1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG

611 2,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 611
Dung lượng 8,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần phân công hợp lý trong các đội sản xuất chuyên môn, trong các hạng mục công tác, có xét đến tình hình biến động theo mùa trong năm và khí hậu điều kiện thuỷ văn, cung cấp vật tư v.v…

Trang 1

PGS.TS Nguyễn viết trung

KS Đặng hải, TS.Hoàng Hà,

kS Lê quang hanh, KS nguyễn đức vương, KS Nguyễn tuyết trinh

Sổ tay thi công Cầu cống

Trang 2

Mục lục sách

Sổ tay thi công cầu và các công trình trên đường

Phần 1: Tổ chức thi công cầu

Phần 2: Các công tác cơ bản

Chương 2-1: Công tác bê tông

Chương 2-2: Công tác gia công thép, hàn, tán, liên kết bu lông

Chương 5-1: Thi công móng trên nền thiên nhiên

Chương 5-2: Thi công móng cọc đóng

Chương 5-3: Thi công móng cọc rung

Chương 5-4: Thi công móng cọc khoan nhồi

Chương 5-5: Thi công móng giếng chìm

Phần 6: Xây dựng trụ

Chương 6-1: Thi công trụ BTCT đúc tại chỗ

Chương 6-2: Thi công trụ BTCT lắp ghép

Phần 7: Xây dựng mố

Chương 7-1: Thi công mố đá xây, mố BT

Chương 7-2: Thi công mố BTCT đúc tại chỗ

Chương 7-3: Thi công mố BTCT lắp ghép

Phần 8: Chế tạo cấu kiện BTCT và BTCT DƯL đúc sẵn

Chương 8-1: Chế tạo cọc BTCT

Chương 8-2: Chế tạo bản và dầm BTCT thường và BTCT DƯL

Phần 9: Công nghệ đúc kết cấu nhịp BTCT trên đà giáo cố định

Trang 3

Phần 15: Các công nghệ lao kết cấu nhịp thép và BTCT

Chương 15-1: Lao dọc, lao ngang KCN thép

Chương 15-3: Công nghệ lao KCN BTCT

Phần 16: Công nghệ lắp hẫng kết cấu nhịp thép

Phần 17: Đặc điểm thi công cầu thép liên hợp bản BTCT

Phần 18: Đặc điểm thi công cầu vòm

Phần 19: Đặc điểm thi công cầu treo dây võng

Phần 20: Đặc điểm thi công cầu treo dây xiên

Phần 21: Thi công mặt cầu

Phần 22: Thi công cống

Trang 4

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Đối với các cầu lớn và cầu đặc biệt cũng nên tận dụng các kết cấu đã được điển hình hoá, nhưng có thể kết hợp dùng các kết cấu đã được thiết kế và chế tạo đơn chiếc cho phù hợp điều kiện cụ thể của cầu

Về nguyên tắc, mọi cấu kiện lắp ghép phải được chế tạo tại các xí nghiệp chuyên nghiệp Trong điều kiện cụ thể, nếu cần thì có thể lắp bãi thi công riêng tại công trường

Số lượng công trình tạm ở trong công trường cần hạn chế ở mức ít nhất, và phải vận dụng các kết cấu vạn năng tháo lắp được

Công tác xây dựng và lắp ghép cần được cơ giới hoá tới mức tối đa và phù hợp với khả năng thực tế của đơn vị thi công

Trong công tác tổ chức lao động, điều phối nhân lực cần xắp xếp để chuẩn bị tốt, kịp thời nơi và điều kiện làm việc cho công nhân đúng ngành nghề và bậc thợ Cần phân công hợp lý trong các đội sản xuất chuyên môn, trong các hạng mục công tác, có xét đến tình hình biến động theo mùa trong năm và khí hậu điều kiện thuỷ văn, cung cấp vật tư v.v…

Trình tự thi công, thời gian hoàn thành các công tác xây dựng và lắp ghép được thể hiện trên các bảng tiến độ và các biểu đồ phân phối nhân lực, máy móc thiết bị, cung cấp vật tư và năng lượng các biểu đồ và tiến độ được lập và điều chỉnh thường xuyên cho phù hợp với tình hình thực tế diễn biến trong quá trình thi công, sao cho

đảm bảo tổ chức hợp lý dây chuyền và kết hợp các công tác với nhau

Công tác kiểm tra và thí nghiệm vật liệu được thực hiện thường xuyên tại phòng thí nghiệm của công trường hoặc đơn vị thi công Trong quá trình thi công việc kiểm tra thường xuyên về chất lượng và tiến độ các hạng mục công tác do cán bộ kĩ thuật 3 bên: cơ quan thiết kế, đơn vị thi công, ban quản lý công trình thực hiện Sau khi kết thúc thi công từng hạng mục công tác, việc nghiệm thu phải thực hiện kịp thời, theo đúng quy trình thi công và bằng các văn bản kí kết

Trang 5

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

2

Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, việc nghiệm thu do hội đồng nghiệm thu thực hiện và quyết định bàn giao đưa công trình vào khai thác Đơn vị thi công phải trình hội đồng nghiệm thu hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn công

Sau khi bàn giao công trình cho đơn vị quản lý khai thác, công việc cuối cùng

là lập bản báo cáo tổng hợp về kĩ thuật của công trình

1.1.2 những văn bản và tàI liệu cần thiết

Đồ án thiết kế tổ chức thi công

Các tài liệu thiết kế kết cấu và thiết kế tổ chức thi công được giao cho đơn vị thi

công trước khi khởi công Theo quy định của "Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống ", các bản vẽ thi công các kết cấu chính phải được trao cho đơn vị thi công trước khi khởi công theo đúng thời gian do cơ quan thiết kế quy định trong tiến độ cung cấp các bản vẽ thi công Số liệu mới nhất về khoan dò địa chất được gửi cho đơn vị thi công trước khi làm các hạng mục công tác chủ yếu về xây dựng nền móng mố trụ.

Các bản vẽ gia công và danh mục các cấu kiện chế sẵn ở nơi khác được các xí nghiệp chế tạo gửi đến đơn vị thi công trước khi bất đầu cung cấp các cấu kiện đó Đồ án thiết kế tổ chức thi công do Nhà thầu chính lập ra. Nói chung trong đồ

án thi công phải đề xuất áp dụng tối đa các quy tắc kĩ thuật phù hợp với những đồ án thiết kế điển hình và được cấp trên phê duyệt Khi lập đồ án thiết kế tổ chức thi công phải dựa trên các kết quả điều tra tình hình địa phương như: địa hình, chế độ thuỷ văn theo từng mùa, điều kiện khí hậu, điều kiện cung cấp vật tư và năng lượng, khả năng tận dụng vật liệu địa phương, công nhân địa phương, nhà cửa và công trình sẵn có ở

địa phương v.v Mặt khác, đồ án cần phù hợp với khả năng thiết bị, kết cấu phụ tạm vạn năng mà đơn vị thi công hiện có, hoặc có triển vọng được cung cấp cũng như khả năng của các xí nghiệp phụ thuộc của đơn vị thi công ( xưởng thép, xưởng bê tông, bãi sản xuất, mỏ đá v.v )

Nội dung đồ án thiết kế tổ chức thi công bao gồm các tài liệu chính sau:

Đối với các công trường lớn ở nơi xa công trường có các điều kiện thi công

đặc biệt phức tạp để phù hợp với thực tế, nên lập đồ án tổ chức thi công ngay trên công trường đó

Căn cứ vào vào đồ án tổ chức thi công và thiết kế thi công từ Nhà thầu chính gửi đến, Nhà thầu phụ hay đơn vị thi công cấp dưới sẽ tiến hành lập các bản vẽ chi tiết về quá trình sản xuất các bộ phận kết cấu riêng lẻ, hoặc lập các bản vẽ về các quá trình thi công riêng lẻ có khối lượng lớn, đòi hỏi phải dự kiến một phương pháp tổ chức lao động một cách hợp lý nhất và những điều chỉ dẫn về nhân lực, về máy móc thi công và vật liệu

