1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẾ THỦY ĐIỆN SÔNG HINH

39 908 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 8,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. MỤC TIÊU THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SÔNG HINH Kiến thức : củng cố, bổ sung và cập nhật các kiến thức chuyên môn thông qua các hoạt động thực tiễn ở cơ sở thực tập.Kĩ năng : có kĩ năng của người kĩ sư vận hành hệ thống điện, điều khiển cho nhà máy, trạm…Thái độ, chuyên cần : Nội dung môn học gắn liền với thực tiễn, tạo nguồn cảm hứng yêu thích môn học , ngành học cho sinh viên.B.NỘI DUNG THỰC TẬPI.Học tập “ Quy trình kĩ thuật an toàn điện”. Ngày 25062013 đã được học va kiểm tra “ Quy trình kĩ thuật an toàn điện “ tại nhà máy thủy điện Sông Hinh.II.Tìm hiểu về vai trò nhà máy thủy điện, công tác vận hành, cơ khí thủy lực.a.Tên và vị trí xây dựng công trình.Tên công trình: Công trình thủy điện Sông Hinh.Vị trí xây dựng: Hồ chứa thủy điện Sông Hinh nằm trên địa phận các xã Ea Trol, Sông Hinh và Đức Bình Đông thuộc huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hồ chứa chắn ngang Sông Hinh.Tên sông: Sông Hinh là một nhánh chính của Sông Ba.Chủ đầu tư: Trước tháng 52005 tập đoàn điện lưc Việt Nam làm chủ đầu tư. Tháng 52005 Nhà nước cổ phần hóa nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn Sông Hinh, đổi tên thành công ty cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn Sông Hinh.Thời gian đưa vào vận hành: Công trình đã được khởi công chính thức vào ngày 23111995, lấp sông vào ngày 2311996, phát điện tở máy số 1 vào tháng 42000.b.Nhiệm vụ của công trình Công trình thủy điện Sông Hinh là một công trình lợi dụng tổng hợp theo thứ tự ưu tiên sau: Phục vụ phát điện.Kết hợp sử dụng nước tưới cho vùng Sơn Giang, Sơn Thành và bổ sung nguồn nước cho đập Đồng Cam.Góp phần giảm nhẹ lũ cho hạ du Sông Ba.c.Các thông số chính của công trình thủy điện Sông Hinh. Lưu vực : + Diện tích lưu vực : 772 km2 .+ Lượng mưa trung bình hằng năm : 2570 mm.+ Dòng chảy trung bình năm : 1266106 m3 .+ Lưu lượng phù sa trung bình năm vào hồ : 0,27106 m3 + Lượng bốc hơi trung bình năm : 1350 mm. Thủy văn+ Diện tích lưu vực :772,00 km2 .+ Lưu lượng trung bình nhiều năm Q0¬ : 40,19 m3 Hồ chứa:+ Cao trình MNDBT: 209,00 m+ Cao trình MNC: 196,00 m+ Dung tích phòng lũ hạ du: 0.16 m3+ Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT: 41,00 km2 Đập tràn + Dạng đập tràn: Đập tràn đỉnh rộng+ Hình thức xã: có cửa chọn+ Cao trình đỉnh tràn: 214m+ Cao trình đỉnh tràn xả mặt: 196m+ Số cửa van: 6 cửa + Kích thước cửa: 1213,2 m+ Hình thức đóng mở cửa van: Xy lanh TLĐập chính + Cấp cửa đập: 2 + Loại đập: đất đầm nén + Chiều cao tường chắn sóng: 1,0 m + Chiều dài theo đỉnh đập: 880,0 m + Chiều rộng đỉnh đập: 8,0m + Chiều cao lớn nhất: 42,0m + Cao trình đỉnh tường chắn sóng: 215,0 mNhà máy + Công suất lắp máy Nlm: 70MW+ Công suất đảm bảo Nđb: 26,2MW+ Số tổ máy: 2 tổ+ Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy: 57,3m3s+ Lưu lượng nhỏ nhất qua nhà máy: 21,7m3s +Sản lượng điện nhiều năm trung bình: 370 triệu KWh.Đập phụ : Cấp 3 và 4. +Loại đập :đất đập nền. +Cao trình đỉnh đập : 215,3m. +Tổng chiều dài theo đỉnh đập: 6190,0 m. +Chiều rộng đỉnh : 8m. +Chiều cao lớn nhất :3,5 ÷19 m. +Tường chắn sóng :Không.Đập sự cố: +Loại : Đất cát. +Kiểu :tự phá. +Lưu lượng xả lũ P= 0.1% :4500 m3s.d, Các chế độ vận hành. Điều 7: Tổ máy của thủy điện Sông Hinh vận hành theo 2 chế độ được quy định như sau : 1.Phát công suất vào hệ thống. 2.Bù đồng bộ.Điều 8 : Các cấp điều khiểnCó 3 cấp điều khiển, trong đó điều khiển tự động từ phòng điều khiển trung tâm và tự động tại tủ KAE 1.2KAF 1.2 là chế độ vận hành chính. 1.Điều khiển trung tâm: Cấp điều khiển của các tủ sau ở vị trí REMOTE: KAE1.2KAF1.2: tủ điều khiển tổ máy LAE103LAF103: bơm nước làm mát LAE102LAF103: bơm dầu điều tốc LAE 201LAF201: bơm dầu cao áp QAE1.1QAF1.1: bộ điều tốc 2.Điều khiển tự động tại tủ KAE1.2KAF1.2: Công tắc chọn cấp điền khiển ở vị trí LOCAL AUTO, cấp điều khiển được sử dụng khi: Hệ thống trung tâm bị hư hỏng hoặc bất thường không làm việc. Dùng để kiểm tra một số thông số. Dùng để hòa tự động tại tủ KAE1.2KAF1.

