cứu lý luận kết hợp với tình

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ BÍCH HUYỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ LÝ

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ :"Một số giải pháp nhằm nâng cao chất

lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên" đã được tiến hành nghiên cứu

chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên Đây là công trình nghiên cứu độc lập, số liệu sử dụng và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho bất cứ một học vị nào

Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã được xử lý và trích dẫn rõ nguồn tài liệu tham khảo theo quy định Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài đã được cảm ơn./

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Bùi Thị Bích Huyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Kinh tế

và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế

và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Lý đã dành rất nhiều

thời gian và tâm huyết, hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên đã cung cấp cho tôi số liệu, cảm ơn quý Doanh nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Bùi Thị Bích Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 T iên c u 1

2 M u 2

3 u 2

4 Nh 3

5 K 3

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4

1.1 i Doanh thươ 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.1.2 Hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng thương mại 8

11

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng đối với DNNVV 11

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng thương mại 15

1.3 C 17

1.3.1 Các nhân tố chủ quan (nhân tố thuộc về phía Ngân hàng) 17

1.3.2 Nhân tố khách quan (nhân tố từ phía khách hàng) 19

1.3.3 Những nhân tố khác (môi trường kinh doanh) 21

1.4 23

1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn trong nước 23

1.4.2 Bài học kinh nghiệm quốc tế 27

Trang 5

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 C u 32

2.2 Phươ u 32

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 32

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 32

2.2.3 Phươ 33

2.2.4 Tổng hợp và phân tích thông tin 34

2.3 40

2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM 40

2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu cảnh báo rủi ro 44

2.3.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng 45

Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI BIDV THÁI NGUYÊN 49

3.1 Một số nét khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 49

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên 49

3.1.2 Nhân khẩu và lao động của tỉnh Thái Nguyên 49

3.1.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên 50

3.1.4 Về văn hóa, y tế, giáo dục 50

3.1.5 Về kinh tế của tỉnh Thái Nguyên 50

3.2 Giới thiệu về BIDV và BIDV Thái Nguyên 51

3.2.1 Giới thiệu về BIDV 51

3.2.2 Giới thiệu về BIDV Thái Nguyên 51

3.2.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu 58

3.3 Th 59

3.3.1 Hoạt động tín dụng đối với D 59

3.3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thái Nguyên 62

3.4 Sử dụng thang đo SERVQUAL đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thái Nguyên 71

3.4.1 Đánh giá chung về mẫu nghiên cứu 73

3.4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 75

Trang 6

3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá theo kết quả sự thoả mãn của khách hàng

DNNVV đối với chất lượng tín dụng của BIDV Thái Nguyên 76

3.4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 78

3.5 Đánh giá chất lượng tín dụng tại BIDV Thái Nguyên 80

3.5.1 Hạn chế 80

3.5.2 Nguyên nhân 81

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDV THÁI NGUYÊN 83

4.1 Định hướng của BIDV T trong việc nâng cao chất lượng tín dụng 83

4.1.1 Định hướng chung 83

4.1.2 Định hướng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV 83

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV 84

4.2.1 Giải pháp thuộc về BIDV Thái Nguyên 84

4.2.2 Nhóm giải pháp thuộc về khách hàng (DNNVV) 91

4.2.3 Nhóm giải pháp thuộc về cơ chế chính sách 92

4.3 Một số kiến nghị 92

4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 92

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 93

4.3.3 Kiến nghị với Chính quyền địa phương 93

4.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư 93

94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATM : Máy rút tiền tự động

BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV Thái Nguyên : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,

Chi nhánh Thái Nguyên

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu thức xếp loại Doanh nghiệp đối với DNNVV 5

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Nguyên 2010-2012 58

Bảng 3.2 Hoạt động tín dụng tại BIDV Thái Nguyên năm 2010-2012 62

Bảng 3.3 Nợ quá hạn tín dụng đối với DNNVV của BIDV Thái Nguyên 64

Bảng 3.4 Nợ quá hạn có và không có khả năng thu hồi 66

Bảng 3.5 Phân loại nợ đối với DNNVV của BIDV Thái Nguyên 68

Bảng 3.6 Tình hình vốn tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thái Nguyên 69

Bảng 3.7 Hiệu suất sử dụng vốn 70

Bảng 3.8 Cho vay có Tài sản bảo đảm 70

Bảng 3.9 Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro 71

Bảng 3.10 Bảng tổng hợp kết quả điều tra về chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thái Nguyên 71

Bảng 3.11 Phân loại mẫu theo địa bàn 73

Bảng 3.12 Phân loại mẫu theo đối tượng khách hàng 74

Bảng 3.13 Tình hình sử dụng dịch vụ tín dụng ở các đơn vị khác 74

Bảng 3.14 Hệ số Croncbach’s Alpha và hệ số tương quan các biến tổngđối với các biến SERVQUAL (không bỏ biến nào) 75

Bảng 3.15 Kết quả phân tích EFA 76

Bảng 3.16 Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh 77

Bảng 3.17 Kết quả hồi quy 78

Bảng 3.18 Hệ số bêta 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng 35 Hình 2.2 Mô hình biểu đồ xương cá 40Hình 4.1 Biểu đồ nhân quả về chất lượng thẩm định tín dụng 86

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 T

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang trong giai đoạn suy thoái, các Doanh nghiệp đối mặt với sự suy giảm nhu cầu trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa; hàng loạt các Doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, sản xuất cầm chừng thậm chí dẫn tới phá sản Do đó, hoạt động n dụng của các Ngân hàng gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc cho vay, thu nợ Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cũng không đứng ngoài vòng xoáy của suy thoái Hiện nay, DNNVV có vai tr rất quan trọng trong nền kinh tế ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, bởi loại hình Doanh nghiệp này được xem là động lực vô cùng quan trọng tạo nên sự phát triển cho nền kinh tế

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước đề ra từ sau Đại hội lần thứ

VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1986, nền kinh tế nước ta đang phát triển theo

cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, đã thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong đó phát triển các DNNVV là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Các DNNVV được coi là một nguồn lực mạnh nhất

và trong tương lai không xa chính họ sẽ tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ cho nền kinh

tế nước nhà, là tiền đề để phát triển nền kinh tế mũi nhọn phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước

Với đặc điểm chung là không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, linh hoạt, thích ứng nhanh với môi trường kinh doanh đầy biến động, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, đáp ứng với yêu cầu của thị trường, là phương tiện hiệu quả giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Loại hình Doanh nghiệp này đang có những bước phát triển khá mạnh, thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, các DNNVV đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, mà nhất là khó khăn về vốn Trong những nguồn cung cấp vốn quan trọng cho các DNNVV là hệ thống các Ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước Thực tế, dư nợ tại các NHTM trong nước đối với khối DNNVV còn rất khiêm tốn

Tại các NHTM ở Thái Nguyên nói chung, và Ngân h TMCP Đầu tư và

Trang 11

cho vay các DNNVV để tiếp tục tồn tại và phát triển là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay Nhưng đi đôi với việc Ngân hàng cho các Doanh nghiệp này vay vốn là việc nâng cao chất lượng của công tác cho vay nhằm bảo toàn nguồn vốn là mục tiêu rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV hiện nay, qua quá trình thực tập tại BIDV Thái Nguyên, sau khi

nghiên cứu lý luận kết hợp với tình hình thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài:"Một số

giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên"

