Động cơ DC là động cơ điện hoạt động với dòng điện một chiều.Động cơ điện một chiều ứng dụng rộng rãi trong các ứng dụng dân dụng cũng như công nghiệp.Thông thường động cơ điện một chiều chỉ chạy ở một tốc độ duy nhất khi nối với nguồn điện, tuy nhiên vẫn có thể điều khiển tốc độ và chiều quay của động cơ với sự hỗ trợ của các mạch điện tử cùng phương pháp PWM. Động cơ điện một chiều trong dân dụng thường là các dạng động cơ hoạt động với điện áp thấp, dùng với những tải nhỏ. Trong công nghiệp, động cơ điện một chiều được sử dụng ở những nơi yêu cầu moment mở máy lớn hoặc yêu cầu thay đổi tốc độ trong phạm vi rộng. Ở đây ta chỉ nghiên cứu động cơ DC trong dân dụng chỉ hoạt động với điện áp 24V trở xuống .
Trang 1A LÝ THUYẾT
Trang 21 Giới thiệu về động cơ DC
Động cơ DC là động cơ điện hoạt động với dòng điện một chiều Động cơ
điện một chiều ứng dụng rộng rãi trong các ứng dụng dân dụng cũng như công
nghiệp Thông thường động cơ điện một chiều chỉ chạy ở một tốc độ duy nhất khi
nối với nguồn điện, tuy nhiên vẫn có thể điều khiển tốc độ và chiều quay của động
cơ với sự hỗ trợ của các mạch điện tử cùng phương pháp PWM
Động cơ điện một chiều trong dân dụng thường là các dạng động cơ hoạt
động với điện áp thấp, dùng với những tải nhỏ Trong công nghiệp, động cơ điện
một chiều được sử dụng ở những nơi yêu cầu moment mở máy lớn hoặc yêu cầu
thay đổi tốc độ trong phạm vi rộng Ở đây ta chỉ nghiên cứu động cơ DC trong dân
dụng chỉ hoạt động với điện áp 24V trở xuống
1.1 Cấu Tạo của Động Cơ:
Trang 3Hình 1 Động cơ DC
1.2 Nguyên lý hoạt động của động cơ DC:
Khi có một dòng điện chảy qua cuộn dây quấn xung quanh một lõi sắt non,
cạnh phía bên cực dương sẽ bị tác động bởi một lực hướng lên, trong khi cạnh đối
diện lại bị tác động bằng một lực hướng xuống theo nguyên lý bàn tay trái của
Fleming Các lực này gây tác động quay lên cuộn dây, và làm cho rotor quay Để
làm cho rô to quay liên tục và đúng chiều, một bộ cổ góp điện sẽ làm chuyển mạch
dòng điện sau mỗi vị trí ứng với 1/2 chu kỳ Chỉ có vấn đề là khi mặt của cuộn dây
song song với các đường sức từ trường Nghĩa là lực quay của động cơ bằng 0 khi
cuộn dây lệch 90o so với phương ban đầu của nó, khi đó Rô to sẽ quay theo quán
tính
Trong các máy điện một chiều lớn, người ta có nhiều cuộn dây nối ra nhiều
phiến góp khác nhau trên cổ góp Nhờ vậy dòng điện và lực quay được liên tục và
hầu như không bị thay đổi theo các vị trí khác nhau của Rô to
1.3 Hàm truyền của động cơ:
1.3.1 Phương pháp xấp xỉ hàm truyền bậc nhất
Để tìm hàm truyền ta tìm đáp ứng xung của động cơ Ta đặt áp bằng áp
định mức vào động cơ và vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian Vì thời gian lấy mẫu
vận tốc nhỏ do đó ta không thấy được các điểm uốn của đồ thị, do đó ở đây ta
dùng xấp xỉ hàm truyền động cơ là khâu quán tính bậc 1 có dạng như sau:
Trang 4Khi t = T, v = kU(1 – e-1) = 0.63kU = 0.63vmax
