Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy 1.1. Tên và địa chỉ Nhà máy Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên là đơn vị thành viên của công ty TNHH NN một thành viên Kim loại màu TN thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật, được tổ chức hoạt động theo cơ chế quản lý và điều lệ về tổ chức hoạt động của công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu TN. Trụ sở đặt tại khu công nghiệp Sông Công – Xã Tân Quang Thị xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên Tên đầy đủ: Chi nhánh công ty TNHH NN một thành viên Kim loại màu TN Nhà máy Kẽm điện phân TN Tên viết tắt: Nhà máy Kẽm điện phân TN Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: TN Electrolytic Zinc factory Tên viết tắt tiếng anh: TEZF Điện thoại: 0280 3472 030 Fax: 0280 3860 304
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI
NGUYÊN
1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy
1.1 Tên và địa chỉ Nhà máy
Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên là đơn vị thành viên của công tyTNHH NN một thành viên Kim loại màu TN thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sảnViệt Nam, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạcNhà nước và các ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật, được tổ chứchoạt động theo cơ chế quản lý và điều lệ về tổ chức hoạt động của công ty TNHH
NN một thành viên Kim Loại Màu TN
- Trụ sở đặt tại khu công nghiệp Sông Công – Xã Tân Quang- Thị xãSông Công - Tỉnh Thái Nguyên
- Tên đầy đủ: Chi nhánh công ty TNHH NN một thành viên Kim loại màu TN
- Nhà máy Kẽm điện phân TN
- Tên viết tắt: Nhà máy Kẽm điện phân TN
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: TN Electrolytic Zinc factory
- Tên viết tắt tiếng anh: TEZF
- Điện thoại: 0280 3472 030 Fax: 0280 3860 304
1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển nhà máy
- Nhà máy được chính thức khởi công vào ngày 20/12/2003
- Ngày 20/03/2006 nhà máy Kẽm Điện Phân TN được thành lập theo quyết
định số 299/2006/QĐ-TCLĐ của Tổng công ty khoáng sản
- Đến tháng 6 năm 2006 nhà máy bước vào giai đoạn chạy thử
- Ngày 3/7/2006 mẻ kẽm lá đầu tiên ra đời
4
Trang 2- Ngày 27/12/2006 nhà máy vinh dự được đón đồng chí Trương Tấn Sang uỷviên Bộ chính trị, thường trực ban Bí thư và đoàn công tác Chính phủ về làm việcvới nhà máy.
Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên với công suất thiết kế 10.000 tấn kẽm/năm, là nhà máy đi tiên phong trong việc sản xuất ra kẽm thỏi đầu tiên của ViệtNam cũng như trong khu vực Đông Nam Á
Để đứng vững trong cơ chế thị trường và không ngừng vươn lên, nhà máy đãtừng bước áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới và công nghệ tiên tiến vàosản xuất
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy
Chức năng: Quản lý toàn bộ nhà máy, chịu trách nhiệm trước Công ty TNHH
NN MTV Kim Loại Màu Thái Nguyên và trước pháp luật về hoạt động của Nhà máy theo mục tiêu Công ty giao
Nhiệm vụ: Chủ động tổ chức thực hiện các mặt quản lý về lao động, tài sản,
cơ sở vật chất kỹ thuật, về quản lý tài chính, kinh tế về đầu tư phát triển và các hoạtđộng toàn diện của Nhà máy theo quy định của pháp luật và trên cơ sở phân cấp của Công ty.Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn lao động,
vệ sinh môi trường, tăng năng lực sản xuất và hiệu quả của Nhà máy
- Thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật, những quy định, quychế của Công ty Đồng thời có trách nhiệm xây dựng những quy định của đơn vị mình về các mặt quản lý, hoạt động của Nhà máy trình Chủ tịch công ty phê duyệt trên cơ sở cụ thể hoá những quy định của pháp luật và quy chế của Công ty Bảo tồn vốn của Nhà máy, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi tài sản của Nhà máy
- Đảm bảo sản xuất có lãi, đăng ký kê khai nộp thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của nhà nước và công ty
- Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, các chế độ hạch toán kế toán theo chế độ hiện hành Chịu trách nhiệm về tính trưng thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Nhà máy trước Công ty và Nhà nước
Quyền hạn: Có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Công ty đảm bảo
sản xuất có hiệu quả, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi với Công ty.Công
ty chịu trách nhiệm cuối cùng về nghĩa vụ tài chính của Nhà máy Được chủ động 5
Trang 3thực hiện các hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, tổ chức, nhân sự theo phân cấp của Công ty Được hưởng các quyền lợi theo quy chế chung của Công ty.
