1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Kinh tế vĩ mô 2: Phần 1 ĐH Phạm Văn Đồng

45 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Bài giảng Kinh tế vĩ mô 2: Phần 1 cung cấp nội dung chính như sau: Tổng quan về kinh tế vĩ mô cơ bản, tổng cung tổng cầu và chính sách vĩ mô, tổng cầu lý thuyết sản lượng. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 - KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN 1

1.1 Tổng quan 1

1.1.1 Tại sao phải nghiên cứu kinh tế vĩ mô 1

1.1.2 Các nhà kinh tế tư duy như thế nào 2

1.1.3 Giá cả: linh hoạt hay cứng nhắc? 4

1.2 Đo lường các biến số cơ bản của kinh tế vĩ mô 4

1.2.1 Đo lường sản lượng 4

1.2.2 Đo lường mức giá và lạm phát 5

1.2.3 Đo lường thất nghiệp 7

1.3 Phần lý thuyết 7

1.3.1 Tiêu dùng và tiết kiệm 7

1.3.2 Đầu tư 8

1.3.3 Hố cách GDP và số nhân 9

1.4 Các chính sách 9

1.4.1 Chính sách tài khoá 9

1.4.2 Chính sách tiền tệ 13

Chương 2 - TỔNG CUNG TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ 15

2.1 Khoảng thời gian trong kinh tế vĩ mô 15

2.1.1 Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn 15

2.1.2 Mô hình tổng cung – tổng cầu 15

2.2 Tổng cầu 15

2.2.1 Phương trình số lượng và đường tổng cầu 16

2.2.2 Tại sao đường tổng cầu lại dốc xuống 16

2.2.3.Sự dịch chuyển của đường tổng cầu 17

2.3 Tổng cung 18

2.4 Chính sách ổn định kinh tế 22

Trang 3

2.4.1 Các cú sốc đối với tổng cầu 22

2.4.2 Những cú sốc với tổng cung 23

Chương 3 - TỔNG CẦU – LÝ THUYẾT SẢN LƯỢNG 26

3.1 Trạng thái cân bằng của nền kinh tế giản đơn 26

3.1.1 Mô hình tổng chi tiêu dự kiến trong nền kinh tế giản đơn 26

3.1.2 Nền kinh tế trong trạng thái cân bằng 27

3.1.3 Mô hình số nhân 29

3.1.4 Nghịch lý của tiết kiệm 31

3.2 Sản lượng cân bằng của nền kinh tế đóng 31

3.2.1 Chi tiêu của chính phủ và tổng chi tiêu dự kiến 31

3.2.2 Thuế và tổng chi tiêu dự kiến 33

3.3 Tổng chi tiêu dự kiến và sản lượng cân bằng của nền kinh tế mở 34

3.3.1 Xuất, nhập khẩu và tổng chi tiêu dự kiến 35

3.3.2 Sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở 36

3.4 Từ tổng chi tiêu tới tổng cầu 37

3.4.1 Cách xác định đường tổng cầu từ tổng chi tiêu 37

3.4.2 Hạn chế của cách tiếp cận chi tiêu 38

3.5 Chính sách tài chính và tổng cầu 38

3.5.1 Chính sách tài chính mở rộng 39

3.5.2 Chính sách tài chính thắt chặt 40

Chương 4 - TỔNG CUNG 42

4.1 Bốn mô hình tổng cung 42

4.2 Lạm phát thất nghiệp và đường phillips 50

Chương 5 - NỀN KINH TẾ MỞ 57

5.1 Cơ sở của thương mại quốc tế 57

5.2 Quan hệ thị trường trong nền kinh tế mở 57

5.3 Tỷ giá hối đoái 59

5.4 Thị trường ngoại hối 60

5.5 Tỷ giá hối đoái và vấn đề tài chính quốc tế của các nước đang phát triển 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

Chương 1 - KINH TẾ VĨ Mễ CƠ BẢN

1.1 Tổng quan

1.1.1 Tại sao phải nghiờn cứu kinh tế vĩ mụ

Cú nhiều khỏi niệm khỏc nhau về khoa học kinh tế đó được thể hiện ở cỏc định nghĩa Khỏi niệm về kinh tế học như sau:

Kinh tế học là mụn học nghiờn cứu xem xó hội sử dụng cỏc nguồn tài nguyờn

cú giới hạn để sản xuất ra cỏc loại hàng húa cần thiết và phõn phối chỳng cho cỏc thành viờn của xó hội

Kinh tế học thường được phõn ra thành hai phõn ngành lớn: kinh tế vĩ mụ và

kinh tế vi mụ Ngoài ra tựy theo cỏch sử dụng mà người ta cũn phõn chia thành kinh

tế học chuẩn tắc và kinh tế học thực chứng

Kinh tế học thực chứng mụ tả và giải thớch nền kinh tế một cỏch khỏch quan

và khoa học Nú nhằm trả lời cho cỏc cõu hỏi sau: như năm 2018 tỷ lệ lạm phỏt và thất nghiệp là bao nhiờu? Điều gỡ làm cho thất nghiệp cao như vậy? Việc tăng lương

cú làm tăng tốc độ lạm phỏt khụng? Mục đớch của nú là muốn biết lý do vỡ sao nến

kinh tế hoạt động như vậy Từ đú cú cơ sở dự đoỏn phản ứng của nú khi hoàn cảnh thay đổi, đồng thời con người cú thể tỏc động tớch cực nhằm thỳc đẩy cỏc hoạt đụng tớch cực và hạn chế cỏc hoạt động cú hại

Kinh tế học chuẩn tắc giải quyết cỏc cõu hỏi như sau: trong thời kỳ suy thoỏi

kinh tế, thất nghiệp tăng thỡ chớnh phủ nờn dựng tiền để trực tiếp tạo cụng ăn việc làm hay trợ cấp thất nghiệp? Trong thời kỳ lạm phỏt cao cú nờn tăng thuế để chống lạm phỏp khụng? Cú nờn trợ giỏ hàng nụng sản hay khụng? Những vấn đề thường được tranh luận nhưng khụng bao giờ được giải quyết bằng khoa học hay bằng thực tiễn kinh tế

KTH thực chứng là để trả lời “là bao nhiêu” “là gì” “như thế nào”còn KTH chuẩn tắc là để trả lời câu hỏi “nên làm cái gì” Nghiên cứu KT thường được tiến hành

từ KTH thực chứng rồi chuyển sang KTH chuẩn tắc

Tất cả cỏc biến cố kinh tế vĩ mụ đều tỏc động đến tất cả cỏc lĩnh vực của nền

kinh tế Cả chớnh trị, kinh tế, xó hội, đối ngoại…

Mục tiờu của chỳng ta trong việc nghiờn cứu kinh tế vĩ mụ khụng chỉ dừng lại

ở phạm vi lý giải cỏc biến cố kinh tế, mà cũn nhắm cải thiện chất lượng của cỏc chớnh sỏch kinh tế

Trang 5

1.1.2 Các nhà kinh tế tư duy như thế nào

Giống như mọi bộ môn khoa học, kinh tế học có một loạt công cụ riêng của mình: thuật ngữ, số liệu và phương pháp tư duy Chúng ta sẽ đề cập tới một số công

cụ

MÔ HÌNH KINH TẾ

Các nhà kinh tế tìm cách nhận thức nền kinh tế bằng cách sử dụng các mô hình

Mô hình là lý thuyết tổng kết, thường dưới dạng tóan học, những mối liên hệ giữa các biến số kinh tế Mô hình hữu ích vì chúng ta lược bỏ những chi tiết không quan trọng

và tập trung nhiều hơn vào các mối liên hệ kinh tế quan trọng

Mô hình có hai biến: biến số ngoại sinh và biến số nội sinh Biến số ngoại sinh phát sinh từ ngoài mô hình – chúng là đầu vào của mô hình, biến này được xác định tại thời điểm người ta đưa chúng vào mô hình Biến nội sinh phát sinh ngay trong mô hình – chúng là đầu ra của mô hình, biến này được xác định trong nội bộ mô hình

Hình 1.1 Mô hình hoạt động như thế nào?

Mô hình chỉ ra cách thức phát huy ảnh hưởng của sự thay đổi trong biến ngoại sinh với tất cả các biến nội sinh

Ví dụ: hãy xem xét phương pháp xây dựng mô hình thị trường bánh mỳ Gỉa định rằng lượng cầu của người tiêu dùng là Qd phụ thuộc vào giá bánh mỳ Pb và tổng thu nhập Y Mối liên hệ này được biểu thị bằng phương trình: Qd = D(Pb , Y)

Trong đó D() biểu thị hàm cầu Tương tự khi nhà kinh tế giả định lượng cung

về bánh mỳ của người sản xuất bánh mỳ phụ thuộc vào giá bánh mỳ Pb và giá bột Ptđược dùng để làm bánh Mối lien hệ được thể hiện như sau: Qs = S(Pb , Pt )

Trong đó Qs () biểu thị hàm cung Cuối cùng, nhà kinh tế quyết định rằng giá bánh mỳ được điều chỉnh để cân bằng cung và cầu

Qd = Qs

Ba phương trình này tạo thành mô hình thị trường bánh mỳ

Nhà kinh tế này minh họa mô hình bằng đường cung và cầu trên hình 1.2

MÔ HÌNH

CÁC BIẾN NGOẠI SINH

CÁC BIẾN NỘI SINH

Trang 6

Hai biến ngoại sinh là tổng thu nhập và giá bột, ở đây không tìm cách giải thích mà coi chúng là yếu tố cho trước Hai biến số nội sinh là giá bánh mỳ và lượng bánh mỳ được trao đổi Đây là những biến số mà mô hình tìm cách giải thích

Mô hình chỉ ra phương thức tác động do sự thay đổi trong các biến số ngoại sinh đối với hai biến số nội sinh

Giống như mọi mô hình, mô hình thị trường bánh mỳ này dựa vào nhiều giả định đơn giản hóa Như mô hình không tính đến thực tế người sản xuất bánh mỳ ở các địa điểm khác nhau, hay địa điểm cửa hàng bán bánh mỳ khác nhau với người tiêu

Hình 1.3 Sự gia tăng nhu cầu

Nếu tổng thu nhập tăng, nhu cầu bánh mỳ cũng tăng tại mỗi mức giá cho trước, bây giờ người tiêu dùng muốn mua nhiều bánh mỳ hơn Điều này được biểu thị bằng sự dịch chuyển ra phía ngoài sang phải của đường cầu Thị trường cân bằng tại điểm cân bằng mới và giá và lượng cân bằng bánh mỳ tăng lên

Hình 1.3 Sự giảm sút của cung

Nếu giá bột tăng, cung bánh mỳ giảm tại mỗi mức giá cho trước,những người làm bánh mỳ cảm thấy việc bán ánh mỳ ít lãi hơn bởi vậy quyết định sảm xuất ít bánh mỳ hơn Điều này được biểu thị bằng sự dịch chuyển vào phía trong sang trái của đường cung Thị trường cân bằng tại điểm cân bằng mới và giá cân bằng tăng từ P 0 tới P 1 và lượng cân bằng bánh mỳ giảm từ Q 1 tới Q 0

Trang 7

dùng nên người sản xuất bánh mỳ có khả năng quy định giá bán bánh riêng lẻ của mình Mặc dù mô hình giả định chỉ có một giá bánh mỳ duy nhất, nhưng trong thực tế mỗi người sản xuất bánh mỳ có một giá riêng của mình

1.1.3 Giá cả: linh hoạt hay cứng nhắc?

Mọi giả định cơ bản của các mô hình kinh tế vĩ mô có liên quan tới quá trình điều chỉnh tiền lương và giá cả Thông thường, các nhà kinh tế giả định rằng giá cả hàng hóa và dịch vụ cần điều chỉnh để cân bằng cung cầu Giả định này được gọi là

giả định cân bằng thị trường Các nhà kinh tế sử dụng mô hình cân bằng thị trường để

giải đáp hầu hết các vấn đề

Nhưng giá cả thị trường liên tục cân bằng không hoàn toàn thực tế Song trên thực tế, nhiều loại tiền lương và giá cả được điều chỉnh chậm chạp Các hợp đồng lao động thường quy định tiền lương cho khoảng thời gian dài tới 3 năm Nhiều doanh nghiệp không thay đổi giá cả của sản phẩm của mình trong một thời gian dài – chẳng hạn báo và tạp chí ở quầy bán chỉ thay đổi giá bán sau vài năm Mặc dù mô hình cân

băng thị trường giả định tất cả các loại tiền lương và giá cả đều linh hoạt, nhưng thực

tế một số loại tiền lương và giá cả lại cứng nhắc

Tính cứng nhắc dễ nhận thấy của giá cả không nhất thiết phải làm cho mô hình cân bằng thị trường trở lên vô dụng Xét cho cùng, giá cả không cứng nhắc mãi mãi;

có thể ngày nào đó chúng được điều chỉnh để thích ứng với những thay đổi của cung

và cầu Mô hình cân bằng thị trường có thể không mô tả được nền kinh tế tại mọi thời điểm, nhưng nó mô tả được trạng thái cân bằng mà nên kinh tế có khuynh hướng từng bước tiến tới Bởi vậy, hầu hết các nhà kinh tế vĩ mô tin tưởng rằng, tính linh hoạt của giá cả là một giả định hợp lý để nghiên cứu những vấn đề dài hạn, chẳng hạn khi chúng ta quan sát quá trình tăng trưởng kinh tế từ thập kỷ này tới thập kỷ khác

Song để nghiên cứu những vấn đề ngắn hạn, ví dụ những biến động kinh tế diễn ra từ năm này tới năm khác, giả định tính linh hoạt của giá cả tỏ ra không hợp lý Trong khoảng thời gian ngắn, nhiêu loại giá cả bị cố định ở mức nào đó Do vậy, hầu hết các nhà kinh tế vĩ mô đều tin tưởng tính cứng nhắc của của giá cả là hợp lý hơn để nghiên cứu biều hiện của kinh tế trong ngắn hạn

1.2 Đo lường các biến số cơ bản của kinh tế vĩ mô

1.2.1 Đo lường sản lượng

GDP (tổng sản phẩm trong nước hay tổng sản phẩm quốc nội): giá trị thị trường của

toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra hay sản xuất ra trong phạm vi lãnh

thổ một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định (một năm)

Ba phương pháp tính GDP:

� Giá trị gia tăng: Giá trị sản xuất – Giá trị sản phẩn trung gian (từ các doanh nghiệp)

Trang 8

� Thu nhập: Tiền lương + Lãi + Lợi nhuận + khấu hao + Thuế gián thu

� Chi tiêu: Tổng gộp tất cả các khoản chi tiêu hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

C + I + G + X – M

Về nguyên tắc: Cả ba phương pháp này đều cho kết quả như nhau (tất nhiên phải qua điều chỉnh và không tính trùng)

Ba loại khái niệm thông thường:

� Quốc dân (National) và quốc nội (Domestic) – khác nhau phần thu nhập yếu tố ròng

từ nước ngoài

� Giá thị trường (Market prices) và giá theo chi phí sản xuất (Factor costs) – khác

nhau phần thuế gián thu (ròng)

� Gộp (Gross) và ròng (Net) – khác nhau phần khấu hao

GDP thực = GDP danh nghĩa / chỉ số giá

NDP (sản phẩm quốc nội ròng) = GDP – khấu hao (hay khoản tiêu dùng vốn)

NI (thu nhập quốc dân) = NDP – thuế kinh doanh gián thu + trợ giá

PI (thu nhập cá nhân) = NI – (thuế kinh doanh + lợi nhuận giữ lại + bảo hiểm xã hội)

+ thanh toán chuyển nhượng

DI (thu nhập khả dụng) = PI – thuế cá nhân

Thiếu sót trong việc tính GDP:

GDP là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của nền kinh tế nhưng nó có nhược điểm:

Trong các cách tính GDP có những yếu tố chúng ta không đo lường được vì nhiều

lý do khác nhau, chúng bao gồm

 Kinh tế ngầm

 Chất lượng được cải thiện

Lại đo lương cả các hàng hóa và dịch vụ làm hủy hoại cá nhân và tài sản (rượu,

thuốc lá, súng đạn…)

1.2.2 Đo lường mức giá và lạm phát

Chỉ số giá GDP (GDP price index) hay chỉ số điều chỉnh GDP: đo lường sự thay đổi

của mức giá trung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): đo lường sự thay đổi của mức giá trung bình của hàng hóa

dịch vụ tiêu dùng ở thành thị

Trang 9

Chỉ số giá sản xuất (PPI): đo lường sự thay đổi của mức giá trung bình của nhà sản

xuất

(bao gồm nguyên vật liệu thô, hàng hóa trung gian, hàng hóa cuối cùng)

Lạm phát: sự gia tăng liên tục của mức giá trung bình của tất cả các loại hàng hóa và

dịch vụ theo thời gian

Giảm phát: sự giảm đi liên tục của mức giá trung bình của tất cả các loại hàng hóa và

dịch vụ theo thời gian (tỷ lệ lạm phát âm)

Giảm lạm phát: sự giảm đi của tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ lạm phát:

1

x CPI

CPI CPI

t

t t

o Lương-đẩy: tăng lương kéo theo tăng giá

o Chi phí-đẩy: tăng các chi phí ngoài chi phí lao động kéo theo tăng giá Lạm phát cầu kéo: tăng giá tạo ra bởi tăng tổng cầu

Các tác động có tính vĩ mô của lạm phát: Lạm phát gây ra tác động cả tích cực và

tiêu cực

Tích cực: Lạm phát vừa phải kích thích kinh tế khi thị trường sôi động tổng cầu tăng

kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả Mức lạm phát này là bao nhiêu có nhiều nghiên cứu nhưng chưa thống nhất Ở Việt Nam người ta nói ngưỡng tích cực là

khoảng 9%

Tiêu cực lạm phát không dự kiến trước có thể dẫn tới nhưng tác động không tốt sau:

 Khó khăn cho người làm công an lương

 Hoạt động đầu cơ

 Đầu tư không hiệu quả hay không có năng suất

 Méo mó luật thuế

Trang 10

1.2.3 Đo lường thất nghiệp

Lực lượng lao động: bao gồm nhưng người đang có việc làm hay có khả năng làm

việc và đang tìm việc

Tỷ lệ thất nghiệp = Tổng số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động

Phân loại thất nghiệp:

Thất nghiệp tự nhiên

các mùa vụ trong du lịch, thời kỳ bãi trường…

chuyển đổi giữa các công việc

nghiệp, các khu vực sản xuất hay loại hình công việc

Thất nghiệp chu kỳ (cyclical): thất nghiệp do suy thoái kinh tế

Các tác động có tính vĩ mô của thất nghiệp: Thất nghiệp sẽ là khoảng thời gian lao

động nghỉ ngơi tăng cường sức khoẻ và bồi dưỡng nghề nghiệp với chi phí cơ hội thấp

Nhưng thất nghiệp cũng thể hiện việc sử dụng nguồn lực kém hiệu quả thể hiện:

 Giảm sản lượng

 Định luật OKÚN: 1% tăng lên của tỷ lệ thất nghiệp làm giảm GDP 2,5%

1.3 Phần lý thuyết

1.3.1 Tiêu dùng và tiết kiệm

Tiêu dùng là quá trình các hộ gia đình trong nền kinh tế sử dụng phần lớn sản lượng của nền kinh tế để đáp ứng cho các nhu cầu tiêu dùng của mình như ăn, mặc, ở, đi lại, học hành…

Tiêu dùng này có ảnh hưởng lớn tới tỏng cầu và do đó ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế Hàm tiêu dùng có dạng

Trang 11

tăng thêm tạo ra (MPC = ΔC/ΔY)

Khuynh hướng tiêu dùng trung bình (APC = C/Y)

Tiết kiệm: Là phần còn lại của thu nhập sau khi đã tiêu dùng, tiết kiệm là cơ sở của

đầu từ tái sản xuất mở rộng

Nếu không tách tiêu dùng của chính phủ

S = Y – C (*)

Phương trình: S CMPS.Y

từ (*) thay hàm tiêu dùng và biến đổi và thay 1 – MPC = MPS

Khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS): tiết kiệm tăng thêm do 1 đơn vị thu nhập tăng thêm tạo ra (MPS = ΔS/ΔY)

Khuynh hướng tiết kiệm trung bình (APS = S/Y)

Đầu tư (I) là toàn bộ chi tiêu vào việc tạo ra nhà máy và thiết bị mới (vốn sản xuất)

trong một giai đoạn nhất định và thay đổi tồn kho kinh doanh

I bị ảnh hưởng bởi kỳ vọng và lãi suất

Đầu tư mong muốn và đầu tư thực tế

I = đầu tư mong muốn hay đầu tư kế hoạch

Đầu tư thực tế = Tiết kiệm

Đầu tư không được dự định = Đầu tư mong muốn > Đầu tư thực tế

Giảm đầu tư không được dự định = Đầu tư mong muốn < Đầu tư thực tế

Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư

Với giả định chính sách tài chính không đổi, sản lượng dài hạn là không đổi

Trên thị trường hàng hoá

Trang 12

Hố cách GDP: sự khác biệt hay chênh lệch giữa chi tiêu ở mức GDP cân bằng với

GDP ở mức toàn dụng

muốn theo mức sản lượng toàn dụng thấp hơn mức sản lượng toàn dụng

theo mức sản lượng toàn dụng vượt qua mức sản lượng toàn dụng

Số nhân đơn giản: là số nhân theo đó một sự thay đổi ban đầu của chi tiêu sẽ tạo ra

một sự thay đổi tổng chi tiêu được hình thành sau một loạt các vòng chi tiêu kéo theo

Số nhân = 1/MPS hay 1/(1 – MPC)

Điều chỉnh hố cách:

1.4 Các chính sách

1.4.1 Chính sách tài khoá

Các dạng chính sách

Chính sách tài khóa (ngân sách): việc dùng chi tiêu của chính phủ hay thuế để làm

thay đổi mức tổng chi tiêu của nền kinh tế

Chính sách tài khóa mở rộng: tăng chi tiêu chính phủ hay giảm thuế, thâm hụt ngân

sách lớn hơn

Chính sách tài khóa thắt chặt: giảm chi tiêu chính phủ hay tăng thuế, giảm thâm hụt

ngân sách

Chính sách tài khóa theo Keynes: sử dụng chính sách tài khóa để loại bỏ hố cách

GDP được gọi là chính sách tài khóa thận trọng

Trang 13

Nhân tố ổn định hóa tài khóa tự động: một khoản mục chi tiêu hay doanh thu của

chính phủ mà nó đáp trả một cách tự động, có tính ngược chu kỳ đối với thay đổi của thu nhập quốc dân

Kinh tế học cổ điển tin rằng chính sách tài khóa tác động đến phía cung của nền kinh

tế.Lập luận cho việc cắt giảm thuế sẽ kích thích năng suất, cung lao động và tích lũy vốn

Kiểm định đường Laffer – cắt giảm suất thuế sẽ kéo theo tăng doanh thu thuế do hiệu

Kinh nghiệm với chính sách tài khóa

 Các chính phủ thường duy trì các chính sách tài khóa mở rộng (thâm hụt ngân sách) vì các lý do chính trị

 Thay đổi từ sự mở rộng chính sách tài khóa thường rất trễ và chậm đạt được kết quả

 Đầu tư lấn át có thể kéo theo tăng trưởng chậm hơn trong tương

Xác định mức giá và sản lượng

Tổng cầu

Tổng cầu – sản lượng cầu ứng với các mức giá chọn lọc trong một khoảng thời gian

cho trước

Trang 14

Đường tổng cầu dốc xuống:

Hình 1.4 Đường tổng cầu Tổng cung

Tổng cung - sản lượng sản xuất ứng với các mức giá trong một khoảng thời gian cho

trước

Tổng cung ngắn hạn (SRAS):

 Khi mức giá tăng , sản lượng tăng do các doanh nghiệp luôn muốn có lợi nhuận cao hơn Trong ngắn hạn, giá nhập lượng có tính cố định hay chậm thay đổi (như tiền lương)

 Khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất mức giá tăng lên ngay cả khi giá nhập lượng không đổi do lợi suất giảm dần

Tổng cung dài hạn (LRAS):

Khi mức giá tăng, sản lượng không tăng vì giá nhập lượng cũng tăng theo cùng tỷ

lệ

Trang 15

Trong dài hạn sự thay đổi tổng cầu

 Tăng tổng cầu từ AD0 đến AD1 sẽ dịch cân bằng ngắn hạn của nền kinh tế từ a đến b, sản lượng cân bằng vượt qua mức sản lượng toàn dụng bởi vì lương có tính cứng nhắc

 Khi lương được điều chỉng (tăng), tổng cung ngắn hạn dần dần dịch chuyển lên trên từ b đến c

 Sản lượng cân bằng ngắn hạn giảm dần và tiến trở về mức sản lượng toàn dụng (Y1về Yf) Trong dài hạn, sản lượng không thể tăng vượt khỏi mức Yf Mọi nỗ lực tăng sản lượng đều dẫn đến làm tăng giá

Hình 1.6 Sự thay đổi tổng cầu

Trang 16

 Các nhà kinh tế thuộc nhóm kỳ vọng hợp lý tin rằng nền kinh tế đi trực tiếp từ điểm cân bằng dài hạn ban đầu sang trạng thái cân bằng dài hạn mới nếu chính sách của chính phủ được biết trước

 Tiền quy ước

 Tiền qua ngân hàng

Cung tiền

Cung tiền cơ bản (M1) = tiền được giữ bởi dân cư bên ngoài ngân hàng (tài khoản

có thể ghi check) + tiền gởi không kỳ hạn

M2 = M1 + tiền gởi tiết kiệm + tiền gởi có kỳ hạn

Ngân hàng

Trung gian tài chính: các ngân hàng làm chức năng trung gian tài chính giữa người đi

vay và người cho vay bằng cách nhận tiền gởi và cho vay

Dự trữ của ngân hàng: tiền trong két và tiền gởi tại NHTW được gọi là quỹ quốc gia

Các ngân hàng cho vay lẫn nhau khoản quỹ dư thừa theo mức lãi suất NHTW Dự trữ được yêu cầu bởi ngân hàng trung ương theo một tỷ lệ so với tiền gởi

Tạo ra tiền như thế nào:

Cách thức ngân hàng tạo ra tiền: ngân hàng nhận các khoản tiền gởi không kỳ hạn (một thành phần của cung tiền) và thực hiện việc cho vay

Số nhân tiền: số tiền mà hệ thống ngân hàng có thể tạo ra từ 1 đơn vị dự trữ dư � Việc tạo ra tiền tối đa:

o Giả sử công chúng ký gởi toàn bộ tiền nhận được và không dùng tiền mặt

o Giả sử ngân hàng cho vay hay chi tiêu toàn bộ các khoản dự trữ dư

o Công thức: tăng tiền = (1/tỷ lệ dự trữ bắt buộc)*(khoản tăng của dự trữ dư)

Trang 17

Ngân hàng trung ương

Chức năng: kiểm soát chính sách tiền tệ

Các công cụ tiền tệ:

Dự trữ bắt buộc (tỷ lệ): tỷ phần của tiền gởi được yêu cầu giữ lại như là phần dự trữ Lãi suất chiết khấu: mức lãi suất được định ra bởi các ngân hàng Trung ương khi cho

các ngân hàng tư nhân vay phần dự trữ

Điều hành hoạt động thị trường mở: NHTW mua hay bán trái phiếu chính phủ

nhằm vào mục tiêu thay đổi dự trữ ngân hàng

Chính sách tiền tệ thắt chặt: (giảm AD)

Cầu dự phòng: tiền được nắm giữ cho các mục tiêu giao dịch không

được dự kiến hay khẩn cấp

Cầu đầu cơ: tiền được giữ cho mục tiêu đầu cơ, hay cho các cơ hội kinh

doanh tài chính

Trang 18

Chương 2 - TỔNG CUNG TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ

2.1 Khoảng thời gian trong kinh tế vĩ mô

2.1.1 Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn

Để giải thích những biến động kinh tế trong ngắn hạn, phần lớn các nhà kinh tế

vĩ mô đều dựa vào giả thiết là giá cả không hoàn toàn linh hoạt Thực tế cho thấy giá

cả một số hàng hóa hoàn toàn cứng nhắc và không thay đổi để phản ứng trước bất cứ

sự thay đổi của cung và cầu Có nhiều bằng chứng cho thấy giá cả không linh hoạt lắm trong ngắn hạn Các nhà hàng không thay đổi giá các món ăn trong ngày, không tăng giá vào buổi trưa khi đông khách, và giảm giá vào giữa chiều khi vắng khách Hợp đồng lao động ấn định trước tiền lương cho tháng năm và thường không thay đổi trong những năm hợp đồng còn giá trị Do đó mô hình về nền kinh tế trong ngắn hạn dựa trên giả thiết giá cả cúng nhắc

2.1.2 Mô hình tổng cung – tổng cầu

Mô hình cung cầu mà chúng ta đã sử dụng để phân tích thị trường bánh mỳ ở chương 1 cung cấp một số hiểu biết cơ bản nhất về kinh tế học Mô hình này cho thấy cung và cầu về một mặt hàng nào đó đồng thời quyết định giá, lượng hàng bán ra và

sự thay đổi của các biến ngoại sinh tác động tới giá cả và sản lượng như thế nào Ở

đây, chúng ta trình bày mô hình cho toàn bộ nền kinh tế - được gọi là mô hình tổng

cung-tổng cầu Mô hình kinh tế vĩ mô này cho phép chúng ta nghiên cứu xem mức giá

chung và tổng sản lượng được quy định như thế nào Nó cũng là phương tiện để xem xét sự tương phản giữa biểu hiện của nền kinh tế trong dài hạn và ngắn hạn

2.2 Tổng cầu

Tổng cầu(AD) biểu hiện mối quan hệ giữa lượng cầu về hàng hóa và mức giá

chung Chúng ta sẽ xem xét lý thuyết về tổng cầu trong các chương tiếp theo Ở đây chúng ta sử dụng lý thuyết số lượng tiền tệ để thiết lập đường tổng cầu rất đơn giản,

dù chưa hoàn chỉnh Ngoài cách tiếp cận chi tiêu chúng ta còn có cách tiếp cận tổng cầu theo lý thuyết tiền tệ

Theo cách chi tiêu tổng cầu theo mô hình sau:

AD = C + Y + G nếu nền kinh tế đóng,

AD = C + Y + G + NX trong nền kinh tế mở

Trang 19

Nếu theo lý thuyết tiền tệ từ phương trình số lượng chúng ta xây dựng đường tổng cầu

2.2.1 Phương trình số lượng và đường tổng cầu

Phương trình số lượng:

MV = PY

Trong đó M là cung ứng tiền, V là tốc độ lưu thông tiền tệ (tạm thời chúng ta coi là không thay đổi), P là mức giá và Y là lượng sản phẩm Phương trình này nói rằng cung ứng tiền quyết định giá trị danh nghĩa của sản lượng và giá trị này bằng tích của mức giá và lượng sản phẩm

Phương trình số lượng có thể được viết dưới dạng cung và cầu về số dư tiến thực tế M/P = (M/P)d = kY

Trong đó k = 1/V Dưới dạng này, phương trình số lượng nói rằng cung về số

dư tiền tệ thực tế M/P bằng cầu (M/P)d và mức cầu này tỷ lệ thuận với sản lượng Y

Đối với mỗi mức cung ứng tiền nhất định, phương trình số lượng nói lên mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa mức giá và sản lượng Y Hình 2-1 cho biết những kết hợp giữa P và Y thỏa mãn phương trình số lượng với mức cung ứng tiền tệ cố định Nó được gọi là đường tổng cầu

2.2.2 Tại sao đường tổng cầu lại dốc xuống

Căn cứ vào công thức AD = C + I + G + NX thì tiêu dùng C và G phụ thuộc vào mức giá của nền kinh tế, I là hàm của lãi suất, NX tỷ lệ nghịch với tỷ giá hối đoái nhưng giám tiếp phụ thuộc vào mức giá Tóm lại AD giảm khi mức giá của nền kinh

tế tăng lên

Theo phương trình số lượng ta thấy đối với mỗi mức cung tiền nhất định, phương trình số lượng xác định giá trị danh nghĩa của sản lượng PY Vì vậy, nếu mức giá P tăng, sản lượng Y phải giảm

Có một cách dễ hiểu mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa P và Y là xem xét mối quan hệ giữa khối lượng tiền tệ và giao dịch Vì chúng ta đã giả định tốc độ lưu thông

Y

Hình 2.1 Đường tổng cầu

AD

P

Thu nhập, sản lượng

Trang 20

tiền tệ không thay đổi, nên cung ứng tiền tệ quyết định giá trị tính bằng tiền của tất cả các giao dịch trong nền kinh tế Nếu giá cả tăng, mỗi giao dịch cần một lượng tiền nhiều hơn, do đó lượng giao dịch, cùng với nó là lượng hàng hóa và dịch vụ mua được phải giảm

Tương tự, chúng ta có thể xem xét cung và cầu về số dư tiền tệ thực tế Nếu sản lượng cao hơn, mọi người thực hiện nhiều giao dịch hơn và cần một lựong số dư thực

tế M/P lớn hơn Với mức cung ứng tiền tệ danh nghĩa nhất định, số dư tiền tệ thực tế lớn hơn; số dư tiền tệ thực tế lớn hơn hàm ý mức giá thấp hơn Ngược lại, nếu mức giá thấp hơn, số dư tiền tệ thực tế lớn hơn; số dư tiền tệ thực tế lớn hơn cho phép thực hiện nhiều giao dịch hơn và như vậy sản lượng cũng phải cao hơn

2.2.3.Sự dịch chuyển của đường tổng cầu

Đường AD được vẽ cho một mức cung tiền nhất định Nếu lượng cung tiền thay đổi, các cách kết hợp giữa P và Y sẽ thay đổi, nghĩa là đường tổng cầu dịch chuyển Một số trường hợp dịch chuyển như sau:

Nếu ngân hàng trung ương giảm cung tiền Phương trình số lượng MV = PY cho chúng ta biết biện pháp cắt giảm cung ứng tiền tệ dẫn tới sự giảm sút tương ứng của giá trị sản lượng danh nghĩa PY Tại mọi mức giá cho trước, lượng sản phẩm sẽ thấp hơn, và tại mỗi mức sản lượng cho trước giá sẽ thấp hơn Như hình 2-2, đường tổng cầu sẽ dịch chuyển vào phía trong

Bây giờ nếu ngân hàng trung ương tăng cung ứng tiền Phương trình số lượng cho chúng ta biết sự gia tăng của PY Tại mỗi mức giá cho trước, sản lượng sẽ cao hơn, và tại mỗi sản lượng cho trước, mức giá sẽ cao hơn Như hình 2-3, đường cầu dịch chuyển ra ngoài

Sự biến động của cung tiền không phải là nguồn gốc duy nhất gây ra những biến động của tổng cầu Ngay khi cung tiền không thay đổi thì đường tổng cầu cũng dịch chuyển do những thay đổi trong tốc độ lưu thông tiền tệ Những nguyên nhân đó

sẽ được phân tích ở các chương tiếp theo

Trang 21

2.3 Tổng cung

Cả hai đường tổng cung và tổng cầu cùng quy định mức giá và lượng sản phẩm

Tổng cung(AS) biểu thị mối quan hệ giữa lượng cung hàng hóa và dịch vụ và

mức giá Vì giá cả linh hoạt trong dài hạn và cứng nhắc trong thời hạn ngắn, mối quan

hệ này phụ thuộc vào khoảng thời gian mà chúng ta xem xét Chúng ta cần phải nghiên cứu về hai đường cung khác nhau: Đường tổng cung dài hạn (LRAS) và đường tổng cung ngắn hạn (SRAS) Chúng ta cũng cần trình bày bước quá độ từ ngắn hạn sang dài hạn

Dài hạn: Đường tổng cung thẳng đứng

Vì mô hình cổ điển mô tả biểu hiện của nền kinh tế trong thời hạn dài, chúng ta xây dựng đường tổng cung dài hạn từ mô hình cổ điển Trong chương 3, chúng ta đã biết lượng sản phẩm được sản xuất phụ thuộc vào khối lượng tư bản và lao động không đổi, cũng như vào trình độ công nghệ hiện có Chúng ta có thể miêu tả điều này bằng hàm

UF(K,L) Y

Theo mô hình cổ điển, sản lượng không phụ thuộc vào mức giá Để hiển thị mức sản lượng bằng nhau tại mức giá, chúng ta vẽ đường tổng cung thẳng đứng như trong hình 2-4 Giao điểm của đường tổng cầu và tổng cung thẳng đứng này quyết định mức giá

Trang 22

Nếu đường tổng cung là đường thẳng đứng, thì sự thay đổi của tổng cầu chỉ tác động tới giá cả chứ không ảnh hưởng tới sản lượng Ví dụ nếu cung ứng tiền tệ giảm đường tổng cầu dịch chuyển xuống dưới như hình 2-5 Nền kinh tế chuyển từ giao điểm A sang giao điểm B Sự dịch chuyển của đường tổng cầu chỉ tác động tới giá cả

Đường tổng cung thẳng đứng thỏa mãn sự phân đôi cổ điển, vì nó ngụ ý rằng

sản lượng độc lập với cung ứng tiền tệ Mức sản lượng dài hạn Y này được gọi là sản

lượng toàn dụng hay sản lượng tự nhiên Đó là mức sản lượng được tạo ra khi các

nguồn lực của nền kinh tế được sử dụng hết, hoặc nói một cách thực tế hơn, khi thất nghiệp ở mức tự nhiên

Ngắn hạn: đường tổng cung nằm ngang

Mô hình cổ điển và đường tổng cung tổng cầu thẳng đứng chỉ áp dụng trong dài hạn Trong ngắn hạn, một số loại giá cả cứng nhắc, do đó không điều chỉnh khi có những thay đổi của tổng cầu Tính cứng nhắc này của giá cả hàm ý đường tổng cung ngắn hạn không thẳng đứng

LRAS

Y Y

Y Y

Thu nhập, sản lượng

P

Hình 2.5 Sự dịch chuyển của đường cầu trong dài hạn

Ngày đăng: 24/06/2020, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm