1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng vi sinh vật để xử lý nước thải sinh hoạt

61 681 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 11,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng vi sinh vật để xử lý nước thải sinh hoạt

Trang 2

Mục lục

Nước thải sinh hoạt

Hệ vi sinh vật xử lý nước thải

Các phương pháp xử lý

Phương pháp sinh học xử lý nước thải

Kết luận

Trang 4

Quá trình tự làm sạch

Trang 5

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… chúng thường được thải ra từ các các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác ….

Trang 6

Nước thải sinh hoạt

Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là: chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng

Trang 7

Nước thải sinh hoạt

Nước xám là nước phát sinh từ quá trình rửa, tắm, giặt, với thành phần các chất ô nhiễm không đáng kể

Trang 9

Tác hại

Trang 12

Tác hại

Vi khuẩn gây bệnh kiết lỵ (Shigella)

Trang 13

Tác hại

Vi khuẩn gây bệnh thương hàn (Salmonella)

Trang 14

Tác hại

Xoắn khuẩn (Leptospira)

Trang 15

Tác hại

Xoắn khuẩn (Leptospira)

Trang 16

Tác hại

Phẩy khuẩn tả (Vibrio Cholera)

Trang 17

VSV trong hệ thống XLNT

Pseudomonas

Trang 18

VSV trong hệ thống XLNT

Desulfovibrio

Trang 19

VSV trong hệ thống XLNT

Bacillus

Trang 20

VSV trong hệ thống XLNT

Nitrosomonas

Trang 21

VSV trong hệ thống XLNT

Trang 22

VSV trong hệ thống XLNT

Chlorobium

Trang 23

Các phương pháp xử lí

Trang 24

Phương pháp vật lý

Trang 25

Phương pháp hoá học

Là phương pháp xử lý nước thải bằng cách thêm vào nước những hóa chất nhằm trung hòa, oxy hóa – khử các cơ chất có trong nước thải, kết tủa các chất hòa tan trong nước thải hoặc các chất rắn lơ lửng để loại bỏ chúng trong quá trình lắng cặn.

Trang 26

Phương pháp hoá - lý

Đây là phương pháp kết hợp các biện pháp vật lý và hóa học trong xử lý nước thải sinh hoạt.

Phương pháp hóa – lý được ứng dụng nhiều trong các quy trình xử lý nước thải hiện nay

do kết hợp được ưu điểm của hai phương pháp vật lý và hóa học, nhưng đồng thời cũng có những nhược điểm cần phải khắc phục.

Trang 27

Phương pháp sinh học

Là phương pháp đang được nghiên cứu và đưa ra ứng dụng gần đây Phương pháp này

sử dụng vi sinh vật để phân giải các vật chất

vô cơ lẫn hữu cơ trong nước thải nên được xem như là phương pháp thân thiện với môi trường và rất được các nhà khoa học quan tâm phát triển ở hiện tại.

Trang 28

Ưu điểm – Nhược điểm

Không cần làm giảm mức

độ ô nhiễm ban đầu.

Có thể xử lý nước thải có phổ nhiễm bẩn các chất hữu cơ rộng.

Hệ thống có thể tự điều chỉnh phổ và nồng độ các chất nhiễm bẩn.

Thiết kế các trang thiết bị đơn giản.

Chi phí cho phần thực nghiệm không cao.

NhượcDễ gây ra ô nhiễm thứ

cấp.

Phải xử lý thứ cấp sau khi xử lý nước thải.

Cần làm loãng nguồn nước có nồng độ chất hữu cơ cao.

Trang 30

Phương pháp sinh học xử lý

nước thải

Trang 31

Quá trình hiếu khí

Sơ lược

Trang 32

giai đoạn này các tế bào vi khuẩn tiến hành phân bào và tăng nhanh về số lượng Tốc

độ phân bào phụ thuộc vào thời gian cần thiết cho các lần phân bào và lượng thức

ăn trong môi trường.

lúc này mật độ vi khuẩn được giữ ở một số

lượng ổn định Nguyên nhân của giai đoạn này

là (a) các chất dinh dưỡngcần thiết cho quá trình

tăng trưởng của vi khuẩn đã bị sử dụng hết, (b)

số lượng vi khuẩn sinh ra bằng với số lượng vi

khuẩn chết đi

trong giai đoạn này số lượng vi khuẩn chết

đi nhiều hơn số lượng vi khuẩn được sinh

ra, do đó mật độ vi khuẩn trong bể giảm nhanh

Trang 33

Quá trình hiếu khí

Đồ thị về sự tăng trưởng tương đối của các vi sinh vật

trong bể xử lý nước thải

Trang 34

Quá trình hiếu khí

- Sơ lược

- Quá trình làm sạch nước thải của vi sinh vật:

Trang 35

Các hợp chất hữu cơ tiếp xúc với

bề mặt tế bào vi sinh vật.

Khuếch tán và hấp thụ các chất ô nhiễm nước qua màng bán thấm vào trong tế bào vi sinh vật

 Chuyển hóa các chất này trong nội

bào để sinh ra năng lượng và tổng hợp các vật liệu mới cho tế bào vi sinh vật.

Trang 36

Mô tả quá trình hiếu khí

Trang 37

Phương pháp hiếu khí

Trang 38

Bể Aerontank

Trang 39

VI SINH VẬT CÓ TRONG BỂ BÙN HOẠT TÍNH

Trang 40

Bể Aerontank

Nguyên lí

Bùn hoạt tính hình thành và phát triển Lúc này, cơ chất và chất dinh dưỡng đang rất phong phú, sinh khối bùn còn ít Theo thời gian, quá trình thích nghi của vi sinh vật tăng, chúng sinh trưởng rất mạnh theo cấp số nhân, sinh khối bùn tăng mạnh

VSV phát triển ổn định, hoạt lực enzyme đạt mức tối đa

Trang 41

Bể Aerontank

Nguyên lí

Oxy hóa chất hữu cơ và tổng hợp tế bào vi khuẩn

COHNS +O2 + dưỡng chất

CO 2 +NH 3 + C 5 H 7 NO 2 + các sản phẩm khác

Hô hấp nội bào

C5H7NO2 + 5O2 5CO2 + 2H2O + NH3 + năng lượng

Vi khuẩn hiếu khí

Trang 42

Quá trình nitrat hoá

Tốc độ phân hủy chất hữu cơ giảm dần

và quá trình nitrat hóa aminiac xảy ra

Trang 48

Phương pháp kị khí

Trang 49

Phương pháp kị khí

Trang 52

Bể UASB

Trang 54

Vi sinh vật tham gia

Nhóm 1: VK thủy phân –

Hydrolytic bacteria

Trang 55

Vi sinh vật tham gia

Nhóm 2: VK lên men acid – Fermentative

acidogenic bacteria.

Trang 56

Vi sinh vật tham gia

Nhóm 3: VK acetic – Acetogenic bacteria

Trang 57

Vi sinh vật tham gia

Nhóm 4: VK metan - Methanogens

Trang 59

Phương pháp lọc sinh học

Trang 60

Phương pháp sinh học sử dụng vi sinh vật để xử lý nước thải đang là lựa chọn được ưu tiên hàng đầu đối với các kỹ sư và những nhà quản lý

Tầm quan trọng và đóng góp to lớn của vi sinh vật đối với môi trường.

Trang 61

www.themegallery.com

Thank You!

Ngày đăng: 13/05/2016, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị về sự tăng trưởng tương đối của các vi sinh vật - Sử dụng vi sinh vật để xử lý nước thải sinh hoạt
th ị về sự tăng trưởng tương đối của các vi sinh vật (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w