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Nhà máy Kẽm Điện Phân hoạt động phụ thuộc vào sự chỉ đạo của Công ty mẹ
do vậy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy đều phải tuân thủ theo
kế hoạch từ trên công ty Chủ động tổ chức thực hiện các mặt quản lý về lao động,tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật, về quản lý tài chính, kinh tế về đầu tư phát triển
và các hoạt động toàn diện của Nhà máy theo quy định của pháp luật và trên cơ sởphân cấp của Công ty Tổ chức và quản lý các nguồn lực được Công ty giao để sảnxuất các sản phẩm kẽm kim loại, axit sunfuric và các hoạt động dịch vụ khác theonhiệm vụ kế hoạch công ty giao
3 Cơ cấu nhân sự của Nhà máy
Lao động là một trong những yếu tố rất quan trọng duy trì hoạt động sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp Nó thể hiện năng lực sản xuất, quy mô và hiệuquả của doanh nghiệp
Theo số liệu tính tới thời điểm ngày 17 tháng 4 năm 2012 do phòng Tổ chức –Hành chính cung cấp Nhà máy hiện tại có 477 cán bộ- công nhân viên Cơ cấunhân sự của Nhà máy được phân loại gồm có khối quản lý (lao động gián tiếp) là
60 người và khối trực tiếp (lao động trực tiếp) là 417 người
- Khối quản lý bao gồm các cán bộ có chức năng quản lý, đề ra các chỉ tiêu-
kế hoạch hoạt động cho nhà máy và theo dõi,giám sát việc thực hiện công việc 6
Trang 4- Khối trực tiếp bao gồm các cán bộ, công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của Nhà máy tại các phân xưởng
Do đặc thù của Nhà máy là xí nghiệp chuyên về sản xuất nên có thể thấy cơ cấu lao động trực tiếp có tỷ lệ lớn hơn chiếm 87,42% tổng số cán bộ- công nhân viên tại Nhà máy
Một số chỉ tiêu về cơ cấu lao động được thể hiện ở các bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự theo giới tính
ĐVT: người
STT Tên đơn vị Tổng số
LĐ
Giới tính Nam Tỷ trọng
Trang 5Từ bảng trên ta thấy tỷ lệ lao động nam trong công ty cao hơn lao động nữ do đặc thù Nhà máy hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng : Lao động nam chiếm 74% trong tổng số lao động và lao động nữ chiếm 24% Đây
là con số phản ánh đúng thực tế ngành công nghiệp nặng nước ta
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Nhà máy theo trình độ đào tạo
ĐVT: người
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Trang 6học, Cao đẳng chiếm tỷ lệ còn ít và tập trung chủ yếu ở khối quản lý Lao động
trực tiếp chủ yếu là lao động đã qua đào tạo ở các trường Trung cấp dạy nghề,
công nhân kĩ thuật làm việc ở các phân xưởng sản xuất Ngoài ra còn một số lượng
Trang 7Lao động trực tiếp trong Nhà máy được phân loại theo bậc thợ lao động Qua
bảng số liệu cho thấy hiện tại công nhân bậc 3 có tỷ lệ lớn trong phân xưởng sản
xuất của Nhà máy
Việc phân loại lao động trực tiếp theo bậc thợ là cơ sở cho công việc sắp xếp
lao động vào vị trí thích hợp trở nên hợp lý và tính toán lương, thưởng của công
nhân sản xuất trực tiếp dễ dàng, nhanh chóng hơn
4 Cơ cấu tổ chức Nhà máy
4.1 Sơ đồ tổ chức Nhà máy
10
Trang 8Phó GĐ phụ trách
Kĩ thuật
Phó GĐ phụ trách Kinh tế
-Phòng
Kế toánthống kê
Phòng
Kế hoạchvật tư
Phân xưởngĐiện phân
và Đúc thỏi
Phân xưởng Hóa phụtrợ
Trang 94.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản trị
* Ban giám đốc Nhà máy: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
- Giám đốc: Là người có quyền cao nhất đồng thời cũng là người chịu trách
nhiệm cao nhất về tình hình hoạt động kinh doanh của Nhà máy Giám đốc điềuhành trực tiếp công tác toàn diện các mặt, phòng ban quản lý, phân xưởng sảnxuất
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và phụ trách về lĩnh vực
công việc mà giám đốc đã phân công nhiệm vụ, có trách nhiệm giải quyết cáccông việc khi giám đốc đi công tác uỷ quyền thừa lệnh Ở cấp Nhà máy KẽmĐiện Phân là Nhà máy hạng 2, cơ cấu tổ chức có 2 phó giám đốc:
+ Phó giám đốc phụ trách kinh tế: Phụ trách công tác hành chính, đời sống,
bảo vệ, quản lý công tác trật tự trị an trong đơn vị, ngoài ra còn chỉ đạo côngđoàn Nhà máy Uỷ nhiệm thừa lệnh thay Giám đốc khi Giám đốc đi vắng giảiquyết công việc giúp cho Giám đốc
+ Phó giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật luyện kim: Phụ trách công tác
kỹ thuật luyện kim, công tác an toàn và bảo hộ lao động, điều hành trực tiếpcông tác kế hoạch sản xuất và công tác sản xuất trực tiếp tại các phân xưởng.Tác nghiệp giám sát kiểm tra kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng của Nhàmáy
* Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Có chức năng tham mưu giúp giám
đốc, phó giám đốc Nhà máy trong quản lý điều hành công việc: Sắp xếp cơ cấu
tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, biên chế cán bộ quản lý các phòng và mức dogiám đốc Công ty quyết định theo đề nghị của Giám đốc Nhà máy sau khi đượcchấp thuận của Chủ tịch Công ty Nhà máy có 4 phòng chuyên môn nghiệp vụgồm
- Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ tổng hợp các mặt quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh toànNhà máy, chủ trì các hội nghị do giám đốc triệu tập Thực hiện công việc hànhchính, văn thư, lưu trữ, đánh máy, sao chụp tài liệu, thông tin liên lạc giao dịchmối quan hệ tiếp khách Điều hành phương tiện đưa đón cán bộ đi công tác
Trang 10Thực hiện công tác cân đối tuyển dụng lao động, đào tạo, điều động nhân
sự, quản lý tiền lương, ăn ca, bồi dưỡng độc hại về chế độ chính sách quyền lợicủa người lao động như: BHXH và BHYT, thanh toán chế độ ốm đau cho côngnhân và các chế độ công nhân đến tuổi về hưu
Phòng tổ chức hành chính có 3 tổ nghiệp vụ:
+ Tổ y tế: Thực hiện hoạt động theo dõi khám sức khoẻ, điều trị bệnh tận
nơi tận chỗ cho công nhân khi ốm đau ngắn hạn, tổ chức kiểm tra sức khoẻ điềudưỡng phục hồi chức năng lao động cho cán bộ công nhân viên theo định kỳhàng năm
+ Tổ bảo vệ: Thực hiện công tác kiểm tra canh gác bảo vệ tài sản của tập
thể, cán bộ công nhân viên trong giờ làm việc và ngoài giờ Công tác trật tự anninh nơi cơ quan làm việc, công tác dân quân sự, công tác phong cháy chữacháy, bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở khu vực sản xuất Tổ chức kiểm trathường xuyên hộ khẩu Công nhân lưu trú ở tại Nhà máy Tham gia chống cácbiểu hiện tiêu cực về tệ nạn xã hội
+ Tổ nhà ăn: Thực hiện công tác phục vụ ăn trưa cho cán bộ công nhân
viên Nhà máy, đmả bảo cho bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng cũng như vệ sinh antoàn thực phẩm Ngoài ra, tổ nhà ăn cũng có nhiệm vụ phục vụ cơm khách khi
có khách
- Phòng kỹ thuật KCS:
Thực hiện kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào của sản xuất, sản phảmsản xuất ở phân xưởng giao nhập kho Nhà máy Tổng hợp báo cáo kết quả sảnphẩm sản xuất và sản phẩm giao nộp cho Công ty theo định kỳ hàng tháng, quý,năm cũng như sản phẩm bán ngoài, cân đối xác định kiểm tra thành phẩm nhậpkho
- Phòng kế hoạch vật tư:
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trừ dài hạn có khả thi,cung ứng vật tư, chủ trì lập kế hoạch hàng tháng giao nhiệm vụ sản xuất cho cácphân xưởng Chủ trì điều hành tiêu thụ sản phẩm, phối hợp với các phòng banchức năng xây dựng hệ thống chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật, giá thành sản
Trang 11phẩm của đơn vị thực hiện Quản lý định mức tiêu hao sử dụng vật tư của cácphương tiện vận tải, các phân xưởng sản xuất khai thác Soạn thảo các hợp đồngkinh tế và thanh lý hợp đồng kinh tế của Nhà máy với các tổ chức cơ quan, cánhân bên ngoài có liên quan đến việc mua bán hàng hoá, thiết bị vật tư, viếtphiếu nhập - xuất vật tư hàng hoá…
* Các phân xưởng sản xuất: Có chức năng tổ chức quản lý và điều hàng
sản xuất trong phạm vi phân xưởng theo kế hoạch được Nhà máy giao Nhà máyKẽm Điện Phân gồm 4 phân xưởng sản xuất:
- Phân xưởng thiêu: Nguyên liệu quặng Sunfua được khai thác từ lòng đất
nên bị ướt và chứa nhiều tạp chất Vì vậy quặng Sunfua và bột kẽm 60% đượcđưa qua thiêu để khử tạo chất và thiêu sấy nguyên liệu
- Phân xưởng Hòa tách và Làm sạch: Nhận bột kẽm và quặng Sunfua từ
phân xưởn Thiêu chuyển sang cho qua các bể chứa dùng nước, điện và các chấtphụ da tiến hành hoà dung dịch tách các tạp chất, sau khi thu được dung dịchsạch chuyển qua phân xưởng Điện phân
- Phân xưởng Điện phân: Nhận dung dịch từ phân xưởng Hoà tách chuyển
sang tiến hành điện phân nhờ những tấm điện cực âm và điện cực dương, saukhi điện phân thu được kẽm lá và tiến hành đúc thỏi thu được kém thỏi 99,99%
- Phân xưởng năng lượng: Có nhiệm vụ cung cấp và điều tiết điện, nước
cho toàn Nhà máy và các công việc khác có liên quan
Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên là một doanh nghiệp Nhà nước, trựcthuộc Công ty TNHHNN MTV Kim Loại Màu Thái Nguyên thuộc tập đoàn
Trang 12than và Khoáng sản Việt Nam Sản phẩm chính của Nhà máy chủ yếu là kẽmthỏi 99,99% Ngoài ra còn sản phẩm là dung dịch axít H2SO4, bã chì, bã sắt …
5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy những năm gần đây
Bảng 1.4 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy
ĐVT: triệu đồng
T
Mã số
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 348269.33 410648.45 62379.12 17.91
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 348269.33 410648.45 62379.12 17.91
4 Giá vốn hàng bán 11 326525.71 409378.86 82853.15 25.37
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 21743.62 1269.59 -20474.03 -94.16
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 4.46 5.06 0.6 13.45
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 21748.08 1274.65 -20473.43 -94.14
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 22111.74 1367.59 -20744.15 -93.82
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 22111.74 1367.59 -20744.15 -93.82
(Nguồn: Phòng kế toán thống kê )
Qua các số liệu do phòng Kế toán thống kê Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên có thể thấy:
Doanh thu của Nhà máy năm 2011 tăng 0.6 triệu đồng so với năm 2010
tương đương với tỷ lệ 13.45% Sự chênh lệch không lớn này cho thấy năm 2011 doanh thu của doanh nghiệp tăng không đáng kể
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2011 giảm đáng kể so với năm
2010 là -20744.15 triệu đồng là do giá vốn hàng bán tăng do sự tăng lên của
nguyên vật liệu đầu vào và làm cho doanh nghiệp không thu được nhiều lợi
nhuận từ việc bán hàng để bù đắp chi phí đầu vào
Trang 13Bảng 1.5 Bảng tính toán tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
ĐVT: triệu đồng
ST
(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)
Trong khi tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp năm 2010 là 6.35% thì tỷ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2011 chỉ là 0.33% Sự sụt giảm này là do sự biến động của nền kinh tế trong năm vừa qua, lạm phát là đẩy nhanh giá của nguyên vật liệu đầu vào khiến cho chi phí sản xuất tăng mạnh trong khi đó giá vốn hàng bán lại không thay đổi nhiều
Trang 14PHẦN II PHÂN TÍCH NỘI DUNG MỘT SỐ MÔN HỌC THÔNG QUA
QUÁ TRÌNH TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ TẠI NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN
1 Hệ thống kế hoạch và chiến lược hoạt động của Nhà máy
1.1 Hệ thống kế hoạch và quá trình xây dựng kế hoạch của Nhà máy
a, Hệ thống kế hoạch
Đối với mỗi doanh nghiệp việc lập kế hoạch là vô cùng quan trong, nóquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Quá trình lập kế hoạch là đixác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đótrong một khoảng thời gian xác định Việc lập kế hoạch giúp cho doanh nghiệpgiảm bớt các hoạt động trùng lặp, sự dư thừa các bộ phận cá nhân, nâng cao hiệuquả giảm chi phí, Góp phần thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Nhờ lập
kế hoach mà doanh nghiệp lường trước được một số rủi ro, kịp thời ứng phó vớinhững thay đổi của môi trường kinh doanh, thay đổi về tổ chức Trong quá trìnhquản trị doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch nhà quản trị sẽ dễ dàng kiểm tra tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp mình
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển trong nền kinh
tế thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì đều phải xây dựng cho mìnhnhững kế hoạch trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn, vì kế hoạch gắn liền vớiviệc lựa chọn và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai củadoanh nghiệp
Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên dưới sự chỉ đạo trực tiếp từ công tyKim Loại Màu Thái Nguyên và Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam cũngđưa ra các kế hoạch sản xuất và phát triển Nhà máy trong dài hạn và ngắn hạndựa trên kế hoạch phát triển của công ty mẹ
* Kế hoạch dài hạn
Trong dài hạn, tính đến hết năm 2015 nhà máy đặt ra kế hoạch hoàn thànhnhững hạng mục công trình sau:
- Cải tiến công nghệ từ thủy luyện toàn phần sang bán thủy luyện
- Đầu tư thêm thiết bị nâng công suất lên 15.000 tấn/năm với nguyên liệuđầu vào là tinh quặng sun fua 50% Zn và bột kẽm ô xít 60% Zn
Trang 15- Đầu tư thêm hệ thống lò quay xử lý bã, hệ thống khử SO2 trong khí thảibằng dung dịch NH3 sản xuất phân đạm.
