vi sinh vật trong xử lý nước thải
Trang 2Danh sách nhóm 8
1 Nguyễn Ngọc Tiến Nhóm trưởng Tiềm kiếm tài liệu, tổng hợp các tài
liệu làm bài powerpoint
2 Bùi Thị Hồng Phấn Thành viên Tiềm kiếm tài liệu
3 Trần Khánh An Thành viên Tiềm kiếm tài liệu
4 Đặng Thanh Tuấn Thành viên Tiềm kiếm tài liệu
Trang 3Nội dung tiểu luận
Trang 4Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh
học
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật, chủ yếu và vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải.
Cơ chế:
VSV có trong nước thải sử dụng các hợp chất hữu
cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng
và tạo ra năng lượng.
Sản phẩm của các quá trình phân hủy này là khí CO2, H2O, N2, ion sulfite …
Trang 51 Lời mở đầu
• Trong nước thải tồn tại rất nhiều vi sinh vật
bởi vì trong nước thải không chứa các chất độc đối với vi sinh vật
• Quá trình xử lý sinh học thường theo sau quá trình xử lý cơ học để loại bỏ các chất hữu cơ trong nước thải nhờ hoạt động của các vi sinh vật
Trang 62 Vi sinh vật trong xử lý nước thải
• Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ bao gồm cả virus, vi khuẩn, archaea,
vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh…
• Vi sinh vật chủ yếu là vi khuẩn sẽ góp phần vào
3 quá trình, bao gồm sự loại bỏ BOD cacbon, sự đông tụ các hạt keo lơ lửng và sự ổn định chất hữu cơ một cách hoàn chỉnh.
• Vi sinh vật sẽ chuyển hóa vật chất hữu cơ dạng keo hòa tan thành khí và sinh khối tế bào sinh khối tế bào sẽ được loại bỏ khỏi nước thải qua quá trình lắng.
Trang 72.1 Phương pháp hiếu khí
Là phương pháp sử dụng các nhóm vi sinh vật hiếu khí Để đảm bảo hoạt động sống của chúng cần cung cấp oxy liên tục cho chúng và duy trì ở nhiệt
độ từ 20÷40°C.
Khi nước thải tiếp xúc với bùn hoạt tính, các chất thải có trong môi trường như các chất hữu cơ hòa tan, các chất keo và phân tử nhỏ sẽ được chuyển hóa bằng cách hấp phụ và keo tụ sinh học trên bề mặt các tế bào vi sinh vật.
Trang 8Gồm 3 quá trình
• Ôxy hóa các chất hữu cơ:
Enzyme CxHyOz + O2 → CO2 + H2O + ΔH
• Tổng hợp tế bào mới:
Enzyme CxHyOz + O2 + NH3 → Tế bào vi khuẩn (C5H7NO2)+ CO2 + H2O - ΔH
• Phân hủy nội bào:
Enzyme C5H7O2 + O2 → 5 CO2 + 2H2O + NH3 ± ΔH
• Trong 3 loại phản ứng ΔH là năng lượng được sinh ra hay hấp
thu vào Các chỉ số x, y, z tuỳ thuộc vào dạng chất hữu cơ chứa cacbon bị oxy hóa
Trang 9Sinh trưởng dính bám
Trang 10Các vi sinh vật xử lý hiếu khí
1 PSEUSOMONAS Thủy phân hydratcacbon, protein, các chất
hữu cơ và khủ nitrat
2 ARTHROBACTER Phân hủy hidratcacbon
3 BACILUS Phân hủy hidratcacbon, protein
4 CYTOPHAGA Phân huy polime
5 ZOOGLE Tạo màng nhầy, chất keo tụ
6 NITROSOMONAS Nitrat hóa
7 NITROBACTER Nitrat hóa
8 NITROCUCUS DENITRIFICANS Khử Nitrat
9 DESULFOVIBRIO Khử Sunphat, Khử Nitrat
Trang 13Ưu điểm và nhược điểm
Ưu: Làm sạch nước thải chứa các chất bẩn hữu cơ dạng hòa tan và dạng keo
Nhược: chỉ xử lý được nước thải có mức độ ô nhiễm thấp, chi phí vận hành cho xử lý cao (tiền điện và hóa chất bổ sung), tính ổn định của hệ thống không cao, tạo ra nhiều bùn thải
Trang 142.2 Phương pháp xử lý kỵ khí
• Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy
sinh học chất hữu cơ và vô cơ phân tử trong điều kiện không có oxy phân tử bởi các vi sinh vật kỵ khí.
• Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình sinh hóa
phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian
và phản ứng trung gian Tuy nhiên, phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản sau:
Trang 15Chất hữu cơ → CH4 + CO2 + NH3 + H2S +TB mới
• Quá trình sinh học kỵ khí để xử lý nước thải ô
nhiễm nặng với hàm lượng COD và BOD hàng ngàn mg/l Có nhiều chủng loại vi sinh vật cùng nhau làm việc để biến đổi các chất ô nhiễm hữu cơ thành khí sinh học.
Trang 16 Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia
Trang 17Acetic hóa:
vk acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa
thành acetat, CO2, H2
Metan hóa:đây
là gđ của quá trình phân hủy
kỵ khí sản phẩm của 3 gđ đầu thành
CO2, CH4 và sinh khối mới.
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4
Quá trình này có thể chia theo 4 giai đoạn:
Trang 18Vi khuẩn E Coli
Vi khuẩn B.subtilus
Trang 19Vi khuẩn Corynebacterium spp
Vi khuẩn Staphylococcus
Qúa Trình Acid Hóa
(Acid ogene sis)
Trang 20(Metha nogensi s)
Trang 21Ưu và nhược điểm của quá trình sinh học kỵ
khí so với quá trình sinh học hiếu khí
Ưu điểm
• Lượng bùn sinh ra ít hơn bể hiếu khí.
• Không tốn chi phí năng lượng.
• Quá trình kỵ khí sản sinh ra khí metan, là nguồn
năng lượng dùng để đốt hoặc cung cấp nhiệt.
• Quá trình kỵ khí xử lý nước thải có nồng độ ô nhiễm
cao.
• Bể phản ứng kỵ khí có thể hoạt động ở chế độ tải
trọng cao.
Trang 22Nhược điểm
• Quá trình kỵ khí diễn ra chậm hơn hiếu khí.
• Nhạy cảm hơn trong việc phân hủy các chất độc.
• Quá trình khởi động cần nhiều thời gian.
• Xem xét khía cạnh phân hủy sinh học thì quá trình kỵ
khí đòi hỏi nồng độ cơ chất ban đầu tương đối cao
Trang 232.3 Bùn hoạt tính
• Là quá trình xử lý sinh học nước thải trong đó
vi sinh vật tăng sinh
• Tế bào vi sinh tạo thành những bông được
Trang 26Vi sinh vật trong bể bùn hoạt tính
Vi khuẩn đóng vai trò quan trọng
hàng đầu trong các bể xử lý vì
nó chịu trách nhiệm phân hủy
các thành phần hữu cơ trong nước
thải.
Vi khuẩn hiếu khí và kị khí sử dụng
chất hữu cơ để lấy năng lượng.
Trang 27Ngoài các vi khuẩn các vi sinh vật khác cũng đóng vai trò quan trọng trong các bể bùn hoạt tính Ví dụ như các nguyên sinh động vật và Rotifer ăn các vi khuẩn làm cho nước thải đầu ra sạch hơn về mặt sinh vật.
Trang 28 Nấm: bùn hoạt tính không thuận lợi cho sự
phát triển của chúng, thượng gặp Geotrichum, Penicillium, Cephalosporium và Altermaria
Protozoa: chủ yếu ăn vi khuẩn trong bùn hoạt tính cũng như trong môi trường nước tự nhiên
Ví dụ: Asidisca costata săn bắt vi khuẩn trong bùn hoạt tính bị giảm khi có cadmium
Trang 29b Hô hấp nội bào
C5H7O2 + 5O2 5CO2 + NH3 + 2H2O + năng
lượng
VK HIẾU KHÍ
Trang 30Các phản ứng xảy ra trong bể bùn hoạt tính
Quá trình nitrat hóa : là qúa trình oxy hóa sinh hóa nitơ của các muối amon đầu tiên thành nitrit sau đó thành nitrat trong điều kiện thích ứng (có oxy và nhiệt độ trên 40C).
(NH4)2CO3 + 3O2 = 2HNO2 + CO2 + 3H2O
2HNO2 + O2 = 2HNO3
Quá trình khử nitrat hóa
NO3- _N N2
Nitrosomonas Nitrobacter
Thiếu khí
Trang 312.4 Hồ sinh vật
Hồ sinh vật là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi là hồ oxy hóa, hồ ổn định nước thải…
Trong hồ diễn ra quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ nhờ các loài vi khuẩn, tảo và các loại thủy sinh vật khác
Hồ oxy hóa dùng xử lý nước thải bằng sinh học chủ yếu dựa vào quá trình tự làm sạch của hồ
Trang 32Phân loại: hồ tùy tiện, hồ hiếu khí, hồ kỵ khí, hồ thoáng khí, hồ thoáng khí bậc cao và hồ thoáng khí bậc ba.
Hồ tùy tiện
Khái niệm: Hồ ổn định chất lượng nước thải trong
đó tồn tại cả 3 loại: vsv hiếu khí, kỵ khí và hiếu khí tùy tiện được gọi là hồ hiếu khí tùy tiện
Được thực hiện chủ yếu bằng vi khuẩn và tảo
Áp dụng cho những vùng có nhiều ánh sáng và chiều sâu của hồ này từ 1-2,5m
Trang 33Trong hồ xảy ra các quá trình:
Oxh các hợp chất hữu cơ bởi các vsv hiếu khí ở lớp nước phía trên của hồ, vùng bề mặt nơi tảo và vi sinh vật tồn tại trong mối quan hệ cộng sinh.
Vùng đáy kỵ khí, ở đó phân hủy các chất hữu cơ của các vi khuẩn yếm khí ở đáy hồ và sinh ra các khí CH4, H2S, H2…
Vùng trung gian, 1 phần hiếu khí và 1 phần kỵ khí,
ở đó chất hữu cơ được phân hủy dưới tác dụng của
vi sinh vật hiếu khí tùy tiện.
Trang 34Hoạt động của vùng quang hợp (tảo)
• Các loại thường gặp: Chlamydomonas, Euglena, Chlorella, Scenedesmus, Microactinium, Oscillatoria và Microcystis
• Sự khuấy trộn sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì điều kiện hiếu khí của hồ, cung cấp sự trao đổi giữa chất dinh dưỡng và không khí giữa các sinh vật quang dưỡng và dị dưỡng
• Một số loài vi khuẩn có mặt trong hồ là vi khuẩn quang dưỡng
• Cung cấp oxy cho quá trình dị dưỡng hiếu khí
Trang 35Hoạt động dị dưỡng
• Quá trình dị dưỡng dẫn đến việc sinh ra CO2 và các chất vi dinh dưỡng (micronutrients) cần thiết cho sự tăng trưởng của tảo.
• Các tế bào vi khuẩn và tảo chết, cũng như các vật chất khác tích tụ dưới đáy hồ, sẽ được các
vi sinh vật phân hủy kỵ khí.
• Hoạt động này làm sinh ra các khí như metan, H2S, CO2, N2 H2S là nguồn dinh dưỡng cho một loại vi khuẩn quang hợp (vi khuẩn màu tía): Chromatium, Thiocapsa, Thiopedia.
Trang 36Hoạt động của zooplankton
• Các zooplankton như rotifera, cladocera, và
copepodda ăn tảo và vi khuẩn
• Giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát số
lượng các quần thể này
• Có ích trong việc làm giảm độ đục của nước
thải sau xử lý
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố
như nhiệt độ, ánh sáng, pH, sinh vật ăn mồi và
sự bám vào các vật chất rắn lắng được.
Trang 37Hồ hiếu khí: 0,3-0,5m; ánh sáng mặt trời có thể chiếu xuyên đáy được.
Hồ thoáng khí: 2-6m, loại bỏ BOD cao, hiệu quả xử lý phụ thuộc vào thời gian khuấy trộn, nhiệt độ và tính chất nước thải.
Trang 39Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm:
• Chi phí xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng thấp
• Hiệu suất khử fical coliform cao
Trang 403 Kết luận
• Trong hệ thống xử lý nước thải vi khuẩn chiếm ưu
thế (90%)
• Khi hàm lượng chất thải quá cao thì nguồn nước bị
cạn kiệt oxy hoàn toàn và có màu đen chỉ có các vi khuẩn yếm khí và một vài loại trùng có thể sống
được Bên cạnh vấn đề ô nhiễm nguồn nước sẽ mất
mỹ quan và chất lượng môi trường sống ở khu vực xung quanh sẽ bị suy giảm
Trang 41• Nước ta là một nước đang phát triển vì vậy
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng nhanh các ngành công nghiệp càng phát triển mạnh đem lại doanh thu lớn cho đất
nước Nền công nghiệp phát triển thì lượng
chất thải, nước thải thải ra môi trường ngày
càng tăng ảnh hưởng không tốt tới hệ sinh thái -> mất cân bằng sinh thái Nếu chúng ta không ngăn chặn kịp thời và có biện pháp xử lý thì
môi trường sẽ ngày càng bị tàn phá
Trang 424 Tài liệu tham khảo
1 Vi sinh vật môi trường, Đỗ Hồng Lan Chi – Bùi Lê
Thanh Khiết – Nguyễn Thị Thanh Kiều – Lâm Minh Triết, NXB Đại Học quốc gia TPHCM – 2000.
2 Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học,
Trang 43Video: Vi sinh vật trong xử lý nước thải
Trang 44THE END
Thank you for your attention!