Vậy trên đồ thị ta xác định điểm tại đó v = 0.63vmax sau đó tìm được T
Hình 2: Xác định hàm truyền bằng phương pháp xấp xỉ
1.3.2 Phương pháp tìm hàm truyền động cơ bằng Ziegler-Nichols
Trang 5Dựa vào đáp ứng quá độ của hệ hở, áp dụng cho các đối tượng có đáp ứng
đối với tín hiệu vào là hàm nấc có dạng chữ S như hình dưới, ví dụ như nhiệt độ lò
nhiệt, tốc độ động cơ…
Hình 3: Xác định hàm truyền bằng Ziegler-Nichols
Thông số bộ điều khiển P, PI, PID được chọn như sau:
Trang 6Dựa vào đáp ứng quá độ của hệ kín ở biên giới ổn định , áp dụng cho các
đối tượng có khâu tích phân lý tưởng, ví dụ như hệ bồn nước, vị trí hệ
truyền động dùng động cơ…
- Tăng dần giá trị hệ số khuyếch đại K của hệ kín đến giá trị giới hạn
Kgh ( Nghĩa là giá trị lớn nhất để hệ thống vẫn còn ổn định , nếu tăng thêm nữa
Trang 7Bảng 2: Chọn thông số PID theo cách 2
2 Encoder
2.1 Nguyên lý hoạt động
Có nhiều loại encoder khác nhau như: Encoder tiếp xúc, Encoder từ
trường, Encoder quang (Encoder quang tương đối và Encoder quang tuyệt đối)
Mỗi loại lại có một nguyên lý hoạt động khác nhau, trong khuôn khổ báo cáo đồ
án chỉ trình bày phần nguyên lý loại encoder sử dụng là Encoder quang tương đối
( incremental encoder)
Hình 5: Encoder
Trang 8Incremental encoder về cơ bản là một đĩa tròn quay quanh một trục được
đục lỗ như hình trên
Hình 6: Phương thức hoạt động Encoder quang tương đối
Ở 2 bên mặt của cái đĩa tròn đó, sẽ có một bộ thu phát quang Trong quá
trình encoder quay quanh trục, nếu gặp lỗ rống thì ánh sáng chiếu qua được, nếu
gặp mành chắn thì tia sáng không chiếu quá được Do đó tín hiệu nhận được từ
sensor quang là một chuỗi xung Mỗi encoder được chế tạo sẽ biết sẵn số xung
trên một vòng Do đó ta có thể dùng vi điều khiển đếm số xung đó trong một đơn
vị thời gian và tính ra tốc độ động cơ
Encoder sử dụng trong đồ án hoàn toàn giống với mô hình ở trên
2.2 Cách tính tốc độ động sơ sử dụng trong đồ án
Ở đồ án động cơ được gắn Encoder 200 xung/vòng
Kênh xung A được đưa vào chân ngắt của VĐK là RB0 Kênh xung B
được đưa vào chân RB4 Ta thiết lập khi có sườn lên thì tạo ngắt
Cách tính tốc độ : Tốc độ = (soxung*60)/(200*T)
Ở đây:
Trang 9- T: là chu kỳ trích mẫu
- soxung: là số xung đếm được trong khoảng thời gian T
2.3 Xác định chiều quay
Để xác định chiều quay của động cơ DC, các bạn sẽ dựa vào 2 xung
encoder A và B Dưới đây là xung ra từ kênh A và B:
Hình 7 : Giản đồ xung
Nhìn trên hình vẽ ta thấy:
- Nhìn từ trái sang (động cơ quay thuận): khi xung kênh A có cạnh xuống thì
xung kênh B đang ở mức thấp
- Nhìn từ phải sang (động cơ quay nghịch): khi xung kênh A có cạnh xuống
thì xung kênh B đang ở mức cao
Vậy để xác định chiều động cơ, bạn chỉ cần nối kênh B vào 1 chân I/O và cấu
hình là đầu IN Trong trình phục vụ ngắt ngoài khi có cạnh xuống của xung kênh
A, bạn xét trạng thái chân I/O đấy và đưa ra kết luận về chiều quay động cơ
Trang 103 Vi điều khiển PIC 16F887
Hình 8 Một số thông số cơ bản của PIC 16F887.