Trang 1

A MỤC TIÊU THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ MÁY

THỦY ĐIỆN SÔNG HINH

- Kiến thức : củng cố, bổ sung và cập nhật các kiến thức chuyênmôn thông qua các hoạt động thực tiễn ở cơ sở thực tập

- Kĩ năng : có kĩ năng của người kĩ sư vận hành hệ thống điện, điều khiển cho nhà máy, trạm…

- Thái độ, chuyên cần : Nội dung môn học gắn liền với thực tiễn,tạo nguồn cảm hứng yêu thích môn học , ngành học cho sinh viên

B NỘI DUNG THỰC TẬP

I Học tập “ Quy trình kĩ thuật an toàn điện”

- Ngày 25/06/2013 đã được học va kiểm tra “ Quy trình kĩ thuật

an toàn điện “ tại nhà máy thủy điện Sông Hinh

II Tìm hiểu về vai trò nhà máy thủy điện, công tác vận hành, cơ

khí thủy lực.

a Tên và vị trí xây dựng công trình

- Tên công trình: Công trình thủy điện Sông Hinh

- Vị trí xây dựng: Hồ chứa thủy điện Sông Hinh nằm trên địa phận các xã Ea Trol, Sông Hinh và Đức Bình Đông thuộc huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Hồ chứa chắn ngang Sông Hinh

- Tên sông: Sông Hinh là một nhánh chính của Sông Ba

- Chủ đầu tư: Trước tháng 5/2005 tập đoàn điện lưc Việt Nam làm chủ đầu tư Tháng 5/2005 Nhà nước cổ phần hóa nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn- Sông Hinh, đổi tên thành công ty cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn- Sông Hinh

- Thời gian đưa vào vận hành: Công trình đã được khởi công chính thức vào ngày 23/11/1995, lấp sông vào ngày 23/1/1996, phát điện tở máy số 1 vào tháng 4/2000

Trang 2

b Nhiệm vụ của công trình

Công trình thủy điện Sông Hinh là một công trình lợi dụng tổng hợp theo thứ tự ưu tiên sau:

- Phục vụ phát điện

- Kết hợp sử dụng nước tưới cho vùng Sơn Giang, Sơn Thành và

bổ sung nguồn nước cho đập Đồng Cam

- Góp phần giảm nhẹ lũ cho hạ du Sông Ba

c Các thông số chính của công trình thủy điện Sông Hinh

-Lưu vực :

+ Diện tích lưu vực : 772 km2

+ Lượng mưa trung bình hằng năm : 2570 mm

+ Dòng chảy trung bình năm : 1266*106 m3 + Lưu lượng phù sa trung bình năm vào hồ : 0,27*106 m3

+ Lượng bốc hơi trung bình năm : 1350 mm

-Thủy văn

+ Diện tích lưu vực :772,00 km2 .+ Lưu lượng trung bình nhiều năm Q0 : 40,19 m3

-Hồ chứa:

+ Cao trình MNDBT: 209,00 m+ Cao trình MNC: 196,00 m+ Dung tích phòng lũ hạ du: 0.16 m3

+ Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT: 41,00 km2

-Đập tràn

+ Dạng đập tràn: Đập tràn đỉnh rộng+ Hình thức xã: có cửa chọn

+ Cao trình đỉnh tràn: 214m+ Cao trình đỉnh tràn xả mặt: 196m+ Số cửa van: 6 cửa

+ Kích thước cửa: 12*13,2 m

Trang 3

+ Hình thức đóng mở cửa van: Xy lanh TL

- Đập chính

+ Cấp cửa đập: 2

+ Loại đập: đất đầm nén

+ Chiều cao tường chắn sóng: 1,0 m

+ Chiều dài theo đỉnh đập: 880,0 m

+ Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy: 57,3m3/s+ Lưu lượng nhỏ nhất qua nhà máy: 21,7m3/s

+Sản lượng điện nhiều năm trung bình: 370 triệu KWh

Trang 4

2.Bù đồng bộ.

Điều 8 : Các cấp điều khiển

Có 3 cấp điều khiển, trong đó điều khiển tự động từ phòng điều khiển trungtâm và tự động tại tủ KAE 1.2/KAF 1.2 là chế độ vận hành chính

1.Điều khiển trung tâm: Cấp điều khiển của các tủ sau ở vị trí

REMOTE:

-KAE1.2/KAF1.2: tủ điều khiển tổ máy

-LAE103/LAF103: bơm nước làm mát

-LAE102/LAF103: bơm dầu điều tốc

-LAE 201/LAF201: bơm dầu cao áp

-QAE1.1/QAF1.1: bộ điều tốc

2.Điều khiển tự động tại tủ KAE1.2/KAF1.2: Công tắc chọn cấp điền khiển ở vị trí LOCAL AUTO, cấp điều khiển được sử dụng khi:

-Hệ thống trung tâm bị hư hỏng hoặc bất thường không làm việc

-Dùng để kiểm tra một số thông số

-Dùng để hòa tự động tại tủ KAE1.2/KAF1

3 Cấp điều khiển bằng tay: Công tắc chọn cấp điều khiển

( KAE1.2/KAF1.2) ở vị trí LOCAL MAN, được áp dụng khi:

- Kiểm tra xử lý một bước nào đó trong quá trình khởi động hoặc dừng

- Hạn chế điện áp và tần số khi lưới dao động

- Thử nghiệm và bảo dưỡng

- Hệ thống điều khiển trung tâm bị hỏng hoặc bất thường không làm việc

- Bộ controller ACII0 của tổ máy không hoạt động

Điều 9: Khi đang ở chế độ tự động, nếu có sự cố bộ điều tốc thì hệ thống phải chuyển sang làm việc ở chế độ bằng tay

Trang 5

- Chế độ MVAr: bù đồng bộ và thay đổi công suất vô công.

Điều 11: Trong mọi trường hợp vận hành, tổ máy phát công suất sao cho đạt hiệu suất cao nhất, tránh không để tổ máy làm việc trong vùng giới hạn trên và dưới công suất theo đồ thị P, Q

Điều 12: Không cho phép bất kỳ một chế độ làm việc nào của tổ máy mà nhiệt độ đo được của cuộn dây stator, ổ kết hợp của máy phát, ổ hướng tua-bin cao hơn nhiệt độ do nhà chế tạo quy định

Điều 13: Hòa máy cắt tổ máy (MC901/MC902) vào lưới

1 Hệ thống 110KV qua MBA chính T1/T2

2 Máy phát diesel dự phòng 300KVA

3) Đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị trong nhà máy thủy điện Sông Hinh:

a) Tua-bin thủy lực:

Trang 6

+ cosφ: 0,79-Bồn dầu:

+ Dung tích dầu trong bồn chứa: 400 l+ Loại dầu sử dụng: turbo 68+Áp lực dầu làm việc: 120 Bar d) Hệ thống dầu áp lực cao:

- Động cơ loại: 3pha, rotor lồng sóc

- Lưu lượng: 9,5 lit/phút

Trang 7

+ Công suất: 5,5 KW+ Điện áp: 400 V

+ Kiểu đấu dây: ∆

-Hệ thống khí nén gồm có 2 bình chứa khí cho 2 tổ máy:

+ Thể tích mỗi bình: 1500 lit+ Áp lực thiết kế: 20 Bar

+ Nhiệt độ định mức: 500 C-Thông số bình chứa khí nén cho hệ thống thắng:

+ Áp lực thiết kế: 20 Bar

+ Nhiệt độ thiết kế: 500 C+ Áp lực thắng: 4,1 Bar+ Thời gian thắng: 1,4 phút f) Máy phát:

- Kiểu: Đồng bộ 3 pha, trục đứng, cực lồi

- Công suất biểu kiến định mức: 41,2 MVA

Trang 8

- Động cơ chuyển nấc phân áp

+ Loại động cơ : BUF3

+ Điện trở chuyển đổi : 4,8 Ω

+ Bảo trì sau 100.000 lần hay sau ít nhất 7 năm làm việc

-Động cơ quạt làm mát máy biến áp

Trang 9

+ Loại động cơ : BUF3

- YAE 1.3/YAF1.3 : Tủ máy cắt kích từ

- KAE 1.1/KAF 1.1: Tủ rơle trung gian

- DAE 1.1/ DAF 1.1 : Tủ controller AC-110

- KAE 1.2/KAF 1.2 : Tủ điều khiển tổ máy

- RAE1.1/RAF 1.1: Rơle bảo vệ

- RAE1.2/RAF 1.2: Rơle bảo vệ

Trang 10

 Nước sản xuất: Italia-1998

 Hãng sản xuất: Gave Galvan

Trang 11

- Khi áp suất cao đến 18,3 bar, rơle áp suất BP3 tác động, xuất hiện báo động và khóa hoạt động hoặc dừng máy nén.

* Vận hành tại chổ

- Nhấn nút PUM1 START để khởi động cơ máy nén

- Nhấn nút PUM1 STOP để dừng động cơ máy nén

c, Xử lí sự cố

* Nhiệt độ máy nén cao

- Chuyển đổi trạm khí cung cấp

- Kiểm tra dầu bôi trơn, quạt làm mát, kiểm tra chuyển động quay của máy

- Nếu bình thường cho phép chạy máy một lần, kiểm tra áp suất độ rung,

độ ồn, nhiệt độ để đánh giá tình trạng, nếu sự cố tồn tại thì cô lập và báo cho trực ca để sữa chữa

* Áp suất khí thấp

- Kiểm tra tổng thể tình trạng làm việc của máy nén, nếu do sự tiêu thụ chủ quan thì hạn chế sử dụng cho phù hợp

- Kiểm tra vệ sinh lọc khí, dây đai và bộ phận truyền động

- Kiểm tra và xử lí các điểm rò rỉ trên hệ thống

- Chạy máy tại chổ để theo dõi, nếu áp suất bình thương thì kiểm tra

và xử lí mạch điều khiển

- Báo trực ca sx giải quyết khi phát hiện hư hỏng trên các bộ phận cơ khí

* Áp suất khí cao

- Chuyển đổi trạm khí trung áp

- Dừng máy nén nếu nó chưa ngừng, xả khí nén đến áp xuất làm việc bình thường

- Kiểm tra, sửa chữu mạch điều khiển

5) Vận hành hệ thống điều tốc trên tủ QAE1.1/QAF1.1

a Thông số kĩ thuật của tủ điều tốc QAE1.1/QAF1.1

* Mặt trước tủ điều tốc

- Thiết bị chỉ báo (0-100) ghi trong các giá trị sau:

Trang 12

+ Giá trị tới hạn cánh hướng 0÷100%

+ Giá trị công suất đặt 0÷100%

+ Giá trị tần số đặt 45÷55%

+ Vị trí của cánh hướng 0÷100%

-Nút nhấn có đèn Nomal/Backup (N/B)

+Đèn Nomal-N: báo trạng thái vận hành bình thường

+Đèn Backup-B: báo trạng thái vận hành dự phòng

-Công tắc chọn cấp điều khiển REMOTE-LOCAL (R/L)

+Vị trí R: Điều khiển tự động

+Vị trí L: Điều khiển bằng tay hoặc kiểm tra thay đổi 1 số thông số.-Nút nhấn tăng, giảm (˄ / ˅): thay đổi giá trị thông số yêu cầu

