1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

skkn cách tìm hiểu và khai thác một định lý

12 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là tôi luôn đưa ra kiến thức một cách tự nhiên, bằng cách dẫn dắt từng bước cho học sinh tự tìm lấy; phân tích hướng dẫn các em thấy ý nghĩa, ứng dụng của định lý; sau đó đưa ra hệ th

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lý do chọn đề tài:

Với xu thế đổi mới phương pháp giáo dục hiện nay của bộ giáo dục, trong quá trình dạy học để thu được hiệu quả cao đòi hỏi người thầy phải nghiên cứu tìm hiểu kỹ chương trình, đối tượng học sinh; đưa ra các phương pháp phù hợp với kiến thức, với các đối tượng học sinh cần truyền thụ Như luật giáo dục có viết: ” Phương pháp GD phổ thông cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn ruyện kỹ năng vận dụng kiến thức, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh ”

Trong thời gian giảng dạy, tôi luôn nghiên cứu tìm tòi các phương pháp mới phù hợp với từng bài dạy và các đối tượng học sinh để truyền thụ các kiến thức, đặc biệt là trong việc dạy học các định lý Đó là tôi luôn đưa ra kiến thức một cách tự nhiên, bằng cách dẫn dắt từng bước cho học sinh tự tìm lấy; phân tích hướng dẫn các em thấy ý nghĩa, ứng dụng của định lý; sau đó đưa ra hệ thống bài tập áp dụng tương thích Với phương pháp truyền thụ như trên tôi thấy rằng: Trước hết người dạy luôn luôn thoải mái, nhẹ nhàng, say sưa, qua mỗi tiết dạy thấy đạt được tốt mục đích của mình; đối với học sinh tiếp thu kiến thức một cách say mê, hứng thú; các kiến thức được các em nhớ lâu và vận dụng tốt trong quá trình giải và khai thác các bài tập

Trong số các định lý đã truyền đạt cho học sinh, tôi khá tâm đắc một nội dung kiến thức trong chương trình hình học 10 là: Định lý Cô sin trong tam giác Chỉ với thời lượng nửa tiết học chính khóa, học sinh chỉ có thể hiểu được nội dung, hệ quả định lý và áp dụng vào giải quyết một vài bài toán cơ bản trong tam giác Tuy nhiên việc giới thiệu và chứng minh định lý thế nào để tất cả các em học sinh hiểu là không hề đơn giản đối với các thầy cô Đồng thời với những học sinh khá giỏi, giáo viên cần bổ sung các dạng bài tập áp dụng trong các buổi học thêm để học sinh có cách nhìn nhận tổng quan về định lý Cô sin, cách áp dụng định lý vào giải các bài toán Đó là lý do tôi viết SKKN này, hy vọng đây là một

tư liệu tốt giúp các Thầy Cô có cách truyền đạt tốt nhất để học sinh có được phương pháp giải toán hiệu quả, qua đó đưa phong trào học tập của lớp phụ trách, của trường ngày càng nâng cao

Tên đề tài:

” CÁCH TÌM HIỂU VÀ KHAI THÁC MỘT ĐỊNH LÝ ” Nội dung đề tài gồm:

1 Hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu nội dung định lý, ý nghĩa của định lý

Cô sin trong tam giác

2 Hướng dẫn tỉ mỉ cách khai thác định lý để giải một số bài toán áp dụng

3 Hệ thống bài tập đề nghị

II Đối tượng nghiên cứu:

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 10 qua các năm giảng dạy Đặc biệt năm nay là 2 lớp: 10A1, 10A3

III Phương pháp nghiên cứu:

Tham khảo tài liệu, thu thập tài liệu, đúc rút tổng kết kinh nghiệm, kiểm tra kết quả Dự giờ, kiểm tra chất lượng học sinh, nghiên cứu hồ sơ giảng dạy, điều tra trực tiếp thông qua các giờ học, thể hiện trên nhiều đối tượng học sinh khác nhau

IV Thời gian nghiên cứu:

Thí điểm trong đầu học kỳ 2 đến hết năm học 2012- 2013

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lý luận:

Khi trình bày chuyên đề: Định lý Cô sin và ứng dụng, chúng ta cần làm rõ

2 nội dung: Giới thiệu định lý, dẫn dắt học sinh chứng minh định lý, phát hiện các hệ quả, ý nghĩa của định lý; đồng thời hệ thống các bài toán giúp học sinh biết cách khai thác ứng dụng của định lý Để giải quyết vấn đề này ta phải bắt đầu

từ đâu? Nội dung kiến thức nào liên quan đến vấn đề được đặt ra, trình bày nó như thế nào cho đúng đắn, học sinh dễ dàng tiếp thu, Ngoài ra chúng ta còn nắm vững hệ thống lý thuyết, phương pháp giải cho từng dạng toán như: Xác định các cạnh, các góc, độ dài đường trung tuyến trong tam giác; chứng minh các

hệ thức trong tam giác, … có được như thế mới giúp chúng ta giải quyết được nhiều bài toán mà không gặp phải khó khăn

II Thực trạng của đề tài:

Trong quá trình dạy học, chúng ta gặp rất nhiều các định lý, trong số đó có nhiều định lý quan trọng có tính chất quyết định đến cả nội dung một chương, một phần lớn trong môn toán; có cả định lý cơ bản; cả định lý có tính chất phức tạp Do tính giảm tải chương trình vì vậy nhiều định lý trong chương trình toán phổ thông đã được thừa nhận tức khi dạy giáo viên chỉ hướng dẫn học sinh cách vận dụng định lý vào giải toán Tuy nhiên với nhiều định lý ở dạng cơ bản, tôi nhận thấy học sinh vẫn gặp khá nhiều khó khăn trong việc phát hiện xây dựng định lý, định hướng cách chứng minh và vận dụng định lý vào giải toán Cụ thể với định lý Cô sin trong tam giác, với dung lượng chỉ có một nửa tiết học, học sinh khó nắm được nội dung, ý nghĩa của định lý chứ chưa kể đến việc vận dụng định lý vào giải toán Vì vậy với mỗi Thầy Cô cần có giải pháp như thế nào để khi dạy học định lý này và nhiều định lý khác nữa có được hiệu quả cao nhất

III Giải pháp và tổ chức thực hiện:

Nội dung1: Hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của định lý côsin trong tam giác

Ta đã biết tam giác hoàn toàn xác định khi biết: 3 cạnh, hoặc hai cạnh và một

góc xen giữa, hoặc biết một cạnh và hai góc kề; có nghĩa là khi biết các yếu tố góc cạnh như trên thì các góc cạnh còn lại sẽ xác định như thế nào? Rõ ràng các

Trang 3

góc cạnh còn lại và các góc cạnh đã biết sẽ có một mối liên hệ! Các mối liên hệ

đó người ta gọi là các hệ thức lượng giác trong tam giác Một trong các hệ thức

đó là Định lý Côsin trong tam giác

Trong mặt phẳng cho tam giác ABC

Kí hiệu : AB = c, AC = b, BC = a; B AC=A,A BC=B,A CB=C

( Kí hiệu dùng cho cả đề tài)

+ Nếu tam giác ABC vuông tại A, Tìm mối liên hệ giữa các cạnh?

AB2 +AC2 =BC2 ⇔b2 +c2 =a2 (Học sinh sẽ nêu được Định lý Pitago) Biến đổi về biểu thức véc tơ? 2 2 2

BC AC

Yêu cầu học sinh chứng minh biểu thức: AB2 + AC2 =BC2theo véc tơ?

2 2

)

BC = − = AB2 +AC2 − 2 AB.AC =AB2 +AC2( Vì: .AB.AC =0)

Giáo viên cần phát vấn học sinh một số kiến thức về vectơ: Quy tắc 3 điểm, tích

vô hướng,

+ Nếu tam giác ABC không vuông tại A nữa thì liên hệ giữa các cạnh và góc sẽ như thế nào?

2 2

2 BC (AB AB)

BC = = − =AB2 +AC2 − 2 AB.AC =AB2 + AC2 − 2 AB.AC cosA

a2 =b2 +c2 − 2bccosA

Hoán đổi vai trò các cạnh, các góc ta tìm được: b2, c2

Vậy ta có các hệ thức sau đây gọi là định lý Côsin trong tam giác:

Với mọi tam giác ABC luôn có:

a 2 = b 2 + c 2 – 2bc.cosA

b 2 = a 2 + c 2 – 2ac.cosB

c 2 = a 2 + b 2 – 2abcosC

Giáo viên có thể đưa ra một số lưu ý để học sinh ghi nhớ được nội dung định lý

Thông qua cách trình bày trên, học sinh hoàn toàn phát hiện và nêu được các ý nghĩa của định lý:

1 Để xác định được 1 cạnh của tam giác thì cần biết hai cạnh khác và 1

góc xen giữa ( Học sinh phân biệt được với định lý sin sau này)

2 Hệ quả: Từ định lý học sinh rút ra được:

bc

a c b CosA

2

2 2

2 + −

=

ca

b a c CosB

2

2 2

2 + −

=

ab

c b a CosC

2

2 2

2 + −

=

Cho ta tìm được các góc của tam giác khi biết 3 cạnh

3 Cho phép ta xét được các góc trong tam giác là nhọn, tù hay vuông

thông qua các yếu tố cạnh của tam giác

Cụ thể: A nhọn ⇔b2 +c2 >a2

Trang 4

A tù ⇔b2 +c2 <a2

A vuông ⇔b2 +c2 =a2

Từ đây đưa đến cách nhận dạng tam giác ABC thông qua yếu tố cạnh của nó

Tam giác ABC có 3 góc nhọn

>

+

>

+

>

+

2 2 2

2 2 2

2 2 2

c b a

b a c

a c b

Tam giác ABC tù

<

+

<

+

<

+

2 2 2

2 2 2

2 2 2

c b a

b a c

a c b

Tam giác ABC vuông

= +

= +

= +

2 2 2

2 2 2

2 2 2

c b a

b a c

a c b

4 Xây dựng công thức tính độ dài đường trung tuyến trong tam giác

m a

Gọi m a, m b, m c lần lượt là độ dài

2

a

đường trung tuyến vẽ từ các đỉnh A, B, C của tam giác

Thật vậy: Gọi M là trung điểm của cạnh BC Xét tam giác AMB, học sinh áp dụng định lý Cô sin được:

B

a c

a

c

2 2 )

2

2

4

2

=

ca

b a c

CosB

2

2 2

2 + −

= nên thay vào ta có:

4

) (

2 2

4

2 2 2 2

2 2 2

2

ac

b c a ac

a

c

Hoán đổi vai trò các cạnh ta được các công thức tính độ dài đường trung tuyến:

4

) (

4

) (

4

) (

A

Trang 5

Công thức trên giúp chúng ta xác định được độ dài các đường trung tuyến khi biết các cạnh của tam giác đó

5 Liên hệ với diện tích trong tam giác

Viết công thức về dạng: a2 =b2 +c2 − 2bcsinAcotA

( Giải thích học sinh: cosA= sinA cotA, mặt khác: S ABC bcsinA

2

1

=

A S

c b

a2 2 2 4 ABC cot

− +

=

S

a c b A

4

Hoán đổi vai trò các cạnh các góc ta được:

S

b a

c

B

4

cot

2 2

2 + −

S

c b a C

4 cot

2 2

2 + −

=

Đây là định lý “côsin suy rộng trong tam giác ” nó cho ta hệ thức lượng giác về mối liên hệ giữa các góc của tam giác với 3 cạnh cùng diện tích của nó Lớp các bài toán áp dụng nó khá rộng

6 Ngoài ra sử dụng định lý, hệ quả kết hợp các kiến thức khác giải quyết

các bài toán về hệ thức lượng trong tam giác, nhận dạng tam giác, …

Nội dung 2: Cách thức khai thác định lý Cô sin vào giải một số bài toán

Từ các ý nghĩa, tác dụng của định lý giáo viên có thể hướng dẫn học sinh giải quyết các bài toán liên quan tương thích như sau:

Bài 1 Cho tam giác ABC thỏa mãn: b = 5; c = 7; cosA = 3/5

Tính cạnh a, và Côsin của các góc còn lại

Giải: Với bài toán này, giả thiết cho 2 cạnh và 1 góc xen giữa vì vậy học sinh dễ

dàng áp dụng định lý và hệ quả để giải quyết

Ta có: a2 = b 2 + c 2 – 2bc.cosA = 25+ 49- 2.5.7 3

2

2 2

56

25 49 32 2

2 2 2

=

− +

=

− +

=

ca

b c a

10

2 2

40

49 25 32 2

2 2 2

=

− +

=

− +

=

ab

c b a CosC

Bài 2 Cho tam giác ABC thỏa mãn: a = 3, b = 4, c = 6 Tìm côsin góc có số đo

lớn nhất

Giải: Học sinh dựa vào kiến thức hình cơ sở xác định góc có số đo lớn nhất là

góc có cạnh đối diện lớn nhất Từ đó dẫn đến tính cosC Chúng ta hoàn toàn áp dụng ngay được hệ quả của dịnh lý

Ta có:

ab

c b a CosC

2

2 2

2 + −

=

24

11 4

3 2

6 4

=

Bài 3 Nhận dạng tam giác ABC biết:

a c b

a c b a

− +

− +

= 3 3 3

2

Giải: Cần xác định các góc, các cạnh của tam giác đó

Từ hệ thức đã cho biến đổi tương đương ta được:

Trang 6

a c

b

a c

b

a

+

− +

= 3 3 3

2 ⇔a2b+a2c=b3 +c3 ⇔a2 =b2 −bc+c2 ⇔b2 +c2 −a2 =bc

Từ hệ thức trên cần vận dụng hệ thức nào phù hợp

Áp dụng hệ quả:

2

1 2

2 2 2

=

− +

=

bc

a c b

Bài 4 Cho tam giác ABC có các cạnh thỏa mãn: a3 +b3 =c3

a) Chứng minh rằng ABC là tam giác nhọn

b) Tổng quát: Cho tam giác ABC thỏa mãn: a n +b n =c n(nN,n≥ 3 ) CMR tam giác ABC có 3 góc nhọn

Giải: Trong phần lý thuyết chúng ta đã biết để chứng minh một tam giác nhọn

( cả 3 góc đều là góc nhọn) dẫn đến cần chứng minh:

>

+

>

+

>

+

2 2 2

2 2 2

2 2 2

c b a

b a c

a c b

a, Theo giả thiết: a3 +b3 =c3thì c phải là cạnh lớn nhất suy ra góc C là góc lớn nhất vì vậy chỉ cần chứng minh góc C nhọn là đủ tức là: a2 +b2 >c2 Thật vậy:

3

3

c

b b c

a a

c2 = 2 + 2

⇔ <a2 1 +b2 1 =a2 +b2 ⇔a2 +b2 >c2 (ĐPCM)

b, Tương tự: theo giả thiết: a n +b n =c nthì c phải là cạnh lớn nhất suy ra góc C là góc lớn nhất vì vậy chỉ cần chứng minh góc C nhọn là đủ tức là: a2 +b2 >c2 Thật vậy:

n

n

2

2 2

− +

=

c

b b c

a a

c <a2 1 +b2 1 =a2 +b2 ⇔a2 +b2 >c2 (ĐPCM) Chú ý với ý b, giáo viên hoàn toàn có thể gọi học sinh tự làm

Bài 5 Nhận dạng tam giác ABC biết các cạnh a, b, c thỏa mãn: a2, b2, c2 là độ dài

3 cạnh của một tam giác khác

Giải: Trong chương trình hình học cơ sở chúng ta đã biết: trong 1 tam giác thì

tổng độ dài 2 cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại và hiệu độ dài 2 cạnh nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại Trong bài toán này chỉ cho giả thiết là độ dài các cạnh của một tam giác, vì thế bắt buộc ta phải sử dụng kiến thức này

Thật vậy: a2, b2, c2 là độ dài 3 cạnh của một tam giác nên:

>

+

>

+

>

+

2 2 2

2 2 2

2 2 2

c b a

b a c

a c b

từ đó suy

ra tam giác ABC là tam giác nhọn

Bài 6 Giả sử:

2

2

1

1

c x

 = + +

 = +

 = −

(với mọi x >1) CMR a, b, c là 3 cạnh của một tam

giác.Tìm góc A

Trang 7

Giải: Giáo viên cần làm rõ để giải bài này cần trình bày 2 ý: Trước hết cần chứng

minh a, b, c là 3 cạnh của một tam giác Sau đó đi tính góc A

* Dễ dàng xét được:

+ +

>

+

= +

= +

>

+

= +

=

>

+ +

= +

1 2

1 2 2

1 2

3

2 2

2

2 2

x x x x c b

b x

x x c a

c x

x x b a

( với x > 1)

Suy ra a, b, c là 3 cạnh 1 tam giác

* Tính góc A: Áp dụng công thức:

bc

a c b CosA

2

2 2

2 + −

=

) 1 )(

1 2 (

2

) 1 (

) 1 ( )

1

2

(

2

2 2

2 2 2

− +

+ +

− +

+

=

x x

x x x

120 2

Bài 7 Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC ta có:

a, a=c cosB+bcosC

b,

2 cos

cos

c,2abc(cosA+ cosB) = (a+b)(c+ba)(c+ab)

Giải: Cả 3 ý đều là hệ thức giữa các cạnh và cô sin các góc vì vậy cần nghĩ ngay

đến việc áp dụng hệ quả định lý Cô sin

Trước khi giải quyết bài này giáo viên cần yêu cầu học sinh nhắc lại các cách để chứng minh một đẳng thức

a, Ta có:

ab

c b a b ac

b c a c C b B c VP

2

2

cos cos

.

2 2 2 2

2

= +

=

VT a a

c b a a

b c

=

2 2

2 2 2 2 2 2

( ĐPCM)

b, Ta có:

ac

b c a ca ab

c b a ab bc

a c b bc B ca C ab A

bc

VT

2

2

2

cos

cos cos

.

2 2 2 2

2 2 2

2

= +

+

=

=b +ca + a +bc + a +cb = a +b +c =VP

2 2

2 2

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

2

( ĐPCM)

c, Thật vậy:

) 2

2 (

2 ) cos (cos

2

2 2 2 2 2 2

ac

b c a bc

a c b abc B

A abc

) (

)

= = (ab2 +ba2 ) + (ac2 +bc2 ) − (a3 +b3 )

) )(

( ) ( )

=

[ 2 2] 2

2

)(

= = (a+b)(c+ba)(c+ab) =VP

Bài 8 Nhận dạng tam giác ABC biết:



=

− +

− +

=

4

1 cos cos

3 3 3 2

C A

c b a

c b a c

Trang 8

Giải: Quan sát bài 3, chúng ta thấy hệ thức 1 của bài 8 hoàn toàn tương tự Giáo

viên yêu cầu học sinh trình bày xác định góc C

Ta được: ⇒C = 60 0

Nhận định ở hệ thức 2 có cosC, thay góc C đã tìm được thì:

2

1

=

CosAA= 60 0 Trong tam giác tổng 3 góc: A+B+C= 180 0nên ⇒B= 60 0

Vậy tam giác ABC đều

Thực ra với hệ thức 2 có thể cho như sau:

4

1 cos cosA B= , khi đó ta áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng:

4

1 cos

4

1 ) cos(

) cos(

2

B A B

A B

2

1 ) cos(

120

2 góc trong tam giác vì thế cos(AB) = 1 ⇔ AB= 0)

Chú ý: Nếu muốn thay đổi giả thiết cần để học sinh học nội dung công thức lượng giác trong phần cuối năm

Bài 9 Cho tam giác ABC thỏa mãn: cotA= 2 (cotB+ cotC)

a, Chứng minh rằng: b2 +c2 =5a2

b, Chứng minh rằng:

5

3 sinA

Giải: Giáo viên phân tích, định hướng cho học sinh khi gặp dạng toán phải chứng

minh 1 hệ thức khi cho trước 1 hệ thức nào đó thì cần có kĩ năng biến đổi, vận dụng các công thức đã biết để đưa hệ thức đã cho về hệ thức cần chứng minh hoặc ngược lại Vấn đề còn lại là sử dụng công thức nào phù hợp?

a, Trong hệ thức đã cho có chứa cotA, cotB, cotC mà hệ thức cần chứng minh lại chứa các cạnh nên ta áp dụng công thức:

S

a c

b

A

4

cot

2 2

2 + −

S

b a c B

4 cot

2 2

2 + −

S

c b a C

4 cot

2 2

2 + −

=

Khi đó: cotA= 2 (cotB+ cotC) ⇔

S

a c b

4

2 2

2 + −

S

b a c

4 ( 2

2 2

2 + −

4

2 2 2

S

c b

+

) (

2 2

b, Chúng ta có thể nhận thấy giữa sinA và cosA có mối liên hệ:

1 cos

sin 2 A+ 2 A= , mặt khác trong hệ thức giả thiết cho: b2 +c2 =5a2 ta hoàn toàn đánh giá được cosA

Thật vậy:

bc

a c b CosA

2

2 2

2 + −

=

bc

a bc

a a

2

4 2

=

=

Giáo viên phải chỉ ra được cosA > 0 Nhìn thấy mối liên hệ giữa tử và mẫu, gợi ý học sinh đến việc áp dụng bất đẳng thức Cô Si ( b, c là 2 số dương)

Ta có:

5

4 5

4 4

cos

2 2 2

2 2

+

≥ +

a

a c b

a A bc

c

b

25

16 sin

1 25

16

5

3 sin 25

9

A A (ĐPCM; giáo viên chú ý giải thích sinA > 0)

Trang 9

Bài 10 a, Tam giác ABC tù, nhọn hay vuông nếu có : sin 2 A+ sin 2 B= sin 2C

b, Cho tam giác ABC thõa mãn điều kiện:

sin 2013 A+ sin 2013B= sinC

CMR tam giác ABC nhọn

Giải: a, Với bài này giáo viên cần chú ý học sinh đã được học định lý sin trong

tam giác Hướng dẫn học sinh chuyển từ hệ thức chứa sin các góc về hệ thức các cạnh

C

c B

b A

a

2 sin sin

=

=

=

R

c C R

b B R

a A

2 sin

2 sin

2 sin

Thay vào hệ thức đã cho, ta được: 22 22 22

4 4

c R

b R

a + = ⇔a2 +b2 =c2 Tam giác ABC vuông tại C

b, Giải thích rõ A, B, C là 3 góc trong tam giác nên:

1

sin

0 < A≤ , 0 < sinB≤ 1, 0 < sinC≤ 1

Dựa vào các tính chất của bất đẳng thức ta có: 0 < sin 2013 A≤ sin 2 A,

B

2013 sin

sin

C C

B A

B

bằng không thể xảy ra)

C B

⇒ ⇔a2 +b2 >c2khi đó tam giác ABC nhọn

Bài 11 Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

CMR:

abc

c b a R C B

cot

2 2

2 + +

= +

+

Giải: Học sinh phát hiện bài toán có tổng của cotA, cotB, cotC nên hoàn toàn

định hướng áp dụng định lý suy rộng:

S

a c

b

A

4

S

b a c B

4

S

c b a C

4

Khi đó: VT = cotA+ cotB+ cotC=

S

a c b

4

2 2

2 + −

S

b a c

4

2 2

2 + − +

S

c b a

4

2 2

2 + − +

S

c

b

a

4

2

2

2 + +

abc

c b a R

= + +

= ( 2 2 2) (ĐPCM)

Chú ý: với bài toán này chỉ trình bày khi học sinh đã học nội dung: các công thức tính diện tích tam giác Cụ thể: công thức là

R

abc S

4

=

Bài tập đề nghị:

1 Cho tam giác ABC có a= 1 ,b= 2 ,c= 3 Tính côsin các góc của tam giác

Trang 10

2 Giả sử:



+

=

+ +

=

+

=

1 1

3 4

2 2 2

x x c

x x b

x a

(với mọi x thuộc R)

CMR a, b, c là 3 cạnh của một tam giác tù

3 Cho tam giác ABC thỏa mãn:b2 +c2 =2a2

CMR:cotB+ cotC = 2 cotA

4 Cho tam giác ABC, trên cạnh BC lấy hai điểm M, N sao cho: BM = MN = NC

Kí hiệu: M AB= α ,M AˆN = β ,N AˆC= δ

CMR: (cot α + cot β )(cot β + cot δ ) = 4 ( 1 + cot 2 β )

5 Nhận dạng tam giác ABC biết:

bc

a A

2 2

III Trắc nghiệm kiểm chứng đề tài :

Phương pháp dạy học này đã được bản thân tôi thí điểm trên 2 lớp 10A1; 10A3 và bồi dưỡng học sinh giỏi khối 10 Kết quả thu được rất khả quan:

- Hầu hết các em học sinh say mê, hứng khởi hơn trong các giờ học Ôn tập, kiểm tra bài cũ thấy rằng các em nắm rất vững kiến thức và vận dụng làm bài tốt Kết quả cuối kì, cuối năm các em đạt được rất cao

Kết quả kiểm tra sau khi học bồi dưỡng chuyên đề của 2 lớp ( Tính trung bình) + Giỏi = 20%

+ Khá = 50%

+ Trung bình = 28%

+ Yếu = 2%

Cụ thể.

Kiểm tra học kì II : Lớp 10A1 đứng nhất, 10A3 thứ 3 toàn khối

Thi học sinh giỏi cấp trường ( đầu tháng 3) kết quả rất khả quan: 1 giải nhì, 2 giải

ba, 3 giải khuyến khích

- Trong quá trình trao đổi với đồng nghiệp được các đồng nghiệp đánh giá cao và cùng nghiên cứu vận dụng

Lớp Học hứng thú Hiểu và biết vận dụng định lý

10A 1 44/44 học sinh 44/44 học sinh = 100%

Ngày đăng: 15/11/2014, 05:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w