Cưa ngang Cưa 1/4 Cưa tách lớp Cưa ngang Cưa 1/4 Cưa tách lớp Các loại sản phẩm gỗ chế biến Ván sợi Ván sợi là một loại sản phẩm gỗ chế biến được sản xuất với giá thành rẻ được làm từ
Trang 1SÀN GỖ
Hướng dẫn thi công
& Kiểm soát chất lượng
SỔ TAY THỰC HÀNH
SÀN GỖ
Phòng QA/QC - 2020
Trang 2MỤC LỤC
Giới thiệu 6
Nguồn gốc 7
Các phương pháp cưa xẻ gỗ 9
Các loại sản phẩm gỗ chế biến 9
Các loại sàn gỗ 11
Các kiểu liên kết ván sàn 14
Sự khác biệt giữa sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp và sàn gạch 14
Phương pháp lắp đặt 16
Lựa chọn vật liệu gỗ 17
Lựa chọn kiểu lắp đặt 18
Lựa chọn vật liệu kết dính 20
Lựa chọn lớp phủ hoàn thiện 21
Kiểm soát hồ sơ 22
Kiểm soát vật liệu đầu vào tại công trường 24
Giao nhận hàng hóa, vận chuyển và lưu trữ 26
Trang 3Dụng cụ thi công 28
Công tác chuẩn bị 32
Lắp đặt sàn gỗ 37
Chà nhám 43
Thi công lớp phủ hoàn thiện 45
Lắp đặt len chân tường 48
Tóm tắt quá trình thi công 49
Lưu đồ kiểm tra chất lượng 53
Quy trình kiểm tra chất lượng 54
Danh mục các công tác kiểm tra chất lượng 56
Đánh giá chất lượng theo quy định hiện hành 62
Đánh giá theo CONQUAS 66
Bảo quản sàn gỗ 67
Một số sai lỗi thường gặp và cách xử lý, phòng ngừa 70
Phân nhóm gỗ theo TCVN 74
Trang 4Thang độ cứng Janka là gì? 78
Các loại sản phẩm gỗ công nghiệp 81
Các kiểu liên kết click lock của sàn gỗ công nghiệp 87
Lựa chọn loại sàn gỗ phù hợp 89
Các kiểu bay răng cưa trên thị trường 102
Các kiểu phương pháp lắp đặt khác cho sàn trên ván ép 103
Phân loại giấy nhám 106
Formaldehyde là chất gì? Hàm lượng Formaldehyde trong sàn gỗ bao nhiêu là an toàn? 111
Tài liệu tham khảo 114
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 So sánh điểm khác biệt giữa sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp và sàn gạch 15
Bảng 2.2 Lựa chọn vật liệu gỗ 18
Bảng 2.3 Lựa chọn keo dán 21
Bảng 2.4 Các loại lớp phủ hoàn thiện cho sàn gỗ 21
Bảng 4.1 Dụng cụ và phụ kiện thi công sàn gỗ 28
Bảng 4.2 Vật liệu thi công sàn gỗ 31
Bảng 5.1 Kích thước chi tiết và sai lệch về kích thước của ván sàn gỗ 62
Bảng 5.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật 63
Bảng 5.3 Giới hạn khuyết tật của ván sàn gỗ 63
Bảng 6.1 Phân nhóm gỗ theo ứng suất 74
Bảng 6.2 Phân nhóm gỗ theo khối lượng thể tích 75
Bảng 6.3 Phân nhóm gỗ theo ứng suất với trị số tính toán 75
Bảng 6.4 Tên các loại gỗ có thể dùng để làm ván sàn 76
Bảng 6.5 So sánh đặc điểm của các loại gỗ MFC, MDF và HDF 82
Bảng 6.6 So sánh đặc điểm của các kiểu liên kết click lock 88
Bảng 6.7 So sánh ưu nhược điểm của các loại sàn gỗ 101
Bảng 6.8 Phân loại kích thước hạt vật liệu mài mòn theo độ nhám (Grit) 106
Bảng 6.9 Tiêu chuẩn hiện hành về phát thải Formaldehyde trong ván gỗ tại Châu Âu, Úc, New Zealand, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Việt Nam 112
Trang 6Trong thời lượng có thể, Sổ tay này tập trung hướng dẫn thi công và nghiệm thu sàn gỗ các
dự án chung cư, văn phòng
Trong tài liệu này sẽ sử dụng những ký hiệu sau đây để nhắc đến những nội dung đáng chú
Trang 7Nguồn gốc
Ván sàn sử dụng nguyên liệu chính là gỗ Gỗ thường được sản xuất từ hai loại cây, đó là cây gỗ mềm và cây gỗ cứng Gỗ mềm hay cứng được phân chia theo loại cây, việc này có thể gây hiểu nhầm vì một số loại gỗ mềm sở hữu những đặc tính vượt trội hơn hầu hết các loại gỗ cứng về độ cứng
Gỗ mềm
Gỗ mềm bắt nguồn từ các cây lá kim, thực vật hạt trần hay thực vật có quả nón như gỗ tuyết tùng, linh sam, thông và gỗ có xu hướng màu vàng nhạt hoặc đỏ nhạt Hầu hết các cây lá kim phát triển nhanh và thẳng nên gỗ mềm thường rẻ hơn gỗ cứng vì độ phổ biến
Tương đối dễ dàng để tìm các loại gỗ mềm được trồng bền vững (gỗ được trồng trong các trang trại để đảm bảo nguồn cung cấp gỗ vô tận), điều này mang lại ý nghĩa rằng người dùng không góp phần vào việc phá rừng và sẽ luôn có nguồn nguyên liệu gỗ cho các dự án
Những loại gỗ mềm phổ biến
Gỗ thông
Gỗ thông có giá cả phù hợp, phải chăng và nhẹ với màu gỗ sáng rất tốt cho nhuộm màu
Đây là loại gỗ kém bền hơn so với các loại gỗ cứng như gỗ phong hoặc gỗ sồi Gỗ thông kết hợp tốt với các loại gỗ khác
Gỗ tuyết tùng
Gỗ tuyết tùng là một trong những loại gỗ phổ biến nhất ở Bắc Mỹ Một số người chọn sàn
gỗ tuyết tùng vì hương thơm tinh tế mà nó tỏa ra Gỗ tuyết tùng có thớ rất mịn và chủ yếu
là vân gỗ màu đỏ
Gỗ Linh sam
Linh sam còn được gọi là linh sam Douglas Vân thẳng và có màu nâu đỏ Kết cấu gỗ đồng nhất, không có nhựa, khả năng chống mục nát kém Linh sam cứng hơn so với các loại gỗ mềm khác Không dễ dàng để nhuộm màu ván gỗ; do đó, nó thường được dùng ở dạng thô hoặc bề mặt sẽ được sơn phủ
Linh sam được tìm thấy ở Bắc
và Trung Mỹ, Bắc Phi, Châu Âu
và Châu Á Ở Ấn Độ, nó được
Gỗ Vân sam
Gỗ Vân sam có độ bền và cứng Vật liệu hoàn thiện tốt và có sức chống phân rã thấp Có độ co ngót vừa phải và trọng lượng nhẹ Vân sam được tìm thấy ở
Mỹ, Châu Âu, Châu Á, Alaska