+Nút nhấn có đèn ep1/ep2: lựa chọn độ rơi tốc độ ep1/ep2

-Các nút nhấn Rref, Fref, Ylim: xem giá trị công suất đặt (Pref),tần số đặt (Fref),giá trị tới hạn độ mở cánh hướng (Ylim)

-Nút Release: cho phép thực hiện 1 chức năng theo yêu cầu khi kết hợp với các nút khác

-Nút MW: xác nhận giá trị công suất đặt trên lẫy gạt

* Bên trong tủ điều tốc

- Bộ điều khiển AC-110 gồm có: DO1, DO2, DO4, DO5, DO6, DO7,DO10,DOS

-NO1: card nguồn DSTYW130

-UO3: card tạo xung để đo tần số lưới và MF DSTYW121

-UO4: bộ biến đổi công suất P200-054

-UO5: bộ biến đổi vị trí cánh hướng H-4/LVD

-UO1,UO2: bộ biến đổi nguồn DC/DCPP2x24/2.5

-FO1,FO2: aptomat S272-3A

-KO1:role C3/A30/220 VDC-MR C-220 VDC

-KO2, KO3: C3/A30/48 VDC-MR C-48 VDC

-EF99: ổ cắm 220 VAC

-F2: bộ sấy

Trang 13

-E97: bộ điều chỉnh nhiệt độ

b) Vận hành

- Chế độ vận hành chính của hệ thống điều tốc là tự động từ phòng điều khiển trung tâm hay từ tủ điều khiển tủ máy KAE1.2/KAF1.2 công tắcchọn cấp điều khiển Remote-Local (R/L) ở vị trí R

-Chế độ vận hành tại tủ: công tắc chọn cấp điều khiển R-L ở vị trí L Chế độ vận hành này chỉ sử dụng khi:

+Hệ thống điều khiển trung tâm bị hỏng hay bất thường

+Điều khiển từ bộ controller AC110 của tổ máy không hiệu lực +Bộ controller AC110 của điều tốc không hoạt động

+Kiểm tra, thay đổi thông số cho phép

+Thí nghiệm, bảo dưỡng và khi sử lí sự cố

-Một số thông số điều tốc trong trạng thái vận hành bình thường

+Giá trị giới hạn độ mở cánh hướng: nhấn và giữ nút Ymin

+Giá trị tần số đặt: nhấn và giữ nút Fref

+Giá trị công suất đặt: nhấn và giữ nút Pref

+ Cảm biến nhiệt gia tăng

-Chữa cháy bằng nước

3 cực riêng rẽ nhưng có chung 1 bộ truyền động lò xo tích năng

-MC 110KV

Trang 14

 Hãng sản xuất/năm sản xuất: ABB-1998

 Loại : LTB145D1/B-Tiêu chuẩn IEC 56

 Điện áp động cơ: 220 VAC/ 50Hz

 Cuộn dây điều khiển:

 Cuộn đóng: 220 VDC

 Cuộn cắt số 1: 220VDC

 Cuộn cắt số 2: 220VDC-MC 22KV

Trang 15

 Điện áp động cơ : 220 VAC/50Hz

 Cuộn dây điều khiển :

 Cuộn đóng : 220 VDC

 Cuộn cắt số 1 ( Y1) : 220 VDC

 Cuộn cắt số 2 ( Y2) : 220 VDC

* Dao cách ly và dao nối đất : các DCL 3 cực của trạm phân phối đều trang

bị đi kèm với dao nối đất

Trang 16

+ Kiểm tra mạch sấy làm việc tốt

+ Kiểm tra các đầu nối cao áp không nóng đỏ hay đổi màu

+ Kiểm tra hệ thống tiếp địa

+ Kiểm tra nguồn điều khiển

+ Kiểm tra liên kết cơ khí của thanh truyền động

-Quy trình an toàn khi thao tác MC

Trang 17

Quay ngược chiều kim đồng hồ để đóng DCL

Quay cùng chiều kim đồng hồ để mở DCL

2 Chế độ điều khiển từ xa được chọn trong vận hành bình thường tại tủ điều khiển và máy tính trung tâm

+ Công tắc chọn chế độ REMOTE

 Đóng cắt DNĐ 110KV và 22KV chỉ có thể thực hiện bằng tay tại chổ thiết bị, thao tác như sau:

+ Kiểm tra các điều kiện

Trang 18

 Không có sự sai lệch vị trí của các thiết bị

 Phù hợp liên động và điều kiện an toàn+ Thao tác đóng

 Thao tác chốt an toàn cơ khí

 Nhấn nút K1 để rút chốt an toàn bằng điện

 Quay tay quay cùng chiều kim đồng hồ để đóng DNĐ+ Thao tác mở

 Quay tay quay ngược chiều kim đồng hồ để mở DNĐ

 Cài chố an toàn cơ khí

C TÌM HIỂU VỀ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY

I Sơ đồ nối điện chính của nhà máy

Nhà máy điện song Hinh có 2 trạm phân phối riêng biệt, có 2 cấp điện áp khác nhau là 110 kV và 22kV

Trạm 110 kV sử dụng sơ đồ tứ giác với 4 máy cắt và 4 phân đoạn gồm 2 xuất tuyến đường dây:

-Tuyến 172: Cung cấp cho Tuy Hòa 1( trạm E23)

-Tuyến 174: cung cấp cho trạm E22 và đi tới trạm 110 kV Vinashin (Nha Trang)

Trạm 22kV sử dụng sơ đồ một hệ thống thanh góp có 2 phân đoạn, hai phân đoạn được nối với nhau bằng máy cắt 412 Gồm có hai xuất tuyến đường dây:

-Tuyến 471: cung cấp cho huyện song Hinh

-Tuyến 472: cung cấp cho Sơn Thành-Đồng Bò

II Hệ thống đo lường

Trang 19

b,Thông số máy biến dòng TI-IMB145.

- Hãng sản xuất : ABB Switchgear AB

- Tiêu chuẩn :IEC 44-1

2.Máy biến điện áp TU

- Hãng sản xuất :ARTECHE-Tây Ban Nha

- Tiêu chuẩn :IEC/CEI-60044-5

Trang 20

-Kiểm tra TI, TU và CSV được tiến hành đòng thời với việc kiểm tra toàn

bộ các thiết bị trong trạm 110kV và 22kV vào lúc giao nhận ca và ít nhất một lần trong ca trực với nội dung như sau:

 Kiểm tra việc bắt chặt TI, TU và CSV trên giá đỡ

 Kiểm tra tình trạng sứ: độ bẩn, độ nguyên vẹn, không có hiện tượng phóng điện

 Kiểm tra các đầu ối cáp cao áp không bị đổi màu hay nóng đỏ

 Kiểm tra mức dấu, sự rò rỉ dầu của TU, TI

 Kiểm tra hệ thống nối đất làm việc, hệ thống nối đất an toàn

Báo cáo ngay cho cấp trên và ghi chi tiết vào sổ nhật ký vận hành các trường hợp bất thường

-Nội dung công tác sửa chữa bảo dưỡng TU, TI và CSV hàng năm

 Vệ sinh toàn bộ thiết bị (sứ,xà,hộp đầu nối) chống ẩm, chống mối, chống côn trùng và bò sát

 Kiểm tra độ nguyên vẹn của sứ cách điện

 Kiểm tra các thành phần cơ khí, bắt chặt các bu lông liên kết

 Sơ chống rỉ các chi tiết kim loại

 Bảo dưỡng các đầu nối cao áp

 Kiểm tra độ làm kín giữa bề mặt kim loại, sứ và các phần epoxy kết dính, tăng cường độ kín bằng cách bôi thêm epoxy kết dính

 Kiểm tra mức dầu và rò rỉ dầu

Trang 21

 Kiểm tra sự làm kín của hộp đấu nối cuộn dây thứ cấp để ránh mưa, hơi ẩm vào hộp và vệ sinh các đầu nối nhị thứ.

 Kiểm tra siết chặt của hệ thống nối đất làm việc và nối đất an toàn

 Thực hiện các thí nghiệm cần thiết khi đến chu kỳ( thường là 3 năm)

 Đối với TI: Sau thời gian vận hành từ 15-20 năm hoặc bị sự cố, phải

đo lại góc tổn thất cách điện tangδ ( giá trị cho phép của tang δ là 1.5% ở 20oC với điện áp 130kV) và lấy mẫu dầu để thí nghiệm kiểm tra độ ẩm và thành phần khí lẫn dầu

1- Đối với TU: Sau thời gian vận hành từ 15-20 năm hoặc bị sự cố, phảilấy mẫu dầu để thí nghiệm kiểm tra độ ẩm và thành phần khí lẫn trong dầu

 Đối với CSV định kỳ hằng năm thí nghiệm đặc tính của CSV

Chú ý: An toàn thiết bị trong công tác sửa chữa , thí nghiệm

- Bảo đảm nối đất ngắn mạch cuộn dây thứ cấp của TI

- Bảo đảm cách ly hở mạch cuộn dây thứ cấp của TU

III.Hệ thống ắc quy điện một chiều

1.Hệ thống điện 1 chiều 220 VDC đảm bảo cung cấp liên tục,an toàn và tin cậy 1 chiều cho tất cả các thiết bị điều khiển,đo lường,bảo vệ,tín

hiệu,theo tác trong nhà máy và trạm

Hệ thống được trang bị riêng biệt 2 bộ chỉnh lưu và accu cùng chủng loại

và công suất( Tủ chỉnh lưu EAB1.1/EAB2.1,giàn accu

BAB1.1/BAB2.1).Bình thường hai bộ này làm việc song song,vì lý do nào

đó 1 bộ ngừng làm việc thì bộ kia cung cấp ho toàn tải,thay đổi sơ đồ bằngcầu chì thuộc bảng phân phối của nó và các dao thuộc tủ phân phối của phụtải

Nguồn xoay chiều 3 pha 400 VAC cho bộ chỉnh lưu cũng được cấp từ 2 áptomat khác nhau của thanh cái tự dùng quan trong

2.Vận hành hệ thống Điện 1 chiều:

- Kiểm tra thiết bị trong quá trình vận hành

Trang 22

+Tủ chỉnh lưu EAB:

 Đèn OPERATION màu xanh sáng

 Công tắc nguồn ON/OFF ở vị trí ON và đèn vàng sáng

 Công tắc chìa khóa chọn chế độ sạc ở vị trí NORMAL (FLOAT)

 Kiểm tra điện áp chỉnh lưu: thông thường màn hình số hiển thị trị số điện áp ( 240VDC)

 Kiểm tra dòng chỉnh lưu

 Nếu cần ,kiểm tra các trị số báo động

 Các đèn LED báo sự cố không sáng

+Bảng cầu chì CAB:

 Trạng thái các cầu chì đúng sơ đồ vận hành, ngay ngắn,không có hiện tượng phóng điện

 Không có cầu chì nào bị đứt

 Cầu dao S1 ở vị trí cắt(OFF),vị trí đóng chỉ được sử dụng trong bảo dưỡng , sửa chữa, khi cần kiểm tra dung lượng giàn accu

+Tủ phân phối FBA

- Interuptep: Tủ chỉnh lưu bị cắt( không có dòng chỉnh lưu)

- Boost charge: Đặt chế độ nạp cân bằng bằng tay

- Voltage H: Quá áp chỉnh lưu

- Voltage L: Thấp áp chỉnh lưu

Trang 23

- Earth F+: Chạm đất cực dương

- Earth F-: Chạm đất cực dương

- Zero Voltage Sub 1: Mất áp thanh cái 1( Tủ FBA.1)

- Zero Voltage Sub 2: Mất áp thanh cái 2( Tủ FBA.4)

- Zero Voltage Common: Mất áp thanh cái chung( Tủ FBA.2 và 3)

+ Phòng ắcquy

- Quạt thông gió và hệ thống chiếu sáng hoạt động bình thường

- Môi trường khô ráo, không đọng nước; trong khu vự phòng tuyệt đối không chứa vật dụng dễ cháy nổ

- Thanh dẫn và phụ kiện nối các ắcquy phải đảm bảo siết chặt

- Mức dung dịch điện phân đúng yêu cầu, nếu mức xuống thấp hoặc bị hụt thì nhân viên vận hành bổ sung nước cất Khi tiến hành bổ sung cần tuân thủ quy định an toàn , dùng dụng cụ chuyên dùng và lưu ý kiểm tra tỷ trọng dung dịch trước, sau khi

bổ sung, so sánh với tiêu chuẩn là 1,240,01 g/cm3.-Vận hành các chế độ nạp ắcquy của tủ chỉnh lưu

 Vận hành chế độ phụ nạp: Là chế độ nạp được đặt thường xuyên trong quá trình vận hành

- Công tắc chìa khóa chọn chế độ nạp ở vị trí NORMAL

(FLOAT)

- Theo dõi mức điện áp nạp  240 VDC ứng với 2,23V/hộc

Ngày đăng: 18/11/2014, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w