2 M

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng góp phần phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay đối với các DNNVV tại BIDV Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng

của NHTM đối với các DNNVV

- Nghiên cứu và lựa chọn phương pháp nghiên cứu hợp lý để phân tích

những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của BIDV Thái Nguyên đối với

loại hình DNNVV ở tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích chất lượng tín dụng đối với loại hình DNNVV tại BIDV Thái Nguyên, giai đoạn 2010-2012

- Xác định những khó khăn, vướng mắc trong việc cấp tín dụng cho DNNVV tại BIDV Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng đối với loại hình DNNVV tại BIDV Thái Nguyên

3

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng đối với DNNVV của BIDV Thái

Nguyên giai đoạn 2010-2012

Trang 12

- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề khoa học mang tính lý luận và thực tiễn về tín dụng Ngân hàng đối với Doanh nghiệp, chỉ rõ tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Nguyên nói riêng và các NHTM nói chung trên địa bàn Thái Nguyên

- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp BIDV Thái Nguyên có cái nhìn bao quát và chân thực về thực trạng chất lượng tín dụng của mình, từ đó có các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, đồng thời nâng cao vị thế, năng lực cạnh tranh với các Ngân hàng tiềm năng khác

5 K

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn còn được chia thành bốn chương như sau :

thương mại đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và hệ thống các chỉ tiêu phân tích;

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và

vừa BIDV Thái Nguyên;

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại BIDV Thái Nguyên

Trang 13

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong nền kinh tế thị trường, Doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế

có tư cách pháp nhân được tổ chức ra để hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực nhất định với mục đích công ích hoặc thu lợi nhuận Thông thường cần có 3 điều kiện sau để được công nhận là một Doanh nghiệp:

- Có tư cách pháp nhân đầy đủ (Doanh nghiệp được Nhà nước thành lập, công nhận hay cho phép hoạt động)

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là

cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành

ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Tổng hợp các tiêu chí phân loại DNNVV được thể hiện ở bảng sau:

Trang 14

Bảng 1.1 Tiêu thức xếp loại Doanh nghiệp đối với DNNVV

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng

nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên

10 người đến 200 người

II Công nghiệp

và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên

10 người đến 200 người

III Thương

mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên

10 người đến 50 người

Từ trên 10

tỷ đồng đến

50 tỷ đồng

Từ trên 50 người đến

100 người

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ)

1.1.1.2 Vai trò, đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

a) Vai trò của DNNVV

Xét về mặ ử, sự ra đời và phát triển của các nước tư bản có nền đại công nghiệp phát triển gắn với những công ty, tập đoàn kinh tế lớn ngày nay thì sự khởi đầu của họ cũng là những xí nghiệp, công trường thủ công sản xuất nhỏ Trong quá trình phát triển, sự tích tụ và tập trung vốn cùng với quá trình cạnh tranh gay gắt giữa những xí nghiệp trong nước và nước ngoài đã tạo ra những tập đoàn kinh

tế lớn ngày nay

Tuy vậy, ngay cả ở các nước tư bản phát triển, các DNNVV vẫn giữ một vai trò quan trọng và ngày càng được khẳng định Bởi vì nhiều lĩnh vực kinh tế chỉ có thể sản xuất kinh doanh có hiệu quả bởi các DNNVV Sau thời kỳ suy thoái kinh tế những năm đầu thập niên 30, người ta luận ra rằng khu vực DNNVV là nhân tố cực

Trang 15

kỳ quan trọng thúc đẩy mở rộng cạnh tranh, bảo đảm và ổn định kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng hoảng Thật vậy, khu vực DNNVV là xương sống trong nền kinh tế của nhiều quốc gia hiện tại và cả tương lai Đặc biệt khi cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển đã tạo điều kiện cho các DNNVV nhiều cơ hội tập trung kỹ thuật, có khả năng sản xuất các sả

các Doanh nghiệp lớn Xét trên phạm vi toàn cầu hiện này về tính chất cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp đang chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng và công nghệ Trong điều kiện này, lợi thế của các Doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ bị giảm sút Sự phát triển chuyên môn hóa và hợp tác hóa đã không cho phép Doanh nghiệp tự khép kín chu trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả Mà

mô hình sản xuất kiểu vệ tinh, trong đó các DNNVV là vệ tinh của Doanh nghiệp lớn tỏ ra rất thích hợp

Như vậy, một nền kinh tế hiện đại thì DNNVV ngày càng không thể tan biến trong các tập đoàn kinh tế lớn mà khả năng hợp tác để mở rộng lại ngày càng tăng Việt Nam là một nước đang phát triển, đang tiến tới một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì DNNVV càng có ý nghĩa quan trọng, thể hiện cụ thể trên các mặt sau:

- DNNVV chiếm tỷ trọng cao về số lượng, thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn thu nhập quốc dân cho đất nước Theo số liệu thống kê của các nhà kinh tế, hiện nay DNNVV của nước ta chiếm trên 80% tổng số Doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho khoảng 95% lao động xã hội Như vậy, phát triển DNNVV là chủ trương đúng đắn của Đảng, nó được gắn liền với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng theo định hướng kinh tế thị trường nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần vào ổn định tình hình kinh tế xã hội

- Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bổ sung cho các Doanh nghiệp lớn, là xí nghiệp gia công vệ tinh cho các Doanh nghiệp lớn cùng hệ thống và là mạng lưới tiêu th hàng hóa cho các Doanh nghiệp lớn Hiện DNNVV chiếm khoảng 31% tổng sản lượng công nghiệp hàng năm, 78% doanh số bản lẻ trong thương nghiệp, 64% khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa

Trang 16

- Các DNNVV đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng hàng ngày càng phong phú và đa dạng mà các Doanh nghiệp lớn không thể làm đựơc, chế biến hàng hóa xuất khẩu và tăng kim ngạch xuất khẩu Hệ thống siêu thị cũng không thể thay thế được các cửa hàng bán lẻ, những nhà máy quy mô lớn hiện đại không sản xuất được những sản phẩm đơn chiếc Bằng sự đa dạng ngành nghề, tính nhạy cảm thị trường các DNNVV sẽ có nhiều thuận lợi trong sản xuất và cung cấp dịch

vụ, đáp ứng mọi sản phẩm và nhu cầu tiêu dùng của xã hội Với lợi thế so sánh về các nguyên liệu nông lâm thủy sản để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, lợi thế về ngành thủ công truyền thống đã tạo ra khả năng vô cùng to lớn cho khu vực DNNVV tham gia sản xuất, gia công chế biến, đại lý khai thác cho xuất khẩu Do Doanh nghiệp lớn hạn chế về khu vực địa lý, phương pháp tổ chức sản xuất và nếu muốn kinh doanh thường phải sử dụng các DNNVV làm vệ tinh thu mua nguyên liệu, chế biến, đóng gói…

- Các DNNVV có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng sản xuất Phát triển DNNVV sẽ giúp các địa phương khai thác thế mạnh về đất đai, tài nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế địa phương Từng địa phương cũng bị giới hạn ngân sách, khả năng tích tụ và tập trung vốn của Doanh nghiệp tư nhân không nhiều nên việc phát triển các Doanh nghiệp lớn là hạn chế Chính vì vậy Đảng và Chính phủ ta đưa ra các chính sách hỗ trợ phát tri trang trại ở vùng núi phía Bắc, vùng cao nguyên Nam trung bộ và phát huy các làng nghề truyền thống

Như vậy, có thể khẳng định vị trí và vai trò của các DNNVV, đồng thời việc chú trọng phát triển các DNNVV là một chiến lược quan trọng trong quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước

b) Đặc điểm của DNNVV

- Tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế: Ở nước ta, DNNVV

chiếm 33,6% trong các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 65,9% các Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã, 94,6% Công ty TNHH, 99,4% Doanh nghiệp tư nhân, 65,9% Doanh nghiệp nhà nước và gần 100% Doanh nghiệp hoạt động ở nông thôn là các DNNVV

Trang 17

- Có tính năng động và linh hoạt: Khi gặp những thay đổi của thị trường, có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh vì vốn đầu tư

ít và thu hồi vốn nhanh Các DNNVV dễ phát huy bản chất hợp tác, có thể duy trì tự

do cạnh tranh và phát huy tiềm lực ở trong nước

- Bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả: Các quyết định được đưa ra

và thực hiện nhanh chóng, không ách tắc và ít phiền hà, nên có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý Doanh nghiệp

- Vốn đầu tư ban đầu ít, khả năng thu hồi vốn nhanh, hiệu quả cao, tạo ra nhiều khả năng đầu tư cho các cá nhân và mọi thành phần kinh tế

Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu thế trên, DNNVV cũng còn bộc lộ những mặt hạn chế như: trang thiết bị công nghệ không bắt kịp thời đại, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh còn thấp, khó khăn thâm nhập vào thị trường thế giới, khu vực và mở rộng thị phần

Một trong những hạn chế đặt biệt cần quan tâm của các DNNVV là khó khăn khi tiếp xúc với các kênh huy động vốn Với những đặc trưng quy mô kinh doanh là vừa và nhỏ, vốn điều lệ thấp (dưới 10 tỷ VNĐ) nên không đáp ứng được nhu cầu vốn cho đầu tư Nguồn tài chính hạn hẹp, quy mô lợi nhuận nhỏ bé dẫn đến tỷ lệ vốn trên lợi nhuận đạt được không cao, thường tự tập trung để sản xuất diễn ra chậm chạp Với DNNVV, giá trị tài sản thuần nhỏ (tổng giá trị tài sản của Doanh nghiệp sau khi trừ đi nợ phải trả), uy tín trên thương trường không cao, trình độ về sản xuất kinh doanh cũng như nhiều lĩnh vực có liên quan khác còn hạn chế, đa số là DNNVV không đuợc hưởng nhiều các ưu đãi, chính sách hỗ trợ của Chính phủ và Nhà nước… nên các nhà đầu tư coi đây là khu vực rủi ro cao, mang tâm lý e ngại dè dặt Chính vì vậy, DNNVV gặp nhiều trở ngại khi tiếp cận với các kênh huy động vốn trong nền kinh tế

1.1.2 Hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng thương mại

Tín dụng NHTM đối với DNNVV bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính trong đó hoạt động cho vay được xem là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các NHTM Sau đây là một số hoạt động tín dụng chủ yếu:

Trang 18

a) Cho vay ứng trước

Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng cung cấp cho người đi vay một khoản tiền vay nhất định để sử dụng trước Người đi vay chỉ phải trả lãi vào lúc hoàn vốn gốc Cho vay ứng trước có hai loại:

- Cho vay ứng trước có bảo đảm:

+ Bảo đảm bằng các động sản như hàng hóa, tài sản hay chứng từ (cho vay cầm cố): là cho vay trên cơ sở cầm cố tại Ngân hàng các tài sản, có thể là hiện vật như vật tư hàng hóa, hoặc là giấy tờ như các giấy sở hữu hàng hóa, các chứng từ thanh toán, chứng từ có giá, thậm chí cả vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, Số tiền cho vay bằng một tỷ lệ phần trăm của giá trị tài sản cầm cố, tỷ lệ này cao hay thấp phụ thuộc vào quan hệ của Ngân hàng và khách hàng, vào uy tín của khách hàng Ngân hàng sẽ quản lý tài sản cầm cố trong suốt thời hạn vay và chỉ hoàn lại khi thu đủ nợ (gốc và lãi) Trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ khi đến hạn, Ngân hàng có quyền bán tài sản cầm cố để thu nợ

+ Bảo đảm bằng bất động sản như đất đai, nhà cửa: là cho vay trên cơ sở nắm giữ các giấy tờ chứng thực quyền sở hữu hợp pháp về bất động sản đem thế chấp + Bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba (cho vay có bảo lãnh): bên bảo lãnh lập hồ sơ bảo lãnh tại Ngân hàng và cam kết hoàn trả nợ nếu bên đi vay không có khả năng thanh toán Ngân hàng cũng có thể đề nghị bên bảo lãnh phải có tài sản cầm cố, thế chấp tại Ngân hàng

- Cho vay ứng trước không có bảo đảm: là cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng đối với Ngân hàng mà không cần có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh Do vậy còn gọi là vay tín chấp

b) Cho vay theo hạn mức

Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước

số tiền tối đa (gọi là hạn mức tín dụng) mà khách hàng được vay từ Ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định Sau khi đã thỏa thuận về hạn mức tín dụng, khách hàng có thể vay làm nhiều lần trong thời gian thỏa thuận mà không phải làm đơn xin vay với điều kiện tổng số tiền của các lần vay không vượt quá hạn mức tín dụng

Trang 19

c) Cho vay thấu chi

Là hình thức cấp tín dụng ứng trước, đặc biệt trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt quá số tiền dư trên tài khoản vãng lai trong một hạn mức và thời hạn nhất định trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với khách hàng Khác với cho vay ứng trước, mức tín dụng thỏa thuận trong vay thấu chi chưa phải

là khoản tiền Ngân hàng cho vay mà chỉ khi nào khách hàng sử dụng (thấu chi) thì mới được coi là tín dụng được cấp phát và bắt đầu tính tiền lãi Hình thức cho vay này thường chỉ áp dụng cho khách hàng có khả năng tài chính mạnh và uy tín

d) Cho vay chiết khấu

Là cho vay dưới hình thức NHTM mua lại các thương phiếu chưa đến hạn trả tiền với giá thấp hơn số tiền ghi trên thương phiếu Khi đến hạn, Ngân hàng sẽ đòi toàn bộ tiền ghi trên thương phiếu ở người trả tiền thương phiếu

e) Tín dụng ủy thác hay bao thanh toán

Là nghiệp vụ trong đó công ty “factor” - công ty con của Ngân hàng cam kết mua lại các khoản thanh toán chưa tới hạn phát sinh từ những hoạt động xuất khẩu, cung ứng hàng hóa và dịch vụ với giá chiết khấu Các khoản nợ này thường là ngắn hạn (từ 30 đến 120 ngày)

f) Tín dụng thuê mua

Còn gọi là tín dụng thuê mua là hình thức tín dụng trung, dài hạn được thực hiện thông qua việc cho thuê tài sản như máy móc, thiết bị, các động sản và bất động sản khác Ngân hàng sẽ dùng vốn của mình để mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước hạn Khi hết thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó tùy theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng

g) Tín dụng bằng chữ ký (bảo lãnh)

Là hình thức tín dụng trong đó Ngân hàng không trực tiếp cho khách hàng vay tiền nhưng bằng uy tín (chữ ký) của mình, Ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay của người khác và đảm bảo thanh toán hộ khách hàng Có 2 hình thức:

Trang 20

- Nghiệp vụ chấp nhận: có 2 loại

+ Chấp nhận trả tiền là nghiệp vụ mà NHTM cho phép người bán có quyền

ký phát hối phiếu đòi tiền Ngân hàng chấp nhận Thông thường, muốn được hưởng loại chấp nhận này, người mua phải ký quỹ cho Ngân hàng Nghiệp vụ này được áp dụng phổ biến trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

+ Bảo đảm trả tiền là nghiệp vụ mà NHTM chỉ đảm bảo khả năng thanh toán của người vay nợ, còn người có nghĩa vụ trả tiền ghi trong hối phiếu phải trực tiếp trả tiền cho người được hưởng lợi hối phiếu Chỉ trừ khi người vay không còn khả năng thanh toán thực sự thì Ngân hàng chấp nhận mới đứng ra thanh toán cho người được hưởng lợi

- Nghiệp vụ bảo lãnh: là nghiệp vụ trong đó Ngân hàng đứng ra cam kết bằng văn bản rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho người được hưởng bảo lãnh nếu người này không thực hiện được nghĩa vụ đó Có nhiều hình thức bảo lãnh như bảo lãnh để tham gia dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh trả tiền ứng trước, bảo lãnh chất lượng sản phẩm theo hợp đồng, bảo lãnh trả vốn vay

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng đối với DNNVV

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng

Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế Qua nhiều giai đoạn phát triển, tín dụng

Ngân hàng đã xuất hiện nhiều cách định nghĩa khác nhau về tín dụng Ngân hàng:

Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng

dụng N

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay là có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Trang 21

Hay: “Tín dụng Ngân hàng là việc Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc

có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác” (PGS.TS Nguyễn Văn Tiến “ Giáo trình Ngân hàng thương mại”)

Bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạm thời (có hoàn trả) về tài sản đều phản ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụng này lại được thể hiện dưới các

hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính Như vậy, nội dung

tín dụng là rộng lớn hơn nội dung cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng, thì cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các Ngân hàng thương mại Chính vì vậy, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen và thay thế cho nhau

Mặc dù “tín dụng” có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội dung thống nhất của những định nghĩa này là: phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay; quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại

1.2.1.2 Khái niệm chất lượng tín dụng Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cạnh tranh là một yếu tố khách quan, sản xuất hàng hóa phát triển thì cạnh tranh càng gay gắt Cạnh tranh diễn ra trên 3 phương diện chủ yếu: chất lượng, giá cả và

số lượng Trong đó chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường Có nhiều quan niệm về chất lượng sản phẩm như chất lượng là phù hợp với mục đích sử dụng hoặc là một trình độ dự kiến trước về

độ đồng bộ đều và độ tin cậy với chi phí thấp phù hợp với thị trường Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người sử dụng Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: Chất lượng tín dụng Ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của Ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự

phát triển kinh tế xã hội

Trang 22

Chất lượng tín dụng có thể được nhìn nhận dưới các góc độ kinh tế khác nhau, từ phía Ngân hàng, từ phía Doanh nghiệp, từ phía nền kinh tế

- Từ phía Doanh nghiệp: Do nhu cầu vốn vay được đáp ứng để Doanh

nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh bù đắp được chi phí sản xuất, trả nợ Ngân hàng và có lãi nên chất lượng tín dụng Ngân hàng đứng trên giác độ Doanh nghiệp là thỏa mãn nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp và làm cho đồng vốn

sử dụng có hiệu quả

- Từ phía Ngân hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi mức độ, giới

hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân Ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

- Từ góc độ nền kinh tế - xã hội: Tín dụng Ngân hàng phản ánh sự năng động

của nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế thị trường Tín dụng phải huy động mức tối

đa vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội để cung ứng cho các Doanh nghiệp, hỗ trợ các Doanh nghiệp phát triển

1.2.1.3 Chất lượng dịch vụ tín dụng

Chất lượng dịch vụ tín dụng là khả năng đáp ứng dịch vụ tín dụng đối với sự mong đợi của khách hàng đi vay, hay nói cách khác thì đó chính là khoảng cách giữa sự kỳ vọng của khách hàng với cảm nhận của họ về những kết quả mà họ nhận được sau khi giao dịch vay vốn với Ngân hàng

Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman công bố năm 1988 cho ta bức tranh tổng thể về chất lượng dịch vụ đó là mô hình thang đo SERVQUAL Thang

đo SERVQUAL dùng để đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ Cho đến nay, SERVQUAL được các học giả

và nhà quản lý Doanh nghiệp khẳng định là thang đo có độ tin cậy cao và có giá trị SERVQUAL được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành, lĩnh vực dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí, bảo hiểm, Ngân hàng,…Thang

đo SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ và bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành 10 thành phần, đó là: 1.Tin cậy (reliability); 2 Mức độ bảo đảm (Assurance); 3 Năng lực phục vụ (Competence); 4 Tiếp cập

Trang 23

(access); 5 Lịch sự (Courtesy); 6 Thông tin (Communication); 7 Tín nhiệm

(Credibility); 8 An toàn (Security):; 9 Hiểu biết khách hàng(Empathy); 10

Phương tiện hữu hình (Tangibles):

Đối với lĩnh vực dịch vụ tín dụng Ngân hàng sử dụng 5 thành phần trong thang đo SERVQUAL bao gồm 22 biến (câu hỏi) nhằm để đo lường chất lượng dịch vụ kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận của khách hàng Cụ thể như sau:

3 Ngân hàng có thực hiện dịch vụ đúng ngay lần đầu tiên không?

4 Ngân hàng có cung cấp dịch vụ của mình đúng thời gian đã cam kết không?

5 Ngân hàng có chú trọng vào việc không để tạo ra lỗi trong cả quá trình làm việc không?

II Mức độ bảo đảm (Assurance)

6 Hành vi của nhân viên Ngân hàng có khiến bạn tin tưởng không?

7 Bạn cảm thấy an toàn khi giao dịch với Ngân hàng không?

8 Nhân viên Ngân hàng có lịch sự, niềm nở với bạn không?

9 Nhân viên Ngân hàng có kiến thức chuyên môn để trả lời các câu hỏi của bạn không?

III Các yếu tố hữu hình (Tangibles)

10 Ngân hàng có được trang bị hiện đại không?

11 Ngân hàng có được bố trí bắt mắt không?

12 Nhân viên ngân hàng trông có gọn gàng, trang nhã không?

13 Tài liệu liên quan đến các sản phẩm, chẳng hạn như tờ rơi và các bài giới thiệu có hấp dẫn không?

IV Sự thấu hiểu (Empathy)

14 Ngân hàng luôn quan tâm đặc biệt tới bạn không?

Trang 24

15 Thời gian hoạt động của Ngân hàng có thuận tiện không?

16 Ngân hàng có các nhân viên phục vụ riêng dành cho bạn không?

17 Ngân hàng có thực sự quan tâm đến lợi ích của bạn không?

18 Ngân hàng có hiểu rõ nhu cầu cụ thể của bạn không?

21 Nhân viên của Ngân hàng có luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn không?

22 Nhân viên của Ngân hàng có bao giờ quá bận rộn đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của bạn không?

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng thương mại

Tín dụng Ngân hàng đóng một vai trò quan trọng đối với nền kính tế, đối với khách hàng cũng như đối với chính bản thân ngân hàng