và Canada Ở Ấn Độ, nó được tìm thấy ở Tây Himalaya và Sikkim
Trang 8Gỗ cứng
Gỗ cứng là gỗ từ loài cây dicot, hay thực vật hai lá mầm Chúng thường được tìm thấy trong các khu rừng nhiệt đới và ôn đới lá rộng Ở vĩ độ ôn đới và phương bắc, chúng chủ yếu là cây rụng lá, nhưng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới chúng chủ yếu là cây rừng xanh quanh năm
và nặng Gỗ sồi có thể được mua với hai kiểu sắc màu vân gỗ: sồi trắng, có màu xám / nâu hoặc gỗ sồi đỏ với vân gỗ tương
tự nhưng có tông màu đỏ nổi bật
Gỗ phong
Gỗ phong bền hơn và nặng hơn nhiều so với các loại gỗ cứng khác Vì gỗ phong rất chắc và chống ẩm tốt nên nó là loại gỗ lý tưởng để chịu được hao mòn khi sử dụng nhiều năm Gỗ phong có màu nhạt và có vân xoáy và xoắn tự nhiên trong thớ
gỗ Nó có thể dễ dàng chịu được bất kỳ loại vết bẩn hoặc
nước sơn
Gỗ tần bì
Gỗ tần bì là một loại gỗ cứng được biết đến với khả năng uốn cong tuyệt vời Nó chủ yếu được sử dụng cho các đồ nội thất cần uốn cong như ghế có tựa lưng cong Tần bì có màu nâu nhạt với vân gỗ thẳng
Gỗ gụ
Gỗ gụ là một loại gỗ cứng đắt tiền và có màu sắc khác nhau từ nâu trung tính đến nâu đỏ đậm, tùy thuộc vào độ tuổi của nó
Đây là một loại gỗ truyền thống, linh hoạt và phổ biến Nó cũng thường là một lựa chọn tốt để
cô la phong phú, tuy nhiên vẫn
có loại gỗ màu sáng hơn Gỗ óc chó có thể là một loại gỗ rất linh hoạt, cung cấp một loạt các sắc màu và kiểu vân để bổ sung cho cách trang trí của người dùng
Trang 9Các phương pháp cưa xẻ gỗ
Tùy theo cách thức chế biến, cưa xẻ gỗ mà sẽ thu được sản phẩm ván gỗ khác nhau
Cưa ngang, hay xẻ dọc là loại cưa phổ biến nhất đối với gỗ Các dải gỗ có nhiều hình dạng
hơn so với các mẫu gỗ được tạo ra bằng hai phương pháp cưa khác như bên dưới vì kiểu vân gỗ được tạo từ các vòng tăng trưởng (vòng tuổi của cây) rõ ràng hơn
Cưa 1/4 tạo ra ít dải gỗ trên mỗi khúc gỗ hơn cưa ngang và do đó nó đắt hơn Gổ xẻ 1/4 có
xu hướng xoắn và vênh ít hơn và mài mòn đều hơn
Cưa tách lớp tương tự như cưa 1/4, ngoại trừ việc phương pháp cưa được thực hiện ở
những góc xoay theo tâm thanh gỗ tròn
Cưa ngang Cưa 1/4 Cưa tách lớp Cưa ngang Cưa 1/4 Cưa tách lớp
Các loại sản phẩm gỗ chế biến
Ván sợi
Ván sợi là một loại sản phẩm gỗ chế biến được sản xuất với giá thành rẻ được làm từ việc nghiền các loại gỗ cứng hoặc mềm thành các sợi sau đó được liên kết với nhau bằng chất sáp, nhựa và nhiệt để tạo ra một miếng gỗ đặc
Một trong những tấm ván sợi phổ biến nhất là gỗ MDF (Sẽ được giới thiệu ở mục 6.3.1) - được chế tạo từ các loại sợi mật
độ trung bình, MDF còn được biết đến bởi cường độ và độ bền thích hợp, lý tưởng cho các
Ván dăm (Ván Okal)
Ván dăm là một loại sản phẩm
gỗ được sản xuất từ vụn gỗ và dăm bào, chúng được liên kết với nhau bằng nhựa
Ván dăm cực kỳ phổ biến khi làm đồ nội thất Nó là một loại
gỗ đặc và thường được sử dụng với bề mặt phủ veneer cho
đồ nội thất lắp ghép và các loại
bề mặt khác
Trang 10Veneer
Veneer được đề cập đến như một lớp gỗ mỏng được cắt từ chu vi của cây Sau đó, nó được kết dính vào một miếng gỗ dày, thường là gỗ ván, ván dăm hoặc ván ép Veneer có sẵn nhiều kích cỡ, dày từ 3 đến 6 mm
Nhiều người lầm tưởng rằng đồ nội thất phủ veneer rẻ hơn gỗ nguyên khối; tuy nhiên, veneer thường xuyên được sử dụng trong các bộ phận đồ nội thất cao cấp và nó có thể tốn kém hơn gỗ nguyên khối
Cách để nhận biết đồ nội thất có được phủ venner là bằng cách nhìn vào các cạnh và kiểm tra xem các đường vân gỗ có chạy
ra khỏi chóp và các cạnh của đồ
gỗ hay không Vì veneer là gỗ thật, nó sẽ chịu được các vết bẩn và khả năng hoàn thiện giống như gỗ cứng
Ván ép
Ván ép là một loại gỗ chế biến rất bền vì nó được cấu tạo từ các lớp veneer gỗ được liên kết với nhau để tạo ra một tấm gỗ phẳng đồng đều
Được dùng phổ biến trong các ngành công nghiệp đồ nội thất
và sàn do độ bền vốn có và khả năng chống cong vênh nhờ vào cấu trúc liên kết đan xen vào nhau
Mẹo
Ngoài những thông tin nêu trên gỗ còn được phân nhóm theo tính chất cơ lý và theo thang độ cứng Janka Chi tiết tham khảo tại phụ lục 6.1 và 6.2
Trang 11SẢN PHẨM SÀN GỖ
Trong chương này giới thiệu về các loại sàn phổ biến, kiểu liên kết ván sàn So sánh điểm khác biệt giữa sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp với sàn gạch Giới thiệu các kiểu phương pháp lắp đặt, cách lựa chọn vật liệu gỗ, kiểu lắp đặt, vật liệu kết dính và lớp phủ hoàn thiện
Các loại sàn gỗ
Sàn gỗ tự nhiên
Sàn gỗ tự nhiên được gia công trực tiếp từ gỗ khai thác trong môi trường tự nhiên hoặc các loại cây lấy gỗ mà không phải qua công đoạn chế biến gỗ thành các loại vật liệu khác
Nguyên liệu chính: Sàn gỗ tự nhiên được cấu thành chủ yếu từ các cây gỗ lâu năm quý
hiếm Sau khi được đưa về nhà máy sẽ được đưa vào máy cắt theo các kích thước đã được quy định sẵn
Các lớp cấu tạo: Bề mặt thanh gỗ được phủ 6 lớp UV (lớp sơn phủ chống tia cực tím) hoặc
PVC (lớp nhựa nhiệt dẻo) nhằm giúp cho sàn gỗ giữ được màu sắc lâu hơn và bóng đẹp theo thời gian Ngoài ra, sàn gỗ tự nhiên còn có thêm các lớp phủ khác nhằm có tác dụng chống trầy xước và mài mòn
Liên kết: mộng âm dương được thiết kế đơn giản
Sàn gỗ kỹ thuật (engineered wood flooring)
Sàn gỗ kỹ thuật là loại sàn gỗ được ép từ những lớp gỗ tự nhiên lại với nhau Lớp bề mặt là
gỗ tự nhiên mang giá trị cao như gỗ sồi, căm xe, giáng hương, chiu liu, , các lớp gỗ phía dưới như gỗ bạch đàn, thông,… Sau quá trình gia công định hình sàn gỗ kỹ thuật được sơn trên hệ thống dây chuyền sơn khiến cho bề mặt sàn láng bóng, bền đẹp, với khả năng chống trầy xước
Nguyên liệu chính: Ván sàn kỹ thuật là loại sàn gỗ cấu tạo từ các lớp gỗ ghép lại với nhau,
gồm lớp bề mặt là gỗ tự nhiên, phía dưới là lớp cốt ván ép Plywood hoặc lớp gỗ tự nhiên
Trang 12Các lớp cấu tạo:
L ớp bề mặt của sàn gỗ kỹ thuật có thể được làm từ ván gỗ tự nhiên tốt như căm xe,
giáng hương, sồi, gõ đỏ, chiu liu, gỗ teak, gỗ thích… Sau đó được xử lý sơn UV hoặc lớp dầu hoàn thiện
Sàn gỗ kỹ thuật chất lượng càng cao sẽ có lớp bề mặt dày để có thể tái sử dụng, chà nhám, đánh bóng làm mới bề mặt nhiều lần
L ớp lõi
Loại nhiều lớp: (Multi-ply Wood Flooring)
Lớp đáy được làm từ 10 đến 15 lớp các tấm gỗ tự nhiên mỏng dày từ 1mm – 2mm xếp lớp ngang dọc được gắn chặt với nhau bằng keo gọi là Plywood
Loại 3 lớp (3-layer Wood Flooring)
Lớp giữa gồm các thanh gỗ tự nhiên nguyên thanh có quy cách nhỏ, ngắn ghép nối với nhau thành một khối đặc
Lớp gỗ ở phần đáy được làm bằng gỗ tự nhiên có giá trị không cao như tràm bông vàng,
gỗ cao su hoặc gỗ sồi nhưng được xử lý ổn định và chắc chắc giúp tấm ván gỗ ổn định, không bị cong vênh Lớp đáy thường có độ dày từ 8mm đến 10mm
Liên kết: kiểu liên kết mộng âm dương thiết kế đơn giản hoặc kiểu mộng click lock
Trang 13Sàn gỗ công nghiệp Laminate
Sàn gỗ công nghiệp Laminate (còn gọi là sàn gỗ nổi tại Hoa Kỳ) là sản phẩm sàn gỗ tổng hợp nhân tạo gồm nhiều lớp kết, được xử lý thông qua quá trình ép với áp suất và nhiệt độ cao Sàn gỗ mô phỏng vân gỗ (hoặc đôi khi là vân đá) bằng một lớp phim, được phủ lớp bảo
vệ Lớp lõi bên trong thường bao gồm nhựa melamine và vật liệu ván sợi Tiêu chuẩn Châu
Âu EN 13329: 2000 quy định cụ thể các yêu cầu và phương pháp thử sàn gỗ
Sàn gỗ công nghiệp đã phát triển phổ biến đáng kể, có lẽ vì dễ dàng lắp đặt và bảo trì hơn
so với các bề mặt sàn truyền thống như sàn gỗ tự nhiên Sàn gỗ công nghiệp cũng có thể có những lợi thế về chi phí ít hơn và đòi hỏi ít kỹ năng lắp đặt hơn so với vật liệu sàn thay thế
Nó khá bền, hợp vệ sinh (một số nhãn hiệu có chứa nhựa kháng khuẩn) và tương đối dễ bảo quản
Nguyên liệu chính: Sàn gỗ công nghiệp được làm từ nguyên liệu chính đó là cốt gỗ MDF
hoặc HDF, đôi khi là ván dăm (Particle Board) Tham khảo tại phụ lục 6.3 để hiểu rõ hơn về đặc tính của các loại cốt gỗ công nghiệp
Các lớp cấu tạo: sàn gỗ công nghiệp thường có 4 lớp chủ yếu:
Lớp 1: lớp phủ bề mặt là Resin Melamine tổng hợp hay còn gọi là Laminate Lớp này có tác dụng giữ màu vân gỗ và chống trầy xước cũng như chống mài mòn
Lớp 2: lớp trang trí là lớp phim Melamine được in màu vân gỗ mô phỏng theo vân của gỗ
tự nhiên Lớp này là lớp tạo nên màu và vân gỗ Được in trên máy in chính xác đến chi tiết nhằm giúp tạo nên vẻ đẹp cho thanh gỗ
Lớp 3: lớp cốt gỗ Lớp này được tạo từ gỗ MDF hoặc HDF, đôi khi là ván dăm Có tác dụng giúp cho sàn gỗ bền và chịu lực tốt đồng thời chống mối mọt
Lớp 4: lớp đế hay còn gọi lớp cân bằng được làm từ vật liệu tổng hợp polyme như nhựa HDPE (nhựa nhiệt dẻo mật độ cao - không thải chất độc hại và có thể tái chế) Lớp này
có tác dụng chống ẩm, chống thấm, tạo mặt phẳng và giữ cân bằng cho ván sàn chống lại tình trạng cong vênh, co ngót
Liên kết: sàn gỗ công nghiệp liên kết bằng liên kết mộng kiểu click lock được thiết kế bởi
nhà sản xuất Tham khảo tại phụ lục 6.4 để biết thêm thông tin về các loại hèm khóa của sàn
Trang 14Các kiểu liên kết ván sàn
Liên kết mộng âm dương (lưỡi và rãnh)
Liên kết mộng âm dương hay mối nối ghép bằng lưỡi và rãnh (Tongue and groove) là một phương pháp gắn các vật tương tự lại với nhau, cạnh này ghép với cạnh kia, được sử dụng chủ yếu với gỗ, trong sàn, sàn gỗ, panen và các kết cấu gỗ tương tự Các khớp lưỡi và rãnh cho phép hai mảnh phẳng được nối với nhau để tạo ra một bề mặt phẳng duy nhất
Liên kết click lock
Liên kết click hay còn được gọi là liên kết click lock Đây là loại liên kết mới, hiện đại được cải tiến dựa trên kiên kết mộng âm dương Trong quá trình thi công, ván sàn sử dụng liên kết click lock bám vào nhau, giúp giảm thiểu và loại bỏ việc sử dụng đinh, ghim hoặc chất kết dính Liên kết click rất giống với sàn gỗ lưỡi và rãnh truyền thống nhưng có tính năng bổ sung là dạng khớp nối có cấu hình lồng vào nhau như bánh răng chỉ cần cài đặt ấn, giữ cho ván sàn khóa vào nhau
Sự khác biệt giữa sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp và sàn gạch
Loại sàn được sử dụng sẽ góp phần tạo nên giá trị cho ngôi nhà hoặc căn phòng Không giống như những kiểu lựa chọn thông thường, vấn đề là loại sàn nào mang đến nét đẹp phù hợp với kiến trúc của ngôi nhà Tuy nhiên, người sử dụng thường thấy phân vân trước nhiều lựa chọn trong khi quyết định giữa sàn gạch và sàn gỗ Không chỉ là về thẩm mỹ mà công năng và tính khả thi cũng ảnh hưởng đến quyết định này Dưới đây là một số khác biệt chính
có thể giúp đưa ra lựa chọn sáng suốt Ngoài ra, có thể tham khảo tại phụ lục 6.5 để biết thêm thông tin chi tiết về các loại sàn gỗ khác
Trang 15Bảng 2.1 So sánh điểm khác biệt giữa sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp và sàn gạch
bề mặt một số lần trong giới hạn cho phép
Có các dòng sản phẩm chống trầy xước và mài mòn tốt với giá thành cao
Trường hợp bị xước phải thay mới vì không thể hoàn thiện lại bề mặt
Chống trầy xước, vật liệu cứng nên dễ vỡ, trầy khi bề mặt va chạm mạnh
Vệ sinh Cần giảm thiểu làm
sạch bằng nước
Dễ dàng làm sạch bằng nước và xà phòng nhưng không nên để nước tràn, đọng trong thời gian dài
Dễ dàng làm sạch với chất tẩy rửa khi lau sàn, khó khăn khi
vệ sinh ron
Giá trị bán lại Rất cao Thấp – Trung bình Trung Bình - Cao
Chống thấm
Có khả năng kháng
ẩm nhất định nhưng không chống thấm
Ngăn nước lên đến 24h tùy theo dòng sản phẩm nhưng không chống thấm
Có sàn phẩm chống trượt, nhưng vẫn có thể gây trượt, đặc biệt khi bề mặt bị ướt
Tái sử dụng Nếu được tháo dỡ cẩn thận, có thể tái
Giảm thiểu sự giãn
nở và co lại theo thời tiết Giúp giữ ấm sàn, thích hợp với vùng khí hậu lạnh
Bền với hầu hết các loại điều kiện thời tiết, nhưng bề mặt sàn sẽ mang lại cảm giác không thoải mái khi quá lạnh hoặc quá nóng
Chống ồn
Tiếng ồn to hơn sàn gạch khi đi lại hoặc
có vật rơi
Có các dòng sản phẩm làm giảm tiếng
ồn, chống ồn
Không cho tiếng ồn dội lại
Trang 16Phương pháp lắp đặt
Các phương pháp lắp đặt phải tuân thủ theo chỉ dẫn của nhà sản suất, tuỳ theo vật liệu sàn
gỗ khác nhau sẽ có các phương pháp lắp đặt tương ứng, phổ biến nhất hiện nay là hai phương pháp sau
Lắp đặt trực tiếp lên nền bê tông / cán vữa
Phương pháp lắp đặt trực tiếp trên nền phải kết hợp sử dụng chất kết dính Phương pháp này thích hợp với sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ kỹ thuật, trong đó chất kết dính đóng vai trò thay cho lớp lót chống ẩm và giữ vai trò liên kết sàn gỗ và nền
Sàn gỗ tự nhiên dễ bị biển đổi hình dạng dẫn đến sự xê dịch hơn nhiều so với sàn gỗ công nghiệp khi nhiệt độ và độ ẩm dao động Bản chất của sàn gỗ tự nhiên là nó luôn biến đổi khi chịu sự tác động của môi trường, sàn gỗ sẽ giãn nở hoặc co ngót bởi ảnh hưởng của nhiệt
độ và độ ẩm tăng hay giảm
Khi lát trên hệ lót, sàn gỗ tự nhiên và nền không tiếp xúc trực tiếp với nhau Do sự dịch chuyển của sàn gỗ xảy ra khi giãn nở hoặc co lại, trong khi lớp lót và nền có dạng cố định ngăn cản sự chuyển vị, sẽ dẫn đến việc hư hỏng toàn hệ sàn Vì thế sàn gỗ tự nhiên nên lắp trực tiếp lên nền kết hợp với sử dụng chất kết dính nhằm mục đích giữ được tính ổn định, vẻ thẩm mỹ của gỗ và đảm bảo gỗ được bảo vệ tối đa
Lắp đặt lên hệ sàn có lớp lót
Phương pháp còn gọi là lát nổi, phổ biến với sàn gỗ công nghiệp do có khả năng chống ẩm
và tiếng ồn cho sàn Lắp đặt theo phương pháp này dễ dàng hơn vì ván sàn được đưa vào
Trang 17biện pháp và định mức là cả một quá trình tổng thể đòi hỏi sự chuyên nghiệp Đối với lớp lót
có thể sử dụng một lớp chống ẩm hoặc kết hợp nhiều lớp vật liệu
Các tấm ván sàn thường được nối với nhau dọc theo các cạnh và kết thúc bằng một hệ thống lưỡi và rãnh được gọi là mộng âm dương Phương pháp lắp trên hệ lót cho phép sàn
gỗ phản ứng với những thay đổi về độ ẩm tương đối của phòng bằng các liên kết mộng mà không bị xê dịch (nhờ vào sự dịch chuyển trong phạm vi rất nhỏ của mỗi liên kết mộng) và bản thân sản phẩm sàn gỗ công nghiệp có chứa những thành phần giúp giảm thiểu sự ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm
Ngoài ra, còn có thêm phương pháp thi công sàn gỗ có hệ khung xương đặt trên nền Tuy nhiên phương pháp này mất nhiều thời gian, khó sửa chữa vì cả hệ được liên kết cứng bằng đinh vít Không áp dụng phổ biến với sàn trong nhà như chung cư, văn phòng, thường áp dụng với hệ sàn gỗ ngoài trời
Lựa chọn vật liệu gỗ
Sàn gỗ dần trở thành sự lựa chọn tối ưu trong thiết kế nội thất, nhất là trong các cao ốc văn phòng và căn hộ Bên cạnh đó, ngoài các yếu tố về mỹ thuật, việc lựa chọn vật liệu gỗ cũng nên đáp ứng đầy đủ các yếu tố về kỹ thuật Bảng 2.2 cung cấp một số hướng dẫn trong việc lựa chọn gỗ lát sàn
Trang 182 Độ ẩm và độ ổn định kích
thước
- Gỗ phải được sấy khô và có độ ẩm không lớn hơn 13% (TCVN 7960 – 2008)
- Các loại gỗ khác nhau có sự tương thích độ ẩm và sự
co lại và giãn ra khác nhau
- Trừ khi có quy định khác, các sự thay đổi trong phạm vi cho phép nên tuân theo TCVN 7960 - 2008
3 Độ chống mài mòn - Sử dụng bề mặt hoàn thiện gốc polyurethan giúp làm
chậm tốc độ mài mòn của sàn gỗ
4 Độ chống trượt - Đánh giá trên bề mặt khô, độ nhám bề mặt sàn gỗ
hoàn thiện không được lớn hơn 150mm
Lựa chọn kiểu lắp đặt
Lựa chọn sàn gỗ tự nhiên cho nhà ở hoặc văn phòng yêu cầu người sử dụng phải lựa chọn loại gỗ, màu sơn, hoặc kiểu hèm khoá phù hợp Bên cạnh đó cũng cần xem xét các yếu tố khác như lắp đặt hoa văn, đường viền trang trí
Phong cách kiến trúc trong nhà ở hoặc văn phòng có thể được tạo nên từ sự kết hợp giữa các loại gỗ, màu sơn, cách bố trí và nội thất Những yếu tố quan trọng như loại gỗ và kiểu lắp đặt ván sàn sẽ ảnh hưởng đến nét đẹp của sàn nhà và căn phòng
Kiểu lắp đặt sẽ quyết định đến thẩm mỹ của sàn nhà, vị trí đồ nội thất và hoạt động trong phòng Mặt khác, mỗi kiểu lắp khác nhau sẽ tạo ra những điểm nhấn khác biệt Dưới đây là thông tin mô tả về một số kiểu lắp đặt sàn gỗ đã được sử dụng
Kiểu song song
Đây là kiểu cơ bản, các thanh ván sàn được lắp đặt song song với nhau theo chiều dài hay chiều rộng của không gian được lắp đặt Nếu người dùng yêu thích sự đơn giản, không quá đơn điệu mà vẫn hiện đại thì đây là kiểu rất phù hợp Kiểu lắp này giúp vân gỗ của ván sàn
tự nhiên thể hiện rõ ràng và trang nhã Ngoài ra đây chính là cách đơn giản nhất để lắp ghép
Trang 19và ít tốn chi phí lắp đặt nhất trong các kiểu hiện tại Những kiểu lắp khác bắt buộc phải sử dụng nhiều gỗ hơn và thời gian lắp đặt lâu hơn
Kiểu ngẫu nhiên
Kiểu ngẫu nhiên mang đến nét đẹp của sự sáng tạo và không quá khuôn khổ Những ván sàn thẳng tắp được xếp đều, tuy nhiên độ rộng hẹp của các ván khác nhau, được sắp xếp ngẫu nhiên Người sử dụng cũng có thể chủ động chọn độ rộng hẹp của các ván Cách này giúp tiết kiệm chi phí, căn phòng nhìn đơn sơ mộc mạc và luôn mới lạ, đầy năng lượng và không gian chuyển động hơn
Kiểu lắp chéo
Vẫn là các thanh gỗ truyền thống xếp thẳng song song nhau Nhưng thay vì xếp song song theo chiều ngang căn phòng như bình thường thì kiểu lắp chéo đặt các thanh gỗ nằm chếch góc 45 độ so với tường, do vậy tuy chỉ với những thanh gỗ song song cơ bản vẫn mang lại cảm giác mới lạ khi bước vào không gian đó
Trang 20Kiểu Packe
Đây là kiểu sàn thú vị bởi sự kết hợp theo hình học được lặp đi lặp lại Kiểu này không giới hạn dạng hình học được lắp đặt, miễn có sự lặp đi lặp lại theo 1 quy tắc nhất định Thành phẩm là bề mặt sàn có những ô gỗ hình dáng đặc biệt lặp đi lặp lại: như hình bàn cờ, hình thoi, hoa văn…Khi sử dụng kiểu này cho cảm giác căn phòng sang trọng hơn và mang tính chất khác biệt Kiểu Packe cần tốn nhiều gỗ và thời gian lắp đặt bởi sự cầu kì tỉ mỉ trong từng chi tiết Hiện nay một số kiểu Packe đơn giản được sản xuất sẵn, chỉ cần lắp đặt các module hình vuông là đã có được một sàn Packe ưng ý
Kiểu xương cá
Các tấm gỗ được lắp bắt chéo nhau Kiểu này có thể được bố trí theo cách truyền thống hoặc với module vuông, như hình mẫu Packe Cách lắp đặt này làm gia tăng tính thẫm mỹ cho sàn nhà nhưng tốn nhiều thời gian và chi phí thi công hơn
Lựa chọn vật liệu kết dính
Có rất nhiều loại keo dán phổ biến trên thị trường có gốc từ Polyvinyl acetate (PVA), polyurethane (PU), epoxy, v.v… Tham khảo ý kiến của nhà sản xuất (NSX) ván gỗ cho loại keo dán phù hợp để đảm bảo hệ thống làm việc chặt chẽ Bảng 2.3 cung cấp các tiêu chí trong việc lựa chọn keo dán
Trang 21Bảng 2.3 Lựa chọn keo dán
1 Loại gỗ Làm việc với NSX ván gỗ để có keo dán
phù hợp
2 Loại nền Làm rõ với Đơn vị thiết kế về lớp nền sẽ
được áp dụng (Bê tông/ cán vữa/ lớp lót)
3 Tính công tác của keo dán
Lưu ý về thời gian mở (từ khi trộn đến khi thi công xong và đạt độ bám dính theo yêu cầu)
4 Dễ dàng bảo dưỡng Chịu được độ ẩm thâm nhập vào sàn gỗ
Lựa chọn lớp phủ hoàn thiện
Lớp hoàn thiện sau cùng tạo thành một lớp bảo vệ cho bề mặt sàn gỗ cũng như mang lại cho sàn gỗ màu sắc như ý muốn Nó giữ cho sàn gỗ chống lại các loại bụi bẩn và độ ẩm Bảng 2.4 sau đây trình bày các loại lớp phủ phổ biến hiện nay
Bảng 2.4 Các loại lớp phủ hoàn thiện cho sàn gỗ
1 Urethane gốc dầu - Gốc dung môi, khô trong khoảng 8h
- Tạo ra lớp hoàn thiện trong, mùi nhẹ
4 Véc ni cải tiến - Khi khô đi cho một lớp hoàn thiện rõ ràng
- Khó áp dụng do nặng mùi
Trang 22KIỂM SOÁT VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
Trong chương này cung cấp thông tin và yêu cầu của hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào, cách thức kiểm tra cùng các tiêu chí kỹ thuật khi nhận vật liệu chuyển đến công trường, cách vận chuyển và lưu trữ
Kiểm soát hồ sơ
Sàn gỗ cũng như các vật tư thi công khác khi đưa đến công trường cần phải chuẩn bị đầy
đủ hồ sơ nhằm phục vụ công tác nghiệm thu vật liệu đầu vào (VLĐV), trước khi thi công và đưa vào sử dụng
Hồ sơ nghiệm thu VLĐV đối với sàn gỗ gồm những chứng từ sau:
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu và mẫu vật tư được duyệt
- Biên bản nghiệm thu vật liệu (giữa chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu), biên bản nghiệm thu nội bộ vật liệu (giữa nhà thầu và đơn vị nhà cung cấp)
- Hợp đồng nguyên tắc bán hàng (giữa đơn vị sản xuất và nhà cung cấp) – nếu cần
- Phiếu giao hàng, phiếu xuất kho: Số lượng, chủng loại
- Biên bản giao hàng
- Các chứng từ chất lượng
Giấy CO (Certificate of Origin) đối với sản phẩm gỗ nhập khẩu/ CQ (Certificate of Quality)
Giấy chứng nhận xuất xưởng
Phiếu kết quả thí nghiệm (bao gồm giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm phù hợp theo TCVN/ISO được công bố bởi nhà sản xuất và được chứng nhận bởi đơn vị thứ ba theo quy định của chính phủ; theo yêu cầu trong hợp đồng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của dự án) – nếu có
Mẹo
(QCVN 16 : 2019/BXD có hiệu lực từ 01/07/2020 không yêu cầu giấy chứng
nhận Hợp quy đối với sản phẩm sàn gỗ)
Trang 23Hình 3.1 Giấy CO/CQ đối với sản phẩm gỗ nhập khẩu
Hình 3.2 Biên bản giao nhận hàng hoá và phiếu kết quả thí nghiệm
Trang 24Kiểm soát vật liệu đầu vào tại công trường
- Tình trạng vật tư nguyên đai, nguyên kiện
- Dung sai kích thước và hình dáng (Theo yêu cầu của NSX; TCVN 7960 -2008)
- Tên, thương hiệu nhà sản xuất được in trên sản phẩm
- Lấy mẫu thí nghiệm (Theo yêu cầu Hợp đồng, Spec) Tham khảo Sổ tay thí nghiệm vật liệu - do Phòng QA/QC biên soạn để nắm rõ các tiêu chí thí nghiệm và quy cách mẫu đối với ván gỗ
Đối chiếu với mẫu được duyệt về hình dáng,
màu sắc
Kiểm tra dung sai kích thước, hình dáng
Kiểm tra dung sai kích thước, hình dáng Lấy mẫu thí nghiệm theo yêu cầu Hợp đồng,
theo Spec dự án
Trang 25- Tình trạng vật tư nguyên đai, nguyên kiện
- Sản phẩm không có dấu hiệu hư hỏng, giữ nguyên niêm phong, nhãn mác, được đựng trong các thùng chứa nguyên gốc và chưa qua sử dụng
- Tên, thương hiệu nhà sản xuất được in trên sản phẩm
- Sản phẩm còn thời hạn sử dụng
- Lấy mẫu thí nghiệm (nếu có theo yêu cầu Hợp đồng, Spec)
Trang 26Giao nhận hàng hóa, vận chuyển và lưu trữ
Ván gỗ
Giao nhận hàng hóa
Chất lượng gỗ được giao phải tương tự như mẫu đã được phê duyệt
Xác nhận nguồn gốc, xuất xứ của gỗ được giao bằng cách xác minh các chứng từ vận chuyển được cung cấp bởi nhà cung cấp
Gỗ được giao phải có độ ẩm 10-14% để sử dụng trong công trình có điều hòa và 14-15% cho công trình không có điều hòa Độ ẩm của gỗ có thể được đo bằng các thiết bị, ví dụ: Protimeter
Các sai khác kích thước của gỗ phải nằm trong giới hạn sai số cho phép (trích tài liệu Thực hành chuẩn cho công tác sàn gỗ - Cục Xây dựng và Công trình Singapore):
- Chiều rộng: ± 0,75mm
- Độ dày: ± 0,40mm
Bề mặt của ván gỗ đảm bảo không có nhựa cây (trừ trường hợp theo quy định của đơn
vị thiết kế), nứt, cạnh không thẳng, mắt gỗ không chắc chắn, bên trong ván xốp hoặc giòn và bất kỳ khuyết tật nào khác
Đối với ván ép, chủng loại và độ dày của ván ép nên được xác minh
Ván gỗ nên được lưu trữ trong một không gian kín, thông gió tốt
Khu vực bảo quản phải sạch sẽ và khô ráo
Ván gỗ nên được xếp chồng lên nhau trên tấm đệm để duy trì độ phẳng của nó Cần có
đủ không gian để lưu thông không khí sạch xung quanh vị trí ván gỗ
Trang 27 Đối với gỗ sấy lò, chỉ nên tháo bỏ bao bì gỗ trước khi lắp đặt Đối với gỗ sấy khô bằng không khí, nếu điều kiện địa điểm cho phép, tháo bỏ bao bì gỗ và lưu trữ ở nơi sẽ được lắp đặt để cho phép gỗ thích nghi với khí hậu ít nhất hai tuần
Việc lưu trữ nhằm bảo quản và hạn chế ẩm mốc, làm hư hỏng sản phẩm sàn gỗ
Xếp chồng gỗ lên nhau theo khuyến nghị của NSX và nên có tấm đệm kê hoặc pallet, tránh đặt trực tiếp xuống sàn, hạn chế tối đa ảnh hưởng của độ ẩm nền lên sản phẩm, tránh trường hợp mưa khiến nền bị ẩm, đọng nước, tràn nước; mối, mọt, các loại côn trùng, bụi bẩn tiếp xúc làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Trang 28THI CÔNG LẮP ĐẶT
Trong chương này cung cấp thông tin về dụng cụ, phụ kiện và vật liệu cần thiết để thi công sàn gỗ Hướng dẫn các bước về công tác chuẩn bị sàn và lớp lót trước khi lắp ván, công tác lắp đặt sàn gỗ, chà nhám và thi công lớp phủ hoàn thiện Cuối chương mang đến bảng tóm tắt sơ lược toàn bộ quá trình thi công
Dụng cụ thi công
Nên trang bị một bộ dụng cụ chuyên dụng theo bảng sau là cần thiết để đáp ứng các yêu cầu khi thi công sàn gỗ Tùy theo biện pháp thi công mà lựa chọn dụng cụ cần trang bị cho phù hợp
Bảng 4.1 Dụng cụ và phụ kiện thi công sàn gỗ
Súng bắn đinh, bắn ghim khí nén
Bắn đinh thép, ghim thép vào mộng âm của ván để tăng tính liên kết
Máy khoan và mũi khoan
Đối với phương pháp lát sàn dùng đinh và ghim, dùng khoan tạo sẵn lỗ đinh
Mũi dùi đóng đinh Định vị và tạo trước lỗ
đinh
Trang 29Con kê nhựa hoặc nêm gỗ Tạo khe co giãn theo chu
vi phòng cho sàn gỗ
Cục đệm (Tapping block)
Để đóng ván sàn vào mộng (cục đệm che chắn, bảo vệ mộng ván, tránh khỏi việc búa đóng trực tiếp vào mộng ván)
Thanh kéo (Pull bar) Dùng để đóng ván hàng
cuối
Trang 30Dao rọc giấy Tách mở bao bì, cắt dán
băng keo
Bay răng cưa (5mm)
Trải keo lên sàn (phương pháp lắp đặt trực tiếp) Một số nhà sản xuất còn chế tạo ra các loại bay phù hợp với định mức của chất kết dính và kích thước ván sàn Chi tiết tham khảo trong phụ lục 6.6
Kính bảo hộ Ngăn bụi, mạt cưa khi gia
công
Găng tay bảo hộ Bảo vệ tay khi thi công
Trang 31Dụng cụ và phụ kiện Công dụng
Miếng đệm đầu gối
Đồ bảo hộ đeo trên đầu gối để bảo vệ đẩu gối chống lại chấn thương do
va đạp hoặc để cung cấp đệm cho việc quỳ kéo dài
Bảng 4.2 Vật liệu thi công sàn gỗ
Trang 32Công tác chuẩn bị
Để đảm bảo chất lượng sàn gỗ theo đúng yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật, công tác chuẩn bị là rất quan trọng Vì vậy, đơn vị thi công phải đảm bảo các bước chuẩn bị được thực hiện theo trình tự như bên dưới, tùy thuộc vào bề mặt lớp nền
Công tác chuẩn bị cho sàn bê tông
Bước 1
Lớp nền bê tông nên được bảo dưỡng tối thiểu 28
ngày
Lưu ý: Đây là khoảng thời gian cần thiết để bê tông
thực hiện sự co ngót và đạt cường độ thiết kế
Bước 2
Xử lý bề mặt lớp nền bê tông khỏi các chỗ lồi lõm, bê
tông thừa để làm tăng độ bám dính cho lớp nền
Bước 3
Tạo nhám cho bề mặt của nền bê tông sau khi defect
Bề mặt nhám tạo ra các rãnh cơ học giúp tăng cường
độ bám dính của lớp vữa, hoặc chất kết dính
Bước 4
Kiểm tra độ thẳng và bằng phẳng của tường và sàn
Bất kỳ sự sai lệch và không bằng phẳng nên được khắc
phục trước khi cán nền
Lưu ý: Sự sai lệch và không bằng phẳng của tường và
sàn sẽ lần lượt gây ra sự sai lệch trong các dải gỗ và
len tường (nếu có) Gây tốn kém để khắc phục
Trang 33Bước 5
Làm sạch bề mặt bê tông bằng chổi và rửa bằng nước
Và hoàn tất khâu chuẩn bị cho sàn bê tông trước khi thi
công bước tiếp theo
Thi công cán nền
Bước 1
Thiết lập đường mực gửi để xác định cao độ chính xác
cho lớp vữa cán nền Thường được đánh dấu lên
tường ở cao độ 1m
Lưu ý: Kiểm soát cao độ giúp hạn chế sự sai lệch về độ
phẳng, đảm bảo cao độ hoàn thiện cho lớp sàn gỗ có
sai số trong phạm vi cho phép Phải kiểm soát cao độ
hoàn thiện của lớp nền bên dưới sàn gỗ để dải gỗ có
thể được đặt cao hơn ít nhất 1-2mm so với nẹp phân
cách
Bước 2
Đặt cục ghém cao độ với khoảng cách đều nhau Giúp
kiểm soát độ dày và cao độ của lớp nền
Lưu ý: Kiểm tra độ võng của sàn kết cấu để có cao độ
ghém chính xác
Bước 3
Rải một lớp hồ dầu xi măng Giúp tăng tính liên kết cho
vữa với lớp nền
Lưu ý: Cán nền nên được thực hiện trước khi lớp hồ xi
măng mất đi tính chất kết dính của nó Để có được hỗn
hợp vữa tốt và phù hợp, ưu tiên vữa đóng gói sẵn và
sử dụng theo khuyến nghị từ nhà sản xuất
Trang 34Bước 4
Trải đều vữa lên nền Dàn đều vữa lên nền và cao hơn
mốc ghém Dùng bàn xoa đập cho vật liệu đặc chắc và
bám vào lớp nền Sử dụng thước thép làm phẳng cho
bằng cao độ mốc ghém sau đó dùng bàn xoa làm
phẳng bề mặt
Lưu ý: Đối với lớp nền sàn có độ dày hơn 50mm, nên
đặt lưới kim loại không bị oxy hóa ở giữa làm lớp gia
cường Bàn chà thép được khuyến nghị sử dụng để đạt
được độ nhẵn cần thiết của lớp nền
Bước 5
Bảo dưỡng nền Tưới nước hoặc phun sương liên tục
lên nền trong 3 ngày hoặc bảo dưỡng trong không khí ít
Kiểm tra độ phẳng của nền
Đối với cả 2 loại nền bê tông và vữa cán nền, điều
quan trọng là phải đảm bảo độ bằng phẳng trong sai số
cho phép 3mm trên 2m dài (theo tài liệu Thực hành
chuẩn cho công tác sàn gỗ - BCA, Singapore)
Lưu ý: Khoảng hở có thể được nhìn thấy ở len chân
tường nếu sàn gỗ được đặt trên bề mặt cán nền vượt
quá dung sai cho phép Nếu độ phẳng của lớp nền
Trang 35không nằm trong dung sai yêu cầu, nên sử dụng chất
tự điều chỉnh cao độ Quét lớp nền với lớp sơn lót phù
hợp, sau đó làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất để
thi công vữa
Bước 8
Kiểm tra độ ẩm của nền
Độ ẩm phải nằm trong dung sai quy định của nhà sản
xuất gỗ Độ ẩm phải được đo bằng máy đo (ví dụ: máy
đo độ ấm bê tông) được thiết kế để đo độ ẩm của lớp
Sử dụng chất kết dính theo hướng dẫn của nhà sản
xuất Khi trải, chỉ sử dụng đủ lượng chất kết dính mà
ván ép đặt lên, trong giới hạn thời gian sử dụng cho
phép, từ khi mở bao bì của sản phẩm theo khuyến cáo
của nhà sản xuất
Trang 36Bước 3
Lắp ván ép và cố định ván ép bằng đinh với khoảng
cách từ tâm đến tâm 300mm
Lưu ý: Sắp xếp so le các đường ron ván ép Tạo
khoảng hở 2-5mm giữa các tấm ván ép và 6-8mm giữa
ván ép và tường theo chu vi phòng
Bước 4
Bảo dưỡng toàn bộ sàn ván ép sau khi lắp trên lớp chất kết dính (đảm bảo đủ thời gian để chất kết dính khô, tạo sự liên kết giữa ván ép với nền bê tông hoặc lớp vữa cán nền, thời gian bảo dưỡng theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc từ 24 đến 48 giờ theo tiêu chuẩn Singapore - BCA) trước khi tiến hành lắp đặt sàn gỗ Đảm bảo ván ép chắc chắn và ổn định, không bị dịch chuyển khi đi lại trên ván
Bước 5
Làm sạch mọi bụi bẩn trên ván ép trước khi lắp đặt
Công tác chuẩn bị để lắp sàn gỗ (cho phương pháp lắp đặt trực tiếp lên nền)
Loại bỏ bụi bẩn trên nền bê tông Phương pháp hiệu
quả nhất là sử dụng máy hút bụi cho bề mặt bê tông
hoặc lớp cán nền nhằm đảm bảo vệ sinh khu vực thi
công vì bụi bẩn và mảnh vụn còn sót lại giữa các dải gỗ
có thể làm cho các mối nối, đường ron của sàn gỗ
không đều
Trang 37Lắp đặt sàn gỗ
Đảm bảo cung cấp ánh sáng đầy đủ khi lắp sàn gỗ Các dải gỗ hơi lệch khỏi sự thẳng hàng
có thể hiển thị rõ rệt khi ánh sáng chiếu vào chúng, giúp phát hiện bất kỳ sự sai lệch nào của dải gỗ một cách dễ dàng
Chú ý
Trước khi lắp ván sàn, cần phải kiểm tra kỹ độ phẳng và độ ẩm để tránh ảnh hưởng của hai yếu tố này đến sự làm việc của hệ sàn
Đặc biệt khi kiểm tra độ ẩm có những thông tin cần phải lưu ý
Kiểm tra độ phẳng trước khi lắp ván sàn gỗ:
Đảm bảo độ bằng phẳng của nền trong sai số cho phép 3mm trên 2m dài (theo tài liệu Thực hành chuẩn cho công tác sàn gỗ - BCA, Singapore)
Kiểm tra độ ẩm trước khi lắp ván sàn gỗ:
- Độ ẩm nền: theo khuyến nghị của NSX
- Độ ẩm môi trường (độ ẩm phòng): Không thi công lắp đặt ván sàn khi độ ẩm
không khí tại nơi thi công lớn hơn 85 % (theo TCVN 7955 : 2008 Lắp đặt ván sàn – qui phạm thi công và nghiệm thu); theo khuyến nghị của NSX
- Độ ẩm sản phẩm sàn gỗ: không vượt quá 13 % (theo TCVN 7960 : 2008 Ván
sàn gỗ - yêu cầu kỹ thuật); theo khuyến nghị của NSX
Trang 38Lắp đặt ván sàn gỗ trực tiếp trên nền (phương pháp sử dụng chất kết dính)
Bước 1
Đặt nêm gỗ hoặc nhựa tạo khe co giãn theo chu vi
phòng được chỉ định bởi nhà sản xuất hoặc 6-8mm
theo BCA
Trải chất kết dính theo định mức của nhà sản xuất
Trong trường hợp nhà sản xuất không đề cập, tiến
hành trải đều chất kết dính đảm bảo sao cho lưỡi bay
răng cưa nghiêng một góc khoảng 45O và chạm vào
nền
Bật mực cho hàng đầu tiên nếu cần thiết để đảm bảo độ thẳng hàng cảu ván, sau đó trải chất kết dính theo đường mực Trải chất kết dính trên một khoảng rộng phù hợp với tầm tay người thi công (từ hai đến ba lần bề rộng ván)
Lưu ý: Thời gian sử dụng chất kết dính kể từ khi mở bao bì sản phẩm theo khuyến cáo của nhà sản xuất Thời gian mở bao bì (Open time) là thời gian sau khi mở sản phẩm hoặc hàng hóa để sử dụng, mà sau thời gian này sản phẩm không còn giữ được đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có của nó Đối với chất kết dính dùng cho sàn gỗ, thời gian mở bao bì là khoảng thời gian chất kết dính có thể sử dụng trong khi lắp đặt, vẫn đảm bảo tạo nên liên kết
ổn định và chắc chắn giữa ván sàn và nền
Dưới đây là ví dụ về bảng thông số kỹ thuật của một loại chất kết dính dùng cho sàn gỗ được tham khảo từ MAPEI Corporation, với thời gian sử dụng sau khi mở bao bì là 110 phút
Trang 39Bước 2
Đặt ván sàn lên lớp kết dính vừa trải Sử dụng những
ván thẳng nhất cho hàng đầu tiên làm chuẩn, hoặc lát
theo đường mực dẫn – nếu có
Lưu ý: Phần mộng dương hướng vào tường và cần
được cưa bỏ để tạo độ thẳng, phẳng cho mặt bên hàng
đầu tiên
Có nêm chèn ở các khoảng hở theo chu vi phòng để
hạn chế sự dịch chuyển của ván sàn và tạo khe co giãn
từ 6-8mm Vì sản phẩm gỗ thường giãn nở và co lại do
sự thay đổi độ ẩm Khoảng hở được tạo ra sẽ cho phép
sự thay đổi kích thước nêu trên
Bước 3
Ghép ván tiếp theo bằng liên kết mộng âm dương, tiếp
tục ghép ván đến hết chiều dài sàn (theo kiểu lắp đặt
trong thiết kế) Trải chất kết dính tuần tự cho những dải
ván tiếp theo, sau đó ghép ván
Sử dụng cục đệm và búa cao su để đóng khít ván gỗ
Có thể dùng băng keo cố định tạm thời các dải ván gỗ
Sắp xếp các dải ván đảm bảo khoảng cách tối thiểu của
đầu ván theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tăng
cường độ liên kết của toàn bộ sàn
Tiến hành lắp ván cho đến khi hoàn tất hàng cuối cùng
và chờ cho chất kết dính khô ít nhất 1 ngày theo BCA,
hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất
Lưu ý: Sử dụng chất tẩy rửa chuyên dụng hoặc khăn
lau sàn để loại bỏ ngay chất kết dính bám trên ván
Trang 40Bước 4
Bão dưỡng sàn tối thiểu 3 tuần (hoặc theo thời gian
được chỉ định bởi nhà sản xuất) Hạn chế ra vào trong
thời gian bảo dưỡng
Sàn không nên được che đậy trong khoảng thời gian
này để không khí sạch lưu thông trong phòng làm giảm
lượng chất phát thải có hại cùng mùi hôi, hơi ẩm còn
lưu giữ trong trong ván sàn
Không để các loại vật liệu hoặc hóa chất bất kỳ tràn ra
sàn gỗ vì điều này có thể làm bẩn lớp hoàn thiện cuối
cùng
Bước 5
Tháo gỡ nêm chèn, băng dính và kiểm tra các dải gỗ
Khắc phục những dải gỗ lỏng lẻo theo hướng dẫn của
nhà sản xuất hoặc xử lý bằng cách sử dụng chất kết
dính, đóng đinh, dùng búa cao su đóng lại các dải ván;
trong trường hợp xấu nhất ván gỗ không đảm bảo độ
chắc chắn phải lắp đặt lại