Trang 6

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

3

Các bản vẽ thi công nào đã được lập bằng cách phát triển và cụ thể hoá đồ án thiết kế tổ chức thi công, sau khi phê duyệt, sẽ được bàn giao cho đơn vị thi công trước khi khởi công công trình đó

Các văn bản kiểm tra và nghiệm thu

Trong quá trình thi công cần ghi các sổ nhật kí công tác các hạng mục xây dựng và lập các văn bản báo cáo, kiểm tra và văn bản nghiệm thu từng công việc Khi kết thúc công trình cần lập các văn bản nghiệm thu toàn bộ công trình và báo cáo tổng kết

Danh mục các văn bản chủ yếu cần lập gồm có:

- Sổ nhật kí công trình

- Biên bản di chuyển các điểm mốc xây dựng trước khi xây dựng

- Các sổ nhật kí công tác đo đạc

- Biên bản nghiệm thu công tác đo đạc, định vị mố trụ cầu

- Biên bản nghiệm thu vị trí trên mặt bằng và cao độ của mố trụ

- Các biên bản kiểm tra và nghiệm thu các hố móng

- Các biên bản kiểm tra các cọc, cọc ống, cọc ván trước khi đóng

- Sổ nhật kí khoan mở rộng ở dưới chân cọc ống và báo cáo tổng kết

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu tình trạng trong lòng cột ống số N0 ( tình trạng hố mở rộng hay hố khoan dưới chân cọc ống số N0 ) của móng hố trụ số N0

- Sổ nhật kí đổ bê tông lấp đầy hỗ khoan, hố mở rộng và lòng cọc ống bằng phương pháp rút ống thẳng đứng Bản báo cáo tổng kết công tác này

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu móng cọc và móng cọc ống

- Sổ nhật kí hạ giếng chìm của mố trụ số N0

- Sổ nhật kí hạ giếng chìm hơi ép của mố trụ số N0

- Báo cáo hàng ngày về vị trí giếng chìm ( giếng chìm hơi ép ) của mố trụ số

N0

- Biên bản nghiệm thu đảo nhân tạo ( mặt bằng thi công ) trước khi bắt đầu đúc

đốt giếng đầu tiên của mố trụ số N0

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu nền dưới đáy giếng chìm ( giếng chìm hơi ép ) trước khi lấp lòng giếng chìm

- Biên bản kiểm tra và thử nghiệm các phao nổi về độ kín nước

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu các công trình ( thiết bị ) phụ tạm phục vụ thi công

Trang 7

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

4

- Biên bản nghiệm thu các xà lan thép để lắp hệ nổi thi công

- Biên bản kiểm tra, thử nghiệm và nghiệm thu hệ nổi phục vụ thi công trên sông

- Biên bản nghiệm thu đường cho cần cẩu chạy

- Biên bản kiểm tra các cấu kiện của bộ ván khuôn thép vạn năng

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn đã lắp của kết cấu đúc bê tông tại chỗ

- Biên bản kiểm tra các bó cốt thép cường độ cao

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu các cốt thép đã đặt vào vị trí

- Sổ nhật kí kéo căng cốt thép dự ứng lực

- Phiếu phân tích hoá học đối với nước để trộn bê tông

- Phiếu thí nghiệm xi măng và biên bản nghiệm thu

- Biên bản đúc các mẫu thí nghiệm bê tông

- Báo cáo tổng kết kết quả thí nghiệm mẫu bê tông (lấy ra từ các phần khối đúc

- Biên bản kiểm tra mức độ chuẩn bị sẵn sàng để tháo dỡ, hạ đà giáo

- Biên bản kiểm tra quá trình hạ đà giáo và kiểm tra tình trạng kết cấu sau khi

được tháo hạ đà giáo

- Biên bản nghiệm thu các kết cấu đúc tại chỗ bằng bê tông và bê tông cốt thép

- Sổ nhật kí bơm vữa lấp lòng ống chứa cốt thép dự ứng lực

- Lý lịch các cấu kiện BTCT dự ứng lực được đưa tới công trường

- Lý lịch các khối lắp ghép của kết cấu nhịp BTCT thường và BTCT dự ứng lực

- Lý lịch các cấu kiện BTCT được đưa tới công trường

- Biên bản kiểm tra chất lượng và mức độ đồng bộ của các kết cấu lắp ghép

được gửi tới kho của công trường

- Biên bản nghiệm thu công tác hàn khi lắp ghép các kết cấu BTCT

- Biên bản kiểm tra các kết cấu BTCT đã được lắp ghép song, các phân đoạn của chúng trước khi thực hiện mối nối liền khối

Trang 8

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

5

- Sổ nhật kí công tác hàn

- Sổ nhật kí thi công mối nối lắp ghép các kết cấu BTCT và bê tông

- Biên bản nghiệm thu các kết cấu đã lắp ghép xong bằng thép, bê tông và BTCT

- Biên bản kiểm tra đo đạc vị trí kết cấu nhịp trên mặt bằng và trên mặt phẳng thẳng đứng sau khi đã đặt kết cấu nhịp lên gối

- Sổ nhật kí công tác lắp ghép

- Biên bản nghiệm thu công tác tán đinh

- Sổ nhật kí tán đinh

- Sổ nhật kí nghiệm thu đinh tán

- Sổ nhật kí kiểm tra chất lượng làm sạch bề mặt tiếp xúc của các cấu kiện có liên kết bu lông cường độ cao

- Sổ nhật kí kiểm tra lực căng bulông cường độ cao bằng cờ lê đo lực

- Sổ nhật kí lắp đặt và xiết bulông cường độ cao

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu lớp cách nước mặt cầu, khe biến dạng

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu lớp bêtông bảo hộ cho lớp cách nước mặt cầu

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu lớp láng mặt và đệm thoát nước mặt cầu

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu kết cáu mặt cấu của cầu đường sắt

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu công tác đắp đất trên cống

- Biên bản di chuyển các mốc đo đạc của công trình cầu cống trước khi đưa công trình vào khai thác

1.2 các công tác chuẩn bị xây dựng

Công tác chuẩn bị xây dựng bao gồm các việc:

- Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu, thiết kế thi công và thiết kế tổ chức thi công, dự toán công trình

- Cụ thể hoá các nguồn cung cấp vật tư, kết cấu chế sẵn

- Mở tài khoản tại ngân hàng, kí kết các hợp đồng

- Xây dựng lán trại, tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên làm việc tại công trường và gia đình họ

- Làm đường vào công trường và đường trong nội bộ công trường (đường bộ,

đường sắt, đường cho cần cẩu chạy )

- Tổ chức các kho bãi

- Lắp giáp các thiết bị cơ giới và kết cấu đà giáo phụ tạm vạn năng

- Giải phóng mặt bằng thi công ( di chuyển khu dân cư, nơi canh tác v.v…)

- Lắp mạng lưới đo đạc

- Tổ chức các bãi sản xuất hoặc xưởng sản xuất tại công trường

Trang 9

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

- Thực hiện mọi công tác liên hệ kết hợp với chính quyền và nhân dân địa

phương về đất đai, nhân sự và công tác bảo vệ v.v…

1.3 các kế hoạch công tác

Kế hoạch xây dựng cầu cống cần liên quan, phù hợp với các kế hoạch xây dựng

chung của toàn tuyến đường, hoặc đoạn tuyến có cầu cống đó Các mố trụ có cầu nhỏ

và cầu trung thường dược xây dựng trước khi đắp đất đoạn đường đầu cầu, còn kết

cấu nhịp được lắp ghép sau khi đã đắp đoạn đường đó

Các cầu nhỏ và cầu trung thường được xây dựng xong hoàn toàn trước khi thi

công lớp mặt đường của tuyến đường ô tô hoặc kết cấu tầng trên của tuyến đường sắt,

để việc thi công mặt đường được liên tục bằng một tổ hợp máy thi công đường

Các cầu lớn được xây dựng không phụ thuộc vào việc đắp đường đầu cầu

Các kế hoạch xây dựng được biểu diễn trên các biểu đồ có mức độ chi tiết khác

nhau tuỳ thuộc cấp quản lý

Đơn vị thi công lớn, chịu trách nhiệm thi công cả một nhóm cầu, thì trên biểu

đồ tiến độ tổng thể chỉ rõ việc bố trí thực hiện các hạng mục chính ( xây lắp mố trụ

và kết cấu nhịp, xây dựng công trình điều chỉnh dòng nước v.v ) của mỗi cầu trong

thời gian kế hoạch một năm hay vài năm Biểu đồ này có các biểu đồ phụ về nhân

lực, máy móc chỉ rõ sự thuyên chuyển công nhân, máy xây dựng và phương tiện vận

tải từ công trường này sang công trường khác Biểu đồ nhân lực cần phải bố trí sao

cho số lượng công nhân là đều hoặc tăng đều rồi giảm đều trong suốt quá trình thi

công mỗi cầu, tránh việc tăng đột ngột, giảm đột ngột một số lượng lớn công nhân

chỉ trong một thời gian ngắn

Đơn vị thi công cấp thấp hơn, thì trong phạm vi trách nhiệm xây dựng của mình

cần phải chi tiết hoá biểu đồ tiến độ tổng thể của cấp trên, các hạng mục công tác

được ghi tỉ mỉ hơn Biểu đồ nhân lực cũng được chi tiết hoá theo các ngành thợ Các

biểu đồ này cố thể lập cho thời gian một năm, một quý hoặc một tháng theo điều kiện

Trang 10

PGS.TS NguyÔn viÕt Trung Sæ tay thi c«ng cÇu cèng

Ngµy c«ng Ngµy c«ng

1500

Trang 11

M5 K.C.N

2001

3 4

10 9

5 6

12 11

7 8

2 1

9 10

mùa mưa

Trụ tạm, sàn đạo

14 2002 6

12 4 3

16 17

11 10

18 19

12 20

trên sàn đạo phía cầu đuờng bộ

1/6/01 ữ 15/9/01

1/3/02 ữ 30/7/02 1/6/01 ữ 30/8/01 & 1/1/02 ữ 28/2/02 1/6/02 ữ 30/9/02

1/6/01 ữ 28/2/02 15/6/02 ữ 30/7/02 1/6/02 ữ 20/7/02 1/5/02 ữ 20/6/02 1/3/02 ữ 30/5/02 20/8/01 ữ 15/9/01 & 1/2/02 ữ 15/4/02 15/2/02 ữ 30/4/02 15/1/02 ữ 30/3/02 15/12/01 ữ 28/2/02 1/7/01 ữ 30/7/01 1/6/01 ữ 30/7/01

M6

Trang 12

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

1

Sau đây nêu ví dụ rút gọn về bảng kê nhân lực của một cầu đúc hẫng ở nước ta

biểu nhân công cho hoạt động thi công khoan nhồi Hoạt động Hạng mục nhân công phân loại Tổng số cho hoạt động cho hoạt Số ngày

biểu nhân công cho hoạt động thi công dầm khung T

Hoạt động Hạng mục nhân công phân loại Tổng số cho hoạt động cho hoạt Số ngày

Trang 13

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

biểu nhân công cho hoạt động thi công Đúc dầm 33m

Hoạt động Hạng mục nhân công phân loại Tổng số cho hoạt động cho hoạt Số ngày

Tính cho cả 2 mũi 72 369 Tính cho 2 bộ v/khuôn

biểu nhân công cho hoạt động thi công Lao dầm 33m

Hoạt động Hạng mục nhân công phân loại Tổng số cho hoạt động cho hoạt Số ngày

động

Ghi chú Thợ vận hành cẩu long

Trang 14

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

biểu nhân công cho hoạt động điều khiển hệ nổi

Hoạt động Hạng mục nhân công phân loại Tổng số cho hoạt động cho hoạt Số ngày

Sau đây nêu ví dụ về danh mục các thiết bị thi công của một cầu đúc hẫng

Biểu thiết bị cho hoạt động khoan nhồi

động

Số ngày cho thiết bị hoạt

Tên thiết bị Tính năng Máy khoan số

Chứa lồng cốt thép

Trang 15

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Biểu thiết bị cho hoạt động thi công mố trụ

động

Số ngày cho thiết bị hoạt

Tên thiết bị Tính năng Mũi thi công

Biểu thiết bị cho hoạt động thi công công trình phụ tạm

động

Số ngày cho thiết bị hoạt

động

Ghi chú Tên thiết bị Tính năng

động

Số ngày cho thiết bị hoạt

Trang 16

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

5

Biểu thiết bị cho hoạt động thi công kết cấu nhịp cầu chính

động

Số ngày cho thiết bị hoạt

động

Ghi chú Tên thiết bị Tính năng

Biểu thiết bị cho hoạt động phục vụ chung

động

Số ngày cho thiết bị hoạt

động

Ghi chú Tên thiết bị Tính năng

1.4 cung cấp vật tư - kỹ thuật

Kế hoạch cung cấp vật tư kỹ thuật bao gồm các tài liệu trong đó nêu rõ:

- Nhu cầu về các loại vật tư, kết cấu, bán thành phẩm, thiết bị, đà giáo, các bộ phận

dự trữ và của máy móc v.v

- Xác định các nơi cung cấp và nguồn cung cấp của từng loại vật tư, thiết bị

- Sự phân bố vật tư thiết bị các loại cho từng hạng mục công trình và thời hạn cần

Trang 17

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

6

thiết đưa đến nơi thi công

1.4.1.Xác định nhu cầu về các loại máy

Số lượng M của từng loại máy thi công được dự trù theo công thức:

T P k k

VH M

100 1 2

=Trong đó:

V: Tổng khối lượng công tác cần thực hiện liên quan đến loại máy thi công đang xét ( đơn vị đo tuỳ theo bản chất vật lý của công việc, có thể là m3, t, số cấu kiện v.v )

H: Tỷ lệ phần trăm sử dụng máy thi công trong việc nói trên

k1, k2: Các hệ số sử dụng hệ số đó theo thời gian và theo tải trọng

P : Năng suất kỹ thuật của máy trong 1 giờ ( lấy theo lý lịch máy )

T : Thời gian làm việc của 1 máy ( giờ ) trong thời kì thi công

Các giá trị của tích số ( k1, k2, P ) đối với các loại máy thi công có thể tham khảo ở bảng 1.1

Bảng1.1

Số liệu tham khảo về chỉ tiêu khai thác của các máy thi công

Loại máy Đơn vị

đo k1.k2.P Loại máy Đơn vị đo k1.k2.P

-Máy xúc một gầu với

- Khi bốc dỡ vật liệu rời hay cấu kiện nhỏ

- Khi bốc dỡ và lắp ghép cấu kiện lớn

m3 đất

tính cho 1t trọng tải của cần cẩu

10.4

2.2

1.0

Trang 18

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

7

Năng suất khai thác hàng năm của ô tô vận tải (N), T/năm, được tính theo công thức:

365 1

0 β

α γ β v t

q v t N

+

=Trong đó:

t: Thời gian làm việc của ô tô ( bao gồm thời gian xe chạy có chở hàng, thời gian xe

chạy không có hàng, thời gian chờ đợi bốc xếp và chờ đợi vì các nguyên nhân kỹ thuật, hay

tổ chức vận tải),tính trong một ngày

v: tốc độ kỹ thuật trung bình của ôtô ( bằng quãng đường đã đi chia cho thời gian xe

chạy )

β: Hệ số sử dụng hành trình ( bằng quãng đường xe chạy có hàng chia cho toàn bộ

quãng đường xe đã chạy, khi lập kế hoạch thường lấy β =0.57)

q: Khả năng trọng tải của ôtô

γ: Hệ số sử dụng kỹ thuật về sức tải của ôtô ( bằng tải trọng thực chở của ôtô chia cho

khả năng trọng tải của nó, thường lấy bằng 0.91 khi lập kế hoạch

l: Khoảng cách trung bình chuyên chở hàng

α: Hệ số sử dụng đội xe ( lấy bằng tỷ số lượng ôtô - ngày hoạt động với số ôtô - ngày

