Hơn nữa, sự biến động giá trị của CNY so với USD có thể làm cho nguồn tàichính của họ ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện tiền tệ của Việt Nam.Hiện nay, các nghiên cứu trong nước về mối li
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THÚY HẰNG
TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ NHÂN DÂN TỆ VÀ ĐÔ LA MỸ
ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM
Trang 2TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong nghiên cứu này, đầu tiên luận án phân tích chính sách điều hành tỷ giátác động đến nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua Trên cơ sở phân tíchtình hình thực tế, luận án đã tiến hành kiểm định tác động của tỷ giá USD/VND đếncác yếu tố kinh tế vĩ mô Sử dụng mô hình hồi quy VAR, kết quả ghi nhận tỷ giáthực USD/VND tác động đáng kể đến các yếu tố tiền tệ như chỉ số giá cả tiêu dùngCPI (45%) và cung tiền M2 (16%) Tỷ giá danh nghĩa USD/VND lại có tác độngđáng kể đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thông qua tăng trưởng GDP (19%)
Phần tiếp theo, luận án phân tích quá trình quốc tế hóa CNY của Trung Quốc.Mức độ ảnh hưởng của CNY đối với các đồng tiền khác và các nền kinh tế khácngày càng gia tăng Từ đó, luận án tiến hành kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa
tỷ giá USD/VND và tỷ giá USD/CNY bằng mô hình VECM Kết quả cho thấy cótác động một chiều của tỷ giá USD/CNY đến tỷ giá USD/VND Thêm vào đó, lãisuất huy động VND không những chịu tác động của tỷ giá USD/VND (23%) màcũng chịu tác động lớn từ sự biến động của tỷ giá USD/CNY (15%) Lãi suất huyđộng CNY lại không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tiền tệ của Việt Nam
Cuối cùng, dựa trên kết quả thu được tỷ giá USD/VND có tác động đến cácyếu tố kinh tế vĩ mô cũng như tác động của tỷ giá USD/CNY đến tỷ giá USD/VND.Đồng thời, phân tích mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc cho thấyTrung Quốc là đối tác thương mại và đầu tư lớn của Việt Nam Luận án tiến hànhkiểm định tác động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nambằng mô hình SVAR Kết quả biến động tỷ giá USD/CNY ảnh hưởng đến các biến
số kinh tế vĩ mô của Việt Nam thông qua giá trị tăng trưởng GDP (10%) và chỉ sốgiá cả CPI (3%), lãi suất huy động VND (4%) được ghi nhận và kéo dài
Từ khóa: Tỷ giá USD/CNY, các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam, SVAR.
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Lê Thị Thúy Hằng Sinh ngày: 19 tháng 11 năm 1983 Hiện công tác tại: Trường Đại học Tài chính – Marketing Học viên nghiên cứu sinh khóa 19 của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Mã số NCS: 010119140007.
Cam đoan luận án “Tác động của tỷ giá Nhân dân tệ và Đô la Mỹ đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam”; Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng; Mã số: 62.34.02.01; Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS Lê Phan Thị Diệu Thảo Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2018
Người viết
Lê Thị Thúy Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với Quý Thầy
Cô của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Tài chính của Trường đã tạo điều kiện cho em hoàn thiện kiến thức của mình trong quá trình sinh hoạt chuyên môn ở Khoa Và em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô PGS TS Lê Phan Thị Diệu Thảo đã luôn nhiệt tình hướng dẫn
và giúp đỡ em rất nhiều để có thể hoàn thành luận án.
Em xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 8
1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU 8
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 11
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
1.4 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 14
1.5 CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU 17
CHƯƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 19 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 19
2.1.1 Khái niệm tỷ giá 19
2.1.1.1 Tỷ giá danh nghĩa song phương 19
2.1.1.2 Tỷ giá thực song phương 20
2.1.2 Yếu tố kinh tế vĩ mô 21
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 21
2.1.2.2 Lạm phát 22
2.1.2.3 Các yếu tố kinh tế vĩ mô khác 22
2.2 CÁC LÝ THUYẾT 24
2.2.1 Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá 24
2.2.2 Lý thuyết về tỷ giá 27
2.2.2.1 Lý thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá và giá cả 27
2.2.2.2 Lý thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá và lãi suất 29
2.2.3.3 Mô hình Mundell-Fleming 31
Trang 62.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 39
2.3.1 Các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn của tỷ giá 39
2.3.2 Các nghiên cứu về lựa chọn cơ chế tỷ giá 41
2.3.3 Các nghiên cứu tác động của tỷ giá đến kinh tế vĩ mô của quốc gia 44
2.3.4 Các nghiên cứu tác động của CNY đến giá trị tiền tệ khác 50
2.3.5 Kết luận 53
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/VND ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM 55
3.1 GIỚI THIỆU 55
3.2 CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ USD/VND CỦA VIỆT NAM 57
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 65
3.4 MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 68
3.5 KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/VND ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM 70
3.5.1 Các kiểm định của mô hình 70
3.5.1.1 Tính dừng của chuỗi dữ liệu 70
3.5.1.2 Lựa chọn độ trễ tối ưu của mô hình 74
3.5.1.3 Kiểm định nhân quả Granger 75
3.5.1.4 Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 76
3.5.1.5 Kiểm định tính ổn định của mô hình 76
3.5.2 Kết quả phân tích mô hình VAR 77
3.5.2.1 Hàm phản ứng xung (Impulse Response Function – IRF) 77
3.5.2.2 Phân rã phương sai (Variance Decomposition) 80
3.5.3 Mở rộng phân tích 81
3.5.4 Kết luận 84
CHƯƠNG 4: MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ USD/VND VÀ TỶ GIÁ USD/CNY 86
4.1 GIỚI THIỆU 86
Trang 74.2 QUÁ TRÌNH QUỐC TẾ HÓA CNY 87
4.2.1 Quốc tế hóa bản tệ 88
4.2.2 Quá trình quốc tế hóa CNY 88
4.2.3 Những kết quả đạt được trong quá trình quốc tế hóa CNY của Trung Quốc 91
4.2.4 Tác động của tỷ giá CNY/USD đến tỷ giá USD/VND 94
4.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 95
4.4 MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 98
4.5 KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ USD/VND VÀ TỶ GIÁ USD/CNY 100
4.5.1 Các kiểm định của mô hình 100
4.5.1.1 Tính dừng của chuỗi dữ liệu 100
4.5.1.2 Kiểm định đồng liên kết 101
4.5.1.3 Kiểm định tương quan giữa các biến của mô hình 104
4.5.1.4 Lựa chọn độ trễ tối ưu của mô hình 105
4.5.1.5 Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 105
4.5.1.6 Kiểm định tính ổn định của mô hình 106
4.5.2 Kết quả mô hình VECM 106
4.5.2.1 Hàm phản ứng xung 106
4.5.2.2 Phân rã phương sai 108
4.5.3 Kết luận 110
CHƯƠNG 5: KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/CNY ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM 111
5.1 GIỚI THIỆU 111
5.2 MỐI QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC 113
5.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 117
5.4 MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 119
Trang 85.5 KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/CNY ĐẾN KINH TẾ VĨ MÔ
CỦA VIỆT NAM 122
5.5.1 Các kiểm định của mô hình 122
5.5.1.1 Tính dừng của chuỗi dữ liệu 122
5.5.1.2 Lựa chọn độ trễ tối ưu của mô hình 124
5.5.1.3 Kiểm định nhân quả Granger 124
5.5.1.4 Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 126
5.5.1.5 Kiểm định tính ổn định của mô hình 126
5.5.2 Kết quả mô hình SVAR 127
5.5.2.1 Hàm phản ứng xung 127
5.5.2.2 Phân rã phương sai 131
5.5.3 Phân tích mở rộng 132
5.5.4 Kết luận 137
CHƯƠNG 6 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ 139
6.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 139
6.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 143
6.2.1 Khuyến nghị đối với tác động của tỷ giá USD/VND đến kinh tế Việt Nam 144
6.2.2 Khuyến nghị đối với tác động của tỷ giá USD/CNY đến kinh tế Việt Nam 147
6.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 150
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
TIẾNG VIỆT 152
TIẾNG NƯỚC NGOÀI 152
CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 161
PHỤ LỤC 165
PHỤ LỤC 1: KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG CỦA CHUỖI THỜI GIAN 165
Trang 9PHỤ LỤC 2: KIỂM ĐỊNH ĐỒNG LIÊN KẾT 184
PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TRỄ TỐI ƯU CỦA MÔ HÌNH 186
PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH TÍNH NHÂN QUẢ 189
PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH TÍNH NHIỄU TRẮNG CỦA PHẦN DƯ 192
PHỤ LỤC 6: KIỂM ĐỊNH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA MÔ HÌNH 195
PHỤ LỤC 7: KIỂM ĐỊNH TƯƠNG QUAN CÁC BIẾN MÔ HÌNH 198
PHỤ LỤC 8: HẢM PHẢN ỨNG XUNG 199
PHỤ LỤC 9: PHÂN RÃ PHƯƠNG SAI 205
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Phương pháp xác định biến 69
Bảng 3.2: Thống kê mô tả biến 69
Bảng 3.3: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu (d=0) 73
Bảng 3.4: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu (d=1) 73
Bảng 3.5: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu LNM2 (d=2) 74
Bảng 3.6: Kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình 74
Bảng 3.7: Kiểm định nhân quả LNRUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 75
Bảng 3.8: Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 76
Bảng 3.9: Kiểm định tính ổn định của mô hình 77
Bảng 3.10: Phân rã phương sai LNRUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 80
Bảng 3.11: Kiểm định nhân quả LNUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 82
Bảng 3.12: Phân rã phương sai LNUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 84
Bảng 4.1: Phương pháp xác định biến 99
Bảng 4.2: Thống kê mô tả biến 99
Bảng 4.3: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu (d=0) 100
Bảng 4.4: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu (d=1) 101
Bảng 4.5: Kiểm định đồng liên kết của các chuỗi dữ liệu LNRUSD/CNY00, LNRUSD/VND00, IRB, IRB CHINA 103
Bảng 4.6: Kiểm định số đồng liên kết tối đa của các chuỗi dữ liệu LNRUSD/CNY00, LNRUSD/VND00, IRB, IRB CHINA 103
Trang 13Bảng 4.7: Kiểm định tương quan giữa các biến LNRUSD/CNY00, LNRUSD/VND00,
IRB, IRB CHINA 104
Bảng 4.8: Kiểm định lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình 105
Bảng 4.9: Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 105
Bảng 4.10: Kiểm định tính ổn định của mô hình 106
Bảng 4.11: Phân rã phương sai LNRUSDVND00, LNRUSDCNY00, IRB, IRBCHINA 109
Bảng 5.1: Phương pháp xác định biến 120
Bảng 5.2: Thống kê mô tả biến 121
Bảng 5.3: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu (d=0) 122
Bảng 5.4: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu (d=1) 123
Bảng 5.5: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu LNM2 (d=2) 124
Bảng 5.6: Kiểm định lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình 124
Bảng 5.7: Kiểm định nhân quả LNRUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 125
Bảng 5.8: Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 126
Bảng 5.9: Kiểm định tính ổn định của mô hình 127
Bảng 5.10: Kiểm định ma trận hệ số tương quan LNRUSDCNY00, LNRUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 128
Bảng 5.11: Kiểm định ma trận hệ số tương quan LNRUSDVND00, LNRUSDCNY00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 129
Bảng 5.12: Phân rã phương sai (LNRUSDCNY00, LNRUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2) 131
Trang 14Bảng 5.13: Phân rã phương sai mô hình thay biến tiền tệ (LNRUSDCNY00,
LNRUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, IRB) 134Bảng 5.14: Phân rã phương sai mô hình thay biến tỷ giá (LNUSDCNY00,
LNUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, IRB) 136
Trang 15DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cân bằng trong mô hình IS-LM 33
Hình 2.2 Cân bằng Mundell Fleming, chính sách tài khóa mở rộng và tỷ giá thả nổi 33
Hình 2.3 Cân bằng Mundell Fleming, chính sách tiền tệ mở rộng và tỷ giá thả nổi 34
Hình 2.4 Cân bằng Mundell Fleming, chính sách tài khóa mở rộng và tỷ giá cố định 35
Hình 2.5 Cân bằng Mundell Fleming, chính sách tiền tệ mở rộng và tỷ giá cố định 36
Hình 2.6 Lý thuyết bộ ba bất khả thi 37
Hình 3.1: Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 1999 đến 2006 59
Hình 3.2: Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 2007 đến 2011 61
Hình 3.3: Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 2012 đến 2017 64
Hình 3.4: Lựa chọn mô hình hồi quy 67
Hình 3.5: Hàm phản ứng xung của GDP 78
Hình 3.6: Hàm phản ứng xung của LNCPIVN00 và LNM2 79
Hình 3.7: Hàm phản ứng xung của mô hình thay biến LNUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 83
Hình 4.1: So sánh biến động tỷ giá USD/CNY và tỷ giá USD/VND 94
Hình 4.2: Biến động của tỷ giá USD/VND do ảnh hưởng của tỷ giá USD/CNY 95
Hình 4.3: Lựa chọn mô hình hồi quy 97
Hình 4.4: Hàm phản ứng xung LNRUSDVND00, LNRUSDCNY00, IRB, IRBCHINA 107
Hình 5.1: Kim ngạch xuất, nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 2000-2017 113
Trang 16Hình 5.2: Tỷ lệ nhập siêu Trung Quốc so với tổng nhập siêu của Việt Nam trong giaiđoạn 2000 - 2017 114Hình 5.3: Lựa chọn mô hình hồi quy 118Hình 5.4: Hàm phản ứng xung (LNRUSDCNY00, LNRUSDVND00, GDP,
LNCPIVN00, LNM2) 130Hình 5.5: Hàm phản ứng xung mô hình thay biến tiền tệ (LNRUSDCNY00,
LNRUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, IRB) 133Hình 5.6: Hàm phản ứng xung mô hình thay biến tỷ giá (LNUSDCNY00,
LNUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, IRB) 135
Trang 17CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU
Xét về mặt lý thuyết, mức độ linh hoạt của cơ chế tỷ giá phụ thuộc mức độ đa dạnghóa hoạt động thương mại, nếu mức độ đa dạng hóa thương mại của một quốc gia thấp thì
cơ chế tỷ giá của quốc gia đó sẽ kém linh hoạt Mức độ mà một nền kinh tế phản ứng vớicác cú sốc quốc tế phụ thuộc vào chế độ tỷ giá vận hành trong nền kinh tế của quốc gia(Kinnon, 2001) [58] Các nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy, nếu tỷ giá cố định làm các
cú sốc quốc tế ảnh hưởng đến nền kinh tế thì một hệ thống tỷ giá hối đoái linh hoạt cũngkhông hoàn toàn cách ly nền kinh tế khỏi các cú sốc từ bên ngoài Đặc biệt sau khi hệthống Bretton Woods sụp đổ đã lan truyền các cú sốc quốc tế đến tất cả quốc gia bất kểchế độ tỷ giá hối đoái nào, các nền kinh tế trong nước không thể cách ly hoàn toàn khỏicác cú sốc quốc tế từ bên ngoài Những rủi ro liên quan đến tỷ giá hối đoái biến độngđược coi là trở ngại lớn đối với các nước đang nỗ lực phát triển thông qua chiến lược mởrộng xuất khẩu và tự do hoá tài chính Nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển có độ
mở thương mại nhỏ, có xu hướng ổn định tỷ giá hối đoái so với một rổ tiền tệ hoặc so vớiUSD Bên cạnh việc áp dụng chế độ tiền tệ độc lập thì tỷ giá cố định với USD có thể sẽlàm cho các quốc gia dễ bị tổn thương trước các cú sốc tỷ giá hối đoái giữa nội tệ vàngoại tệ khác USD (Kinnon & ctg, 2000) [57]
Về mặt thực tiễn, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam vớitổng kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục tăng cao trong những năm qua, Việt Nam đangnhập siêu lớn từ Trung Quốc (IFS, IMF) Đồng thời, giống như các nước Đông Á, ViệtNam duy trì cơ chế điều hành tỷ giá với VND được neo khá chặt vào USD Vì vậy, với vịthế kinh tế
- chính trị lớn mạnh của mình, Trung Quốc đã làm gia tăng mức ảnh hưởng của CNY khigiá trị của nó thay đổi so với USD đến kinh tế của các quốc gia trên thế giới Biến độngcủa tỷ giá USD/CNY tác động đến kinh tế Việt Nam có quan hệ kinh tế trực tiếp với
Trang 18Trung Quốc và cạnh tranh với Trung Quốc trong các thị trường thứ ba lại càng lớn Cónhiều kênh
Trang 19khác nhau, thông qua đó sự thay đổi tỷ giá hối đoái USD/CNY có thể ảnh hưởng đến hiệuquả kinh tế của Việt Nam Sự biến động của tỷ giá USD/CNY sẽ tác động làm gia tănghay suy giảm tăng trưởng, hàng hóa của Việt Nam thông qua tác động đến xuất khẩu vàđầu tư Hơn nữa, sự biến động giá trị của CNY so với USD có thể làm cho nguồn tàichính của họ ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện tiền tệ của Việt Nam.