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng Ngân hàng là luân chuyển vốn

từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập) Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh mà còn dùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt Tại sao việc luân chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng lại quan trọng với nền kinh tế? Câu trả lời là vì, những người tiết kiệm thường không đồng thời là những người có cơ hội đầu tư sinh lời cao Như vậy, nếu không có Ngân hàng, thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc Chính vì vậy, kênh luân chuyển vốn qua Ngân hàng đảm bảo tính pháp lý, chắc chắn nên có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế

Thứ hai, tín dụng Ngân hàng không chỉ giới hạn trong chức năng truyền

thống là luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn giúp phân bổ có hiệu quả

Trang 25

các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Thông qua tín dụng Ngân hàng mà vốn từ những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển đến những người có các

dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Kết quả là, kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao

Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực

kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy phát triển các ngành, nghề đó, hình thành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả

Thứ tư, tín dụng Ngân hàng giúp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết

thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh

tế giữa các nước

Thứ năm, tín dụng Ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà

nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ

Thứ sáu, tín dụng Ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến

nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội

1.2.2.2 Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất

lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng,

dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng Ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng

Thứ hai, tín dụng Ngân hàng giúp các nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội

kinh doanh, Doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống

Thứ ba, tín dụng Ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả

cả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sự dụng vốn vay hiệu quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho Doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa

vụ trả nợ cho Ngân hàng

1.2.2.3 Đối với Ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong

tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng (từ 70-90%)

Trang 26

trong đó cho vay đối với các DNNVV chiếm tỷ trọng lớn Mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm nhưng tín dụng Ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi Ngân hàng

Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng mà Ngân hàng đa dạng hóa được danh

mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro

Thứ ba, thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng mở rộng được các loại

hình dịch vụ khác, như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn…

Do tín dụng đóng vai trò rất lớn đối với nền kinh tế, khách hàng cũng như chính bản thân Ngân hàng Vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng là một nhiệm vụ quan trọng đối với NHTM để sao cho nguồn vốn huy động của Ngân hàng có thể đựơc sử dụng một cách tốt nhất

1.3 C

1.3.1 Các nhân tố chủ quan (nhân tố thuộc về phía Ngân hàng)

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại Ngân hàng liên quan đến sự phát triển của Ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng, gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị

1.3.1.1 Chính sách tín dụng

Là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một Ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trường

1.3.1.2.Công tác tổ chức của Ngân hàng

Khả năng tổ chức của Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng

Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong Ngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong

Trang 27

Ngân hàng, giữa các Ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các

cơ quan khác liên quan đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất

có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

1.3.1.3.Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi Ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của Ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ Ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để Ngân hàng tồn tại

và phát triển Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của Ngân hàng giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng

1.3.1.4 Quy trình tín dụng

Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước

1.3.1.5 Khả năng thu thập và xử lý thông tin

Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi Doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người

có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với Ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản

lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho

Trang 28

vay Thông tin tín dụng có thể được thu được từ nhiều nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

1.3.1.6 Kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo Ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo Ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

1.3.1.7 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý Ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho Ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác

1.3.2 Nhân tố khách quan (nhân tố từ phía khách hàng)

Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho Ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Những nhân tố này bao gồm:

Trang 29

1.3.2.1 Năng lực của khách hàng (trình độ khả năng của đối ngũ cán bộ lãnh đạo của Doanh nghiệp)

Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp Doanh nghiệp đứng vững và phát triển Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và và trả nợ Ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng Trình độ năng lực cán bộ của Doanh nghiệp là điều kiện quan trọng và được Ngân hàng xem xét kỹ trước khi cấp tín dụng

hiệu quả nhưng nhiều khi do năng lực có hạn nên họ không thể thực hiện được ý đồ của mình Do hạn chế về khả năng, họ không dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường hoặc do yếu kém trong quản lý, trong việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm mà hoạt động của Doanh nghiệp không thể phát triển hoặc do thiếu kinh nghiệm trên thương trường mà Doanh nghiệp dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh Tất cả những điề

ý muốn của cả Ngân hàng lẫn khách hàng

1.3.2.2 Sự trung thực của khách hàng

Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác suất xảy

ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi củ

Chẳng hạn như sử dụng vốn vay đầu tư vào tài sản cố định, vào bất động sản, sau đó các tài sản này bị sụt giá dẫn đến việc Doanh nghiệp không trả được nợ cho Ngân hàng Các Doanh nghiệp còn chiếm dụng vốn lẫn nhau dẫn đến các Doanh nghiệp làm ăn nghiêm chỉnh gặp khó khăn trong việc trả nợ Ngân hàng

1.3.2.3 Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng

Rủi ro trong kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toán triển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp không chính xác, không thực hiện kỹ theo đúng quy trình,…vv Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dù

Trang 30

phương án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tính toán một cách chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa thì công việc đầu tư vẫn luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn và bất khả kháng của các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đến công việc làm ăn, mang lại rủi ro cho Doanh nghiệp Ví dụ các thiệt hại Doanh nghiệp phải gánh chịu

do sự biến động của thị trường cung cấp như: Khi giá cả nguyên vật liệu biến động tăng vọt làm tăng giá thành công xưởng của sản phẩm, nếu giá bán của sản phẩm không thay đổi nó sẽ làm cho thu nhập tạo ra trên một sản phẩm giảm, làm giảm tổng lợi nhuận được của cả dự án, ảnh hưởng xấu tới việc trả nợ Ngân hàng Nếu đảm bảo thu nhập của mình, Doanh nghiệp nâng giá bán của sản phẩm lên thì điều này sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, khả năng thu hồi vốn sản xuất

bị chậm trễ, dễ dàng vi phạm việc trả nợ Ngân hàng về mặt thời hạn

1.3.3 Những nhân tố khác (môi trường kinh doanh)

1.3.3.1 Nhân tố thuộc môi trường kinh tế

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng Ngân hàng phát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, Doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay Ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng Ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lượng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất Ngân hàng với mức lợi nhuận của Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lợi tức của Ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của Doanh nghiệp sử dụng vốn vay Ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các Doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động

Trang 31

tín dụng Ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng giảm sút

Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng

ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của Ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài

chính Đông Nam Á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng Ngân hàng

1.3.3.2 Nhân tố thuộc môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để

Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho Ngân hàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật Ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng tín dụng của Ngân hàng

Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các Doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu,

Trang 32

do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến

nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút

1.4

1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn trong nước

- Luận án TS của Nguyễn Thị Kim Lý (2012) - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Thái Bình: “Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình”

Với điều kiện của nền kinh tế nước ta, DNNVV giữ một vị trí đặc biệt quan trọng vào mức tăng trưởng GDP, tạo việc làm và các vấn đề xã hội Tuy nhiên, so với các Doanh nghiệp lớn, DNNVV có nhiều đặc điểm khác biệt Những đặc điểm này có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp cận vốn của D Trong luận án, tác giả đã phân tích những đặc điểm dưới góc nhìn của những ưu thế và những hạn chế của các DNNVV

Để có cơ sở lý thuyết cho việc luận giải các nội dung trong các chương tiếp theo của luận án, một vấn đề nguyên lý, cần phải được luận giải rõ ở luận án này là: Khả năng tiếp cận vốn của Doanh nghiệp là gì? Ngoài những nhân tố nội tại của bản thân Doanh nghiệp, như mọi người thường nghĩ, còn có những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV nữa không? Các nguồn vốn mà DNNVV có thể tiếp cận hiện nay là những nguồn nào? Đặc điểm và những điều kiện để tiếp cận từng nguồn vốn đó là gì?

Nhiều nước trên thế giới đã khá thành công trong việc nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV Học tập kinh nghiệm của bạn là việc mà chúng ta nên làm Tác giả đã khá công phu trong việc tìm tòi, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, như của Mỹ, Nhật Bản, Trung quốc Qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt nam Những bài học này chính là những đóng góp mới, có giá trị thực tiễn của tác giả luận án

Tác giả cho rằng: Phần đông các DNNVV ở Thái Bình hiện nay khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn tín dụng của các NHTM, một phần quan trọng là do nguyên nhân từ chính bản thân các Doanh nghiệp, họ

Trang 33

không đáp ứng được các điều kiện để đảm bảo an toàn cho khoản vay mà người cho vay đưa ra, một phần nữa là do những khó khăn khách quan chung từ nền kinh tế và nguyên nhân từ phía những người có vốn cho vay Do vậy, để tháo gỡ tình trạng này, giúp các DNNVV tiếp cận được các nguồn vốn, đòi hỏi phải có sự chung sức

từ nhiều phía: bản thân Doanh nghiệp, Nhà nước, các NHTM và các tổ chức khác

Trong bối cảnh khó khăn như hiện nay, nhiều DNNVV gần như mất phương hướng, không biết xoay xở ra sao để tồn tại và phát triển, thì những ý kiến đề xuất của tác giả sẽ có tác dụng rất tốt giúp Doanh nghiệp từng bước tháo gỡ những khó khăn và tiếp tục trụ vững trên thương trường

Thị trường phi chính thức là chỗ dựa về nguồn vốn kinh doanh cho DNNVV

mà sự tồn tài của thị trường này kể cả ở các thành phố lớn và đặc biệt là địa bàn nông thôn làm chi phí giao dịch cao, độ tin cậy của người vay và người cho vay thấp, rủi ro của dự án cao vì không được thẩm định đầy đủ Điều này dẫn đến việc

sử dụng vốn kém hiệu quả và lãng phí Theo tác giả, sự tồn tại của thị trường phi chính thức cũng đồng nghĩa với sự thiếu liều lĩnh của hoạt động của Ngân hàng trong việc mở rộng thị phần tín dụng ở khu vực DNNVV hiện nay Tác giả đã nêu lên 7 ý kiến đối với các hệ thống Ngân hàng nói chung:

Thứ nhất, các Ngân hàng cần đổi mới cơ chế, chính sách theo nguyên tắc thị

trường và nâng cao quyền tự do dân chủ và tự chịu trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, cải tiến thủ tục cho vay đối với các Doanh nghiệp nhỏ theo hướng đơn giản,

rõ ràng hơn, tiếp tục cải tiến quy trình cho vay, nhằm rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay của các NHTM hiện nay

Thứ hai, Ngân hàng cần đổi mới phương thức kinh doanh từ bị động sang

chủ động hơn, tích cực tìm kiếm khả năng cho vay Để thực hiện điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải tiếp tục tăng cường đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, phẩm chất tốt, đặc biệt là có tâm huyết với nghề, đi sâu đi sát cơ sở để quyết định cho vay khi dự án là khả thi

Thứ ba, các Ngân hàng cần tổ chức xây dựng mạng lưới thông tin, thu thập

xử lý thông tin từ phía khách hàng, nhất là những thông tin về tình hình tài chính, năng lực quản lý, quan hệ thanh toán Muốn thế, nguồn thông tin này đòi hỏi sự nỗ

Trang 34

lực của khách hàng trong việc tiếp cận với các khách hàng, thị trường Có mạng lưới thông tin tốt, nó sẽ cho phép Ngân hàng có niềm tin vào Doanh nghiệp, hiểu đúng khách hàng của mình hơn và mạnh dạn khi đáp ứng nhu cầu vốn giúp Ngân hàng tăng cường hiệu quả hoạt động, giảm thiểu tối đa nhờ việc thu thập chính xác các thông tin cần thiết về khách hàng của mình

Thứ tư, Ngân hàng cần đảm bảo sự bình đẳng giữa các khách hàng Điều này

cần thực hiện trên cơ sở pháp luật, hiệu quả kinh doanh của khách hàng, chứ không phải căn cứ vào hình thức sở hữu Mặt khác, Ngân hàng cũng cần thực hiện một số chiến lược khách hàng, nghĩa là áp dụng những hình thức ưu đãi về lãi suất, về thời hạn nợ, v cơ sở đảm bảo … đối với Doanh nghiệp làm ăn có uy tín nhằm khuyến khích các Doanh nghiệp nói chung cạnh tranh lành mạnh trong quan hệ với Ngân hàng để tranh thủ nguồn vốn từ phía nhà tài trợ

Thứ năm, các Ngân hàng cần đa dạng và nâng cao chất lượng dịch vụ đến

các DNNVV Điều này vừa tạo sự tiện ích cho khách hàng khi quan hệ với Ngân hàng, giúp Ngân hàng thu hút khách hàng cũng như tạo mối liên hệ bảo đảm tài chính an toàn cho Ngân hàng Mặt khác, thực trạng các DNNVV cũng cho thấy các khu vực ngoài quốc doanh do khả năng quản lý còn hạn chế nên hầu hết họ không

tự xây dựng được phương án kinh doanh khả thi Vì vậy mở rộng hoạt động tư vấn của Ngân hàng để hỗ trợ các Doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh là hoàn toàn cần thiết

Thứ sáu, Ngân hàng tiếp tục đổi mới cơ cấu đầu tư nâng cao tỷ trọng cho vay

trung và dài hạn đối với DNNVV

Thứ bảy, đa dạng hoá khả năng tài trợ cho vay Bên cạnh những phương thức

cho vay thông thường như cho vay theo dự án, cho vay bảo lãnh, cho vay thuê mua, vốn góp liên doanh liên kết… một hình thức tín dụng mà Ngân hàng cần phát triển mạnh hơn nữa cung ứng tín dụng thông qua cho vay chứng khoán, cầm cố hoặc bảo lãnh thương phiếu Khi đó Ngân hàng không cần quan tâm hay không phải quan tâm nhiều lắm đến khả năng tài chính của khách hàng mà chỉ cần tập trung đánh giá tình hình tài chính của đơn vị phát hành

Trang 35

Để từng bước xử lý nợ xấu một cách bền vững, hạn chế nợ xấu gia tăng nhằm khơi thông dòng vốn trong hệ thống các T tín dụng (TCTD), bảo đảm

an toàn hoạt động Ngân hàng, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và hỗ trợ vốn tích cực cho nền kinh tế, cần triển khai một số giải pháp quan trọng

- Luận văn (2012), quyền Chánh Thanh tra của NHNN “Xử lý nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng” đã đưa ra được một số kinh nghiệm quý báu:

Thứ nhất, TCTD chủ động phối hợp với khách hàng vay để cơ cấu lại nợ,

giãn thời gian trả nợ và xem xét giảm lãi suất một cách hợp lý cho khách hàng có khó khăn tài chính tạm thời, có chiều hướng cải thiện sản xuất kinh doanh tích cực, được đánh giá có khả năng trả nợ theo thời gian cơ cấu lại nợ

Thứ hai, TCTD tăng cường trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro (DPRR) để xử

lý nợ xấu theo quy định của pháp luật Đẩy nhanh tiến độ bán, xử lý các tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu để thu hồi vốn

phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR phù hợp hơn với thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam, đồng thời nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định

về cấp tín dụng và an toàn hoạt động Ngân hàng

Thứ tư, tăng cường hiệu quả, hiệu lực công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng

để bảo đảm các TCTD tuân thủ đúng các quy định về hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là quy định về cấp tín dụng, phân loại nợ, trích lập DPRR và quy định về an toàn hoạt động tín dụng

Thứ năm, thúc đẩy thị trường mua bán nợ phát triển thông qua ban hành và

triển khai có hiệu quả các quy định, chính sách về mua bán nợ

Bên cạnh đó, các Bộ, ngành cần triển khai đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ, trong đó bên cạnh các giải pháp miễn, giảm thuế, giãn thời hạn nộp thuế cần có giải pháp hữu hiệu đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hóa, giảm lượng hàng tồn kho và kích thích đầu tư, tiêu dùng trong nước NHNN tích cực phối hợp với các Bộ, ngành phân tích, đánh giá hoạt động của các ngành, lĩnh vực để xây

Trang 36

dựng, triển khai các chương trình tín dụng phù hợp, nhờ đó đẩy nhanh tiến độ giải phóng hàng tồn kho, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh…

Nhận xét: Cả hai kết quả nghiên cứu trên đã mô tả khá đầy đủ về những khó khăn cũng như các phương hướng mà các Ngân hàng nên thực hiện để giúp đỡ các DNNVV có thể phát triển và đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng cho vay này

1.4.2 Bài học kinh nghiệm quốc tế

1.4.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Hoạt động tín dụng tại Trung Quốc cho thấy các khoản Nợ xấu của Ngân hàng thương mại tại nước này thường xuất phát từ:

Thứ nhất, dư nợ tín dụng tăng quá nhanh, trong khi cho vay những lĩnh vực

ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng - là những nguồn trả nợ thứ yếu - mà không đánh giá nguồn trả nợ chính

Thứ hai, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng có nhiều hạn chế so với

tiêu chuẩn

Thứ ba, coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng, như: cho vay với kỳ vọng tài

sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao (tuy nhiên tình trạng sốt và giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm, trị giá thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn); Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao; Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình; Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả; Không văn bản hoá thoả thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ

Thứ tư, giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả đáng các khoản

cho vay xây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…Không có chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh

Trang 37

Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trong nhất để giảm thiểu rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại ở Trung Quốc

1.4.2.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Hoạt động của Ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khi nền kinh tế có vấn đề, thì ngành kinh doanh Ngân hàng cũng không thể hoạt động tốt được Mặc dù, Ngân hàng chỉ đóng vai trò hỗ trợ đối với các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ, nhưng hệ thống Ngân hàng cũng có thể làm tình hình xấu hơn và trì trệ sự ổn định của nền kinh tế nếu bản thân Ngân hàng cũng gặp khó khăn Nếu như phần lớn các khoản cho vay của Ngân hàng cấp cho các Doanh nghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ Ngân hàng hoạt động không hiệu quả, mà nền kinh tế cũng sẽ bị ảnh hưởng

Thực tế hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại Nhật Bản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ của Ngân hàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên các Ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng

Các Ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn những biện pháp dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗ lãi của Ngân hàng không thể được giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn Nói cách khác, Ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi ro trong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt Ngoài ra, thực tế ở Nhật cũng cho thấy, nếu mức lỗ của Ngân hàng vượt quá khả năng của các Ngân hàng thương mại, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp và tất yếu Ban điều hành các Ngân hàng cũng phải được thay thế

Hiện nay, các Ngân hàng Nhật Bản đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đến tài sản không thu hồi được Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial Service Agency) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các Ngân hàng thực hiện công tác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã từng gây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm đối với hầu hết các Ngân hàng

Trang 38

1.4.2.3 Kinh nghiệm của Mỹ

Thực tế hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại ở Mỹ cho thấy,

để việc kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả cần:

Thứ nhất, nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay và

phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người cho vay sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuận khi bán các sản phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được một nguồn hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ tín dụng

Thứ hai, nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản

vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu Thêm vào đó, cho vay các khoản nợ có rủi ro sẽ không đáng nếu tính đến khối lượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá hạn Hơn nữa, cần đánh giá đúng tình trạng của từng bên vay hơn là câu nệ vào các phương pháp và công thức tự động, ví dụ như chấm điểm tín dụng Chấm điểm tín dụng, căn cứ vào công thức có sẵn để đo lường và tiên đoán về mức độ rủi ro của các khách hàng tiềm năng, được thiết kế để cải tạo quy trình thẩm định khoản vay Mặc dù chấm điểm tín dụng theo cách truyền thống thường được sử dụng cho vay tiêu dùng, khi dựa vào đó để duyệt khoản tín dụng thẻ hoặc tín dụng để mua ô tô, họ là khách hàng tiềm năng trong một chuỗi khách hàng 8/9 đơn vị cho vay được nghiên cứu, tuy nhiên, lại không sử dụng chấm điểm tín dụng cho khách hàng nhỏ, chủ yếu vì họ cho rằng không có nhiều tương quan giữa quá khứ tín dụng của bên vay, như được

đo lường trong hệ số tín nhiệm, với hoạt động của khách hàng này trong tương lai Mặc dù có một số đơn vị cho vay sử dụng chấm điểm tín dụng cho tín dụng tiêu dùng, họ tin rằng cho vay Doanh nghiệp nhỏ có quá nhiều những đặc tính riêng rất khó được phân tích thông qua một hệ thống tự động Hơn thế nữa, chấm điểm tín dụng có thể loại trừ mất các khách hàng tiềm năng tốt, những khách hàng không có

đủ số lượng năm có lãi, số năm có lãi tối thiểu là một tiêu chí để xác định dự án khả thi trong tương lai

Trang 39

Thứ ba, tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới không

có động cơ để đem lại các khoản vay có chất lượng cao hơn do họ được trả không căn cứ vào chất lượng khoản vay

Thứ tư, “thực chứng hơn thực cung”, nghĩa là cần yêu cầu bên vay phải

chứng tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinh doanh, yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản Doanh nghiệp cho dù là tài sản đảm bảo có cần thiết hay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối với khoản vay

Thứ năm, tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và kiểm

soát Mặc dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn có thể khác nhau về phương pháp xem xét khoản vay, cả hai đều yêu cầu có ít nhất một cán bộ, không phải là cán bộ thẩm định khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng Kết cấu này loại bỏ việc ra quyết định phê duyệt cuối cùng từ nhiều cán bộ rải rác

mà tập trung việc phê duyệt vào một cán bộ hoặc một nhóm để đảm bảo tính thống nhất, kiểm soát và hiệu quả trong thẩm định khoản vay

Thứ sáu, yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ

cho vay Quyết định tín dụng chỉ tốt khi thông tin trình bày, việc phân tích phải đầy đủ, đa số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ cho vay Mặc dù không có đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi có nợ khó đòi, trong đa số trường hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thu hồi các khoản vay khó đòi

Thứ bảy, áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định lại hệ

số này theo định kỳ trong suốt thời hạn của khoản vay Ngân hàng cần có một hệ thống chấm hệ số tín nhiệm hoặc có kế hoạch để tạo ra một chương trình chấm điểm Trong một chương trình điển hình, một khoản vay mới sẽ được áp dụng một giá trị bằng số thể hiện mức rủi ro vào thời điểm thẩm định khoản vay Trong suốt thời gian vay vốn, con số này có thể được duyệt lại căn cứ vào lịch sử trả nợ của bên vay và các yếu tố khác Khi có trục trặc được tìm ra, cần có cách để nhận ra và theo dõi các khoản nợ xấu Hệ thống này khác với chấm điểm tín dụng, được sử dụng trước đó để ra quyết định vay vốn

Trang 40

Thứ tám, xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất

mạnh mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tương lai Cách tốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu là luôn giữ mối liên

hệ với khách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn Sự tích cực xác định và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể từ khi khoản vay bị trễ có thể làm giảm thời gian cần có tiêu tốn vào các động tác thu hồi nợ và cho phép các bên cho vay điều chỉnh thời hạn trả nợ hoặc giải quyết các vấn đề khác của bên vay sớm

Thứ chín, việc đề xuất đúng lối ra cho các khoản nợ xấu là quan trọng hơn việc

thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, vì thu hồi có thể hiệu quả hơn thông qua việc tiếp tục trả nợ của một Doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản

Đến tháng 12 năm 2012, đã có tới 117 Ngân hàng Mỹ thuộc diện “có vấn đề” (theo công bố của Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Mỹ FDIC - Federal Deposit Insurance Corporation) và hơn 10 Ngân hàng Mỹ bị phá sản Nguyên nhân là do các Ngân hàng mất khả năng thanh khoản do danh sách các khoản nợ khó thu hồi tăng cao, dùng huy động tiền gửi cho vay bất động sản đồng nghĩa với việc lấy ngắn nuôi dài, không thẩm định nguồn trả nợ, cho vay dưới chuẩn, đến khi giá bất động sản tụt dốc không phanh, các khoản nợ không thu hồi được, ngân hàng mất khả năng chi trả các khoản tiết kiệm đến hạn, tình hình kinh tế khủng hoảng, các Doanh nghiệp Mỹ rơi vào tình cảnh khó khăn phá sản, các khoản đầu tư của ngân hàng cũng từ đó thua lỗ,…

Từ cuộc khủng hoảng tín dụng Mỹ cho thấy, nguyên nhân xuất phát phần lớn từ việc quản lý kiểm soát khoản vay kinh doanh bất động sản và chứng khoán còn yếu kém, chất lượng tín dụng không được coi trọng, có nhiều khoản cho vay dưới chuẩn, không thẩm định kỹ trước khi cho vay, sử dụng nguồn huy động ngắn hạn để đầu tư vào những khoản dài hạn như bất động sản nên không tránh khỏi rủi

ro mất khả năng thanh toán và không thu hồi được vốn Đó cũng là bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam khi rơi vào tình trạng tương tự…

Ngày đăng: 04/08/2014, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Diệu Anh (2011), Bài giảng tín dụng Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Bùi Diệu Anh
Năm: 2011
4. Nguyễn Thị Cành (2008), Tạp chí phát triển kinh tế tháng 6/2008, “Khả năng tiếp cận nguồn vốn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khả năng tiếp cận nguồn vốn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Năm: 2008
6. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
7. Phạm Khắc Dương (Tháng 1-2012), “Nâng cao chát lượng tín dụng tại HDBank Hà Nội”, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chát lượng tín dụng tại HDBank Hà Nội”
8. Trần Huy Hoàng (2004), “Hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam”, Phát triển kinh tế.9. : “Nghiên cứu khả năng tiếp cậnvốn cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam”, "Phát triển kinh tế. 9. ": “Nghiên cứu khả năng tiếp cận "vốn cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Năm: 2004
11. Nguyễn Hữu Nghĩa (Quyền chánh thanh tra NHTM) (2012), “Xử lý nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng”, Diễn đàn doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử lý nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng”
Tác giả: Nguyễn Hữu Nghĩa (Quyền chánh thanh tra NHTM)
Năm: 2012
18. Đỗ Minh Thành (2008), “Phát triển mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiến trình hội nhập”, Trường Đại học thương mại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiến trình hội nhập”
Tác giả: Đỗ Minh Thành
Năm: 2008
19. Nguyễn Đình Tự (Số chuyên đề năm 2005),“Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại”, Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại”
20. Trương Quang Thông (2010), Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, “Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trương Quang Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
21. Lê Tùng Vân, Lê Văn Tư, Lê Nam Hải (2000), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Tùng Vân, Lê Văn Tư, Lê Nam Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên từ năm 2010-2012 Khác
3. Báo cáo tổng kết của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên từ năm 2010-2012 Khác
5. Ngô Minh Châu (Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Phương Nam), Bài giảng Rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng Khác
10. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004 Khác
12. Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
13. Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành ngày 31/12/2001 về Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng Khác
14. Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 03/02/2005 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN Khác
15. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “V/v Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự Khác
17. Sổ tay tín dụng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tiêu thức xếp loại Doanh nghiệp đối với DNNVV          Quy mô - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 1.1. Tiêu thức xếp loại Doanh nghiệp đối với DNNVV Quy mô (Trang 14)
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng (Trang 44)
Hình 2.2. Mô hình biểu đồ xương cá  (Nguồn: Nghiên cứu của tác giả) - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Hình 2.2. Mô hình biểu đồ xương cá (Nguồn: Nghiên cứu của tác giả) (Trang 49)
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của BIDV Thái Nguyên - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của BIDV Thái Nguyên (Trang 63)
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Nguyên 2010-2012 - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Nguyên 2010-2012 (Trang 67)
Bảng 3.2. Hoạt động tín dụng tại BIDV Thái Nguyên năm 2010-2012 - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Hoạt động tín dụng tại BIDV Thái Nguyên năm 2010-2012 (Trang 71)
Bảng 3.3. Nợ quá hạn tín dụng đối với DNNVV của BIDV Thái Nguyên - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.3. Nợ quá hạn tín dụng đối với DNNVV của BIDV Thái Nguyên (Trang 73)
Bảng 3.5. Phân loại nợ đối với DNNVV của BIDV Thái Nguyên - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.5. Phân loại nợ đối với DNNVV của BIDV Thái Nguyên (Trang 77)
Bảng 3.6. Tình hình vốn tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thái Nguyên - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.6. Tình hình vốn tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thái Nguyên (Trang 78)
Bảng 3.7. Hiệu suất sử dụng vốn - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.7. Hiệu suất sử dụng vốn (Trang 79)
Bảng 3.8. Cho vay có Tài sản bảo đảm - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.8. Cho vay có Tài sản bảo đảm (Trang 79)
Bảng 3.9. Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.9. Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro (Trang 80)
Bảng 3.11. Phân loại mẫu theo địa bàn - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.11. Phân loại mẫu theo địa bàn (Trang 82)
Bảng 3.12. Phân loại mẫu theo đối tƣợng khách hàng - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.12. Phân loại mẫu theo đối tƣợng khách hàng (Trang 83)
Bảng 3.14. Hệ số Croncbach’s Alpha và hệ số tương quan các biến tổng   đối với các biến SERVQUAL (không bỏ biến nào) - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.14. Hệ số Croncbach’s Alpha và hệ số tương quan các biến tổng đối với các biến SERVQUAL (không bỏ biến nào) (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w