đỗ của đội xe )

t0: Thời gian đỗ xe chờ bốc xếp hàng

Các đặc tính của máy phát điện, máy ép hơi

Trong các bảng 1.2 và 1.3 cho số liệu tham khảo đặc trưng kỹ thuật của các máy phát

điện di động, trạm biến thế điện, máy hơi ép

Công suất danh

điện

Hz

Loại động cơ

Chiều dài kích

Mm

Chiều rộng kích

Mm

Chiều cao kích

mm

Nặng

22.5 43.5 43.5 49/85 90/157 180/314

Trang 19

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Trong bảng 1.1 ghi số liệu tham khảo về chi phí nhiên liệu cho các động cơ đốt trong

Khối lượng dầu bôi trơn được dự trù theo 3.5% ữ4.5% của khối lượng nhiên liệu

Nhiên liệu dùng cho 1 mã lực công suất danh định

của động cơ đốt trong

Bảng 1.4

Trang 20

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

0.22 / 0.08 0.30 / 0.10

0.21 / 0.07 0.29 / 0.10

0.20 / 0.07 0.29 / 0.09

0.18 / 0.06

Ghi chú: 1 tử số là lượng nhiên liệu khi động cơ làm việc với tải trọng cao nhất,

mẫu số ứng với khi động cơ chạy không tải

2 Lượng xăng dùng để khởi đông động cơ, lấy bằng 3% lượng nhiên

liệu tính toán

1.4.3 Cung cấp đIện cho công trường

Nguồn điện cung cấp chủ yếu cho công trường là điệnlưới quốc gia lấy qua trạm biến thế cỡ 6 ữ 10 kV

Khi lựa chọn sơ đồ cung cấp điện cần xét đến: công suất tiêu thụ cần thiết; việc cấp

điện liên tục cho một số đối tượng đặc biệt; đặc điểm bố trí các phụ tải trên công trường,số lượng và công suất của các biến thế nhỏ, điện thế cần thiết, đặc điểm bố trí nguồn cung cấp

γ: hệ số, xét tổn hao công suất trong mạng điện

Pi: Công suất danh định của mỗi máy móc, thiết bị được cung cấp điện

ki: hệ số cung cấp điện

Đối với từng thời kỳ xây dựng khác nhau, kết quả tính theo công thức trên sẽ cho giá trị khác nhau về công suát điện cần cung cấp Như vậy cần lập biểu đồ thay đổi công suất

đó theo các thời kỳ xây dựng

Yêu cầu tổng cộng về công suất điện ( phụ tải tổng cộng lớn nhất) của dòng điện 3 pha là:

++

4

4 4 3

3 3 2

2 2 1

1 1

coscos

coscos

1.1

ϕ ϕ

ϕ ϕ

k p k

p k

p k

p S

Trong đó:

S: tổng công suất yêu cầu

1.1: Hệ số xét đến tổn hao công suất trong mạng điện

Trang 21

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

10

k1: Hệ số cung cấp đối với các phụ tải dùng điện

k2: Hệ số cung cấp đối với việc chiếu sáng bên trong

k3: Hệ số cung cấp đối với việc chiếu sáng bên ngoài

k4: Hệ số cung cấp đối với các thiết bị công nghệ và sinh hoạt

P1: Công suất danh định của các phụ tải,kW

P2: Công suất yêu cầu để chiếu sáng bên trong,kW

P3: Công suất yêu cầu để chiếu sáng bên ngoài,kW

P4: Công suất yêu càu cho các thiết bị công nghệ và sinh hoạt,kW

cosϕ1, cosϕ4 : Các hệ số công suất tương ứng lần lượt với P1, P2, P3, P4

Giá trị của các hệ số cung cấp và hệ số công suất đối với các phụ tải khác nhau được ghi trong bảng 1.5

Công suất được yêu cầu cố thể tham khảo bảng 1.6

Bảng 1.5

Các hệ số cung cấp và hệ số công suất của các máy dùng điện trong công trường

Thiết bị dùng điện Hệ số cung cấp

k1

Hệ số công suất cosϕ việc tương đối Thời gian làm

của động cơ t (ΠB)

0.5 0.7-0.8 0.65 0.5-0.6 0.5 0.5 0.4-0.6 0.7-0.75 0.7 0.4-0.5 0.58 0.7 0.5 0.75 0.7 0.45 0.3-0.45 0.7 0.65 0.95 0.8

1.0 1.0 1.0 0.4 0.25 0.4 1.0 0.6 0.6 0.6 0.6 1.0 1.0 1.0 1.0 0.6 0.4 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0

Trang 22

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

11

- Các thiết bị sấy nóng bê tông có 6

máy biến thế và hơn nữa

- Chiếu sáng bên trong bằng điện

- Chiếu sáng bên ngoài bằng điện

0.65 0.8-0.9

Ghi chú: Khi xác định công suất điện yêu cầu để chiếu sáng, nên xét hệ số 1.25 đối

với loại đèn thường, và hệ số 1.12 đối với loại đèn thuỷ ngân

Bảng 1.6 Công suất điện yêu cầu trên công trường

Nội dung Đặc điểm phụ tải

dùng điện Đơn vị đo Công suất yêu cầu cho 1 đơn

vị đo( P), kW

Lượng điện cho 1 đơn vị (W), kW/

- Phân xưởng cơ

khí, gia công

- Phân xưởng mộc -Phân xưởng cưa gỗ

- Máy hơi ép, máy bơm

- Bằng các đèn 200W

- Bơm xi măng

100m2 diện tích

1000m2 diện tích thi công

1000m dài

100m dài hàng rào 1t 100m2

1.3 1.0-1.5 0.8-1.0 0.7-0.9 1.0-1.2 0.3-0.4 0.5 1.3 1.8 0.8 0.5-0.6 0.5 0.4 1.5-1.8 2.0-2.2 0.8 3.0-4.0 1.5-2.0 0.8-1.2 1.5-2 5.0

4.0 4.5

Trang 23

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

- Vận chuyển thẳng

đứng hỗn hợp bê tông

- Chế tạo hỗn hợp

bê tong

- Chế tạo vữa

- Chế tạo kết cáu BTCT

- Lắp kết cấu thép

- Lắp kết cấu BTCT

1000m31000m

1kg thép được hàn

Pc - công suất động cơ ( ghi trong lý lịch ) loại một pha,kW

t - Thời gian làm việc tương đối của động cơ, lấy thao lý lịch động cơ có ký hiệu chữ cái ΠB ( xem bảng 1.5)

Nếu công suất theo lý lịch tính bằng kW là S khi cosϕ≠ 1 thì:

P=S t.cosϕ

Trong đó: cosϕ - Trị số ghi trong lý lịch của hệ số công suất

Khi xác định phụ tải lên các điểm phân phối, cung cấp cho các đường dây và trên biến thế, có thể cộng các phụ tải 3 pha với các phụ tải 1 pha ( ví dụ như các biến thế hàn, với điều kiện là công suất chung của các phụ tải 1 pha, không phân bố đều theo các pha, quá mức 15% công suất chung của tất cả các phụ tải)

Nếu điều kiện công suất không đạt được thì phải xác định công suất danh định 3 pha quy ước theo các tài liệu sổ tay tra cứu

Trang 24

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

ky - hệ số láy theo thí nghiệm ở công trường ky =0.75 ữ0.85

S - công suất yêu cầu chung, kW

1.4.4 cung cấp nước cho công trình

Các nguồn cấp nước cho công trường gồm có hệ thống cáp nước chung của thành phố, nước sông và đôi khi là nguồn nước ngầm

Nước ăn uống trên công trường phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn vệ sinh của nước ăn uống đã được ban hành

Nước dùng cho sản xuất cần đáp ứng các yêu cầu về công nghệ, chẳng hạn nước dùng cho nồi hơi phải lọc đặc biệt, để không chứa các axit tự do, clorua mangan, hyđrat canxi, dầu mỡ v.v…

Để trộn và bảo dưỡng bêtông có thể dùng loại nước đã được phòng thí nghiệm kiểm tra xác nhận là dùng được Cấm dùng nước thải, nước đầm lầy cho các nhu cầu xây dựng Khi lắp đặt hệ thống ống dẫn nước đến công trường cần tuân theo các yêu cầu sau:

- Tại các chỗ giao nhau với các đường ống khác, đường dây điện thoại ngầm v.v… khỏng cách thẳng đứng giữa chúng ít nhất là 20cm

- Trắc dọc của các đường ống dẫn nước bám theo địa hình.Tại các chỗ gãy góc hoặc phân nhánh phải đặt các giếng tụ

Thể tích thùng chứa của tháp nước nói chung không nhỏ hơn 10% nhu cầu sử dụng trong một ngày đêm và không nhỏ hơn trị số:

Tài liệu tham khảo về các máy bơm xem bảng 1.7

Trong trạm bơm phải có một máy bơm dự trữ luôn luôn sãn sàng làm việc

Công suất động cơ của máy bơm là:

2 1

102η η

β QH

N = ,kW Trong đó:

Trang 25

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

14

Q - Lượng nước tính toán, lít/ giây

H - chiều cao cột nước thuỷ tĩnh mà máy bơm dâng lên được, m, lấy bằng tổng các

chiều cao hút, chiều cao bơm và sức cản thuỷ lực ( sức cản cục bộ và sức cản ma sát trong

các ống hút và óng đẩy của bơm ); chiều cao hút thường không quá 5 ữ6 m và phụ thuộc

kết cấu máy bơm, áp lực bơm và nhiệt độ nước

β - hệ số dự trữ vượt tải của môtơ, lấy tuỳ theo công suất của động cơ điện như sau:

Công suất động cơ: < 0.8,kW ; < 1.5, kW ; < 4kW ; > 4kW

Hệ số β : 2 ; 1.5 ; 1.4 ; 1.15

η2 - hệ số hiệu dụng truyền động cua - roa, lấy bằng 0.97 ( khi đặt máy bơm trên

cùng một trục với động cơ điện thì không xét đến η2)

η1 - Hệ số hiệu dụng của máy bơm ( theo lý lịch máy )

Khối lượng nước tính toán lớn nhất tổng cộng ( lit / giây ) đối với toàn công trường

hay từng khu vực được xác định theo ca sản xuất nào dùng nhiều nước nhất và bằng:

Q=γ ( Q1+Q2 ) +Q3

Trong đó:

γ - Hệ số xét đến các phụ tải lặt vặt và tổn hao trong các đường ống, thường lấy γ =

1.15 - 1.25

Q1 , Q2, Q3 - Các lượng nước tương ứng cho các nhu cầu sản xuất, ăn uống, sinh hoạt

và các nhu cầu phòng cháy, lít/ giây

Nhu cầu nước cho sản xuất :

qi và qxi - Tương ứng là lượng nước theo giờ để dùng cho sản xuất và dùng cho sinh

hoạt ( có thể tính được theo số liệu bảng 1-8 và khối lượng công việc thực tế cần dùng nước

i

g

v G i

g

v d

H

1 2 1

2

22

l td = .

Trong đó:

d - đường kính ống

G - hệ số sức cản cục bộ, ( bảng 1-7) Bảng 1.7 Giá trị hệ số sức cản cục bộ(G)

Trang 26

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

1

0.5 0.45 0.4 0.3 0.2 0.1

0

0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0 1.2 1.4 1.6 1.8 2.0

0.15 0.15 0.16 0.18 0.21 0.24 0.29 0.44 0.66 0.98 1.41 1.98

1 7/8 6/8 5/8 4/8 3/8 2/8 1/8

0 0.07 0.26 0.81 2.06 5.52

17 97.8

Chú thích: ω 1 và ω 2 - Tương ứng là các diện tích lớn nhỏ của mặt cắt ướt của 2 ống

nối với nhau

ω 3 và ω 4 - Tương ứng là các diện tích nhỏ và lớn của mặt cắt ướt của hai

ống nối với nhau

d/R - Tỷ số đường kính ống với bán kính quay ống

α - Góc ngoài, tạo nên giữa các trục ống tại chỗ uốn gẫy góc h/d - Tỷ số chiều cao mở của van với đường kính lỗ của nó

+ Trong đất trung bình

- Bằng máy cạp dất và máy ủi

- Cần cẩu có động cơ đốt trong

- Máy hơi ép hoạt động

1 m3 đất phải đào

1 m3 bê tông

m2

m21t tải trọng cho một ca máy 1m3trong 1 giờ

1.0 - 1.7 1.6- 3.0 3.5 - 6.5 2.1 - 6.5 3.8 - 4.5 0.6 - 0.8

500 - 700 1000-1300

Trang 27

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Ôtô

Máy kéo

Vận tải

- lượng nước chung cho xe con

- lượng nước chung cho xe tải + Cỡ 1.5 – 3t

300-400 400-500 500-700

1500 700-800 200-300 1200-1500 Thiết bị hơi nước

- Nồi hơi có bình ngưng tụ

- Đầu máy hơi nước không có bình ngưng

- Động cơ điêzen làm mắt bằng nước cấp thuận

- Động cơ điêzen, cấp nước ngược chiều

- Máy rửa xe ôtô tải ( Bằng áp lực mạnh của tia nước)

- Của máy kéo

- Của rơmoóc 2 trục

- Khi cấp nước thuận

1m2 diện tích không bị đốt nóng

1 máy rửa

- 1m3 khí

15 – 30

1 – 3

140 –280 120- 300 25- 40 400- 500 600- 800

Dùng cho sinh hoạt

- Tắm rửa ăn uống v.v… cho 1 ca sản xuất

30 – 40

10 – 15

10 - 15

Trang 28

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Năng suất,m

3/giờ

Cột nước dâng,m

Công suất

động cơ

điện,k

W

Tần số quay vòng / phút

Hệ số hiệu dụng

Trọng lượng,

87 25.7–

55 7.5

30

40 0.8 4.0

Diện tích thoát nước quy ước (ω),dm2

Hệ số ma sát thuỷ lực (λ)

Đặc trưng lưu lượng(K), lít/giây

1000/K2(giây/lít)2

0.05 0.10 0.13 0.21 0.35 0.50 0.67 0.85 1.33 1.89

0.061 0.058 0.055 0.051 0.047 0.045 0.043 0.041 0.039 0.037

1.53 3.30 4.98 9.50 18.28 29.20 43.50 59.60 107.8 171.7

427.80 91.72 44.48 11.08 3.009 1.167 0.529 0.281 0.086 0.034 ống thép hàn điện ( ΓOCT 10704-63)

0.048 0.047 0.044 0.042 0.040

16.49 20.85 32.81 46.90 76.30

3.686 2.292 0.929 0.454 0.173

Trang 29

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

0.038 0.036 0.035 0.034

114.50 180.10 189.50 378.30

0.076 0.031 0.021 0.007 ống gang chịu áp lực (ΓOCT 5525-61 và 9583-61)

0.23 0.54 0.82 1.27 1.82 3.22

0.051 0.044 0.041 0.039 0.036 0.033

9.32 32.40 56.50 101.80 164.60 352.00

11.54 0.953 0.312 0.096 0.037 0.008

- Khi v < 1.2 m/giây thì các hệ số trong bảng phải nhân với các hệ số hiệu chỉnh n và

m, tuỳ theo giá trị v như sau:

V 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0

n 1.41 1.28 1.20 1.15 1.115 0.1085 1.06 1.04 1.03

m 0.84 0.88 0.91 0.91 0.93 0.95 0.96 0.98 0.985

1.4.5 Cung cấp hơi ép

Năng suất cần thiết của trạm cấp hơi ép là:

Q= 1,3∑qi ki m , m2/ phút

Trong đó

qi – lượng hơi ép cần thiết của mỗi thiết bị ( bảng 1.1 ), m3/ phút

ki – hệ số đồng thời, phụ thuộc vào số lượng thiết bị cần cấp hơi ép được đầu vào máy hơi ép

