1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

slide bài giảng ktct bài thuyết trình chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng

64 5,9K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 542,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách mạng tháng 10 đã đưa nhân dân lao động trở thành người chủ của đất nước II Các giai đoạn phát triển và thành tựu CNXH hiện thực... Sự ra đời và phát triển của hệ thống XHCN và nh

Trang 1

CHỦ NGHĨA XÃ HỘIHiện Thực và Triển Vọng

Trang 3

A Nguyên lý Mac-Lênin về CNXH hiện thực

Trang 5

- Thắng lợi của Cách mạng tháng 10 và sự ra đời của nước Nga Xô Viết đã làm cho CNXH từ một học thuyết lý luận trở thành một chế độ xã hội

Trang 6

- Điều kiện xây dựng một chế độ mới cực kì khó khăn và phức tạp.

- Để đảm bảo cung cấp lương thực, Đảng cộng sản Nga đã đề ra chính sách cộng sản thời chiến

b/ Mô hình CNXH đầu tiên trên thế giới

Trang 7

Bolshevik (1920), tranh của Boris Kustodiev

Trang 8

Cộng sản thời chiến bao gồm những chính sách sau:

- Tất cả nền công nghiệp được quốc hữu hóa và

áp dụng cơ chế quản lý tập trung nghiêm ngặt

- Giới thiệu độc quyền nhà nước về ngoại thương

- Kỷ luật nghiêm khắc đối với người lao động, và đình công có thể bị xử bắn

- Nghĩa vụ lao động công ích bắt buộc áp dụng cho "tầng lớp không lao động"

2 Một số chính sách

Trang 9

- Phân chia lương thực – trưng thu thặng dư

nông sản từ nông dân theo giá trị tối thiểu để

phân phối tập trung cho dân số còn lại

- Lương thực và phần lớn hàng hóa được phối cấp

và phân phối theo phương thức tập trung

- Xí nghiệp tư nhân là bất hợp pháp

- Quản lý đường sắt theo dạng quân sự được giới thiệu

2 Một số chính sách

Trang 10

- Tháng 3/1921, Đảng cộng sản Nga tiến hành Đại hội X Lênin tuyên bố chấm dứt chính sách cộng sản thời chiến và thành lập Chính sách kinh

tế mới (NEP)

- Nhà nước giữ quyền sở hữu của cải mà Lênin cho là “chỉ đạo tối cao” nền kinh tế: công nghiệp nặng (than, thép và luyện kim) cùng với thành

phần ngân hàng và tài chính

Trang 11

Lênin

Lãnh tụ đảng

Bolshevik

Trang 12

1 Các giai đoạn phát triển CNXH: 4 giai đoạn:

a/ Giai đoạn 1: Sau cách mạng tháng Mười

1917 tới kết thúc chiến tranh thế giới lần thứ hai:

Giai đoạn XHCN hình thành một số nước như Liên Xô, Mông Cổ Cách mạng tháng

10 đã đưa nhân dân lao động trở thành người chủ của đất nước

II) Các giai đoạn phát triển và thành tựu

CNXH hiện thực

Trang 13

b/ Giai đoạn 2: Sau năm 1945 tới đầu 1970:

Hàng loạt nước đi theo con đường chủ

nghĩa xã hội sau Thế chiến thứ 2 Thế giới

được phân chia ra thành 2 hệ thống xã hội đối lập nhau – chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản Chủ nghĩa xã hội đã mang tính toàn cầu

Trang 14

c/ Giai đoạn 3: Cuối năm 1970 đến cuối 1980

Nhiều nước XHCN mắc nhiều sai lầm dẫn đến sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa

ở Đông Âu và Liên Xô

Trang 15

d/ Giai đoạn 4: Giai đoạn đầu 1990 đến

nay:

Chủ nghĩa xã hội thế giới tạm thời lâm vào thoái trào Ảnh hưởng của CNXH trên phạm vi toàn thế giới giảm đi nghiêm trọng Tuy nhiên, các nước XHCN đang bền bỉ

vượt qua khó khăn thử thách, không ngừng cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao sức mạnh đất nước

Trang 16

II) Các giai đoạn phát triển và thành tựu CNXH hiện thực

2 Sự ra đời và phát triển của hệ thống XHCN

và những thành tựu

a/ Sự ra đời và phát triển của hệ thống các

nước XHCN

Sau thế chiến II, hệ thống XHCN thế

giới ra đời bao gồm Liên Xô, CHDC Đức,

Bungari, Ba Lan, Hungari, Mông Cổ, Trung Quốc, Triều Tiên,Việt Nam, Cuba

Trang 17

Năm 1960, tại Matxcơva, Hội nghị 81,

Đảng Cộng Sản và công nhân của các nước trên thế giới đã khẳng định: “Đặc điểm chủ yếu của thời đại chúng ta là hệ thống CNXH thế giới đang trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội loài người”

Trang 18

- Sự ra đời của CNXH hiện thực được mở đầu

từ Cách mạng tháng 10/1917 ở Nga, đã tạo ra được những thành tựu trên các lĩnh vực của đời sống XH Bằng sức mạnh tự thân, CNXH đã và đang vượt qua những khó khăn thử thách, trở

thành đối trọng trước CNTB trong thời đại ngày nay

- Về chính trị: CNXH đã xác lập được chế độ

XH của những người lao động, mà bản chất của

nó là vì con người, phục vụ con người

b/ Những thành tựu của CNXH hiện thực

Trang 19

- Về kinh tế: các nước CNXH đều xuất phát từ một nền kinh tế trung bình và lạc hậu Sau thế

chiến II, các nước CNXH đã xây dựng được một nền kinh tế khá phát triển So sánh hai nước Liên

Xô và Mỹ, đứng đầu hai khối, trong cùng một

thời gian nhất định (đến 1985), về tổng sản

lượng công nghiệp thì Liên Xô có tốc độ tăng

trưởng cao hơn

Trang 21

Sức mạnh và sự phát động của hệ thống các

nước CNXH đã làm thay đổi bộ mặt của thế giới:

- CNXH là lực lượng chủ yếu, là mũi tiến công quan trọng nhất trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

- CNXH là hậu thuẫn, là chỗ dựa cho phong

trào giải phóng dân tộc và độc lập dân tộc

- Hệ thống XHCN là thành trì của hòa bình thế giới, là chỗ dựa tinh thần của giai cấp công nhân

ở các nước tư bản trong cuộc đấu tranh vì dân

sinh, dân chủ và tiến bộ xã hội

Trang 22

1 Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình CNXH

Xô Viết

- Những năm 70 thế kỉ XIX, sau thất bại của công xã Pari, cuộc khủng hoảng đầu tiên diễn ra, Quốc tế I tan rã (1876)

 Sự phát triển của lý luận thời kì này đã phá

vỡ sự bế tắc trong phong trào công nhân dần đến thành lập quốc tế II (1889)

III) Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình CNXH Xô viết và nguyên nhân

Trang 23

- Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, phong trào XHCN lâm vào khủng hoảng lần 2

 CMT10 Nga thành công, Quốc tế III

được thành lập

- Cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô

và các nước CNXH Đông Âu đi vào khủng hoảng

 Trong vòng 2 năm, đến 9/1991, chế độ

CNXH ở Liên Xô và 6 nước Đông Âu bị sụp

đổ hoàn toàn

Trang 24

2 Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng, sụp

đổ của mô hình CNXH Xô Viết

a/ Nguyên nhân sâu xa

CNXH Xô Viết ra đời trong điều kiện lịch

sử đặc biệt, mô hình tổ chức xã hội để thích ứng với hoàn cảnh lịch sử đó khó tránh khỏi những khuyết tật Khi điều kiện lịch sử thay đổi, mô

hình đó không kịp thời thay đổi, bổ sung để

thích ứng thì những khuyết tật ấy bộc lộ ra và dẫn tới khủng hoảng toàn hệ thống

Trang 25

- Cơ chế kế hoạch hoá tập trung làm mất đi tính chủ động sáng tạo của người lao động, chậm trễ trong việc tiếp thu những thành tựu của cuộc

cách mạng khoa học và công nghệ Trong những điều kiện lịch sử mới, mô hình CNXH Xô Viết không còn phù hợp, đó là nguyên nhân sâu xa

làm cho CNXH lâm vào khủng hoảng dẫn tới

sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu

Trang 26

b/ Nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp

* Nguyên nhân bên trong

- Nảy sinh từ nội bộ Đảng cầm quyền và sự

sai lầm, sự phản bội của những người lãnh đạo cao nhất

- Về tổ chức: Chế độ tập trung trong Đảng bị phá hoại, không những làm cho Đảng mất khả năng của bộ chỉ huy chiến đấu, mà ngay mâu thuẫn trong đảng cũng không giải quyết nổi:

Trang 27

+ Nhân danh cải tổ với khẩu hiệu dân chủ hoá, công khai hóa trong bộ phận lãnh đạo cấp cao

đã hình thành các phe nhóm

+ Với chiêu bài phi chính trị lực lượng vũ trang, quân đội có nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc chứ

không thuộc đảng phái nào để tách lực lượng

vũ trang khỏi sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, từng bước vô hiệu hoá và giải tán Đảng Cộng sản

Trang 28

- Trong cải tổ, Đảng Cộng sản Liên Xô đã

mắc sai lầm rất nghiêm trọng về đường lối chính trị, tư tưởng và tổ chức Đảng không coi trọng kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với thực tiễn nước mình và đặc điểm thời đại, không coi trọng việc

kế thừa, bổ sung và phát triển lý luận mácxít

Hoặc là giáo điều, rập khuôn máy móc, không căn cứ vào tình hình mới để phát triển sáng tạo

Trang 29

- Khuynh hướng dân tộc ly khai nảy sinh, những cuộc xung đột đẫm máu xảy ra tạo môi trường cho các lực lượng phản động nổi dậy.

Đảng cộng sản theo đường lối hữu khuynh,

cơ hội và xét lại, thể hiện trước hết ở những người lãnh đạo cao nhất.

Trang 30

* Nguyên nhân bên ngoài

- Lực lượng phản bội trong nước tìm chỗ dựa

từ các chính phủ tư sản bên ngoài, các thế lực chống CNXH cũng xem đây là cơ hội tốt để

thực hiện ý đồ “diễn biến hoà bình” Khi bộ

phận lãnh đạo tối cao đã liên kết với lực lượng

đế quốc bên ngoài thì CNXH theo mô hình Xô Viết dễ dàng sụp đổ

Trang 31

- Thế lưc bên ngoài tác động vào cả cải tổ tư tưởng, chính trị tổ chức Hứa hẹn viện trợ kinh

tế được dùng làm thứ vũ khí lợi hại để lái

chuyến đò cải tổ theo quỹ đạo mà phương Tây mong muốn

Trang 32

 Tóm lại, hai nguyên nhân trên đã quyện chặt vào nhau, tác động cùng chiều tạo nên một cộng hưởng rất mạnh và nhanh như một cơn lốc chính trị trực tiếp phá sập căn nhà CNXH.

Trang 33

B Đánh giá về triển vọng của CNXH

I) Bản chất của Chủ Nghĩa Tư Bản (CNTB) II) Sự sụp đổ của CNXH chỉ là tạm thời

III) Liên hệ thực tế (Trung Quốc - Việt Nam) IV) Ý nghĩa nghiên cứu

Trang 34

CNTB không thay đổi.

 Chính phương thức sản xuất trên dựa trên chế

độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa gây ra những ung nhọt không thể chữa khỏi

Trang 35

- Trong khuôn khổ của CNTB, trên thế giới

hiện nay vẫn còn 1,2 tỷ người chịu nghèo đói, bệnh tật, mù chữ, chiến tranh, hưởng mức thu nhập dưới 1USD/ngày…

- Sự kiện giới cầm quyền Mỹ và Anh tấn công Irac năm 2003 càng khẳng định bản chất hiếu chiến của CNTB

 Tóm lại CNTB với những mâu thuẫn bên

trong không thể thay đổi bản chất của mình.

Trang 36

II) Sự sụp đổ của CNXH hiện thực chỉ là tạm

thời

1 Liên xô và các nước CNXH Đông Âu sụp đổ không có nghĩa là sự cáo chung của CNXH

- Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là sự sụp

đổ của 1 mô hình của CNXH trong quá trình đi tới mục tiêu CNXH

- Nó không đồng nghĩa với sự cáo chung của

CNXH với tư cách là 1 hình thái kinh tế xã hội mà loài người đang vươn tới

Trang 37

2 Các nước XHCN còn lại tiến hành cải cách, đổi mới và ngày càng đạt được những thành tựu

Trang 38

III) Thành tựu Việt Nam và Trung Quốc

Tuy Trung Quốc và Việt Nam có những sự

khác biệt nhất định nhưng công cuộc cải cách

mở cửa ở hai nước có những nét tương đồng:

Trang 39

+ Đa dạng hoá hình thức

sở hữu công hữu là nên tảng, kinh tế nhà nước là chủ đạo

Trang 40

+ Doanh nghiệp cổ phần trở thành hình thức kinh tế phổ biến + Đa dạng hoá hình

thức phân phối, xem trọng phân phối theo lao động, bảo đảm quyền kinh doanh bình đẳng cho mọi loại hình doanh

nghiệp+ Giá cả, tỷ suất có sự điều tiết thích hợp

+ Sở hữu cổ phần được

xem là hình thức chủ yếu

của chế độ công hữu

+ Đa dạng hoá hình thức

phân phối, xem trọng

phân phối theo lao động,

bảo đảm quyền kinh

doanh bình đẳng cho mọi

loại hình doanh nghiệp

+ Giá cả , tỷ suất có sự

điều tiết thích hợp

Trang 41

- Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo hướng xây dựng hệ thống luật pháp ngày

càng tương đồng với hệ thống luật pháp hiện đại, đặc biệt là phù hợp với những cam kết quốc tế;

giảm dần sự can thiệp vi mô, sự can thiệp và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp; gia tăng quản lý vĩ mô; thực hiện chế độ dân chủ nói

chung

- Xây dựng các tổ chức phi chính phủ đa dạng

Trang 42

- Hội nhập quốc tế sâu rộng, tham gia vào hầu hết các tổ chức quốc tế, các tổ chức khu vực.

- Bảo đảm sự cầm quyền và lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước trên tất cả các mặt

Trang 43

Trung Quốc sau 30 năm cải cách, mở cửa (1978 – 2007)

- Đại hội 17 Đảng Cộng sản Trung Quốc khẳng định: cuộc đại cải cách, đại mở cửa là sự lựa

chọn then chốt của vận mệnh Trung Quốc

đương đại, là con đường tất yếu phát triển

CNXH đặc sắc Trung Quốc, thực hiện chấn

hưng dân tộc Trung Hoa vĩ đại; chỉ có CNHX

mới cứu được Trung Quốc, phát triển được

CNXH và phát triển được chủ nghĩa Mac-Lênin

Trang 44

- Từ một nước thiếu lương thực, sau mấy chục

năm, đến 1995, sản lượng lương thực của Trung Quốc đạt 450 triệu tấn

- Trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1997-1998,

Trung Quốc không những không bị tàn phá mà còn là điểm tựa cho kinh tế Châu Á

Trang 45

- Trung quốc đã gia nhập WTO và bắt đầu cuộc cạnh tranh Các nhà kinh tế dự đoán: tính tới năm 2020, Trung Quốc sẽ trở thành quốc gia thương mại lớn thứ 2 thế giới, chiếm 8% sản lượng quốc tế, chỉ đứng sau Mỹ.

Trang 46

Tổng kết 20 năm đổi mới của Viêt Nam

( 1986 – 2006 )

- Đại hội 10 của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Để đi lên CNXH, chúng ta phải phát triển nền kinh tế thị trường định hướng CNXH”

Trang 47

Tốc độ tăng GDP cao nên GDP/người/năm cũng cao (từ 289USD-1995 lên 1024USD-2008) cho thấy Việt Nam đang từng bước vượt qua ranh giới của quốc gia đang phát triển có thu nhập thấp lên nước đang phát triển có thu nhập trung bình thấp.

Trang 48

Cơ cấu thành phần kinh tế đang chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế và đan xen các hình thức sở hữu.

Trang 49

Từ một quốc gia bị phong tỏa, cấm vận, từ một nền kinh tế kém phát triển và “đóng cửa”, sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã vươn mạnh

ra thế giới, có quan hệ quốc tế với hơn 170

nước và vùng lãnh thổ Đặc biệt Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức

Thương mại thế giới WTO

Trang 50

Thế và lực của CNXH không ngừng tăng

lên Bất chấp sự chống phá chủ nghĩa đế quốc

và các thế lực thù địch, các nước CNXH đã giành được nhiều thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử Các nước CNXH tích cực hoạt động tại các diễn đàn đa phương lớn của thế giới

Trang 51

3 Những xu thế chủ yếu của thế giới hiện nay

a/ Hòa bình ổn định để cùng phát triển

- Phần lớn các nước trên thế giới đã dành nhiều

ưu tiên cho phát triển kinh tế, qua đó phát triển tiềm lực của mình, tạo điều kiện giữ gìn hòa bình trong nước và thế giới

Trang 52

b/ Gia tăng xu hướng hợp tác giữa các quốc gia

- Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc các mạng khoa học kỹ thuật, tạo ra xu hướng toàn cầu hoá trong các khu vực > hợp tác là

xu hướng tất yếu trên thế giới hiện nay

- Hình thức hợp tác quốc tế hiên nay rất đa dạng: hợp tác song phương, hợp tác khu vực, hợp tác quốc tế

- Lĩnh vực hợp tác giữa các nước ngày càng đa dạng hơn

Trang 53

c/ Các dân tộc ngày càng nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, tự cường

- Với sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật, của phong trào cách mạng trên thế giới, của phương tiện thông tin, các dân tộc ngày càng ý thức được những quyền lợi dân tộc cơ bản của mình

Trang 54

- Mặt khác, các nước lớn, các nước giàu thường ỷ lại vào các thế mạnh kinh tế, quân sự, để chi

phối các nước nhỏ, các nước nghèo, bằng cách

áp đặt quan điểm chính trị, dùng thủ đoạn bóc lột về kinh tế, thậm chí tiến hành chiến tranh

xâm lược, lật đổ

=> đấu tranh đòi quyền bình đẳng, đòi tôn trọng lợi ích quốc gia dân tộc

Trang 55

d/ Các nước xã hội chủ nghĩa, các Đảng Cộng sản và công nhân kiên trì đấu tranh vì hoà bình, tiến bộ và phát triển

-Tình hình quốc tế hiện nay có những diễn biến phức tạp, nhưng phấn đấu cho hoà bình, ổn định, tiến bộ và phát triển vẫn là xu thế chung của nhân loại

Trang 56

e/ Các nước có chế độ chính trị khác nhau vừa hợp tác, vừa đấu tranh cùng tồn tại cho hoà bình

- Nhận thức được đặc điểm và xu hướng của

thời đại ngày nay cung cấp cho chúng ta cơ sở khoa học để luận chứng tất yếu hợp quy luật của định hướng CNXH Giúp nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức để tạo ra sự phát triển

mạnh mẽ trong thời đại mới Đó là vấn đề có

ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân

Trang 57

4 Ý nghĩa

CNXH trên thế giới, từ những bài học thành

công và thất bại và sự thức tỉnh của các dân tộc, nhất định sẽ có bước phát triền mới; theo quy

luật khách quan của lịch sử loài người nhất định

sẽ tiến tới CNXH CNXH nhất định là tương lai của xã hội loài người

Trang 58

Ý nghĩa nghiên cứu

Các Đảng cộng sản và các nước CNXH

trong giai đoạn xây dựng CNXH, chủ nghĩa cộng sản phải nắm vững, vận dụng đúng đắn sáng tạo và phát triển, cụ thể hoá lý luận của CNXH vào hoàn cảnh mỗi nước mới có thể đạt được mục tiêu CNXH, chủ nghĩa cộng

sản Đồng thời các thế hệ kế tiếp nhau cần

nghiên cứu CNXH khoa học (CNXHKH) với hình thức và nội dung phù hợp với thế hệ

mình

Trang 59

Ý nghĩa nghiên cứu

Để nhận thức đúng đắn chủ nghĩa

Mac-Lênin và vận dụng vào thực tiễn phải sử

dụng cả ba bộ phận là triết học, kinh tế chính trị và CNXHKH Hơn nữa chính CNXHKH

là bộ phận quan trọng vì nó nghiên cứu trực tiếp các lực lượng con người - nhân tố quyết định nhất đối với quá trình cách mạng

CNXH

Ngày đăng: 16/11/2014, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đó không kịp thời thay đổi, bổ sung để - slide bài giảng ktct bài thuyết trình chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng
nh đó không kịp thời thay đổi, bổ sung để (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w