Một số đặc điểm cơ bản của PIC 16F887:
Trang 11• Độ chính xác dao động nội:Sai số ± 1%.
• Dải tần số hoạt động 8 MHz đến 31 kHz
• Phần mềm có thể điều hướng
• Hai chế độ tốc độ khởi động
• Thạch anh không được dùng cho các ứng dụng quan trọng
• Đồng hồ chuyển đổi chế độ trong quá trình hoạt động tiết kiệm điện năng
• Tiết kiệm điện - Chế độ ngủ
• Số lần ghi tối đa lên bộ nhớ Flash: 100 000 lần
• Số lần ghi tối đa lên EEPROM: 1 000 000 lần
• Flash / lưu giữ dữ liệu EEPROM: Lớn hơn 40 năm
Các tính năng của thiết bị ngoại vi:
• 35 I/O điều khiển
• Cố định điện áp tham chiếu (0.6V)
• Chế độ chốt SR
• Bộ chuyển đổi A /D: Độ phân giải 10 bit và có 14 kênh
• Timer0: 8 bit với bộ chia trước
• Timer1:16 bit với bộ chia trước
• Timer2: 8 bit với bộ chia trước và sau
• Chế độ bắt giữ: Tối đa 16 bit, độ phân giải 12.5 ns
• Chế độ so sánh: Độ phân giải 200 ns
• 10 bit PWM với 1, 2 hoặc 4 kênh đầu ra có thể được lập trình "thời gian chết"
Trang 12• Khối USART: Hỗ trợ RS-485, RS-232 và LIN 2.0
• Module MSSP hỗ trợ 3 đường SPI (tất cả 4 chế độ) và I2C chế độ chủ - tớ với
mặt nạ địa chỉ I2C
3.1 Bộ điều khiển động cơ PWM
Chế độ PWM tạo ra một điều chế độ rộng xung trên các chân CCPx Các chu
kỳ nhiệm vụ, thời gian và độ phân giải được xác định theo các thanh ghi sau đây:
• PR2
• T2CON
• CCPRxL
• CCPxCON
Trong chế độ điều rộng xung PWM, module CCP tạo ra tín hiệu 10 bit độ
phân giải tại đầu ra của PWM trên các chân CCPx
Công thức tính chu kỳ PWM:
Công thức tính độ rộng xung PWM: Độ rộng xung=¿
Công thức tính tỉ lệ chu kỳ nhiệm vụ PWM:
Chu kỳ nhiệm vụ PWM: Được quy định cụ thể bằng cách viết một giá trị
10 bằng nhiều thanh ghi: Thanh ghi CCPRxL và bit DCxB <01:00> của thanh ghi
CCPxCON Các CCPRxL chứa 8 bit MSB và bit DCxB <01:00> của thanh ghi
Trang 13CCPxCON chứa 2 LSB CCPRxL và bit DCxB <01:00> của thanh ghi CCPxCON
có thể được ghi bất kỳ lúc nào Giá trị chu kỳ nhiệm vụ không được lưu vào
CCPRxH cho đến sau khi hoàn thành chu kỳ
Thanh ghi CCPRxH và một chốt 2 bit nội được sử dụng để tăng gấp đôi đệm
chu kỳ nhiệm vụ PWM Điều này là cần thiết cho PWM hoạt động 8 bit bộ đếm
thanh ghi thời gian TMR2 được nối với hoặc là 2 bit nội hệ thống đồng hồ
(FOSC), hoặc 2 bit hệ số chia trước để tạo ra 10 bit thời gian cơ bản Đồng hồ hệ
thống được sử dụng nếu hệ số chia trước Timer2 được thiết lập là 1: 1
Khi thời gian cơ sở có 10 bit khớp với CCPRxH và 2 bit chốt thì chân CCPx
được xóa sau đó
Độ phân giải: Xác định số chu kỳ nhiệm vụ có sẵn cho chu kỳ Ví dụ, một
độ phân giải 10 bit sẽ cho kết quả là 1024 chu kỳ nhiệm vụ rời rạc, trong khi 8 bit
độ phân giải sẽ cho là 256 chu kỳ nhiệm vụ rời rạc Độ phân giải tối đa PWM 10
bit khi PR2 là 255 Độ phân giải là một chức năng của thanh ghi PR2
Công thức tính độ phân giải:
log(2) bit
Hình 9: Ví dụ về tần số và độ phân giải của PWM ( F OSC=8 MHz).
Thiết lập cho PWM hoạt động:
1 Vô hiệu hoá trình điều khiển đầu ra PWM, chân CCPx như là
một đầu vào bằng cách thiết lập các bit tris liên quan
2 Đặt chu kỳ PWM bằng cách nạp thanh ghi PR2
Trang 143 Cấu hình module CCP cho chế độ PWM bằng cách nạp thanh ghi CPxCON
với giá trị phù hợp
4 Thiết lập các chu kỳ nhiệm vụ PWM bằng cách nạp thanh ghi CCPRxL và
bit DCxB <01:00> của thanh ghi CCPxCON
5 Cấu hình và bắt đầu Timer2:
Xóa bit cờ ngắt TMR2IF trong thanh ghi PIR1
Thiết lập giá trị hệ số chia trước cho Timer2 bằng cách nạp các bit T2CKPS
của thanh ghi T2CON
Kích hoạt Timer2 bằng cách thiết lập bit TMR2ON của thanh ghi T2CON
6 Kích hoạt đầu ra PWM sau khi một chu kỳ PWM mới bắt đầu:
Chờ cho đến khi Timer2 tràn (bit TMR2IF của thanh ghi PIR1được thiết
lập)
Kích hoạt các trình điều khiển chân ra CCPx bằng cách xóa bit tris có liên
quan
3.2 Bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số ADC
Trình chuyển đổi Analog-to-kỹ thuật số (ADC) cho phép chuyển đổi một tín
hiệu đầu vào tương tự tạo một mã nhị phân 10 bit để biểu diễn tín hiệu đó Thiết bị
này sử dụng đầu vào tương tự, được ghép vào một mạch lấy mẫu đơn và bắt giữ
Đầu ra của mẫu và bắt giữ được kết nối với các đầu vào của bộ chuyển đổi Bộ
chuyển đổi tạo ra một mã nhị phân 10 bit thông qua các xấp xỉ liên tiếp và lưu trữ
các kết quả chuyển đổi vào các thanh ghi kết quả ADC (ADRESL và ADRESH)
Các tham chiếu điện áp ADC có thể được lựa chọn lấy từ bên trong hay bên
ngoài
Bộ ADC có thể tạo ra một ngắt sau khi hoàn thành chuyển đổi Ngắt này có
thể được sử dụng để đánh thức thiết bị đang ngủ
Trang 15Khi cấu hình và sử dụng ADC ta cần phải xem xét các chức năng sau đây:
• Cấu hình các port
• Chọn lựa kênh
• Lựa chọn điện áp ADC tham chiếu
• Nguồn xung chuyển đổi ADC
• Điều khiển ngắt
• Định dạng kết quả
Trang 16 Cấu hình các port
ADC có thể được sử dụng để chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
Khi chuyển đổi tín hiệu tương tự, các chân vào ra nên được cấu hình tương tự
bằng cách thiết lập các liên kết bit tris và ansel Xem phần các port tương ứng để
biết thêm thông tin
Lựa chọn kênh
Các bit CHS của thanh ghi ADCON0 xác định kênh được kết nối với mạch
lấy mẫu và bắt giữ Khi thay đổi các kênh, một delay là cần thiết trước khi bắt đầu
lần chuyển đổi tiếp theo
Điện áp tham chiếu ADC
Các bit VCFG của thanh ghi ADCON0 cung cấp sự điều khiển độc lập với
điện áp tham chiếu dương và âm Điện áp tham chiếu dương là một trong hai điện
áp VDD hoặc một nguồn bên ngoài Tương tự, Điện áp tham chiếu âm có thể có
hoặc VSS hoặc một nguồn điện áp bên ngoài
Xung chuyển đổi
Nguồn gốc của xung chuyển đổi được lựa chọn thông qua các bit ADCS của
thanh ghi ADCON0 Có 4 lựa chọn xung:
• FOSC / 2
• FOSC / 8
• FOSC/32
• FRC (chuyên dụng cho dao động nội)
Thời gian để hoàn thành một chuyển đổi bit được định nghĩa là TAD Một
chuyển đổi 10 bit đầy đủ yêu cầu 11 thời gian TAD như thể hiện trong Hình 1.8
Trang 17Đối với chuyển đổi chính xác, phải đáp ứng phù hơp với đặc điểm kỹ thuật TAD.
Hình 1.7 đưa ra lựa chọn xung thích hợp
Bảng 3: Chu kỳ xung ADC so với tần số hoạt động của thiết bị (VDD > 3.0V).
Những ô mờ nằm ngoài phạm vi đề nghị
1: Nguồn FRC có một thời gian TAD điển hình là 4 ms cho VDD > 3.0V
2: Những giá trị thời gian TAD yêu cầu tối thiểu
3: Đối với thời gian chuyển đổi nhanh hơn, việc lựa chọn một nguồn đồng hồ khác
được khuyến khích
4: Khi tần số thiết bị lớn hơn 1 MHz, nguồn đồng hồ FRC chỉ được dùng nếu
chuyển đổi sẽ được thực hiện trong quá trình ngủ
Hình 11: Chu trình T AD chuyển đổi tương tự sang số.
Module ADC cho phép khả năng tạo ra một ngắt sau khi hoàn thành một
chuyển đổi tương tự sang số Cờ ngắt ADC là bit ADIF trong thah ghi PIR1 Cho
phép ngắt ADC là bit ADIE trong thanh ghi PIE1 Bit ADIF phải được xóa bằng
phần mềm
Định dạng kết quả
Trang 1810 bit kết quả chuyển đổi ADC được cung cấp trong hai định dạng: Canh trái
hoặc canh phải Bit ADFM trong thanh ghi ADCON0 kiểm soát các định dạng đầu
ra Kết quả được lưu trong 2 thanh ghi ADRESH và ADRESL
Hình 12: Định dạng kết quả chuyển đổi 10 bit ADC.
Các thanh ghi cần xem xét để điều khiển chuyển đổi ADC: ADCON0,
ADCON1, ADRESH, ADRESL
Các bước để thực hiện chuyển đổi ADC:
1.Cấu hình port:
• Vô hiệu hoá điều khiển các chân ngõ ra (xem thanh ghi tris)
• Cấu hình pin như tương tự
2 Cấu hình module ADC:
• Chọn xung chuyển đổi ADC
• Cấu hình điện áp tham chiếu
• Chọn kênh đầu vào ADC
Trang 194 Chờ thời gian thu nhận bắt buộc.
5 Bắt đầu chuyển đổi bằng cách thiết lập bit GO/DONE
6 Chờ cho chuyển đổi ADC hoàn thành để thực hiện một trong những việc sau
đây:
• Polling bit GO / DONE
• Chờ cho ngắt của ADC (cho phép các ngắt)
7 Đọc kết quả ADC
8 Xóa cờ ngắt ADC (được yêu cầu nếu ngắt được cho phép)
Trang 20Hình 13: Một đoạn mã lập trình ví dụ cho chuyển đổi ADC.
4 Giao tiếp máy tính
Cổng nối tiếp của máy tính là cổng COM (Comunication Port) để giao tiếp
dữ liệu hai chiều giữa máy tính PC và ngoại vi với nhiều ưu điểm Ngày nay, mỗi
máy tính cá nhân đều có một hoặc một vài cổng nối tiếp theo chuẩn RS-232 (cổng
COM), có thể sử dụng để kết nối với các thiết bị ngoại vi hoặc các máy tính khác
Nhiều thiết bị công nghiệp cũng tích hợp cổng RS-232 phục vụ cho công việc lập
trình hoặc tham số hóa
Cấu tạo cổng COM
Trang 21Hình 14: Cấu tạo cổng COM
- TxD (Transmit Data): đường gửi dữ liệu
- RxD (Receive Data): đường nhận dữ liệu
- RTS (Request To Send): Yêu cầu gửi; bộ truyền đặt đường này lên mức hoạt
động khi sẵn sàng truyền dữ liệu
- CTS (Clear To Send): Xoá để gửi; bộ nhận đặt đường này lên mức hoạt
- DSR (Data Set Ready): Dữ liệu sẵn sàng; tính hoạt động giống với CTS nhưng
được kích hoạt bởi bộ truyền khi nó sẵn sàng nhận dữ liệu
- SG (Signal Ground): Đất của tín hiệu
- DCD (Data Carrier Detect): Phát hiện tín hiệu mang dữ liệu
Trang 22- DTR (Data Terminal Ready): Đầu cuối dữ liệu sẵn sàng; tính hoạt động giống
với RTS nhưng được kích hoạt bởi bộ nhận khi muốn truyền dữ liệu
- RI (Ring Indicate): Báo chuông, cho biết là bộ nhận đang nhận tín hiệu rung
chuông
Cổng nối tiếp có nhiều ưu điểm và đặc điểm nổi trội:
- Tính chống nhiễu tương đối tốt, khoảng cách truyền xa hơn cổng song song
- Số lượng dây kết nối ít tối thiểu 3 dây: TxD, RxD , GND
- Ghép nối dễ dàng vi điều khiển hoặc PLC
- Có khả năng kết nối mạng…
Trong sơ đồ mạch giao tiếp máy tính này chúng ta sử dụng 3 dây truyền
nhận dừ liệu TxD, RxD, GND không dùng chế độ bắt tay phần cứng, nếu khi cần
bắt tay chúng ta có thể sử dụng phần mềm Ngày nay vi xử lý và máy tính tốc độ
hoạt động cao không như trước lên thuận lợi khi chúng ta truyền nhận Trên vi
điều khiển chúng ta sử dụng modul USART giao tiếp bất đồng bộ máy tính cài đặt
thông số: tốc độ 9600 baud, 1bit start, 1 bit stop, 8 bit dữ liệu không sủ dụng bit
Parity
Cổng COM sử dụng điện áp 12V trong khi PIC sử dụng điện áp 5V ,vậy để
tương tác tín hiệu truyền từ PC xuống PIC hay ngược lại thì ta dùng IC MAX232
Trang 23Trong đó: τ a =La/Ra Hằng số thời gian của mạch phần ứng
τ m =J/B Hằng số thời gian cơ.
Vậy ta có mô hình hệ thống như sau:
Hình 15: Mô hình hệ thống động cơ điện DC
Khi momen tải bằng 0, ta có:
Trang 24n( p )=U a(p ) 1
2 π BR a
Vậy hàm truyền của động cơ lúc này có dạng khâu dao động
5.2 Phương pháp ổn định tốc độ động cơ dùng thuật toán PID
5.2.1 Thuật toán PID
Trang 25 Luật điều khiển PID:
Đáp ứng của hệ
thống
Thời giantăng
Vọtlố
Thời gian ổnđịnh
Sai lệch so với trạngthái bền
Bảng 4: Luật điều khiển PID
Dựa vào bảng trên ta thấy rằng luật tỉ lệ (P) có đặc điểm tác động nhanh
nhưng không triệt tiêu được sai lệch, đồng thời làm vọt lố của hệ thống tăng Khâu
tích phân cho phép triệt tiêu sai lệch nhưng tác động chậm Khâu vi phân phản ứng
với tốc độ biến thiên của sai lệch Ta cần xác định các thông số Kp, Ki, Kd để được
hệ thống có chất lượng mong muốn
Thuật toán của bộ điều khiển PID số:
Trang 265.2.2 Phương pháp hiệu chỉnh thông số bộ PID Ziegler-Nichols:
Thông thường việc chọn các thông số P, I, D được xác định bằng thực
nghiệm dựa vào đáp ứng xung của hệ thống Ziegler – Nichols đưa ra phương
pháp chọn tham số PID cho mô hình quán tính bậc nhất có trễ Ở đây ta xấp xỉ
hàm truyền của động cơ để dùng phương pháp này, tuy không hoàn toàn chính xác
nhưng có thể cho đáp ứng tương đối tốt
Phương pháp này đỏi hỏi phải tính được giá trị giới hạn của của khâu tỉ lệ
Kgh và chu kì giới hạn của hệ kín Tgh Sau đó tìm các thông số khác theo bảng sau:
Bảng 5: Các giá trị thông dụng của các hệ số K P , K I , K D.
Để tìm được Kgh và Tgh, ban đầu ta chỉnh Ki, Kd bằng 0 sau đó tăng từ từ Kp
để hệ thống ở biên giới ổn định (dao động với biên độ và chu kì không đổi), tại
đây ta xác định được Kgh và Tgh sau đó tính các thông số khác tùy theo bộ điều
khiển như bảng trên
Ki = Kp/Ti
Kd = Kp.Td
Để thuận tiện trong quá trình điều chỉnh và quan sát đáp ứng của động cơ,
đồ án này đã xây dựng chương trình viết bằng VB trên máy tính để giao tiếp với
mạch điều khiển
5.2.3 Phương pháp thử sai
Trang 27Đây chính là phương pháp mà nhóm sử dụng để tìm ra 3 thông số Kp, Ki,
Kd tối ưu Sở dĩ phải sử dụng phương pháp thủ công này là vì nhóm sử dụng động
cơ cũ, vì thế không có được hàm truyền của nhà sản xuất như động cơ mới Chính
vì vậy việc sử dụng phương pháp thử sai là duy nhất
Nếu hệ thống phải duy trì trạng thái online, một phương pháp điều chỉnh là
thiết
đặt giá trị đầu tiên của Ki và Kd bằng không Tăng dần Kp cho đến khi đầu ra của
vòng điều khiển dao động, sau đó Kp có thể được đặt tới xấp xỉ một nữa giá trị đó
để đạp đạt được đáp ứng "1/4 giá trị suy giảm biên độ"
Sau đó tăng Ki đến giá trị phù hợp sao cho đủ thời gian xử lý Tuy nhiên,
Ki quá lớn sẽ gây mất ổn định
Cuối cùng, tăng Kd, nếu cần thiết, cho đến khi vòng điều khiển nhanh có
thể chấp nhận được nhanh chóng lấy lại được giá trị đặt sau khi bị nhiễu
Tuy nhiên, Kd quá lớn sẽ gây đáp ứng dư và vọt lố
Một điều chỉnh cấp tốc của vòng điều khiển PID thường hơi quá lố một ít
khi tiến tới điểm đặt nhanh chóng; tuy nhiên, vài hệ thống không chấp nhận xảy ra
vọt lố, trong trường hợp đó, ta cần một hệ thống vòng kín giảm lố, thiết đặt một
giá trị Kp nhỏ hơn một nữa giá trị Kp gây ra dao động
Trang 28B THIẾT KẾ THI CÔNG
1 Phần cứng
1.1 Mạch nguồn
Trang 29Tạo nguồn 5v cấp cho vi điều khiển, nguồn 12v cho động cơ Cách ly
nguồn cho mạch động lực và động cơ
1.2 Mạch giao tiếp máy tính
Trang 301.3 Mạch công suất
Cách ly xung PWM được đưa vào mạch động lực thông qua opto 6N137
Đây là loại opto tốc độ cao, đáp ứng tần số PWM cao (có thể lên tới 10 KHz)
Trang 31Chức năng: đưa tín hiệu điều khiển để đảo chiều động cơ.
Có tác dụng đưa tín hiệu dừng động cơ khẩn cấp cho mạch động lực
Trang 32Nguyên lý hoạt động của mạch động lực:
- Tín hiệu PWM được đưa vào mạch động lực kết hợp với chiều quay
điều khiển sẽ cho phép một trong hai IC IR2184 hoạt động Tácđộng đến 2 cặp Mosfet IRF 3205 làm cho động cơ quay thuận hoặcquay nghịch
- Nếu tín hiệu điều khiển được đưa vào chân SD của IR 2184 ở mức
thấp thì động cơ dừng
Trang 332 Phần mềm
2.1 Giao diện Visual Basic 2010
2.2 Lưu đồ thuật toán