1,3 – Hệ số tổn hao khi trong máy hơi ép, trong các ống dẫn hơi và vòi phun

Bảng 1.11 Hệ số đồng thời của các máy dùng hơi ép

Trang 30

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

19

Tên thiết bị cần được cung cấp

hơi ép Lượng hơi ép m3/phút Tên thiết bị cần được cung cấp hơi ép Lượng hơi ép m3/phút

Búa tán đinh với cỡ đinh φ

Búa hơi đóng cọc có trọng lượng phần va đập là:

+ 2 – 3t + 4 – 5t Bơm nước ( cho 1m3 nước được bơm dâng)

+ Khi chiều cao dâng 5 – 15m

+ Khi chiều cao dâng 20 – 30m

Các máy trát vữa Các máy phun sơn

20 – 27

34 – 42

25 – 30

3.5 – 4.5 2.0 – 2.5 0.2 – 0.3

Bảng 1.13 Chọn đường ống dẫn hơi ép theo chiều dài ống dãnvà lượng hơi ép

Trang 31

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

1.5 an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Các quy tắc kỹ thuật an toàn chung trong xây dựng cần được phổ biến bắt buộc đến tất cả cán bộ, công nhân làm việc tại công trường khi bắt đầu khởi công Tại những chỗ thi công tập chung, có nhiều máy móc như: hố móng, khu vực đang cẩu lắp v.v…cần đặc biệt chú ý nhắc nhở về quy tắc an toàn lao động bằng các phương tiện thông tin cần thiết Việc điều khiển các loại máy móc thiết bị bất kỳ đều chỉ giao cụ thể cho các công nhân có đủ trình độ nghề nghiệp thành thạo, đã nắm vững các quy tắc an toàn lao động Các dụng cụ và trang bị bảo hộ lao động cần đầy đủ, và sử dụng đúng chức năng, thời hạn đã quy định Các công nhân chưa mang đủ trang bị bảo hộ không được phép làm việc Các cán bộ chuyên trách về bảo hộ lao động thường xuyên có mặt tại khu vực thi công để kiển tra, và bảo đảm tình trạng an toàn lao động ở mức tốt nhất

Phải lập kế hoạch đảm bảo an toàn lao động trên công trường, có xét đến dự kiến phòng tránh và giải quyết các trường hợp có thể xẩy ra như: cháy, va,trôi, điện giật, ngã từ trên cao xuống, ngã xuống nước, nổ bình hơi ép, người bị va đập v.v…

Các kho chứa chất nổ, nhiên liệu, xi măng phải bố trí xa nơi ở của công nhân, và đủ các dụng cụ phòng hộ

Các biện pháp thi công, bố trí nhà và điều kiện sinh hoạt cho người ở công trường cần phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường

1.6 bố trí mặt bằng công trường

Khi bố trí sơ đồ mặt bằng công trường cần xét đến nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là :

- Các điều kiện địa phương: thuỷ văn, địa chất, địa hình, địa mạo, khu vực nước tụ, bãi đất chống, mức độ thông thuyền trên sông v.v

- Sơ đồ cầu và vật liệu làm kết cấu nhịp: thép, BTCT

- Phương pháp thi công kết cấu nhịp Phương pháp lắp ghép hay đúc tại chỗ các kết cấu BTCT

- Các dạng vận tải đến công trường; trong nội bộ công trường, vị trí của chúng so với cầu

- Có sẵn đường vào đầu cầu hay chưa có

Đối với các sông không lớn và ít thông thuyền, có thể bố trí công trường ở một bên

bờ sao cho thuận tiện cung cấp vật tư, và kết cấu với các tuyến giao thông có sẵn

Đối với sông thông nhiều thuyền, việc đi lại giữa 2 bờ khó khăn nên bố trí công trình

ở cả 2 bên bờ, một bên chính, một bên phụ Trên công trường chính bố trí bãi sản suất kết cấu BTCT lắp ghép, trạm trộn bê tông chính, các kho chính chứa vật liệu và kết cấu

Cần bố trí bến canô và cầu tầu để đưa cán bộ công nhân qua sông an toàn trong mọi

Trang 32

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Phần 1: Tổ chức xây dựng cầu cống

21

thời tiết suốt quá trình thi công

Khi bố trí công trường, cần kết hợp giữa nhu cầu sản xuất xây dựng, nhu cầu sinh hoạt của công nhân, và nhu cầu tiết kiệm đất đai, tiền vốn làm các nhà và công trình phụ tạm Ngày nay do việc giải phóng mặt bằng rất khó khăn nên nhiều công trường áp dụng việc thuê nhà ở của nhân dân địa phương theo thời vụ công việc cho cán bộ và công nhân Trên sơ đồ mặt bằng công trường phải thể hiện rõ đặc điểm của quá trình công nghệ xây dựng từ việc bốc xếp, bảo quản trong kho bãi, gia công nguyên vật liệu và kết cấu đến việc chế tạo các cấu kiện, và đưa đến vị trí lắp ráp

Trên sơ đồ thể hiện rõ các tuyến giao thông đường ôtô, đường sắt, đường thuỷ đến công trường và trong nội bộ công trường

Cần đặc biệt chú ý công tác bảo vệ an toàn và chống trộm trên công trường, vì vậy tốt nhất là có biện pháp rào kín khu vực công trường và có lực lượng bảo vệ thường xuyên

Đế tránh công trường bị ngập nước trong những thời gian nhất định, càn phải lập bảng cao trình cần thiết của các hạng mục công trinh để quản lý theo thời gian Ví dụ như sau:

ví dụ quản lý Các cao trình thi công của các hạng mục chính

STT Hạng

mục

Cao độ (m) Mặt đảo Mũi cọc định

vị Mũi cọc ván thép Đáy hố móng Khung chống

Trang 33

to ha noi

Hình 1.2 Bố trí mặt bằng công trường cầu Câu Lâu ( Phía bờ đi Hà Nội)

Trang 34

rào công trường Làm móng trạm

khối lượng xây dựng mặt bằng bờ mố m1 Ghi chú

m2 600 Trạm trộn 60m3/h

Bể nước 40m3 bản btct 2.3x2x0.2m

đá cộn rải bã i dầy 0.2m

cừ tràm d10cm; l=5m

Đường công vụ b=4m

Đắp bã i thi công +2.50 Hạng mục

đườn

g đi bế

n phà

10 9 7 6 nhà ở

4

Đá hộc 2 1 TT

cây

trạm cái m2

01 02 1000 40000 tấm m2

m2

m

4500 150 300 12300

15m3b t, 1 tấn thép

180m3(đá dăm)

đắp đất : 5600m3 vét bùn 2700m3

thực hiện kiểm tra

800 2800 170/340 10/18.5

15

16 14 13

(dây bọc)

m3 m

Đường điện cao thế trạm điện 350kva

rọ thép đá hộc Cọc 2i360; l=16m

trạm

m Rọ/m3 Cọc/T

sứ + phụ kiện: 168 bộ trên có 2 khoang YUKM) Dây trần: 8400m khối lượng Ghi chú

nhà tắm W.C

công trình cầu thủ bộ km2+658.32 tỉnh lộ 19 thiết kế tổ chức thi công mặt bằng công trường bờ mố m1

ngày / / 2001

tỉ lệ: 1/500 Bản vẽ số: mb-01 lần ban hành:

Ra đường điện cao thế

Bể 40m3 trạm điện Cát

5m 2640m2

khu nhà ở của công nhân 5m 5m 5m 5m 5m

bệ đúc dầm 1

7.1m 5m 5m

1

5m 6m

Trang 35

PhÇn 1: Tæ chøc x©y dùng cÇu cèng

24

cÇu hiÖn t¹i

tim cÇu míi

®

­êg

c«g

Trang 36

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Chương 2: Các công tác cơ bản

1

Chương 2 Các Công tác cơ bản

2.1.Công tác bê tông

2.1.1 Giới thiệu công nghệ thi công bê tông

Công nghệ thi công bê tông hợp lý có tính chất quyết định nhất định tới chất lượng, tiến độ cũng như giá thành công trình, rất có ý nghĩa đối với các nhà thầu thi công trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai để giành thầu thi công các công trình lớn