Hiện nay, các nghiên cứu trong nước về mối liên quan giữa tỷ giá và các yếu tốkinh tế vĩ mô của Việt Nam chủ yếu phân tích theo hướng quan hệ riêng lẻ biến động tỷgiá có tác động đến tăng trưởng trong nền kinh tế như của Le Viet Hung (2009) [49], biếnđộng tỷ giá cũng có tác động đến giá tiêu dùng trong nền kinh tế của Trần Ngọc Thơ vàctg (2012) [4] Các nghiên cứu về quá trình quốc tế CNY của Trung Quốc và những tácđộng của CNY đến an ninh tài chính các nước khác trong đó có Việt Nam như Lê XuânSang (2016) [1], Nguyễn Quốc Thái (2013) [2]
Các nghiên cứu trên thế giới và trong khu vực với chủ đề tác động của tỷ giá đếncác yếu tố kinh tế vĩ mô của các quốc gia, mẫu nghiên cứu lại không có Việt Nam Nghiêncứu của Kinnon và ctg (2003) [59] cho thấy tỷ giá USD/JPY biến động ảnh hưởng tới tốc
độ tăng trưởng của một nhóm các nước Đông Á bao gồm cả Trung Quốc Tác động tiêucực của tỷ giá đồng tiền thứ ba cũng được ghi nhận đối với nhiều nền kinh tế riêng lẻ nhưHồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan Một quốc gia ưu tiên neo nội tệ vào USD
dễ bị những cú sốc tỷ giá liên quan đến đồng tiền thứ ba Nghiên cứu của Ibrahim, 2007[40] đánh giá ảnh hưởng của tỷ giá USD/JPY đối với các biến kinh tế vĩ mô, cụ thể là tăngtrưởng GDP, mức giá và cung tiền của Malaysia Nghiên cứu cho rằng biến động tỷ giáUSD/JPY có ảnh hưởng đáng kể đến các biến kinh tế vĩ mô của Malaysia, mà cụ thể hơn
là sự mất giá JPY so với USD dẫn đến co hẹp trong GDP và cung tiền
Như vậy, xuất phát từ các nền tảng lý thuyết, tình hình thực tiễn, khoảng trốngnghiên cứu khi xem xét tình hình nghiên cứu trong nước hiện nay Các nghiên cứu thựcnghiệm trên thế giới với mẫu nghiên cứu không có Việt Nam do hạn chế về mặt lấy số
Trang 20(Kinnon, 2003 [59]; Ibrahim, 2007 [40] ) Kết quả các nghiên cứu đã cho thấy biến động
tỷ giá liên quan đến đồng tiền thứ ba sẽ tác động đến nền kinh tế của các nước khác, đặcbiệt đối với các nước trong cùng khu vực có mối liên hệ chặt chẽ về thương mại thì mức
độ tác động này lại càng được ghi nhận Trên thực tế, Trung Quốc là nước láng giềng củaViệt Nam, hơn thế nữa Trung Quốc lại là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam với tỷ
lệ nhập siêu nghiêng về Việt Nam không ngừng gia tăng Với vị thế kinh tế - chính trị lớnmạnh của Trung Quốc, CNY đang ngày càng gia tăng ảnh hưởng phạm vi thế giới Trongkhi Việt Nam vẫn đang lựa chọn cơ chế neo tỷ giá vào USD khá chặt giống như các nướcĐông Á, đã cho thấy sự cần thiết lựa chọn xem xét tác động của tỷ giá USD/CNY đến cácyếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam
Các lý thuyết về tỷ giá, đặc biệt là các lý thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá và yếu
tố kinh tế vĩ mô như mô hình Mundell – Fleming và lý thuyết bộ ba bất khả thi đã đượccác nghiên cứu thực nghiệm trước đó kiểm nghiệm đúng với mẫu là các nước phát triểnhoặc có nền kinh tế được thừa nhận theo cơ chế thị trường (Kinnon, 2003 [59]) Nghiêncứu này sẽ góp phần xem xét với một nền kinh tế có độ mở thương mại lớn, lãi suất trongnước chịu ảnh hưởng lãi suất của thế giới, quy mô kinh tế nhỏ và các điều kiện của nềnkinh tế còn nhiều tranh luận về vận hành theo cơ chế thị trường như Việt Nam thì kết quảthu được có phù hợp với lý thuyết và kết quả các nghiên cứu thực nghiệm của các quốcgia khác hay
không
Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của tỷgiá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam thông qua việc xem xét tácđộng lên các yếu tố tăng trưởng GDP, giá cả và cung tiền, lãi suất của nền kinh tế Đồngthời việc xem xét kết quả thu được khi tiến hành ước lượng, kiểm định mô hình cũng sẽgóp phần gợi ý một số chính sách điều hành tỷ giá hối đoái, góp phần đạt được các mục
tiêu đề ra của nền kinh tế Việt Nam Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tác
động của tỷ giá Nhân dân tệ và Đô la Mỹ đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam”.
Trang 211.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của nghiên cứu là kiểm định tác động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu
tố kinh tế vĩ mô bằng cách xem xét ảnh hưởng cụ thể của tỷ giá USD/CNY đến tăngtrưởng kinh tế, lạm phát và tiền tệ của Việt Nam Dựa trên kết quả thu được, nghiên cứu
sẽ đề xuất một số khuyến nghị trong điều hành tỷ giá thích hợp nhằm hạn chế các tácđộng tiêu cực của sự biến động tỷ giá, góp phần đạt được các mục tiêu của nền kinh tếViệt Nam
Để đạt được mục tiêu, nghiên cứu cần trả lời cho các câu hỏi sau:
(1) Tỷ giá USD/VND tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam mức độ baonhiêu và kéo dài trong ngắn hay dài hạn?
Các quốc gia ở Đông Á, ngoại trừ Nhật Bản, đã lựa chọn cơ chế tỷ giá neo nội tệvào USD Việc lựa chọn cơ chế tỷ giá neo khá chặt vào USD nhằm giúp cho các nước nàygiảm rủi ro trong các giao dịch liên quan đến thương mại và dòng vốn quốc tế Chính sách
tỷ giá này khá hiệu quả trong các giai đoạn khủng hoảng kinh tế và tránh các hiệu ứng lantỏa khu vực nhưng điều này cũng làm cho các quốc gia phải đối mặt với các cú sốc tỷ giá(Kinnon, 2000 [57]) Việt Nam cũng đã lựa chọn cơ chế neo tỷ giá vào USD như các nướcĐông Á và kết quả nghiên cứu của chương 3: Tác động của tỷ giá USD/VND đến các yếu
tố kinh tế vĩ mô Việt Nam sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu (1) Để giải quyết mục tiêuchung của luận án, đầu tiên nghiên cứu phải tiến hành xem xét cơ chế điều hành tỷ giá, cúsốc tỷ giá có tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ mô hay không Việt Nam lựa chọn neo tỷgiá vào USD có giúp kinh tế thực sự an toàn hay không chính là mục tiêu đầu tiên cầnđược giải quyết Đồng thời, câu hỏi nghiên cứu (1) phải được giải quyết trước khi thựchiện câu hỏi nghiên cứu (3) Bởi vì, kết quả của câu hỏi (1) sẽ trả lời cho vấn đề với cơchế neo tỷ giá vào USD có giúp Việt Nam tránh được các cú sốc tỷ giá không Từ đó,nghiên cứu sẽ có cơ sở để xem xét tác động của tỷ giá đồng tiền thứ ba đến các yếu tốkinh tế vĩ mô của Việt Nam
Trang 22(2) Mối quan hệ giữa tỷ giá USD/VND và tỷ giá USD/CNY có phải là quan hệnhân quả hay không?
Việt Nam duy trì cơ chế điều hành tỷ giá neo khá chặt vào USD và tỷ giáUSD/VND đã có những tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam đã được trả lờikhi thực hiện câu hỏi (1) Mặt khác, nếu giá trị của CNY thay đổi so với USD thì tươngquan giá trị giữa USD và VND có thể sẽ thay đổi Ngoài ra, nền kinh tế của Trung Quốcvới tiềm lực lớn mạnh hơn Việt Nam rất nhiều đã cho thấy sự cần thiết cần phải nghiêncứu mối quan hệ giữa tỷ giá USD/VND và tỷ giá USD/CNY trước khi xem xét tác độngcủa hai tỷ giá này đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam ở câu hỏi (3) Và kết quảnghiên cứu của chương
4: Mối quan hệ giữa tỷ giá USD/VND và tỷ giá USD/CNY sẽ trả lời cho câu hỏi (2)
(3) Tác động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam diễn ratrong ngắn hạn hay dài hạn và mức độ tác động của nó là bao nhiêu?
Chương 3 của nghiên cứu phân tích chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam vàđồng thời tiến hành kiểm định mô hình nghiên cứu tác động của tỷ giá USD/VND đến cácyếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam để trả lời cho câu hỏi (1) Chương 4 của nghiên cứu cũngtiến hành phân tích quá trình quốc tế hóa CNY và những tác động của CNY đến tiền tệ vàkinh tế của các quốc gia khác, đồng thời sử dụng mô hình kiểm định mối quan hệ giữa tỷgiá USD/VND và tỷ giá USD/CNY để trả lời cho câu hỏi (2) Trên cơ sở kết quả thu đượctrả lời cho câu hỏi (1) và (2), nghiên cứu tiến hành phân tích mối quan hệ kinh tế giữaViệt Nam và Trung Quốc và vận dụng mô hình kiểm định tác động của tỷ giá USD/CNYđến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam Nghiên cứu đã vận dụng Mô hình Mundell-Fleming và lý thuyết bộ ba bất khả thi Đồng thời, trên cơ sở kế thừa nghiên cứu củaKinnon & ctg (2003) và Ibrahim (2007) để xem xét một quốc gia ưu tiên neo đồng tiềnnội tệ của mình vào USD như Việt nam thì các yếu tố kinh tế vĩ mô có thể bị tác động bởi
Trang 23đồng tiền thứ ba USD/CNY trả lời cho câu hỏi (3) cũng chính là mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu.
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giáUSD/CNY, tỷ giá USD/VND và các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam Các yếu tố kinh tế vĩ
mô được xem xét bao gồm: chỉ số GDP đại diện cho tăng trưởng kinh tế, chỉ số CPI đạidiện cho lạm phát và mức cung tiền M2, lãi suất đại diện cho tiền tệ Các biến này đượclựa chọn phù hợp với lý thuyết và các mô hình thực nghiệm đã được nghiên cứu, đồngthời những biến này mang tính đặc trưng của các mục tiêu chính sách mà bất kỳ quốc gianào cũng muốn đạt được
Trong thực tế, số liệu thống kê của Việt Nam không đầy đủ cho một thời kỳ quansát dài Cụ thể như số liệu tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam do ADB cung cấp chỉ cóđược từ quý 1 năm 2000, IMF chỉ cung cấp đầy đủ số liệu theo năm còn số liệu theo quýkhông đầy đủ Thêm vào đó, việc phân tích nhiều yếu tố và đưa tất cả các biến vào môhình là không khả thi vì sẽ ảnh hưởng đến mức độ chính xác của mô hình do số lượngquan sát bị hạn chế Vì vậy, phạm vi nghiên cứu là biến động tỷ giá USD/CNY đến cácyếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam, dữ liệu được lấy theo quý giai đoạn từ quý 1 năm 2000đến quý 1 năm
2017 Đây là khoảng thời gian mà các số liệu thống kê của Việt Nam tương đối đầy đủ để
có thể thực hiện được nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận án: để trả lời cho câu hỏi (1) nghiên cứu kết hợpgiữa phân tích chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam qua các thời kỳ và sử dụng môhình VAR để kiểm định tác động của tỷ giá USD/VND đến các yếu tố kinh tế vĩ mô ViệtNam Tiếp đó, để trả lời cho câu hỏi (2) nghiên cứu tiến hành phân tích quá trình quốc tếCNY của Trung Quốc, mức ảnh hưởng của CNY đến các đồng tiền khác và sử dụng môhình VECM để xem xét mối quan hệ nhân quả giữa tỷ giá USD/VND và tỷ giá
Trang 24Cuối cùng, dựa trên những kết quả thu được khi trả lời các câu hỏi (1) và (2), đồng thờinghiên cứu tiến hành phân tích mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc và sửdụng mô hình SVAR để kiểm định tác động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế
vĩ mô của Việt nam nhằm trả lời cho câu hỏi (3) Việc lựa chọn các mô hình hồi quy với
dữ liệu chuỗi thời gian VAR, VECM, SVAR có tích hợp hàm phản ứng đẩy, phân rãphương sai… trong nghiên cứu sẽ hỗ trợ tích cực để trả lời các câu hỏi nghiên cứu và đạtđược mục tiêu của nghiên cứu
1.4 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tỷ giá đếncác yếu tố kinh tế vĩ mô cũng như khoảng trống nghiên cứu hiện nay, nghiên cứu này cónhững đóng góp và những điểm mới như sau:
Ý nghĩa khoa học, đóng góp về mặt lý luận của nghiên cứu:
- Các nghiên cứu trên thế giới hiện nay vận dụng các nền tảng lý thuyết vào mẫu
nghiên cứu là các nước có nền kinh tế phát triển hoặc các nước được xác định có nền kinh
tế vận hành theo cơ chế thị trường một cách rõ ràng Nghiên cứu góp phần vận dụng các
cơ sở lý thuyết về tỷ giá và yếu tố kinh tế vĩ mô vào thực nghiệm Việt Nam, là một nước
có các yếu tố của nền kinh tế được xác định theo cơ chế thị trường còn nhiều tranh luận.Việc lựa chọn Việt Nam làm mẫu nghiên cứu sẽ đóng góp cho việc làm sáng tỏ các vấn đề
lý luận khoa học khi vận dụng vào các nền kinh tế có những nét khác biệt như Việt Namthì kết quả có phù hợp với lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây hay không
Ý nghĩa thực tiễn, đóng góp trong nghiên cứu thực nghiệm:
- Các nghiên cứu hiện nay chủ yếu phân tích theo hướng tỷ giá đa phương hoặc cơ
chế truyền dẫn tỷ giá ERPT thể hiện mối quan hệ riêng lẻ giữa các yếu tố như tỷ giá và lãisuất, tỷ giá và tăng trưởng hoặc tỷ giá và lạm phát…(Trần Ngọc Thơ & ctg, 2012 [4];
Trang 25Trương Văn Phước & ctg, 2005 [5]) Nghiên cứu này tập trung vào tác động của tỷ giásong phương đến kinh tế vĩ mô Tác giả sẽ mở rộng phân tích nghiên cứu của Kinnon &ctg (2003) [59] ở hai khía cạnh Thứ nhất, nghiên cứu đánh giá những tác động củaUSD/CNY đến kinh tế vĩ mô của Việt Nam Tỷ giá USD/CNY được lựa chọn xuất phát từtình hình thực tế quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc Tác động tỷ giáUSD/CNY không những đến sản lượng GDP, mà thêm vào đó chỉ số CPI và hai biến tiền
tệ là cung tiền M2, lãi suất cũng được xem xét Những ảnh hưởng của tỷ giá USD/CNYđến các biến mức giá hàng hóa và thị trường tiền tệ cùng trong một nghiên cứu sẽ cungcấp một bức tranh toàn diện hơn Thứ hai, nghiên cứu được trình bày trong điều kiện thực
tế có nhiều biến động và hội nhập cao hơn, khi mà dòng vốn được tự do hóa mạnh mẽ, tỷgiá hối đoái của các quốc gia có nhiều biến động và nền kinh tế của các nước có nhiềuthăng trầm trong thời gian gần đây
- Các đề tài nghiên cứu hiện nay chủ yếu đề cập đến chính sách điều hành tỷ giá
của Việt Nam và Trung Quốc (Lê Xuân Sang, 2013; Nguyễn Quốc thái, 2013) [2] mớidừng ở mức độ phân tích thực trạng, chưa lượng hóa được mức độ tác động của tỷ giá cụthể là bao nhiêu Nghiên cứu này xem xét cụ thể tình hình thực tế và ứng dụng mô hìnhkinh tế lượng để lượng hóa cụ thể tác động của tỷ giá đến các yếu tố kinh tế vĩ mô, là cơ
sở cho các đề xuất trong điều hành chính sách Thông qua đánh giá thực trạng, nghiêncứu các mô hình trên thế giới, tác giả đã tiến hành nghiên cứu và vận dụng lý thuyết môhình Mundell-Fleming kết hợp với sử dụng mô hình tự hồi quy chuỗi thời gian thựcnghiệm tại Việt Nam để xem xét biến động của tỷ giá USD/CNY tác động đến các yếu tốkinh tế vĩ mô như thế nào
Kết quả đóng góp cụ thể của nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu kinh tế lượng mô hìnhhồi quy với dữ liệu chuỗi thời gian đã cung cấp các bằng chứng thực nghiệm tác động của
tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam:
Trang 26- Với cơ chế tỷ giá neo vào USD trong các thời kỳ, kinh tế của Việt Nam đã chịuảnh hưởng từ sự biến động tỷ giá USD/VND, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO.Tác động của tỷ giá hối đoái USD/VND đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam cũngđược ghi nhận khá mạnh khi được kiểm định bằng mô hình VAR Cú sốc tỷ giá thựcUSD/VND đóng góp hơn 45% sự biến động của chỉ số giá cả tiêu dùng CPI và đóng góphơn 16% sự biến động của cung tiền M2 Tỷ giá danh nghĩa USD/VND được sử dụng trênthị trường và trong các giao dịch thương mại của nền kinh tế lại có tác động đáng kể đếntốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thông qua đóng góp hơn 19% đến sự biến động củaGDP Tỷ giá danh nghĩa USD/VND cũng được ghi nhận có tác động đến các yếu tố chỉ sốgiá cả tiêu dùng CPI và cung tiền M2, cú sốc tỷ giá danh nghĩa USD/VND đóng góp 9%
sự biến động của chỉ số giá cả tiêu dùng CPI và 11% sự biến động của cung tiền M2
- Quá trình quốc tế hóa CNY của Trung Quốc ngày càng diễn ra mạnh mẽ Mức độảnh hưởng của CNY đối với các đồng tiền khác cũng như đối với các nền kinh tế khácngày càng gia tăng Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tỷ giá USD/VND và
tỷ giá USD/CNY bằng mô hình VECM cũng cho thấy mối quan hệ một chiều tác độngcủa tỷ giá USD/CNY đến tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng dần Tỷ giá USD/VNDđóng góp 23% sự biến động của lãi suất huy động VND và tỷ giá USD/CNY đóng góp15% sự biến động của lãi suất huy động VND Tuy nhiên, lãi suất huy động CNY lạikhông chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tiền tệ của Việt Nam
- Cuối cùng, dựa trên kết quả thu được tỷ giá USD/VND có tác động đến các yếu
tố kinh tế vĩ mô cũng như tỷ giá USD/CNY có tác động đến tỷ giá USD/VND Đồngthời, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam và cũng là nước đầu tưvốn lớn vào Việt Nam Kiểm định tác động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ
mô của Việt Nam bằng mô hình SVAR Kết quả cho thấy các biến động của tỷ giá danhnghĩa USD/CNY có xu hướng giải thích biến động của GDP là 10%, lớn hơn tỷ giá thựcUSD/CNY đóng góp vào sự biến động của GDP là 3% Các tỷ tệ này đều được ghi nhận
Trang 27kéo dài trong các chu kỳ sau đó và hoàn toàn không có dấu hiệu suy giảm Điều này hỗtrợ cho nghiên cứu vai trò quan trọng của các biến đổi tỷ giá trong việc giải thích hiệu quảkinh tế của Việt Nam khá mạnh mẽ Biến động của tỷ giá USD/CNY được ghi nhận tácđộng tới mức giá cho các kết quả khác nhau khi sử dụng tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực.Tác động của tỷ giá thực USD/CNY lên mức giá không lớn trong tất cả các mô hình thaybiến, nhưng tác động của tỷ giá danh nghĩa USD/CNY được ghi nhận đóng góp gần 3%đến sự biến động CPI và kéo dài sau đó Biến động của USD/CNY gần như không ghinhận tác động đối với cung tiền M2 và lãi suất huy động của VND Như vậy khi sử dụngmẫu với tỷ giá danh nghĩa thay tỷ giá thực, tác giả nhận thấy những ảnh hưởng khôngđáng kể của sự biến động của tỷ giá USD/CNY Thay vào đó, biến động tỷ giá USD/VNDquan trọng hơn đối với các yếu tố tiền tệ của nền kinh tế.
Như vậy, có thể kết luận rằng ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái USD/CNY đối với sựbiến động của kinh tế vĩ mô của Việt Nam thông qua giá trị tăng trưởng GDP và chỉ số giá
cả CPI được ghi nhận và kéo dài Đề tài mở ra một hướng nghiên cứu mới về điều hành tỷgiá của Việt Nam Thay vì neo cố định nội tệ phụ thuộc quá nhiều vào USD thì cần cânnhắc đến vấn đề neo tỷ giá vào một rổ tiền tệ với tỷ trọng thích hợp, trong đó đưa CNYvào đồng tiền dự trữ quốc gia với trọng số phù hợp, linh hoạt dựa trên mối quan hệ tươngquan giữa tỷ giá và các yếu tố kinh tế vĩ mô đã được xem xét từ nghiên cứu
1.5 CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU
Luận án được cấu trúc thành 6 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Trong phần này, nghiên cứu sẽ làm rõ những nộidung tổng quan của đề tài nghiên cứu bao gồm: sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêunghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiêncứu và ý nghĩa của đề tài
Trang 28Chương 2: Các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm Chương 2 tác giả trìnhbày các khái niệm về tỷ giá và các yếu tố kinh tế vĩ mô, các lý thuyết về cơ chế truyềndẫn tỷ giá, các lý thuyết về tỷ giá, mô hình Mundell-Fleming và lý thuyết bộ ba bất khảthi Sau đó, nghiên cứu trình bày các nghiên cứu thực nghiệm về truyền dẫn tỷ giá, lựachọn cơ chế tỷ giá của các quốc gia, các nghiên cứu tác động của tỷ giá đến các yếu tốkinh tế vĩ mô của quốc gia và các nghiên cứu về tác động của CNY đến tiền tệ khác.
Chương 3: Tác động của tỷ giá USD/VND đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam.Chương 3 giới thiệu, khái quát qua chính sách điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam, môhình nghiên cứu, các biến trong mô hình, các dữ liệu sử dụng và cách thức xử lý số liệu.Sau đó, nghiên cứu tiến hành kiểm định tác động của tỷ giá USD/VND đến các yếu tốkinh tế vĩ mô Việt Nam thông qua tiến hành các kiểm định và phân tích mô hình hồi quynhằm đưa ra các kết quả và nhận định
Chương 4: Mối quan hệ giữa tỷ giá USD/VND và tỷ giá USD/CNY Chương 4phân tích quá trình quốc tế CNY của Trung Quốc, ảnh hưởng của CNY đối với các đồngtiền khác Rồi từ đó sử dụng mô hình VECM xem xét mối quan hệ nhân quả giữa tỷ giáUSD/CNY và USD/VND
Chương 5: Kiểm định tác động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ môViệt Nam Chương 5 dựa trên kết quả của chương 3, chương 4 đồng thời phân tích mốiquan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc Trên cơ sở đó, sử dụng mô hình SVAR đểkiểm định tác động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam
Chương 6 : Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị Chương 6 nghiên cứu tổng hợpcác kết quả của chương 3, 4, 5 để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu Ngoài ra, nghiên cứucũng nêu lên một số khuyến nghị về điều hành tỷ giá và chính sách tiền tệ, những mặthạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 29CHƯƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Sự lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái được chú ý nhiều hơn trong tài chính quốc tếsau sự sụp đổ của hệ thống Bretton Wood trong đầu những năm 1970 Tuy nhiên, vẫnchưa có sự thống nhất trong cơ chế tỷ giá hối đoái tối ưu hoặc thông qua các yếu tố để chomột quốc gia lựa chọn một chế độ tỷ giá cụ thể (Kato & ctg, 2007) [44] Theo Frankel(1999, 2003) [24-25], không có chế độ tỷ giá hối đoái đơn là đúng cho tất cả các nước,hoặc ở tất cả các giai đoạn Sự lựa chọn của một chính sách điều hành tỷ giá chủ yếu phụthuộc vào hoàn cảnh của đất nước cũng như xét về mặt thời gian áp dụng Dựa trên cáctài liệu lý thuyết truyền thống, các tiêu chuẩn phổ biến nhất cho xác định cơ chế tỷ giá hốiđoái tối ưu là sự ổn định kinh tế vĩ mô nhằm tránh đối mặt với những cú sốc tỷ giá danhnghĩa hoặc tỷ giá thực (Mundell, 1963) [69]
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1.1 Khái niệm tỷ giá
2.1.1.1 Tỷ giá danh nghĩa song phương
Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER) giữa hai đồng tiền được định nghĩa là giácủa một đơn vị tiền tệ được tính bằng số lượng đơn vị tiền tệ khác Việc lựa chọn chế độ
tỷ giá hối đoái tác động đến sự định giá của tỷ giá danh nghĩa (NER), tỷ giá tăng lên haygiảm xuống có ảnh hưởng đến sự biến động của một số biến khác như tỷ lệ lạm phát, cáncân thanh toán, tăng trưởng và việc làm, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (Donald, 2007) [52].NER cũng được dùng làm cơ sở để định giá tài sản của các quốc gia, do đó được xácđịnh ảnh hưởng đến sự mong đợi và hành vi của các chủ thể tham gia nền kinh tế tại cácthị trường tài chính Ngoài ra, nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng ngoại tệ (USD) trongviệc thiết lập tỷ giá danh nghĩa, đặc biệt là ở các quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao, nhưnhiều nước Mỹ Latinh có tài sản tài chính và vô số bất động sản đang được định bằngUSD (Edwards & ctg, 1999) [20]
Trang 302.1.1.2 Tỷ giá thực song phương
Về mặt ý nghĩa, NER chỉ cho biết được giá trị hoán đổi giữa các cặp tiền tệ màkhông cho biết một đơn vị ngoại tệ có thể mua được số lượng hàng hóa tương ứng trongnước Vì thế, tỷ giá thực song phương (RER) được sử dụng RER được định nghĩa là tỷgiá hối đoái danh nghĩa được điều chỉnh bởi sự khác biệt mức giá hoặc là giá cả của hànghóa giao dịch và phi ngoại thương Các biến động trong RER có mối liên hệ với các biếnđộng trong NER tương đối chặt chẽ trong ngắn và trung hạn (Obstfeld & ctg, 1995 [73];Taylor
& ctg, 2004 [83]; Donald, 2007 [52])
Trong đó NER là tỷ giá hối đoái danh nghĩa, P* và P là các mức giá trong nước vànước ngoài tương ứng, thường được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số đơn giá laođộng Sự lựa chọn mức giá khác nhau sẽ ảnh hưởng lớn đến giá trị của RER Để tránhnhững sai sót có thể phát sinh từ các chỉ số giá tính toán khác nhau, thông thường sẽ sửdụng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tất cả các tính toán RER được tính toán theo côngthức trên cho biết diễn biến của chỉ số này theo thời gian so với một năm gốc ấn định (vớiRERt0 = 100)
Việc duy trì một RER cạnh tranh là một chiến lược trọng điểm được chú ý, kháiniệm về một RER cạnh tranh đã nhận được sự quan tâm hơn trong những năm gần đây,nhất là những nền kinh tế phát triển (Williamson, 2008) [84] Điển hình như sự tăngtrưởng kinh tế nổi lên nhanh chóng gần đây của một số quốc gia như Trung Quốc, liênquan đến cố gắng duy trì một vị trí thương mại cạnh tranh bằng cách tiếp tục ngăn chặn
sự tăng giá đồng tiền của mình Điều này cũng được củng cố bởi nghiên cứu thực nghiệm(Levy & ctg,
Trang 312008) [51] đã ghi nhận đáng kể các mối quan hệ giữa RER cạnh tranh và tăng trưởng kinh
tế cao hơn Cho thấy, sự lựa chọn của chính sách tỷ giá hối đoái không phải là trung lập
Trang 32đối với sự phát triển kinh tế, đặc biệt nếu nó được quản lý theo hướng duy trì một RER ổnđịnh và cạnh tranh Chế độ tỷ giá hối đoái có thể có một ảnh hưởng đáng kể đến một sốmục tiêu chính sách kinh tế trọng điểm bao gồm sự ổn định giá cả, ổn định tài chính trongnước mạnh mẽ, cân đối giữa bên ngoài và nội bộ, tăng trưởng kinh tế và phát triển(Frenkel
& ctg, 2012) [29]
Ngoài ra, RER được xem như một biến quan trọng trong việc xác định trạng tháicân bằng bên ngoài và bên trong nội bộ nền kinh tế RER cũng được giả định ảnh hưởngđến cán cân thương mại thông qua ảnh hưởng đến xuất khẩu, nhập khẩu và ảnh hưởng của
nó đối với xuất khẩu ròng cũng quan trọng trong xác định tăng trưởng và tỷ lệ việc làm
2.1.2 Yếu tố kinh tế vĩ mô
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô tăng trưởng của nền kinh tế trong mộtthời kỳ nhất định, tạo ra nguồn lực cần thiết để cải thiện điều kiện sống của người dân.Hiện nay các nước thường đo lường tăng trưởng kinh tế bằng tăng trưởng tổng sản phẩmquốc nội (GDP) thay vì trữ lượng hay tổng giá trị vàng của quốc gia Tăng trưởng quốcnội (Gross Domestic Product - GDP) là giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùngđược sản xuất ra trong phạm vi quốc gia trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này dùng
để đo lường mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Mô hình Mundell – Flemingdựa trên những ý tưởng của Robert Mundell và Marcus Fleming vào thập niên 1960 chothấy ảnh hưởng của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa đối với cân bằng bên trong
và cân bằng bên ngoài của nền kinh tế Trong điều kiện chu chuyển vốn quốc tế diễn ramạnh mẽ, tăng trưởng của nền kinh tế chịu tác động lớn từ các chính sách điều hành tiền
tệ và chính sách tài khóa Sản lượng của nền kinh tế tăng thông qua việc tăng giá đồngtiền chứ không phải thông qua việc tăng sản xuất Các nghiên cứu đã cho thấy chế độ tỷgiá hối đoái có thể có
Trang 33một ảnh hưởng đáng kể đến một số mục tiêu chính sách kinh tế trọng điểm bao gồm tăng trưởng và phát triển kinh tế (Frenkel & ctg, 2012) [29].
2.1.2.2 Lạm phát
Lạm phát là hiện tượng giá cả hàng hóa tăng lên so với một mốc thời gian cố địnhtrong quá khứ Các nhà kinh tế thường dùng chỉ số giá tiêu dùng để đánh giá lạm phát củanền kinh tế Chỉ số giá cả tiêu dùng (Consumer Price Index - CPI) là chỉ số để phản ánhmức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian Sở dĩ nó chỉ thay đổi tươngđối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùngMenon (1995) [62] Hơn nữa, mối quan hệ nền tảng lý thuyết của nó từ lý thuyết nganggiá sức mua (PPP), cho rằng những thay đổi trong tỷ giá sẽ tác động đầy đủ đến giá cảtrong nước Nói cách khác, lý thuyết PPP cho rằng bất kỳ thay đổi trong tỷ giá hối đoái sẽchuyển thành biến động của tỉ lệ giá cả trong nước
2.1.2.3 Các yếu tố kinh tế vĩ mô khác
Ngoài hai yếu tố kinh tế vĩ mô là tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát Thôngthường, các quốc gia cũng luôn chú trọng thêm các yếu tố kinh tế vĩ mô khác lên quan đếntiền tệ như mức cung tiền cho nền kinh tế và yếu tố lãi suất trong quá trình điều hànhchính sách tiền tệ và thực hiện các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế
• Mức cung tiền
Mức cung ứng tiền chỉ lượng cung cấp tiền tệ trong nền kinh tế nhằm đáp ứng nhucầu mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản, v.v của các cá nhân (hộ gia đình) và doanh nghiệp(không kể các tổ chức tín dụng) Trong tác phẩm “sức mua của tiền tệ”, nhà kinh tế học
Mỹ Irving Fisher đưa ra mối quan hệ giữa tổng lượng tiền tệ lưu hành (M) với mức giátrung bình P, tổng lượng hàng hóa và dịch vụ được trao đổi (Y): sức mua của tiền tệ được
đo bằng giá cả, nếu giá cả tăng lên thì sức mua của đồng tiền giảm, giá cả giảm thì sứcmua
Trang 34của đồng tiền sẽ tăng (Robert, 2012) [79] Khối cung tiền trong lưu thông được chia thànhcác bộ phận:
Khối M1 (tiền theo nghĩa hẹp) gọi là tiền giao dịch gồm các khoản tiền thực tếđược dùng cho giao dịch để mua bán hàng hóa bao gồm: Tiền kim khí, tiền giấy doNHNN phát hành; Tiền gửi không kỳ hạn hay tiền gửi thanh toán có thể phát hành séc;Séc du lịch
Khối M2 (tiền theo nghĩa rộng) là những tiền tệ có thể chuyển sang tiền mặt dễdàng trong một thời gian bao gồm: Khối M1; Các loại tiền gửi có kỳ hạn loại nhỏ; Tiềngửi tiết kiệm; Các chứng từ nợ ngắn hạn; Tiền gửi thị trường tiền tệ ngắn hạn
Khối M3 bao gồm: M2; Các loại tiền gửi có kỳ hạn loại lớn; Các chứng từ nợ, tiềngửi thị trường tiền tệ dài hạn
Tính thanh khoản của các khối tiền tệ sẽ phụ thuộc vào thời gian và chi phí đểchuyển hóa sang tiền mặt là nhanh hay chậm, chi phí cao hay thấp Khả năng thanhkhoản này ở mỗi quốc gia có mức độ phát triển của thị trường tiền tệ khác nhau sẽ khácnhau
Trang 35Lãi suất huy động là số tiền do các tổ chức tín dụng trả cho người gửi tiền để sửdụng tiền của họ trong một khoảng thời gian nhất định hay chính là chi phí mà các tổ chứctín dụng phải bỏ ra để huy động vốn từ tiền gửi Huy động vốn từ tiền gửi có tầm quantrọng đối với các tổ chức tín dụng Thách thức đối với các ngân hàng là mức lãi suất huyđộng phải được áp dụng sao cho có thể hỗ trợ tăng trưởng Một sự lựa chọn quan trọngtrong chiến lược định giá cho lãi suất tiền gửi là liệu trọng tâm nên tập trung vào khốilượng hay biên độ lợi nhuận Khi lãi suất quá cao, nó sẽ làm giảm biên độ lợi nhuận củangân hàng Tuy nhiên, khi lãi suất huy động thấp, khách hàng sẽ thay đổi danh mục đầu
tư của mình và khối lượng sẽ giảm Do đó phải có sự cân bằng giữa biên độ lợi nhuận vàkhối lượng vốn huy động
2.2 CÁC LÝ THUYẾT
2.2.1 Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá
Về mặt lý thuyết, cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ được mô tả là nhữngthay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ thông qua các kênh truyền dẫn: kênh lãi suất,kênh tỷ giá, kênh giá tài sản, kênh tín dụng, kênh kỳ vọng nhằm tác động đến các biến sốkinh tế để đạt được các mục tiêu như ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát giá cả Mishkin(1999) [66] Tách các kênh của cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ giúp các NHTW cóthể ước tính chính xác hơn về những thay đổi của các biến số kinh tế vĩ mô trong tươnglai, từ đó có thể đóng góp vào việc thực hiện chính sách tiền tệ có hiệu quả hơn Tuynhiên, các kênh truyền tải được xác định không hoạt động riêng biệt mà đang cùng nhaukhuếch đại hiệu quả của chúng Hoạt động của chính sách tiền tệ và các kênh truyền tảitương ứng phụ thuộc vào đặc điểm, mức độ phản ứng hiện tại của nền kinh tế và hệthống tài chính nhất định Thị trường tài chính ngày càng đa dạng hơn, khả năng cạnhtranh cao hơn, nhanh hơn sẽ làm việc truyền tải các quyết định về chính sách tiền tệ, kênhlãi suất và giá tài sản mạnh hơn Tương tự như vậy, càng có nhiều nền kinh tế mở cửa vàphụ thuộc vào thị trường nước ngoài thì kênh tỷ giá càng quan trọng Như vậy, hiểu được
Trang 36kinh tế, của hệ thống tài chính cũng như xác định tầm quan trọng tương đối của các kênhtương ứng giúp NHTW tập trung vào các kênh truyền tải quan trọng nhất và giúp cho hoạtđộng của chính sách tiền tệ đạt được kết quả toàn diện hơn.
Theo Goldberg & ctg (1997) [35], truyền dẫn tỷ giá (ERPT) được định nghĩa là tỷ
lệ thay đổi của giá nhập khẩu do sự thay đổi một phần trăm tỷ giá giữa các nước xuấtkhẩu và nhập khẩu Adolfson (2001) [6], thuật ngữ ERPT được định nghĩa là tỷ lệ phầntrăm thay đổi trong giá nhập khẩu do một cú sốc của tỷ giá hối đoái, mức độ dẫn truyềncủa tỷ giá có thể phụ thuộc vào cú sốc của tỷ giá hoặc một số xáo trộn khác của nền kinh
tế tạo ra sự thay đổi tỷ giá Định nghĩa rộng hơn, ERPT là sự chuyển đổi tỷ giá hối đoáisang mức giá chung hoặc chỉ số giá sản xuất (PPI) hoặc chỉ số giá tiêu dùng (CPI)(Devereux & ctg,
2002) [17] Như vậy, ERPT là sự thay đổi giá cả do sự thay đổi tỷ giá Sự phản ứng mộtchiều của giá cả đối với thay đổi của tỷ giá được gọi là ERPT
Tác động của tỷ giá thông qua bốn kênh cơ bản: (1) tác động trực tiếp thông quagiá hàng nhập khẩu trong CPI; (2) ảnh hưởng qua giá hàng trung gian nhập khẩu; (3) đầu
tư và (4) khối lượng thương mại Trong bốn kênh này, phần lớn các nghiên cứu hiện tạitập trung vào mối quan hệ giữa sự biến động của tỷ giá hối đoái đến giá nhập khẩu và giátiêu dùng Điều này là do sự thay đổi tỷ giá tác động trực tiếp đến xuất nhập khẩu và giátiêu dùng trước khi có bất kỳ hậu quả nào đối với đầu tư và khối lượng thương mại
Mức độ ERPT có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu ứng của sự chuyển đổi tỷ giá ảnhhưởng đến chi tiêu, do đó điều chỉnh tài khoản vãng lai Nếu mức độ truyền dẫn cao, sựthay đổi tỷ giá sẽ thay đổi giá tương đối của các mặt hàng thương mại và phi thương mại,khi đó các điều chỉnh trong cán cân thương mại sẽ thay đổi tương đối nhanh chóng Tuynhiên, nếu mức dẫn truyền thấp, tác động chuyển đổi chi tiêu sẽ bị giảm thì sẽ phải mấtnhiều thời gian hơn để cân bằng thương mại Về mặt lý thuyết, một số yếu tố quyết địnhđến mức độ của ERPT gồm các yếu tố vi mô và các yếu tố kinh tế vĩ mô Các yếu tố vi
Trang 37mô như hành vi của các công ty xuất khẩu sử dụng các chiến lược thay đổi định giá vàđiều
Trang 38chỉnh giá xuất khẩu của họ đối với sự thay đổi tỷ giá nhằm duy trì sự cạnh tranh trên thịtrường (PTM), trong trường hợp này việc đo lường sự chuyển đổi tỷ giá hối đoái sang giánhập khẩu và các giá nội địa khác, như giá sản xuất và tiêu dùng, sẽ ít hơn Ngoài PTM,một yếu tố quyết định quan trọng khác của ERPT là các đặc trưng của ngành và mức độcạnh tranh của thị trường cụ thể, các hàng hóa thay thế có liên quan trên thị trường Nếuthị trường tiêu thụ có sức cạnh tranh cao, người tiêu dùng sẽ có nhiều mặt hàng thay thế,làm cho chúng nhạy cảm với giá cả Do đó, các công ty xuất khẩu có thể cố gắng duy trìthị phần của mình bằng cách chấp nhận gánh chịu sự thay đổi tỷ giá dẫn đến ERPT thấphơn (Knetter, 1993) [35] Mức độ ERPT vào giá tổng hợp cũng có thể bị ảnh hưởng bởicác biến số kinh tế vĩ mô khác nhau như chính sách tỷ giá hiện hành áp dụng của nướcnhập khẩu, môi trường lạm phát, mở cửa thương mại Về mặt lý thuyết, nếu một nước ápdụng chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt thì sẽ càng có nhiều biến động về tỷ giá và mức độERPT lên mức giá nhập khẩu sẽ thấp hơn Điều này có nghĩa là khi tỷ giá hối đoái biếnđộng cao thì mức độ ERPT sẽ thấp do công ty xuất khẩu hỗ trợ giá để duy trì thị phần của
họ Vì vậy, các nước có chế độ tỷ giá hối đoái cố định (biến động tỷ giá thấp) gặp phảiERPT dài hạn hơn là các chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi (biến động tỷ giá cao) Sự mở cửathương mại của nước nhập khẩu là một yếu tố quyết định khác của ERPT từ quan điểm lýthuyết Càng nhiều quốc gia mở cửa thương mại thì mức độ nhập khẩu sẽ cao hơn do cáccông ty xuất khẩu phải đối mặt với cạnh tranh cao và có khả năng thu hẹp tỷ giá hối đoáitrong khả năng của họ Một yếu tố quyết định chính khác của ERPT là môi trường lạmphát hiện tại ở nước nhập khẩu Trong trường hợp tỷ lệ lạm phát cao thì sự truyền dẫn của
tỷ giá có thể sẽ không có tác dụng do sự khấu hao giữa tỷ giá danh nghĩa và lạm phát caokhiến khả năng cạnh tranh xuất khẩu không thay đổi Cuối cùng nhưng không kém phầnquan trọng là quy mô của nền kinh tế cũng có thể xác định mức độ ERPT Lợi thế đối vớimột quốc gia lớn gồm sự mất giá tiền tệ gây sốc đối với giá nhập khẩu hoặc giá cả trongnước được kỳ vọng thấp hơn so với một nền kinh tế nhỏ Lý do là sự gia tăng giá sẽ bị tácđộng bởi sự sụt giảm của
Trang 39giá thế giới thông qua nhu cầu thế giới thấp hơn, do đó giảm hiệu quả ERPT, trong khi một quốc gia nhỏ sẽ không ảnh hưởng đến giá quốc tế của hàng hóa, dẫn đến ERPT cao hơn.
Như vậy, đối với các nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt là các nước có thâm hụtthương mại lớn và liên tục, việc xem xét ERPT đối với nhập khẩu và giá tiêu dùng là mộtvấn đề quan trọng bởi vì cần phải điều chỉnh tỷ giá hối đoái một cách thích hợp để đảmbảo sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào các mặthàng nhập khẩu chính và nhập khẩu các công nghệ trung gian khác nhau đóng vai trò đầuvào cho ngành công nghiệp hiện có Việt Nam cũng nhập khẩu một lượng đáng kể hàngtiêu dùng đã thành phẩm Do đó, ERPT với các hiệu ứng chuyển chi phí vào các mức giá
cả tiêu dùng trong nước và tăng trưởng do tỷ giá thay đổi cần được xem xét
2.2.2 Lý thuyết về tỷ giá
2.2.2.1 Lý thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá và giá cả
Học thuyết ngang giá sức mua (PPP) có một lịch sử nghiên cứu lâu dài Nhữngnghiên cứu này bắt nguồn từ các bài viết của các học giả từ Đại học Salamanca ở Tây BanNha vào thế kỉ 16 PPP được định nghĩa là tiền của các quốc gia khác nhau có cùng sứcmua đối với cùng một giỏ hàng Nếu không, sự chênh lệch về giá cả, tỷ giá hối đoái hoặc
cả hai giữa các quốc gia sẽ được điều chỉnh, điều này cuối cùng sẽ cân bằng lại sự chênhlệch giá (Cassel, 1918) [12] Một cách khác để giải thích điều kiện ngang giá sức mua là
tỷ giá hối đoái thay đổi giữa hai đồng tiền phải bằng với tỷ lệ của các mức giá của cácquốc gia
Ngang giá sức mua là chủ đề của nhiều nghiên cứu thực nghiệm, chủ yếu là do ýnghĩa quan trọng của nó đối với nền kinh tế toàn cầu PPP là nền tảng chủ yếu để xâydựng hầu hết các mô hình trong nền kinh tế quốc tế Sự liên quan của các mô hình này vàcác ý nghĩa chính sách của chúng phụ thuộc rất nhiều vào tính hiệu lực của PPP Một ứng
Trang 40dụng khác của PPP là so sánh mức thu nhập quốc gia Một số nhà kinh tế cho rằng việc sosánh