- Đầu tư triển khai hệ thống xử lý chất thải rắn và xử lý triệt để nguồn nướcthải, đảm bảo tiêu chuẩn cho phép trước khi đổ ra môi trường
- Đảm bảo nâng cao đời sống người lao động
* Kế hoạch ngắn hạn
Trong quý II năm 2012 nhà máy có các kế hoạch cụ thể sau:
- Chỉ tiêu sản xuất Kẽm thỏi ³ 99,95%Zn: 2.500 tấn/ quý
- Chỉ tiêu sản xuất Axít sunfuric: 2.450 tấn / quý
- Giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
b, Quá trình xây dựng kế hoạch của nhà máy
* Cơ sở xây dựng kế hoạch của Nhà máy
Nhà máy xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn dựavào những căn cứ sau:
- Căn cứ vào yêu cầu sản xuất do Tổng công ty đưa ra
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường
- Căn cứ vào nguồn lực hiện có của công ty
- Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch của những năm trước
- Xuất phát từ nhu cầu thị trường trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết vớikhách hàng từ trước
- Năng lực hiện có của công ty : tài chính, thiết bị, công nghệ, nhân lực
- Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của Nhà máy
* Các bước lập kế hoạch của Nhà máy
Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên là một thành viên của Công tyTNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên, thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sảnViệt Nam Do đó, các bước lập kế hoạch của công ty cũng là các bước lập kếhoạch của nhà máy
Hình 2.1 Sơ đồ các bước lập kế hoạch của nhà máy
Trang 16Nghiên cứu và dự báo nhu cầu
Thiết lập các mục tiêu
Phân tích tiền đề
Xây dựng các phương án
Đánh giá các phương ánLựa chọn phương án và ra quyết định
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo
Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của việc lập kế hoạch Qua quátrình nghiên cứu, nhà máy nhận được những thông tin về nhu cầu thị trường, vềkhách hàng, về đối thủ cạnh tranh,….Từ đó, đưa ra những dự báo về nhu cầucủa khách hàng trong hiện tại và trong tương lai, dự báo những biến động về giá
cả nguyên - nhiên vật liệu môi trường kinh doanh để có những phương án đốiphó, phòng trừ rủi ro
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Tại bước này, công ty phải xác định rõ được khách hàng và đối thủ cạnhtranh của mình, từ đó xác định mục tiêu mà nhà máy phải đạt được để đảm bảohoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Để thực hiện đựợc mục tiêu,công ty luôn đặt ra một loạt các mục tiêu nhỏ khác nhau như:
a Áp dụng đúng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm TCVN ISO9001 –
2000, quy trình 5S( sẵn sàng, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sàng lọc)
b Giảm chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho, chi phí bán hàng
c Tiếp tục duy trì và mở rộng thị trường
Bước 3: Phát triển các tiền đề
Để đạt được những mục tiêu đề ra, nhà máy đã sử dụng một số biện phápnhư:
- Cử nhân viên đi học tập quy trình kiểm tra hệ thống chất lượng sảnphẩm theo tiêu chuẩn TCVN ISO9001 – 2000
Trang 17- Quan tâm đến đời sống công nhân viên bằng viêc tăng lương làm thêmgiờ, tăng tiền thưởng cho các đội sản xuất hoàn thành công việc vượt kế hoạch
đề ra
- Nhập kho nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng, số lượng
Bước 4: Xây dựng các phương án
- Nhà máy sẽ xây dựng các phương án liên quan đến mua vật tư, lưu kho,vận chuyển…đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn, lập kế hoạch sản xuất theongày, tuần, tháng, các phương án phụ trợ khi gặp sự cố do mất điện, do thời tiết,mất nước…gây ra, kế hoạch giao hàng cho các đơn vị sản xuất thành viên đúngthời gian ghi trong hợp hợp đồng đã ký
Bước 5: Đánh giá các phương án
Các phương án mà nhà máy xây dựng đều nhằm mục đích giữ uy tín vớibạn hàng và mở rộng thị trường sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao chấtlượng
Với các tiêu chuẩn để đánh giá các phương án như:
- Tiết kiệm chi phí
- Bảo vệ môi trường
- Tạo được nhiều công ăn việc làm cho nhân viên
- Lợi nhuận thu được
- Mối quan hệ với công ty và các vị thành viên
Bước 6: Lựa chọn các phương án và ra quyết định
Sau quá trình đánh giá các phương án, một và phương án sẽ đựơc lựachọn và nhà máy sẽ trình công ty khi công ty phê duyệt nhà máy sẽ ra quyếtđịnh phân bổ con người và các nguồn lực khác của nhà máy cho việc thực hiện
kế hoạch
1.2 Tìm hiểu và nhận diện chiến lược của doanh nghiệp
a, Sứ mệnh của Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên.
Trở thành đơn vị mạnh về tiềm lực kinh tế, uy tín trong năng lực chuyênmôn, khẳng định được chất lượng chuyên nghiệp được chuẩn hóa và tính đadạng của các sản phẩm, dịch vụ do nhà máy cung cấp Hiệu quả đầu tư, sự hàilòng của khách hàng là phương châm hoạt động đem lại sự phát triển bền vữngcủa nhà máy
b, Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên
Bảng 2.1 Ma trận vể điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của Nhà máy
Trang 18Điểm mạnh Cơ hội
- Đội ngũ công nhân có trình độ cao
- Đội ngũ công nhân có kinh nghiệm
- Cán bộ quản lý có trình độ và kinh
nghiệm cao
- Có trang thiết bị đồng bộ, chuyên dụng
- Cơ sở vật chất tốt
- Sự tăng trưởng của nền kinh tế
- Khoa học công nghệ phát triển
- Sự mở rộng sản xuất của trên quy môtoàn nhà máy
- Marketing kém
- Không có đội ngũ Marketing chuyên
nghiệp
- Một nhân viên kiêm rất nhiều việc
- Giá nguyên vật liệu tăng
- Chịu ảnh hưởng mạnh của giá NVLđầu vào
c, Mục tiêu của Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên
Mục tiêu mà nhà máy hướng đến là đảm bảo thu nhập cho công nhân, vớichất lượng dịch vụ cao và phấn đấu vượt mức chỉ tiêu sản lượng mà Công tygiao cho
d, Chiến lược mà nhà máy sử dụng là Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
Trong thị trường đầy những biến động bất ngờ thì đa dạng hóa sản phẩm
sẽ tránh được những rủi ro trong kinh doanh Đồng thời, đa dạng hóa sản phẩm
sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng 1 cách tốt nhất Sản phẩm chính củanhà máy là kẽm thỏi, axit sunfuarit Ngoài ra, nhà máy còn sản xuất các sảnphẩm phụ khác như: bùn bã dạng axit, bã sắt, bã chì, bã đồng, bột ôxit,…
2 Một số vấn đề về Quản trị nhân lực
2.1 Tuyển dụng nhân viên
2.1.1 Quy định về tuyển dụng lao động
a, Nguyên tắc tuyển dụng
Trang 19Công tác tuyển dụng phải chấp hành đúng các quy định hiện hành của nhànước về tuyển dụng lao động và theo quy trình tuyển lao động số 1129QT.04/KLM3 ngày 10/10/2002 của Công ty TNHH MTV Kim loại màu TháiNguyên.
Việc tuyển dụng lao động phải dựa trên nguyên tắc xuất phát từ yêu cầu củacông việc sản xuất kinh doanh của từng phân xưởng, phòng ban của nhà máy vàchỉ được tiến hành tuyển dụng sau khi đã điều động trong nội bộ nhà máy màvẫn còn thiếu lao động Đảm bảo nguyên tắc thiếu lao động ở ngành nào thìtuyển dụng lao động ở ngành nghề đó
Lao động tuyển dụng phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định sau:
- Người lao động tự nguyện đăng ký kết hợp đồng lao động( HĐLĐ ), có lailịch rõ ràng, không có trong thời gian thi hành án
- Đủ tuổi đời theo quy định của pháp luật, có sức khoẻ tốt, không có bệnhmãn tính, truyền nhiễm, không sử dụng các chất ma tuý
- Có trình độ nghề nghiệp ( đã tốt nghiệp nghề đào tạo tại các trường ) phùhợp với nhu cầu sử dụng của đơn vị Các trường hợp lao động chưa được đàotạo nghề thì chỉ ký kết HĐLĐ mùa vụ ( nếu có nhu cầu sử dụng )
b, Trình tự tuyển dụng
Bước 1: Lập kế hoạch tuyển dụng
1- Hàng năm các đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa đơn vị được giám đốc nhà máy giao và căn cứ vào định mức lao động đểbiên lập kế hoạch lao động hằng năm của đơn vị Trường hợp có kế hoạch mớiđược nhà máy phê duyệt thì căn cứ vào phương án bố trí lao động của dự án đểlập kế hoạch lao động
2-Căn cứ vào kế hoạch lao động, cân đối lao động hiện có của đơn vị vớilao động theo kế hoạch để xác định số lao động thừa hoặc thiếu cho từng bộphận Trường hợp thiếu lao động để thực hiện nhiệm vụ được giao, đơn vị làm
tờ trình giám đốc nhà máy xin tuyển dụng lao động dưới các hình thức sau:
- HĐLĐ không xác định thời hạn không xác định thời hạn (không xác địnhthời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng)
- HĐLĐ có xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm ( xác định thời hạn, thời điểmchấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng từ 12 đến 36 tháng)
- HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới
12 tháng
Trang 20Tờ trình xin tuyển dụng lao động phải ghi rõ số người cụ thể và yêu cầutrình độ của từng bộ phận mà đơn vị đang cần.
3- Trường hợp được giám đốc cho phép mở rộng sản xuất kinh doanh phânxưởng phải căn cứ vào luận chứng kinh tế, kỹ thuật, được duyệt để lập phương
án tổ chức sản xuất, biên chế lao động trình giám đốc nhà máy đồng ý mới đượctuyển bổ sung lao động
4- Căn cứ vào kế hoạch lao động hằng năm của các đơn vị, phòng ban công
ty đề nghị, phòng tổ chức hành chính nhà máy tổng hợp và xây dựng kế hoạchlao động của toàn nhà máy trình giám đốc phê duyệt
Căn cứ vào kế hoạch lao động đã được giám đốc nhà máy phê duyệt, phòng
tổ chức tiến hành:
a- Điều động lao động trong nội bộ nhà máy
b- Sau khi điều động trong nhà máy mà vẫn thiếu lao động thì mới tuyển bổsung lao động phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy
Bước 2: Thông báo và nhận hồ sơ tuyển dụng
Sau khi được giám đốc nhà máy phê duyệt phương án tuyển bổ sung laođộng hàng năm, phòng tổ chức hành chính nhà máy ra thông báo tuyển dụnggồm: ( số lượng tuyển dụng; ngành nghề tuyển dụng; tiêu chuẩn tuyển dụng;thời gian tuyển dụng) và thông báo với hình thức: thông báo trong nội bộ cácđơn vị, phòng ban nhà máy
Sau khi thông báo xong nhà máy mới nhận hồ sơ tuyển dụng tại phòng tổchức hành chính nhà máy, thời gian nhận hồ sơ được quy định tại từng thôngbáo cụ thể
Bước 3: Xét tuyển
1- Thành lập Hội đồng tuyển dụng lao động ( HĐTD ): Thành phần của Hộiđồng tuyển dụng lao động gồm:
+) Đ/c trong Ban Giám đốc Công ty (XN) làm Chủ tịch HĐTD
+) Đ/c Chủ tịch Công đoàn cung cấp làm Phó Chủ tịch HĐTD
+) Đ/c trưởng phòng TCLĐ làm uỷ viên thư ký hội đồng
+) Đ/c trưởng phòng (hoặc ban) Bảo vệ làm uỷ viên
+) Đ/c Bí thư Đoàn Thái Nguyên làm uỷ viên
+) Đ/c Chuyên viên nhân sự làm uỷ viên
HĐTD làm việc theo hình thức kiêm nhiệm và thực hiện công việc tuyểndụng theo các quy định tại quy trình tuyển dụng lao động số 1129 QT.04/KLM3
ngày 10/10/2002 của Công ty
Trang 212- Hội đồng xét tuyển lao động căn cứ hồ sơ nhận được khi kết thúc thờigian nhận hồ sơ theo thông báo, căn cứ vào nhu cầu ngành nghề và số lượng laođộng cần tuyển dụng để xét tuyển theo nguyên tắc sau:
2.1- Thứ tự ưu tiên các đối tượng được HĐLĐ
- Là vợ, chồng, con CB – CNV đang làm việc tại đơn vị hoặc đã nghỉ hưutrí, chờ hưu, thôi việc Trong quá trình làm việc những CB – CNV này phải làlao động tích cực, không vi phạm các khuyết điểm đến mức phải thi hành kỷluật
- Con những CB – CNV ngoài Công ty, ngoài đơn vị mà có quan hệ hỗtrợ có hiệu quả trong quá trình SX – KD của Công ty hoặc đơn vị
- Em ruột CB – CNV đang làm việc ở Công ty, đơn vị
Trong quá trình giải quyết thứ tự ưu tiên trên không nhất thiết phải giảiquyết lần lượt theo thứ tự mà phải căn cứ vào trình độ nghề nghiệp, sức khoẻtừng đối tượng để giải quyết nhằm vừa đảm bảo chính sách ưu tiên, vừa đảmbảo tuyển được người có trình độ và sức khoẻ tốt
2.2- Tuyển chọn đúng ngành nghề đơn vị yêu cầu nếu không đủ thì dừnglại để tuyển tiếp đợt sau
2.3- Với ngành nghề nặng nhọc, độc hại như luyện kim thì ưu tiên tuyểnnam giới
+) Lao động mới được tuyển dụng có trình độ đại học có thời gian thử việc
là 60 ngày
+) Đối với trình độ trung cấp ( nếu làm đúng nghề ) là 30 ngày và được xếpbậc 1 Trình độ trung cấp nếu làm việc trực tiếp ( nếu cùng nghành nghề đàotạo) sẽ xếp bậc 2, sau một năm đơn vị sẽ kiểm tra nếu đủ trình độ sẽ xếp bậc 3.+) Đối với CNKT có thời gian thử việc 30 ngày và được xếp thấp hơn mộtbậc so với bậc được đào tạo
Hết thời gian thử việc phân xưởng tổ chức nhận xét đánh giá từng người laođộng về ý thức tổ chức kỷ luật, năng lực công tác, trong bản nhận xét phải nêu
Trang 22rõ có khả năng hoàn thành công việc được giao hay không để làm cơ sở cho nhàmáy tuyển dụng chính thức.
Trong quá trình thử việc, người lao động không có khả năng hoặc không
có nguyện vọng làm việc lâu dài tại nhà máy thì báo cáo với phân xưởng để thôikhông tham gia thử việc, phân xưởng có trách nhiệm báo cáo về phòng Tổ chứchành chính nhà máy
Bước 5: Tuyển dụng chính thức
Căn cứ vào ý kiến nhận xét đạt yêu cầu của từng người thử việc tại cácphân xưởng, nhà máy tổ chức cho số lao động nêu trên đi khám sức khỏe toàndiện, nếu đạt yêu cầu về sức khỏe nhà máy sẽ ra quyết định tuyển dụng chínhthức, ký hợp đồng lao động có thời hạn xác định là 36 tháng, gửi về các phânxưởng trong nhà máy Nhà máy căn cứ vào ý thức tổ chức kỷ luật, năng lựccông tác của người lao động và nhu cầu lao động của nhà máy để ký hay không
ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động
Riêng đối tượng lao động hợp đồng để làm công việc trong bộ máy giaotiếp như: Kỹ thuật, nghiệp vụ ( xếp lương theo bảng lương viên chức chuyênmôn, nghiệp vụ ở Công ty Nhà nước) thì nhà máy phải báo cáo Công ty phêchuẩn từng trường hợp cụ thể thì mới được tuyển dụng và đăng ký HĐLĐ đểsắp xếp công việc
2.1.2 Kết quả tuyển dụng 2 năm gần nhất
Bảng 2.2 Kết quả tuyển dụng
Số lượng (người) Số lượng (người)
Trang 23Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng sức lao động nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển doanh nghiệp hoặc nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển.
Vai trò phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là: Giúp cho người lao động có được các kĩ năng và kiến thức, thể lực cần thiết cho công việc, nhờ vậy mà phát huy được nâng lực của họ, góp phần tăng nâng suất lao động
Mục tiêu của đào tạo:
- Trang bị kỹ năng và tri thức cần thiết cho người lao động
- Nâng cao năng lực làm việc cho người lao động
- Ổn định việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động
2.2.1 Quy trình đào tạo
Nhà máy xác định đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ và đào tạo bênngoài theo kế hoạch Để từ đó duy trì và bảo vệ nguồn nhân lực thông qua chế
độ, điều kiện làm việc và cơ hội thăng tiến cho cán bộ công nhân viên trong Nhàmáy
Xác định khối lượng đào tạo phù hợp với từng thời kỳ để chuẩn bị cho một
số dự án mở rộng đầu tư chiều sâu, chuẩn bị công tác đào tạo nguồn nhân lực cho giai
đoạn 2010- 2015 Coi trọng hình thức đào tạo bổ sung tại nhà máy, nâng cao trình độ cho lao động trong dây truyền có thể thay thế dần lao động lớn tuổi
1- Quy định chung về công tác đào tạo.
- Công ty quản lý công tác đào tạo với Công nhân-viên chức (CNVC) theonguyên tắc tập chung, thống nhất từ Nhà máy đến người đi học bằng các kếhoạch đào tạo và nguồn kinh phí Mọi trường hợp gửi đi đào tạo mà không có kếhoạch của nhà máy hoặc không được nhà máy phê duyệt thì cá nhân tự túc mọikinh phí trong quá trình học tập
- Các đối tượng được chọn đi học phải có đủ điều kiện về trình độ sứckhoẻ, thời gian làm việc và đạt các tiêu chuẩn quy định
- Đảm bảo nguyên tắc: làm nghề nào phải đào tạo để nâng cao trình độ củanghề đó Trường hợp đặc biệt ( đào tạo dài hạn theo nhu cầu kế cận) mới cho
Trang 24phép đào tạo trái nghề xong phải xem kĩ về khả năng, sở trường, hướng pháttriển.
Hàng năm (cùng với thời điểm lập kế hoạch SXKD) từng phân xưởng đềuphải lập kế hoạch đào tạo Nội dung của kế hoạch đào tạo bao gồm: kế hoạchđào tạo mới, đào tạo lại (nếu có) với kế hoạch kèm cặp nâng bậc CNKT
Đồng thời lập dự toán kinh phí cho từng lại hình đào tạo
2- Các loại hình đào tạo.
- Đào tạo cán bộ kế cận là việc cử cán bộ, công nhân đi học để sau này sửdụng vào những cương vị đã được quy hoạch gồm đào tạo mới, đào tạo bổ sung,bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Đào tạo lại là việc tổ chức đào tạo cho CNVC có thêm một nghề khác phùhợp với nhu cầu sử dụng của đơn vị
- Tập huấn, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn là việc cử cán bộ đi học cáclớp bồi dưỡng ngắn ngày theo yêu cầu của cấp trên hoặc yêu cầu của công việcchuyên môn
- Kèm cặp nâng bậc CNKT là việc xét chọn những CNKT đã đạt đủ cácđiều kiện và tiêu chuẩn để tiến hành kèm cặp nâng cao trình độ nghề nghiệpđồng thời nâng bậc lương cho họ
3- Tiêu chuẩn, đối tượng đối với CNVC được cử đi học:
- Đối với việc đào tạo cán bộ kế cận theo quy hoạch, thực hiện theo yêu cầucủa Nhà máy hoặc Tổng công ty
- Đối với các trường hợp đào tạo bổ sung theo nhu cầu, là CNVC có thờigian làm việc tại Công ty liên tục từ 5 năm trở lên ( tính từ khi hợp đồng laođộng có thời hạn) Đơn vị có nhu cầu, bản thân có nguyện vọng đi học để nângcao trình độ nhằm phục vụ lâu dài tại đơn vị
Tiêu chuẩn cụ thể:
a) Người được cử đi học dài hạn, tập trung tại các trường có thời hạn từ 3năm trở lên:
+ Có trình độ chuyên môn khá, có hướng phát triển tốt
+ Tuổi đời không quá 40 với nam và 35 đối với nữ
Trang 25+ Sức khoẻ tốt, đảm bảo sức khoẻ làm việc lâu dài.
+ Có phẩm chất tư cách đạo đức tốt, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao
+ Được Giám đốc xí nghiệp và Công ty cho phép
b) Đi học tại chức:
+ Đối tượng: Là lao động đã kí hợp đồng không xác định thời hạn
+ Tiêu chuẩn: Như tiêu chuẩn ở mục a trên đây nhưng tuổi đời không quá35
c) Các lớp đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng chuyên đề sẽ thực hiện theo nhữngthông báo thông tri triệu tập từng đợt của Nhà máy
4- Đối với công nhân kĩ thuật (CNKT)
Công tác kèm cặp nâng bậc công nhân kĩ thuật phải được thực hiện đềuđặn tiến hành hàng năm Sau khi đào tạo, kèm cặp phải nâng cao được trình độnghề nghiệp cho CNKT Trường hợp đặc biệt đơn vị không tổ chức kèm cặpnâng bậc cho CNKT đựơc thì phải có văn bản báo cáo Công ty Khi CNKT nămnào không được kèm cặp nâng bậc thì các chức danh khác cũng không được xétnâng bậc năm đó
Mỗi đơn vị đều phải lập Hội đồng KCNB ở đơn vị mình trong đó một đồngchí trong Ban Giám đốc làm Chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch hội đồng, đ/ccán bộ làm công tác đào tạo là uỷ viên thư kí, các uỷ viên hội đồng gồm đại diệnđoàn TN, đại diện các phòng TCLĐ, kỹ thuật có liên quan Đồng thời thành lậpcác tiểu ban theo ngành nghề, nhiệm vụ của hội đồng và các tiểu ban:
- Tổ chức xét chọn CNKT đủ điều kiện, tiêu chuẩn vào diện kèm cặp nângbậc
- Tổ chức huấn luyện và lí thuyết nghề cho diện được kèm cặp NB
Người được phân công kèm cặp tay nghề phải có trình độ bậc thợ cao hơnngười kèm cặp ít nhất là 2 bậc nghề Với CNKT bậc cao ( bậc 6, bậc 7) thìngười hướng dẫn phải là cán bộ kỹ thuật có trình độ kỹ sư hoặc trung cấp kỹthuật) bậc cao, tay nghề giỏi
- Tổ chức thi lí thuyết, tay nghề
Trang 26- Tổng hợp kết quả thi thông qua hội đồng xem xét và đề nghị Giám đốcquyết định nâng bậc lương cho người đủ tiêu chuẩn.
Toàn bộ các bước quy định trên phải được tiến hành theo đúng tuần tự vàkết thúc trong năm để đảm bảo quyền lợi cho người đã đến thời hạn và đủ tiêuchuẩn nâng bậc
2.2.2 Kết quả đào tạo năm 2011
Nhà máy cho cán bộ công nhân viên tham gia các chương trình đào tạo chính như là: Đào tạo tập huấn về an toàn lao động – phòng chống cháy nổ, an toàn nhân viên, đào tạo KCS, công nhân vận hành hành thiết bị, đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và các chương trình tập huấn nângbậc cho công nhân…
- Đào tạo tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên viên nghiệp vụ các đơn
vị, phân xưởng được tăng cường và có hiệu quả bởi nội dung sát thực, thời gian hợp lý và tiết kiệm chi phí
- Đào tạo, nâng cao tay nghề công nhân được tiến hành thường xuyên ở Nhà máy
- Đội ngũ cán bộ cấp cao ngoài đào tạo chính trị thì ít có điều kiện tham giacác chương trình đào tạo với nội dung nâng cao kiến thức và kỹ năng quản trị doanh nghiệp Đây là điểm còn hạn chế của nhà máy trong công tác đào tạo nhân lực
Nhìn chung, tình hình đào tạo nhân lực của Nhà máy Kẽm điện phân đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận, trình độ chuyên môn của lao động ngày càng được nâng cao đáp ứng được yêu cầu của quá trình sản xuất
2.3 Đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc là một quá trình thông qua đó tổ chức so sánhgiữa các chỉ tiêu đã giao cho một nhân viên với các kết quả đã thực hiện đượccủa người đó Đánh giá đúng năng lực và kết quả thực hiện công việc của nhânviên quyết định một phần không nhỏ vào sự phát triển và thành công của tổchức
Trang 27Đối tượng đánh giá của Nhà máy là cán bộ quản lý, công nhân sản xuất.Ngoài ra hàng tháng Nhà máy còn tiến hành đánh giá việc thực hiện sản xuấtcủa từng phân xưởng
Trang 28a) Công tác nhận xét đánh giá theo trình tự:
+ Cán bộ tự nhận xét, đánh giá ( bằng văn bản) thực hiện nhiệm vụ đượcgiao trong năm ( trong đó có tự xếp loại)
+ Cấp uỷ, thủ trưởng đơn vị: Căn cứ tự đánh giá của cán bộ Kết hợp vớiqúa trình quản lý cán bộ để đánh giá phẩm chất, năng lực và xử lý các mối quan
hệ của cán bộ Sau khi có đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị phải gặp thôngbáo trực tiếp cho cán bộ được nhận xét
b) Nhận xét đánh giá cán bộ phải được ghi chép bằng văn bản và lưu vào
hồ sơ cán bộ làm căn cứ cho quá trình phấn đấu
c) Nội dung để đánh giá cán bộ hàng năm theo những nội dung chủ yếu sauđây:
+ Phẩm chất chính trị, lập trường tư tưởng
+ Năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao
+ Phong cách lãnh đạo, điều hành
+ Phẩm chất đạo đức
+ Tự nhận xét đánh giá
+ Phương hướng khắc phục
+ Ý kiến đề xuất và kiến nghị
2- Phân cấp công tác nhận xét đánh giá cán bộ:
Trang 29a) Nhà máy trực tiếp nhận xét đánh giá các chức danh:
- Các phòng, ban, phân xưởng trực thuộc: Trưởng, phó phòng, ban, quảnđốc, phó quản đốc
b) Thời gian gửi báo cáo về phòng Tổ chức lao động Công ty: từ 5 – 10tháng 01 năm sau
- Đối với chức danh ( điểm a): Bản tự nhận xét đánh giá của từng cá nhânkèm theo dự kiến đánh giá của tập thể lãnh đạo cho từng cá nhân
- Đối với chức danh ( điểm b): Bảng tổng hợp đánh giá chung trong đó cóchi tiết tóm tắt nét Chính của từng cá nhân ( không kèm theo bản tự nhận xét của
Đạt (%)
Khá (%)
Xuất sắc (%)
Đối với công nhân sản xuất:
đạt (%)
Đạt (%)
Khá (%)
Xuất sắc (%)
Trang 30làm việc
7 Tham gia các hoạt động tập thể 10 40 30 20
8 Lòng yêu nghề và gắn bó với
nhà máy
( Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính ) Đánh giá:
- Đối với cán bộ quản lý: các chỉ tiêu đánh giá của nhà máy đa phần cán
bộ quản lý đều thực hiện rất tốt trong đó có phẩm chất tốt, năng lực làm việc,phong cách lãnh đạo và phẩm chất đạo đức Bên cạnh đó còn có phần tự đánhgiá và đưa ra các kiến nghị, đề xuất đối với công việc của mình cũng như tìnhhình làm việc của Nhà máy
- Đối với công nhân sản xuất thì có các chỉ tiêu định mức sản phẩm;nghiêm túc trong thời gian làm việc; tính kỷ luật; lòng yêu nghề và gắn bó vớinhà máy được đánh giá cao tuy nhiên còn có yếu kém trong tham gia công tácquản lý
- Đối với các phân xưởng: các phân xưởng hoàn thành tốt kế hoạch đượcgiao trong tháng, chất lượng sản phẩm có đạt yêu cầu,
2.4 Một số chế độ chính sách về lao động của nhà máy
a) Chính sách về bảo hiểm
Những khoản trích nộp BHXH (20%); BHYT (3%) theo quy định hiệnhành của Chính phủ Trong đó 15%BHXH và 2%BHYT hạch toán vào giá thànhsản phẩm cuẩ đơn vị, 5% BHXH và 1%BHYT người lao động phải đóng đượcthực hiện đầy đủ Hàng tháng các đơn vị phải thực hiện nộp đủ cho cơ quanBHXH địa phương (23%)
Người lao động trong danh sách của đơn vị có nguyện vọng Chính đáng xintạm thời gian nghỉ làm việc một thời gian và tự nguyện nộp BHXH để có thờigian công tác liên tục phải được sự đồng ý của trưởng đơn vị và trong thời giannghỉ phải nộp đầy đủ các khoản BHXH = 20%; KPCĐ = 2%; Kinh phí trợ cấpthôi việc = 5%; Tổng = 32% tính tiền lương cơ bản của người đó Việc nộp kinhphí hàng tháng hay một lần do đơn vị quy định
Các loại hình bảo hiển khác ( ngoài BHXH , BHYT) do người lao động tựnguyện dùng kinh phí của mình tham gia Đơn vị trực tiếp hướng dẫn và tổ chức