Đối với các kết cấu công trình xây dựng bằng bê tông cốt thép hay bê tông dự ứng lực, tuỳ thuộc vào các đặc trưng riêng của từng loại kết cấu mà có phương pháp thi công bê tông hợp lý nhất Kỹ sư căn cứ yêu cầu công nghệ để tính toán sơ bộ rồi tiến hành thí nghiệm trong Phòng thí nghiệm và thí nghiệm tại Tram trộn bê tông để quyết định đúng tỷ

lệ trộn bê tông hợp lý nhất có xét loại loại phụ gia phù hợp nhất Từ đó sẽ giúp đề ra được các phương án thi công vừa đảm bảo chất lượng công trình, giá thành hạ, vừa đẩy nhanh tiến độ thi công

Tuỳ điều kiện của mỗi dự án và năng lực riêng, mỗi Nhà thầu có thể chọn giải pháp mua bê tông tưoi thương phẩm từ Nhà thầu khác hoặc giải pháp bố trí Trạm trộn bê tông của mình tại công trình Sai số thí nghiệm của từng Trạm trộn thường khác nhau Do vậy với từng Trạm trộn, nhất thiết phải thí nghiệm cấp phối cho từng loại bê tông mặc dù trước

2.1.3 Lựa chọn nguồn nguyên liệu cấp phối bê tông

2.1.3.1 Xi măng

Thông thường, để tránh tình trạng phải thí nghiệm lại cấp phối đối với một loại bê tông, nên sử dụng duy nhất một nhãn hiệu của một loại xi măng có chất lượng đồng bộ cho một loại công trình Xi măng có thể được vận chuyển tới công trình dưới 2 dạng là xi măng rời từ các thùng chứa hoặc xi măng đóng bao Hiện nay, các công trường sử dụngchủ yếu loại xi măng đóng bao Khi bao xi măng được vận chuyển tới công trường, phải được bảo quản trong nhà kho đảm bảo thoáng, sạch, cao có tường bao quanh và mái che mưa Các bao xi măng được bảo quản không quá 10 bao 1 chồng và cách tường ít nhất 20 cm, theo từng lô riêng biệt Kho bảo quản phải đảm bảo có một lối đi dễ dàng để kiển tra, bảo đảm xuất xi măng kịp thời khi có lệnh, thời gian lưu kho phải nhỏ hơn 2 tháng Xi măng ẩm,

Trang 37

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Chương 2: Các công tác cơ bản

2

vón cục hoặc trong tình trạng không thích hợp sẽ không được sử dụng tới Xi măng với nhãn hiệu, loại khác nhau hoặc từ các xưởng sản xuất khác nhau sẽ được cất giữ riêng biệt Không cho phép sử dụng xi măng từ các bao đã dùng rồi hoặc đã bị loại bỏ Hiện nay, các công trình chủ yếu dùng loại xi măng Portlan thường, mác phổ biến là PC30 như Chinh Fông, Hoàng Thạch, Bút Sơn và PC 40 như Ching Fông, Hoàng Thạch, Bút Sơn các loại xi măng có pha khoáng chất với tên gọi PCB cũng đã được ứng dụng rộng rãi ở nước ta Các loại xi măng lò đứng và xi măng địa phương không được sử dụng trong các công trình cầu

Các loại xi măng kể trên là xi măng được sản xuất theo công nghệ hiện đại, chất lượng xi măng tốt, ổn định thoả mãn được các tiêu chuẩn của Việt Nam cũng như của Quốc

tế (ví dụ như TCVN 2682-94 hay TCVN 6260-97 hoặc Type I AASHTO M85) Để chế tạo

bê tông mác cao, bê tông dự ứng lực cần dùng xi măng PC40 Xi măng thường dùng có các chỉ tiêu sau:

Tiêu chuẩn xi măng thường dùng

và các tạp chất lạ khác

2.1.3.3 Cốt liệu mịn

Cốt liệu mịn cho bê tông thường là cát thô tự nhiên (cát vàng) nguồn gốc là cát sông, suối có các hạt bền, chắc và sạch và phải thoả mãn yêu cầu về cấp phối, về giới hạn các chất có hại trong cốt liệu mịn Qui định về sự có mặt của các tạp chất hữu cơ gây ảnh huởng

Trang 38

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Chương 2: Các công tác cơ bản

3

xấu có trong cát tự nhiên phải tuân theo cách thử về độ lẫn tạp hữu cơ trong cát ở miền bắc, một số nguồn cát đã được thí nghiệm cho phép sử dụng để chế tạo bê tông cường độ cao, hiện nay đang được sử dụng, đó là cát Chi Nê (Hoà Bình), cát Cộng Hoà (Sao Đỏ - Chí Linh), cát Việt Trì (Sông Lô),cát Hàm Rồng, Đò Lèn ( Thanh Hoá), cát Bến Thuỷ ( Nghệ An), cát Đức Thọ (Hà Tĩnh) Khu vực TP Hồ chí Minh thương dùng cát Đồng-nơ

Các nguồn cát này đều có chung ưu điểm là sạch, hạt thô, mô đun độ mịn

Mà=2.4ữ3.2 ít tạp chất có hại, cấp hạt tương đối tốt nhưng có nhược điểm là cấp hạt > 5 khá nhiều (6ữ25%), do đó thường phải sàng bỏ trước khi sử dụng Vì là cát sông, nguồn cát nằm trong phạm vi rộng, trải dài nên chất lượng không đồng đều, như vậy, đòi hỏi người cung ứng vật tư phải biết chọn được các loại cát hợp lý, đảm bảo chất lượng ổn định

2.1.3.4 Cốt liệu thô:

Cốt liệu thô thường là đá nghiền, sỏi, xỉ lò cao với đặc tính tương tự có các hạt cứng

và sạch, phải thoả mãn điều kiện giới hạn cho phép về các hạt dài, dẹt, tạp chất hữu cơ có hại khác Cốt liệu thô phải có cấp phối đồng đều và đáp ứng được cấp phối theo tiêu chuẩn

kỹ thuật

Một số mỏ đá với dây chuyền sản xuất hiện đại đáp ứng đầy đủ về yêu cầu cấp phối, cường độ của đá để sản xuất bê tông chất lượng cao đang được khai thác sử dụng: mỏ Kiện Khê (Phủ Lý), mỏ Hệ Dưỡng, Khánh Thượng (Ninh Bình) mỏ Đồng Giao, Đông Cương (Thanh Hoá), mỏ Rú Mượu, Hồng Lĩnh, Hoàng Mai (Nghệ An), mỏ Lương Sơn (Hoà Bình), Thống Nhất (Hải Dương), mỏ Chu Lai (Quảng Ninh)

Đặc điểm chung của các mỏ đá này là do có nguồn gốc đá vôi , cường độ đá dao

động từ 750ữ1200 Kg/cm2 Mỏ Đồng Giao có cường độ đá khoảng 850 Kg/cm2, mỏ Đồng

Ao có cường độ >9000 Kg/cm2, riêng mỏ Hoàng Mai, Khánh Thượng, Hệ Dưỡng, Lương Sơn có cường độ khá cao ≈1100 Kg/cm2 nhưng mỏ Hoàng Mai có dây chuyền sản xuất lạc hậu, thủ công, năng suất thấp

Do các nguồn vật liệu khác nhau như vậy nên trước khi tiến hành đặt hàng sản xuất, tuỳ thuộc vào vị trí các công trình xây dựng, cần phải đặt trước tại các vỉa đá có cường độ thích hợp, đá nạc và dây chuyền sản xuất phải đảm bảo cấp phối cung cấp cho sản xuất bê tông

Cốt liệu mịn và cốt liệu thô phải được cất giữ riêng biệt để ngăn sự nhiễm bẩn Cốt liệu phải được giữ gìn sao cho hàm lượng độ ẩm càng đồng đều càng tốt Cốt liệu từ các nguồn cung cấp khác nhau không được cất giữ cùng một nơi

Trang 39

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Chương 2: Các công tác cơ bản

4

Đối với các kết cấu dự ứng lực, bê tông cần phát triển cường độ sớm ở tuổi 3 ngày, đủ

để căng cáp dự ứng lực mà lúc đổ bê tông cần có độ sụt cao, lượng nước thấp, nên dùng loại phụ gia siêu hoá dẻo có tính năng tăng cường độ cao sớm như phụ gia “Sikament-NN” Vữa phun để lấp đầy các ống của cáp dự ứng lực hay Bê tông dùng để vá các vết rỗ của kết cấu bê tông cần phải sử dụng loại phụ gia có tác dụng làm tăng thể tích trong quá trình ninh kết, nhưng cũng không tiếp quá nhiều nước làm rỗ, tạo bọt khí, (ví dụ loại Intraplast- Z )

Thực tế hiện nay tại tất cả các công trường thi công thường được lắp dựng Trạm trộn (điều kiện bắt buộc với những công trình chất lượng cao) Nhưng tại một công trường, khi thi công ở những vị trí gần nhau hoặc hai bên đầu cầu mà lắp dựng đủ cơ số Trạm thì quá tốn kém, hoặc khi thi công một khối lượng lớn bê tông trong thời gian hạn chế, một Trạm

bê tông cung cấp sẽ không đủ, cần huy động thêm bê tông ở các Trạm lân cận Do vậy cần thiết phải vận chuyển bê tông tươi trên một quãng đường tương đối dài, khi đó phát sinh vấn đề suy giảm độ sụt từ thời điểm trộn đến thời điểm đổ bê tông Để khắc phục tình trạng này, có thể áp dụng một số phương pháp sau:

- chọn cấp phối bê tông sao cho có độ sụt tại thời điểm trộn đủ lớn, khi vận chuyển

đến vị trí đổ, bê tông tươi vẫn đáp ứng được yêu cầu về độ sụt thiết kế Qua thực tế thi công, sau 1 giờ, với bê tông thường vào mùa hè, độ sụt có thể suy giảm tới 50%

- sử dụng loại phụ gia siêu hoá dẻo có tác dụng làm chậm quá trình ninh kết của bê tông Một số phụ gia hiện đang dùng phổ biến ở nước ta như Sikament-R4, Sellfill 4R hoặc MPT 716R Khi sử dụng các loại phụ gia này, ở nhiệt độ 30-35oC độ sụt ban đầu 17-18 cm sau 1 giờ cẫn có thể duy tì được độ sụt từ 12-14 cm (Với tỷ lệ sử dụng phụ gia là khoảng 1 lít/100Kg xi măng)

Để quyết định được tỷ lệ sử dụng phụ gia cũng như độ sụt thiết kế ban đầu cần phải

có thí nghiệm xác định thời gian sẽ vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến lúc đổ thực tế là bao nhiêu Phải chú ý tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ phù hợp với nhiệt độ thời tiết lúc đổ bê tông vì thời tiết có ảnh hưởng rất lớn đến độ sụt của bê tông, khi nhiệt độ cao, bê tông suy giảm độ sụt rất nhanh Sau khi xác định được thời gian, tiến hành mẻ trộn thí nghiệm và theo dõi độ sụt theo đúng điều kiện thời tiết (mùa khi thi công), từ đó mới quyết định được chính xác cấp phối thiết kế tránh các lãng phí không cần thiết

* Ví dụ về thí nghiệm sự tổn thất độ sụt bê tông theo thời gian và nhiệt độ dùng cho

bê tông dầm đúc hẫng cầu Sông Gianh:

Các cấp phối tiến hành thí nghiệm

Các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:

Trang 40

PGS.TS Nguyễn viết Trung Sổ tay thi công cầu cống

Chương 2: Các công tác cơ bản

5

Mỗi cấp phối trộn 1 mẻ 1 m3 và tiến hành kiểm tra:

+ Đo nhiệt độ ngoài trời

+ Độ sụt bê tông tại tram trộn và nhiệt độ bê tông

+ Tính thời gian vận chuyển chính xác và rót một ít bê tông vào máy bơm và lấy mẫu + Để xe bê tông tự quay tại chỗ 30 phút đo nhiệt độ bê tông

+ Tiếp tục để xe bê tông tự quay 45 phút và đo độ sụt

Thực hiện các bước như trên, với mỗi loại cấp phối trộn, có thể nêu ra ví dụ sau:

điều kiện nhiệt độ còn thấp, tránh đổ bê tông trong thời điểm nắng nóng trong ngày (11 giờ

ữ2 giờ trưa) ở những hoàn cảnh bắt buộc phải đổ bê tông trong diều kiện nhiệt độ cao có thể áp dụng các phương pháp làm mát cốt liệu và nước, ví dụ như tưới nước vào cốt liệu, hạ nhiệt độ của nước trộn bê tông bằng nước đá nếu cần thiết

Mặt khác, về mùa đông tốc độ đông cứng của bê tông rất chậm nên ảnh hưởng đến tiến độ thi công bê tông, như tiến độ căng kéo dự ứng lực đối với bê tông dự ứng lực do đó nên dùng loại phụ gia siêu hoá dẻo, tăng cường độ cao sớm, ví dụ như các phụ gia Sikament- NN, MBT-1000

Ngày đăng: 13/11/2014, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng khối lượng cầu tạm xe ô tô - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Bảng kh ối lượng cầu tạm xe ô tô (Trang 115)
Hình 5.1.1. Vòng vây để ngăn nước - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 5.1.1. Vòng vây để ngăn nước (Trang 119)
Hình 9.1: sơ đồ giàn giáo gỗ - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 9.1 sơ đồ giàn giáo gỗ (Trang 268)
Hình 9.4 Giàn giáo không trụ giữa. - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 9.4 Giàn giáo không trụ giữa (Trang 269)
Hình 9.7 Giàn giáo thanh vạn năng - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 9.7 Giàn giáo thanh vạn năng (Trang 271)
Hình 9.8 Nút giàn thanh vạn năng a,b nút biên dưới; c, d Nút biên trên - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 9.8 Nút giàn thanh vạn năng a,b nút biên dưới; c, d Nút biên trên (Trang 272)
Hình 9.12: Giàn giáo di động a-Vị trí giàn giáo; b-Mặt cắt ngang giàn giáo - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 9.12 Giàn giáo di động a-Vị trí giàn giáo; b-Mặt cắt ngang giàn giáo (Trang 275)
Hình 9.16: Sơ đồ tính giàn giáo di động - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 9.16 Sơ đồ tính giàn giáo di động (Trang 278)
Hình 9.18: Trình tự hạ giàn giáo - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 9.18 Trình tự hạ giàn giáo (Trang 281)
Hình 10.2.2b: Hệ đà giáo chạy trên – Dầm đỡ trước đặt trên dầm chủ. - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 10.2.2b Hệ đà giáo chạy trên – Dầm đỡ trước đặt trên dầm chủ (Trang 307)
Hình 10.2.2:  Hệ đà giáo chạy dưới    Hệ dầm chính và mũi dẫn lao - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 10.2.2 Hệ đà giáo chạy dưới Hệ dầm chính và mũi dẫn lao (Trang 308)
Hình 10.2.7: Một ví dụ về cấu tạo đầu mũi dẫn của hệ đà giáo chạy dưới - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 10.2.7 Một ví dụ về cấu tạo đầu mũi dẫn của hệ đà giáo chạy dưới (Trang 312)
Hình 10.2.10: Ví dụ cấu tạo gía đỡ công xôn, hệ đà giáo chạy dưới - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 10.2.10 Ví dụ cấu tạo gía đỡ công xôn, hệ đà giáo chạy dưới (Trang 314)
Hình 10.2.15. Đốt dầm đúc sẵn  Hình 10.2.16. Đúc đốt dầm tiếp theo - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 10.2.15. Đốt dầm đúc sẵn Hình 10.2.16. Đúc đốt dầm tiếp theo (Trang 319)
Hình 12.1. Cầu dầm hộp trên đường cong  Hình 12.2. Cầu dầm hộp trên đường thẳng - SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG
Hình 12.1. Cầu dầm hộp trên đường cong Hình 12.2. Cầu dầm hộp trên đường thẳng (Trang 361)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN