1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công

79 792 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn địa hình đồng bằng tích tụ được phân bố chủ yếu ởvùng trũng như: Phú Mỹ, Phú Hồ, Phú Hiệp, Hương Long… Thành phần vậtchất cấu tạo lên bề mặt địa hình chủ yếu là các sản phẩm trầm tíc

Trang 1

KHOA ĐỊA LÝ – ĐỊA CHẤT

- -TRẦN QUỐC VIỆT

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MÓNG CHO CÔNG TRÌNH KÍ TÚC XÁ HỌC VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ PHỤC VỤ GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT – BẢN VẼ THI CÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH – ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

KHÓA 34

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS ĐỖ QUANG THIÊN

HUẾ, 05/2014

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn Đơn vị Liên đoàn Địa lý – Địachất 708 đã tạo điều kiện tốt nhất để em có một quá trình thực tập tại đơn

vị thành công và cung cấp những tài liệu cần thiết cho em một cách đầy

đủ, chi tiết

Chân thành cám ơn các thầy cô trong Khoa Địa lý – Địa chấttrường Đại học Khoa học Huế và các anh chị trong đơn vị đã giúp emhoàn thành bài khóa luận này

Huế, tháng 05 năm 2014Sinh viên thực hiện

Trần Quốc Việt

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – NHÂN VĂN – KINH TẾ 2

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 2

1.1.1 Vị trí địa lý 2

1.1.2 Đặc điểm khí hậu 2

1.1.3 Đặc điểm địa hình 4

1.1.4 Đặc điểm thủy văn – hải văn 6

1.2 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - KINH TẾ – GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC 7

1.2.1 Đặc điểm dân cư - kinh tế - văn hóa 7

1.3.2 Giao thông vận tải và thông tin liên lạc 7

CHƯƠNG 2 - LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT – ĐỊA CHẤT THỦY VĂN – ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 9

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 9

2.1.1 Giai đoạn trước năm 1975 9

2.1.2 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay 10

2.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 11

2.2.1 Giai đoạn trước năm 1975 11

2.2.2 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay 11

2.3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 12

CHƯƠNG 3 - CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC 13

3.1 ĐỊA TẦNG 13

3.1.1 Giới Paleozoi 13

3.1.2 Giới Kainozoi 14

3.2 KIẾN TẠO 20

3.2.1 Tầng kiến trúc dưới Paleozoi dưới – trên 20

Trang 4

3.2.2 Tầng kiến trúc trên Kainozoi 21

3.2.3 Đặc điểm các đứt gãy 21

3.2.4 Hoạt động nâng cục bộ của các hố võng và vòm nâng 22

3.3 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT KHU VỰC 23

CHƯƠNG 4 – ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - ĐỊA MẠO 25

4.1 KIỂU ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI BÓC MÒN: gồm hai dạng địa hình 25

4.1.1 Dạng địa hình bóc mòn – tích tụ vùng đồi cao, núi thấp 25

4.1.2 Dạng địa hình đồi thấp 25

4.2 KIỂU ĐỊA HÌNH ĐỒNG BẰNG TÍCH TỤ 26

4.2.1 Dạng địa hình tích tụ sông- biển, Holocen trung-thượng 26

4.2.2 Dạng địa hình tích tụ bồi tích lòng sông- ven sông và bãi bồi thềm sông 26

4.2.3 Dạng địa hình tích tụ đầm phá 27

CHƯƠNG 5 - CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT ĐỘNG LỰC CÔNG TRÌNH VÀ TAI BIẾN ĐỊA CHẤT 28

5.1 QUÁ TRÌNH PHONG HÓA 28

5.2 QUÁ TRÌNH RỮA TRÔI VÀ PHÁT TRIỂN MƯƠNG XÓI BỀ MẶT .29

5.3 QUÁ TRÌNH XÂM THỰC VÀ BỒI TỤ BỜ SÔNG 29

5.4 HIỆN TƯỢNG NỨT ĐẤT 30

5.5 HIỆN TƯỢNG KARST HÓA ĐẤT ĐÁ 30

5.6 HIỆN TƯỢNG CÁT CHẢY 31

5.7 HIỆN TƯỢNG LẦY HÓA 31

5.8 ĐỘNG ĐẤT 31

CHƯƠNG 6 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 32

6.1 ĐẶC ĐIỂM ĐCTV CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC LỔ HỔNG 32 6.1.1 Tầng chứa nước Holocen.(qh) 32

6.1.2 Tầng chứa nước Pleistocen.(qp) 35

6.1.3 Tầng chứa nước Neogen (N) 37

Trang 5

6.2 ĐẶC ĐIỂM ĐCTV CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC KHE NỨT.39 6.2.1 Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Devon trung – thượng, hệ tầng

Cobai (D12-3 cb) 39

6.2.1 Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Đevon hạ, hệ tầng Tân Lâm (d1) 41

6.3 CÁC THÀNH TẠO RẤT NGHÈO NƯỚC HOẶC KHÔNG CHỨA NƯỚC 43

6.3.1 Trầm tích sông - biển Holocen hạ - trung, hệ tầng Phú Bài dưới (amQ21-2pb1) 43

CHƯƠNG 7 – KHOÁNG SẢN CÓ ÍCH VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG 44

7.1 KHOÁNG SẢN CÓ ÍCH 44

7.1.1 Quặng sa khoáng Inmenit, Zircon, Monazit 44

7.1.1 Mỏ đá vôi 44

7.1.3 Các mỏ sét Bentonit 45

7.1.4 Nước Nóng và Nước Khoáng 45

7.2 VẬT LIỆU XÂY DỰNG 46

7.2.1 Điểm cát kết dạng quaczit Lưu Bảo 46

7.2.2 Granit xây dựng bến Tuần 46

7.2.3 Cát thủy tinh 47

PHẦN CHUYÊN MÔN 48

CHƯƠNG 1 – KHÁI QUÁT VỀ CÁC ĐẶC TRƯNG KỸ THUẬT VÀ KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH “KÍ TÚC XÁ HỌC VIÊN, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHẾ THỪA THIÊN HUẾ” 48

1.1 Vị trí công trình 48

1.2 Quy mô và đặc trưng kỹ thuật công trình: 48

1.3 Các phương pháp điều tra địa chất công trình 48

1.4 Khối lượng khảo sát công trình 52

Trang 6

CHƯƠNG 2 – ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

KÍ TÚC XÁ HỌC VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHÊ THỪA THIÊN – HUẾ 53

2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH - ĐỊA MẠO VÀ MẶT BẰNG XÂY DỰNG 532.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 532.3 CẤU TRÚC NỀN ĐẤT VÀTÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA CÁC LỚPĐẤT ĐÁ 532.4 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 58

CHƯƠNG 3 – LUẬN CHỨNG CÁC GIẢI PHÁP MÓNG PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC THIẾT KẾ 59

1.1 LUẬN CHỨNG GIẢI PHÁP MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 591.2 TÍNH TOÁN MÓNG NÔNG CHO CÔNG TRÌNH “KÝ TÚC XÁHỌC VIÊN, TRUNG CẤP NGHỀ THỪA THIÊN HUẾ” 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN CHUNG

Chương 1 - KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – NHÂN VĂN – KINH TẾ

Bảng 1.1 Giá trị trung bình tháng, năm của một số yếu tố khí hậu tại trạmquan trắc Huế 4

CHƯƠNG 6 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

Bảng 6.1 Giá trị mức độ thấm – chứa nước và thành phần hóa học củanước dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước Holocen, khuvực giàu nước (trong và ngoài vùng nghiên cứu) 33Bảng 6.2 Giá trị mức độ thấm – chứa nước và thành phần hóa học củanước dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước Pleistocen.35Bảng 6.3 Giá trị mức độ thấm chứa - nước và thành phần hóa học củanước dưới đất tại mộ số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước pleistocen .37Bảng 6.4 Giá trị mức độ thấm, chứa nước và thành phần hoá học của nướcdưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước Neogen 39Bảng 6.5 Giá trị mức độ thấm, chứa nước và thành phần hoá học của nướcdưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước khe nứt hệ tầng CòBai (d2-3cb) 40Bảng 6.6 Giá trị mức độ thấm, chứa nước và thành phần hoá học của nướcdưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước khe nứt hệ tầng 42Tân Lâm (d1tl) 42

Trang 8

PHẦN CHUYÊN MÔN

Bảng 2.1 Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  54

Bảng 2.3 Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  55

Bảng 2.4 Các tính chất cơ lý của lớp  55

Bảng 2.5 Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  56

Bảng 2.6 Các tính chất cơ lý của lớp  56

Bảng 2.7 Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  57

Bảng 2.8 Các tính chất cơ lý của lớp  57

Bảng 2.9 Tính chất cơ lý đá 58

Trang 9

MỞ ĐẦU

Đào tạo cho mỗi sinh viên có thể nắm vững toàn bộ những kiến thứccũng như có khả năng áp dụng thành thạo những điều học được vào thực tếcông việc là ưu tiên hàng đầu của Khoa Địa Lý – Địa Chất nói chung vàcủa bộ môn Địa chất công trình – Địa chất thủy văn nói riêng Với phươngchâm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, hằng nămtrong chương trình đào tạo thường tổ chức cho sinh viên đi thực tế, thựcđịa Đối với những sinh viên năm 3 chúng tôi đã được tổ chức đi thực tậptrong vòng một tháng Liên Đoàn Địa Chất 708 tại Thừa Thiên Huế

Là sinh viên của ngành ĐCCT – ĐCTV thì thực tập sản xuất là vôcùng cần thiết Với những gì đã học được trên ghế giảng đường và nhữnghiểu biết của các lần đi thực tế của những năm trước, đây là cơ hội đểchúng tôi áp dụng vào thực tế để kiểm nghiệm lại những gì đã được học, đãbiết và tiếp thu thêm những kiến thức thực tiễn trong một môi trường làmviệc, sản xuất Bên cạnh đó còn học hỏi được những kinh nghiệm đúc rútđược của những đàn anh đi trước trong một thời gian sống với nghề Chính

vì những lí do trên mà thực tập sản xuất đã trở thành một môn học không

thể tách rời và cần được tổ chức thường xuyên hơn trong nhà trường đặcbiệt là đối với ngành ĐCCT – ĐCTV của cúng ta

Vì thời gian tìm hiểu quá ngắn cho nên bài báo cáo của chúng tôichưa được hoàn thiện và còn nhiều thiếu sót Vì vậy chúng tôi rất mongnhận được sự góp ý và nhận xét của thầy cô bộ môn và các bạn để rút kinhnghiệm, đồng thời để hoàn thiện bài báo cáo về mặt nội dung lẫn hình thức

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của trường ĐHKH Huế,khoa Địa lý - Địa chất, bộ môn ĐCCT - ĐCTV, Đơn Vị Liên Đoàn ĐịaChất 708

Trang 10

CHƯƠNG 1 - KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – NHÂN

VĂN – KINH TẾ

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

là diện tích đất thành phố Huế và một phần thuộc huyện các huyện HươngTrà, Hương Thủy, Phú Vang với tọa độ địa lý được giới hạn như sau:

Trang 11

khí xuất phát từ các trung tâm khác nhau làm cho khí hậu Thừa Thiên Huếbiến đổi mạnh theo không gian và thời gian Cùng với sự phát sinh nhiều loạithiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán, gió khô nóng, rét đậm…

Hàng năm thời tiết khu vực được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô kéodài từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau

a Bức xạ mặt trời

Như đã đề cập ở trên, do nằm trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầunên khu vực nghiên cứu thừa hưởng một lượng bức xạ dồi dào, cụ thể:

b.Nhiệt độ

Nằm trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu nên khu vực được thừahưởng một lượng bức xạ khá dồi dào với một nền nhiệt độ cao đặc trưngcho chế đô nhiệt vùng nhiệt đới Nhiệt độ trung bình trong năm biến đổi từ

c Chế độ mưa

Cũng như các tỉnh duyên hải miền Trung, khu vực khảo sát nằm ởphía Đông dãy Trường Sơn, thuộc sườn đón gió nên mùa mưa có liên quanmật thiết đến sự tồn tại và vận động của gió mùa Đông Bắc Nhìn chung,chế độ mưa dao động theo vị trí và cao độ địa hình, lượng mưa hàng nămtrong khu vực nghiên cứu khá lớn và thay đổi từ 2555mm đến 3336mm, cónăm lớn hơn 3500mm Trong đó, 4 tháng mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng12) chiếm 70 - 80% tổng lượng mưa trong năm

d Độ ẩm không khí

Khu vực khảo sát có độ ẩm không khí khá cao, thay đổi từ 83 đến87% Cũng như chế độ mưa, độ ẩm thay đổi theo thời gian và độ cao địahình Vào mùa mưa độ ẩm không khí đạt 90% thậm chí cao hơn, ngược lạivào mùa khô giảm xuống rõ rệt, đặc biệt trong thời kỳ gió Tây Nam khônóng, độ ẩm có thể xuống dưới 50%, thậm chí dưới 30%

Trang 12

e Gió bão

Khu vực thành phố Huế nói chung có hướng gió biến đổi phức tạp vàphụ thuộc vào mùa khí hậu Vào mùa Đông hướng gió thịnh hành là TâyBắc - Đông Nam, ngược lại vào mùa hạ hướng gió thịnh hành phân tánthành 3 hướng chính: gió Nam, Tây Nam và Đông Nam Tốc độ gió trungbình thay đổi từ 2,3 đến 2,7m/s Hàng năm khu vực khảo sát chịu ảnh hưởngcủa 0,84 cơn bão đổ bộ Tuy nhiên có năm không có cơn bão nào, có năm từ

3 đến 4 cơn bão Thời gian bão đổ bộ từ tháng 8 đến tháng 11 Tốc độ giótrung bình lớn nhất của bão và áp thấp nhiệt đới dao động từ 15 đến 20m/s(cấp 7-8) gây tác hại rất lớn đến các công trình Từ các đặc điểm khí hậu -thuỷ văn nêu trên có thể nhận thấy, khu vực khảo sát vào màu lũ thườngxuyên có gió bão và ngập lụt Do vậy, đơn vị thiết kế cần lưu ý đến các yếu

tố này trong thiết kế công trình

Bảng 1.1 Giá trị trung bình tháng, năm của một số yếu tố khí hậu tại trạm

Độ ẩm (%) 88 89 86 83 78 75 73 75 83 87 89 89 83 Bốc hơi (%) 48 44 65 84 121 133 150 133 82 58 48 43 1009

1.1.3 Đặc điểm địa hình

Đặc điểm hình thái địa hình của khu vực nghiên cứu nói riêng vàtỉnh TT-Huế nói chung chịu sự quyết định của các cấu trúc tân kiến tạo.Nên địa hình có sự phân bậc rõ rệt, cao độ thay đổi đáng kể theo hướngthâp dần từ Tây sang Đông

Nhìn chung địa hình nghiên cứu khu vực bao gồm các hệ thống đồinúi thấp, phân bố phía Tây, Tây Nam và đồng bằng ven biển phân bố phíaĐông, Đông Bắc Trong đó, vùng núi và gò đồi là đới nâng cao trong giaiđoạn tân kiến tạo, chúng được đặc trừng bằng quá trình xâm thực, bóc mòn,

Trang 13

rửa trôi Còn đồng bằng ven biển là vùng sụt lún, phát triển ưu thế quá trìnhtích tụ, và được xem là đồng bằng bóc mòn tích tụ chưa hoàn toàn với cácdoi cát ven biển cùng với sự xuất hiện của các đầm phá Dựa vào sự khácnhau về độ cao và đặc điểm khu vực địa hình có thể chia khu vực nghiêncứu thành 3 dạng địa hình khác nhau:

a Địa hình đồi núi

Phân bố phía Tây, Tây Nam, bao gồm một số ngọn núi như NgựBình, Thiên Thai, Động Tranh,…có độ cao trên 100m và các đồi thoải.Nhìn chung các đỉnh núi có đỉnh khá bằng phẳng, sườn thoải, được cấu tạotừ trầm tích Devon, thuộc hệ tầng Tân Lâm và hệ tầng Cò Bai Thảm thựcvật phát triển chủ yếu là thông, bạch đàn và các loại cây thân bụi khác

b Địa hình đồng bằng

Chiếm diện tích khá lớn, khoảng 3/5 tổng diện tích khu vực nghiêncứu với độ cao trung bình khoảng 0,5 – 1m, cao nhất là 10 – 20m Trong đóđịa hình đồng bằng bóc mòn phân bố từ chân núi đến sét QL1A, độ cao địahình biến đổi từ 15 – 20m Chúng được cấu tạo bằng các trầm tích hạt thôđến mịn bao gồm: cuội, sỏi, dăm, sạn cát, bột, sét có nguồn gốc từ sản phẩmphong hóa, bóc mòn của đá gốc được nước mặt vận chuyển đến trong giaiđoạn Pleistocen Còn địa hình đồng bằng tích tụ được phân bố chủ yếu ởvùng trũng như: Phú Mỹ, Phú Hồ, Phú Hiệp, Hương Long… Thành phần vậtchất cấu tạo lên bề mặt địa hình chủ yếu là các sản phẩm trầm tích hạt mịn( cát, sét, bột) dạng địa hình này được sử dụng để sản xuất nông nghiệp

1.1.4 Đặc điểm thủy văn – hải văn.

a Sông ngòi

Trang 14

Phần lớn khu vực nghiên cứu nằm ở hạ lưu sông Hương, nên địahình khá bằng phẳng, độ dốc các sông nhỏ, lòng sông mở rộng, uốn quanh

co và phân thành nhiều nhánh Vì vậy, dễ xảy ra ngập lụt, chậm lũ và phátsính các quá trình xói lở - bồi tụ phức tạp

Ngoài hệ thông sông Hương là sông chính, trong khu vực nghiên cứucòn có khá nhiều các sông nhánh như: Sông Bạch Yến, sông Như Ý, sôngPhú Cam và các nhánh suối nhỏ ở phía Đông Nam, các sông nhánh này có

nhánh đều nhạt, tổng độ khoáng hóa M = 0,12- 0,24

b Biển và đầm phá

Vùng ven biển TT-Huế tuy nằm ngoài khu vực đang xét nhưng cóảnh hưởng nhất định đến chế độ hoạt động của các sông trong khu vực.Thật vậy, trươc hết đây là vùng biển nông, ven bờ vịnh Bắc bộ và là vùngbiển mở nên các điều kiện hải văn ven biển, cừa sông và đầm phá chịu tácđộng bởi các điều kiện hải văn khu vực và các yếu tố biển khơi Trong đó,thủy triều là yếu tố biến động phức tạp nhất và có ảnh hưởng rất lớn đênđiều kiện thủy văn và đặc điểm địa chất thủy văn của khu vực nghiên cứu.Nhất là khả năng thoát lũ và gây nhiếm mặn trên các sông Biên độ giaođộng ngày mực nước tại trạm Thuận An từ 35 – 50 cm và nước ở cửa sôngHương có tích chất bán nhật triều, mực nước thay đổi từ 19 – 169cm

Nằm về phía Đông, Đông Bắc đồng bằng TT-Huế, bao gồm các hệthống đầm phá như: Phá Tam Giang, Đầm Thanh Lam, Đầm Cầu Hai…Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu chỉ có một bộ phận đầm Thanh Lam.Hầu hết các đầm phá đều nằm xen kẹp giữa cồn cát ven biển và đông bằng.Theo số liệu của dự án đầm phá, phần lớn diện tích có độ sâu 1 – 2m, chỗsâu nhất là của Thuận An (13m) chỗ nông nhất là cửa Tư Hiền (0,3m)

Trang 15

( Nằm ngoài khu vực nghiên cứu) Hệ thống đầm phá ở đây thông với biểnqua hai cửa hẹp là Thuận An và Tư Hiền, tuy nhiên hiện nay, cửa Tư Hiềnđang dần bị bồi lấp.

1.2 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - KINH TẾ – GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC

1.2.1 Đặc điểm dân cư - kinh tế - văn hóa

Thành phố Huế là trung tâm du lịch của tỉnh và cả nước vừa là trung

Thiên Huế có 1.115.523 người, chủ yếu là dân tộc kinh, phân bố trong vùngkhông đều Phần lớn dân số tập trung ở trung tâm thành phố, dọc QL1A vàthưa thớt dần sang các vùng lân cận Riêng khu vực nội thành chiếm khoảng

Theo nghề nghiệp có thể chia dân số trong vùng thành 3 phần chính: một làcán bộ công nhân viên của các cơ quan nhà nước, nhà máy, công trường,công ty; hai là sống bằng nghề buôn bán, kinh doanh du lịch; bộ phận còn lạisống bằng nghề nông, ngư nghiệp, tiểu thương Đặc biệt thu nhập hang nămcủa cả tỉnh nói chung và của nhân dân từ du lịch là khá lớn

Thành phố Huế còn có 6 trường đại học trực thuộc trung ương và cáctrường cao đẳng, trung cấp… Ngoài ra, còn có các trung tâm đào tạo tạichức, đại học từ xa Đồng thời, hệ thống các trường: THPT, THCS, tiểuhọc, nhà trẻ, mẫu giáo ở các xã, phường đều đạt chất lượng nên nhìn chungtrình độ dân trí khá cao

1.3.2 Giao thông vận tải và thông tin liên lạc

a Giao thông vận tải.

Thành phố Huế nằm trên tuyến giao thông huyết mạch nước ta như:quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam Ngoài ra còn có sân bay Phú Bài cáchđường sắt 17km về phía Nam, càng Thuận An cách thành phố 13km vềphía Đông Bắc cùng với hệ thống các đường liên tỉnh, liên huyện và hệ

Trang 16

thống sông đảm bảo cho nhu cầu giao thông hiện nay Tuy nhiên để đápứng cho phát triển kinh tế tương lai, tỉnh Thừa Thiên – Huế đang chú trọngđến công tác mở rộng, sửa chữa, bổ sung mạng lưới giao thông Đồng thờiđịa hình khu vực khá bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựngcác tuyến đường mới.

b Về thông tin kiên lạc

Ngoài bưu điện thành phố nói chung là trung tâm liên lạc chính,trong tỉnh nói chung là phành phố nói riêng có nhiều bưu điện lớn nhỏ, hệthống mạng internet đã phát triển mạnh mẽ, có thể sánh ngang với nhiềuthành phố lớn trong cả nước Sự phát triển của mạng không dây công cộngđang được thúc đẩy nhặm phục vụ nhu cầu khách du lịch cũng như nhândân trong thành phố nói chung

Trang 17

CHƯƠNG 2 - LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT – ĐỊA CHẤT THỦY VĂN – ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT

Lãnh thổ địa chất tỉnh TT Huế đã có nhiều nhà địa chất trong vàngoài nước khảo sát, nghiên cứu Qua tài liệu thu thập được có thể chia quátrình địa chất thành ba giai đoạn:

2.1.1 Giai đoạn trước năm 1975

Trong giai đoạn này do điều kiện khó khăn, chiến tranh, đất nước bịchia cắt nên việc nghiên cứu Địa chất còn gặp nhiều khó khăn Một số côngtrình nghiên cứu đáng chú ý:

- Công trình bản đồ Địa chất Đông Dương tỷ lệ 1: 1.000.000 do sởĐịa chất Đông Dương thành lập năm 1923 Công trình này chỉ nghiên cứumột cách sơ lược

- Năm 1923, J.H.Hoffet đã tiến hành nghiên cứu Địa chất Trung Kỳ

và thành lập 2 bản đồ Địa chất của vùng Huế - Đà Nẵng với tỷ lệ1:500.000 Trong giai đoạn này thì đây là một công trình có ý nghĩa

- Năm 1933, A.Lacroix nghiên cứu thạch học của đá magma

- Năm 1952, J.Fromaget đã thành lập: “Bản đồ địa chất ĐôngDương’’ tỷ lệ 1:2.000.000 Đây là công trình nghiên cứu có tính tổng hợpnhất so với các công trình trước đó Kèm theo bản đồ địa chất còn có bản

đồ thuyết minh và chuyên khảo khác về vùng nghiên cứu Các tài liệu nàycho đến nay chỉ mạng giá trị tham khảo

- Từ năm 1952 đến năm 1954 có một số nghiên cứu của E.Saurin đãđọc tại hội nghị Địa chất Quốc tế về Địa chất ở Trung Trung Bộ và Đôngbắc Bắc Bộ

- Từ năm 1954 đến năm 1975 chủ yếu là các công trình của các nhàĐịa chất Việt Nam và Liên Xô cũ đã thành lập bản đồ tỷ lệ 1:500.000 trên

cơ sở tổng hợp các tài liệu trước đây của Kudraisev

Trang 18

Qua đó cho ta thấy được các công trình nghiên cứu Địa chất tronggiai đoạn này chủ yếu là thành lập bản đồ địa chất tỷ lệ nhỏ thương1:1.000.000, tỷ lệ lớn hơn chỉ triển khai được một số tỉnh Kết quả của cácnghiên cứu Địa chất trong giai đoạn này còn sơ lược, là tài liệu tham khảođịnh hướng cho các công tác thành lập, đo vẽ bản đồ Địa chất với tỷ lệkhác nhau trong các giai đoạn nghiên cứu tiếp theo.

2.1.2 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay

Từ sau năm 1975 đất nước thống nhất, có thuận lợi hơn giai đoạntrước năm 1975 Trong giai đoạn này các công trình nghiên cứu địa chấtkhu vực mới thực sự phát triển, có nhiều công trình nghiên cứu giá trị đượctriển khai và hoàn thành đã đóng góp phần lớn cho công tác điều tra cơ bản

và tìm kiếm khoáng sản trên toàn lãnh thổ Việt Nam Một số công trìnhnghiên cứu trong giai đoạn này:

- Năm 1979 Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bảo thành lập bản đồđịa chất tỷ lệ 1:500.000 Việt Nam

- Năm 1983 Lê Văn Trảo, Trần Phú Thành thành lập bản đồ địa chấtkhoảng sản Việt Nam

- Đoàn địa chất 65 (1983) Bản đồ địa vật lý hàng không khu vựcBình Trị Thiên

- Năm 1983 Địa tầng trầm tích Đệ tứ của Nguyễn Ngọc

- Năm 1985 Nguyễn Văn Trang và nnk thành lập bản đồ địa chất loạt

tờ Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam – Quảng Ngãi tỷ lệ 1:200.000

- Năm 1993 trầm tích Đệ tứ đồng bằng ven biển Quảng Trị và ThừaThiên Huế của Võ Định Ngộ, Bùi Văn Nghĩa

- Năm 1994 Phạm Huy Thông và nnk đo vẽ và lập bản đồ địa chấtkhu vực Huế tỷ lệ 1:50.000

- Năm 1994 Võ Đức Chương và nnk nghiên cứu về tân kiến tạo vàđịa động lực hiện đại khu vực Huế

Trang 19

- Năm 1995 Bùi Huy Toản khảo sát thăm dò đá phiến sét Thọ Sơn –Hương Xuân – Hương trà – Thừa Thiên Huế.

Từ những công trình nghiên cứu trong giai đoạn này cho ta thấy cáccông trình nghiên cứu địa chất đều có tính khái quát cao, các kết quảnghiên cứu về địa tầng, magma, kiến tạo rất cơ bản, định hướng cho côngtác điều tra địa chất sau này Về khoáng sản thì bước đầu nêu được các quyluật phân bố, các tiền đề, dấu hiệu tìm kiếm khoáng sản trong khu vực, pháthiện và tìm kiếm sơ bộ một số mỏ khoáng có giá trị, làm cơ sở cho việcđịnh hướng trong công tác tìm kiếm và khai thác khoáng sản trong vùngnghiên cứu

2.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

2.2.1 Giai đoạn trước năm 1975.

Nước dưới đất trong khu vực nghiên cứu đã được chú ý từ lâu, tuynhiên mức độ nghiên cứu còn đang bị hạn chế

Năm 1941 Fromaget đi sâu nghiên cứu khản năng tàng trữ nướcngầm trong vỏ phong hóa của trầm tích Đệ tứ

Trong thuyết minh của các tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000,E.Sauri đã lưu ý khả năng tàng trữ nước dưới đất trong vỏ phong hóa củatrầm tích Đệ tứ và trong khe nứt của đá Granit

2.2.2 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay.

Năm 1976, Tổng cục Địa chất đã thành lập liên đoàn Địa chất thủyvăn miền Trung Các đoàn thuộc liên đoàn này được giao nhiệm vụ tìmkiếm, thăm dò và thành lập bản đồ địa chất thủy văn với tỷ lệ trung bìnhcho từng vùng trong phạm vi lãnh thổ

Các công trình nghiên cứu Địa chất thủy văn trong giai đoạn này đãxác định được chiều sâu, thế nằm của các đơn vị chứa nước, tính chất vật

lý, thành phần hóa học của nước dưới đất, đánh giá sơ bộ trữ lượng và chấtlượng của các tầng chứa nước

Trang 20

2.3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Các công trình nghiên cứu địa chất công trình ít được thực hiện mộtcách hoàn chỉnh với quy mô lớn, chủ yếu là những công trình riêng lẻ nênkhông có tính tổng quát

Trước thời kỳ đổi mới thì công trình nghiên cứu đáng chú ý là việcthành lập bản đồ địa chất công trình Việt Nam tỷ lệ 1:3.000.000 của ViệnKhoa Học Việt Nam do GS.TSKH Nguyễn Thanh chủ trì

Sau thời kỳ đổi mới để đáp ứng việc xây dựng đất nước, thì cácnghiên cứu địa chất công trình, địa chất động lực công trình được tiến hànhnhiều hơn, với quy mô khu vực:

Năm 1993 Bùi Văn Nghĩa, Cái Văn Vinh có báo cáo hiện tượng nứtđất ở Thừa Thiên Huế

Năm 1994 Báo cáo nứt đất vùng Hương Thủy của Hoàng TrọngDiễn, đề tài khoa học ”Xác định các yếu tố gây nứt đất, đánh giá khả năng

và đề xuất phương án phòng chống trượt, xói lở bờ sông Hương khu vựcHương Hồ” của GS.TSKH Nguyễn Thanh

Năm 1995 Các nghiên cứu được tiến hành nhằm điều tra địa chất đôthị Thành phố Huế, được thực hiện với quy mô khu vực khá tỉ mĩ

Sau năm 1999 thì các công trình nghiên cứu địa động lực của sông,biển được tiến hành nhằm dự báo các nguy cơ, tránh thiệt hại như cơn lụtlịch sử năm 1999

Một số nghiên cứu như ”Nghiên cứu dự báo, phòng chống xói lở bờsông hệ thống sông miền Trung” bởi Nguyễn VIễn Thọ, Nguyễn Thanh

Đề tài ” Tai biến địa chất khu vực Bắc Trung Bộ” của viện địa chấtthuộc trung tâm khoa học công nghệ Quốc Gia thực hiện

Đề tài ”Nghiên cứu phương án phục hồi thích nghi cho vùng cửasông ven biển Thuận An- Từ Hiền và đầm phá Tam Giang – Cầu Hai” doTrần Đình Hợi đứng đầu

Trang 21

CHƯƠNG 3 - CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC

3.1 ĐỊA TẦNG

Nằm trong vùng uốn nếp Trường Sơn, có thể phân chia cấu trúc khuvực nghiên cứu thành các phân vị địa tầng từ cổ đến trẻ như sau:

3.1.1 Giới Paleozoi

Trong khu vực nghiên cứu đất đá của hệ tầng này phân bố khá rộng

và làm móng hầu như toàn bộ khu vực bị che phủ bới các trầm tích Devon,

Thành phần thạch học của hệ tầng này bao gồm chủ yếu là trầm tích lục nguyên như:

vàng nhạt, xám vàng, xám đen xen kẹp lớp mỏng của sét bột kết màu xámxanh, xám tro, đôi chỗ vỡ vụn

Thành phẩn chủ yếu là xerixit tập hợp vi vảy khá rắn chắc, đôi chỗ bịphong hóa vỡ vụn

phong hóa mạnh, mềm bở, cấu tạo lớp mỏng, kiến trúc hạt Thành phần chủyếu là thạch anh mịn lẫn ít mạch Xerixit

Chuyển lên trên là sự xen kẹp giữa đá cát kết, đá phiến sét, sét kết,bên cạnh đó còn gặp các thấu kính đá vôi, đá vôi chứa sét màu xám xanh,xám tro, nứt nẻ rải rác thành một vài nơi

Nhìn chung trầm tích của hệ tầng Tân Lâm đều bị nứt nẻ, uốn nếp,

vò nhàu do ảnh hưởng của các tác nhân phong hóa và lực kiến tạo Phươngcấu tạo chung của đá chủ yếu là Tây Bắc - Đông Nam, góc dốc thay đổi từ

35 – 65o lớn nhất là 85o

Trang 22

Về quan hệ tiếp xúc, hệ tầng Tân Lâm phủ không chỉnh hợp lên hệ

hợp lên trên Đồng thời chúng còn bị xuyên cắt bởi các quá trình xâm nhậpcủa các phức hệ Hải Vân, phức hệ ChaVal (nằm ngoài khu vực nghiên cứu)

gốc Bề dày của chung cũng thay đổi khá lớn, từ 1m ở phía Tây cho đếnTây Nam, lớn hơn 200m ở Phía Đông ( bờ biển) Đây là các thành tạo cóảnh hưởng trực tiếp tới công tác thiệt kế, xây dựng cũng như việc khai tháccông trình, có thể phân chia như sau:

a Hệ Neogen, hệ tầng Đồng Hới (N đh)

Qua tham khảo tài liệu thu được từ các lỗ khoan trong vùng cho thấycác thành tạo của hệ tầng này phân bố ven rìa phá Đông của khu vưcnghiên cứu với độ sâu trên dưới 100m so với mặt đất, bề dày của trầm tíchcũng tăng nhanh ra biển Và bao gồm 2 phần:

Trang 23

hệ tầng Đồng Hới có độ gắn kết yếu và thể hiện rõ tính phân nhin với quyluật các nhịp dưới thô, các nhịp trên mịn.

Về quan hệ tiếp xúc, hệ tầng Đồng Hới phủ không chỉnh hợp lên cáctrầm tích cổ hệ tầng Long Đại (nằm ngoài vùng nghiên cứu), hệ tang TânLâm, hệ tầng CoBai và bị các trầm tích Đệ Tứ phủ lên trên Tổng chiểu dàycủa hệ tang này khoảng 30 – 200m

b Hệ Đệ Tứ, thống Pleistocen

Trầm tích Pleistocen hạ không lộ ra trên mặt đất mà chỉ gặp trongcác lỗ khoang sâu, các trầm tích này phân bố thành một dãi hẹp dọc theo bờbiển từ Quảng Điền đến Phú Lộc Dựa vào kết quá nghiên cứu các lỗ khoan

bố khá lớn

Phân bố ở phần thấp nhất của mặt cắt và được xếp vào phần dưới của

hệ tầng Tân Mỹ, độ sâu 63,7 đến 163m, chiều dày thay đổi từ 5,3 đến 64m vàkhông có quy luật Thành phần thạch học chủ yếu là trầm tích hạt thô nhưcuội, sỏi lẫn cát, bột màu xám đen xen lẫn các lớp mỏng bột, sét lẫn cát

Trầm tích Pleistocen hạ phủ không chỉnh hợp lên trên hệ tầng Đồng

Trầm tích Pleistocen trung – thượng phân bố rộng khắp đồng bằngThừa Thiên Huế, đồng thời có sự chuyển tiếp tướng trầm tích và nguồn gốctừ Tây sáng Đông

Trong khu vực nghiên cứu trầm tích hỗn hợp sông – biển thuộc phầntrên của hệ tầng Quảng Điển và có diện phân bố rộng khắp, chỉ vắng mặtmột số nơi ở phía Tây Các thành tạo này không lộ ra trên mặt mà chỉ gặptrong các lỗ khoang với độ sâu từ 4 đến 73,4m, bề dày thay đổi từ 1 đến

Trang 24

63,3m Thành phần thạch học chỉ yếu là các trầm tích hạt mịn đến trung cólẫn ít thành phần hạt thô gồm: sét, bột lẫn ít cát màu xám xanh, xám đen.Trong đó hàm lượng sét chiếm khoảng 60 – 72%, bột chiếm 25,5 – 37%,cát chiếm 1,5 – 7% và có di tích bào tử phần hoa: Cyathea, Fagus….

Thành tạo này phủ không chỉnh hợp lên các trầm tích hệ tầng TânLâm, hệ tầng CoBai, trầm tích Neogen và bị các trầm tích Đệ Tứ trẻ hơnche phủ

2 thành tạo chính là: hỗn hợp sông – biển, sông, biển

+ Trầm tích sông, sông – biển (a,amQ 1 3 )

Trong khu vực nghiên cứu trầm tích sông, sông – biển không lộ ra

các trầm tích tuổi Holocen Trong đó trầm tích sông có diện phân bố rộngkhắp và gặp hầu hết trong các lỗ khoan thuộc vùng nghiên cứu, đặc biệt làkhu vực nội thành ở độ sâu từ 25 – 54m và chúng có bề dày thay đổ từ 3 –18,6m, thành phần thạch học chủ yếu là cuội, sỏi, sạn ít lẫn bột màu xámvàng kích thước 1 – 3cm, đôi khi 7cm Trầm tích hỗn hợp sông – biển códiện phân bố hẹp hơn bị phủ bới các trầm tích có tuổi trẻ hơn, trong các lỗkhoan trầm tích này bặt gặp ở các độ sâu từ 25 – 54m với bề dày từ 4,5 đến14,5m Thành phần thạch học chủ yếu là cát, bột, sét lẫn ít cuội, sỏi thạchanh có màu xám trắng, xám vàng loang lổ Thành tạo này phủ lên các trầm

Trang 25

+ Trầm tích biển (mQ 1 3 )

Trầm tích biển thuộc lãnh thổ đang xét được các tài liệu xếp vào hệtầng Đà Nẵng Chúng có diện phân bố khá rộng tạo thành những dải rộng 1đếm 3km dài từ vài kilomet đến 10km, bám the ven rìa phía Nam đồngbằng trải dài từ Hương Trà đến Phú Bài Độ sâu phân bố từ 0 – 42m, bềdày thay đổi từ 2 đến 21,5m và không liên tục một số khu vực Đại bộ phậncủa chúng bị các trầm tích trẻ hơn phủ lên trên, chỉ lộ thành một dải dài hẹpkéo dài theo QL1A ở độ cao từ 8 đến 24m Thành phần thạch học gồm cáthạt trung lẫn ít sét, bột; thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh cótướng bãi cát, đê cát ven bờ màu vàng nghệ rất đặc trưng nên thường gọi là

“cát vàng Đà Nẵng” trong cát thường chứa Inmenit, Zircon, Monazit

Về quang hệ tiếp xúc, thành tạo này phủ không chỉnh hợp lên trêntrầm tích Devon hệ tầng Tân Lâm, trầm tích sông – biển Pleistocen trung –thượng, trầm tíc sông, sông – biển cùng tuổi; đồng thời chúng bị phủ bởicác trầm tích Holocen

Trầm tích Holocen hạ trung phân bố rộng khắp trong khu vực nghiêncứu Tuy nhiên, chỉ lộ thành các chỏm nhỏ với nhiều nguồn gốc khác nhau,thành tạo này được các tác giả xếp vào hệ tấng Phú Bài và hệ tầng Nam Ô.Qua tham khảo tải liệu vừa dựa vào thành phần thạch học cho thấy trầmtích Holocen hạ - trung có ba nguồn gốc chủ yếu là: sông, sông – biển,sông – biển – đầm lầy Trầm tích biển – gió, hệ tầng Nam Ô phân bố dọctheo bờ biển còn trong khu vực nghiên cứu chúng hoàn toàn vắng mặt

+ trầm tích sông aQ 2 1-2

Trầm tích này phân bố hạn chế dọc theo sông Hương ở góc Tây Nam

và một phần phía Tây (Ngọc Hồ) với thành phần thạch học chủ yếu là cát,sạn, sỏi, cuội, mức độ mài tròn, chọn lọc kém, trong đó cuội có thành phần

đa khoáng Bề dày thay đổi từ 0 đến <10m Trầm tích sông Holocen hạ

Trang 26

-trung phủ không chỉnh hợp lên trên trầm tích Devon hệ tầng Tân Lâm,phức hệ Bà Nà, sản phẩm sườn, tàn tích (edQ) và bị các thành tạo sông –biển cùng tuổi, các trần tích Holocen khác phủ lên.

Trầm tích hỗn hợp sông – biển được xếp vào hệ tầng Phú Bài, chúngphân bố khá rộng và nghiêng dần từ trung tâm về phía Bắc Trong khu vựcnghiên cứu thành tạo này chỉ bị lộ ra các chỏm nhỏ ở phía Tây và góc TâyNam dọc theo sông Hương còn phần lớn bị phủ bởi các trầm tích trẻ hơn.Trong mặt cắt các trầ tích xem kẹp nhau nhưng nhìn chung gồm hai phần:phần dưới là trầm tích hạt thô lẫn mịn gồm sỏi, sạn, cát lẫn sét, bột; màuxám nâu, xám đen tuy nhiên một số nơi vắng mặt thành phần này Phầntrên là các trầm tích hạt mịn gồm cát, bột, sét màu xám đen có nhiều di tíchthực vật là động vật biển Thành tạo này được hình thành trước và trong khibiển tiến Flandrian xâm nhập vào đất liền Trong các lỗ khoan chúng đượcbắt gặp ở độ sâu từ 0 đến 27,3m với tổng chiều dày từ 6 đến 46,6m

Về quan hệ tiếp xúc, trầm tích sông – biển phủ không chỉnh hợp lên

lầy cùng tuổi Q23 phủ lên trên

Thành tạo này không lộ ra trên mặt mà bất gặp ở các hố khoan khắpđồng bằng Thừa Thiên Huế với thành phần thạch học chủ yếu là: cát pha,sét pha lẫn cuội sỏi, than bùn và vật chất hữu cơ màu xám đen, nâu đen, bềdày trầm tích thay đổi từ 3 đến 25m

Về quan hệ tiếp xúc, trầm tích sông – biển – đầm lầy phủ lên trên cáctrầm tích sông, sông - biển cùng tuổi và bị các trầm tích trẻ hơn phủ lên trên

Theo nhận định của một số nhà địa chất, các thành tạo Holocen hạ trung được hình thành trước và trong khi biển tiến Flandrian xâm nhập vàođất liền theo GS.TSKH Nguyễn Thanh, hệ tầng Nam Ô được hình thànhvào thời đoạn biển tiến Flandrian cực đại

Trang 27

- Phụ thống Holocen trung – thượng (Q 2 2-3 )

Trong lãnh thổ nghiên cứu, phụ thống Holocen trung – thượng chỉ cómột thành tạo nguồn gốc sông – biển, đây cũng là thành tạo có diện phân

bố rộng nhất trong các thành tạo Đệ Tứ ở vùng đất phía sau đầm phá, với

dộ cao phân bố thành đổi từ 3 -5m đến 10 – 20m và nghiêng thoải dần vềphía biển Tham gia cấu tạo trầm tích đang xét chủ yếu là cát pha, sét pha,sét, ít hơn là cát, cuội, sỏi và đất hữu cơ Đất có màu xanh, xám vàng, bềdày thay đổi từ 3 đến 14m Hiện tạo các công trunhf xây dựng trong vùngđều phân bố trên các thành tạo này

Về quan hệ tiếp xúc, trầm tích sông biển – phủ lên các thành tạo đágốc tuổi Devon thuộc hệ tầng Tân Lâm, CoBai, trầm tích Holocon hạ -trung và trầm tích sông Holocen thượng phủ trên

Trầm tích Holocen thượng trong khu vực phần bố rộng dọc theosông và ven các đầm phá chúng có nhiều loại nguồn gốc và mỗi nguồn gốclại phân bố trên một kiểu hay một dạng địa hình nhất định Trầm tíchHolocen thượng được xếp vào hệ tầng Phú Vang Theo nguôn gốc và đặcđiểm thạch học có thể chia ra gồm có trầm tích nguồn gốc sông và biển

Phân bố thanh những dải hẹp ven các sông suối hiện đại Trong khuvực nghiên cứu chúng phân bố thành các bãi bồi giữa lòng và ven 2 bên bờcủa sông Hương và một sô sông nhánh khác Thành phần thạch học chủyếu là cát, cuôi, tảng, và bột, sét, cát màu xám nâu đến xám vàng (ở hạlưu) Trong đó, cuội sỏi có thành phần đa khoáng, độ mài mòn, chọn lọc

hoàn toàn trên mặt và phủ lên các trầm tích cổ hơn

+ Trầm tích biển (mQ 2 3 )

Các thành tạo của trầm tích này phân bố dọc theo đầm Thanh Lam

Trang 28

Thành phần chủ yếu là cát thạch anh hạt nhỏ có độ mài trong và chọn lọc

Các thành tạo Đệ Tứ không phân chia phân bố rải rác trên các sườnđổi thoải ở phía Tây, Tây Nam của khu vực nghiên cứu với diện rộng

bột kết, phiến sét có độ gắn kết yếu Trong cát kết đôi chỗ bị laterit hóa Bềdày trầm tích thay đổi tử 1 – 5m, đôi nơi lớn hơn

Ngoài các thành tạo được mô tả trên, nhiều nơi đặc biệt là trung tâmthành phố còn gặp lớp nhân sinh (anQ) phủ ở trên mặt với thành phần kháphức tạp gồm sét, cát lẫn dăm sạn, gạch vỡ, khối bê tông và các chất thảicông nghiệp, sinh hoạt khác… bề dày thay đổi từ 0,5 – 1,5m

3.2 KIẾN TẠO

Theo đa số các nhà địa chất Việt Nam đều nhận định khu vực ThừaThiên – Huế đang chịu tác động của kiến tạo hiện đại nâng yếu và là đớichuyển tiếp giữa đới nâng trung bình Tây Huế - Bạch Mã với đới sụt võngthềm lục địa biển Đông Trong đó, khu vực nghiên cứu thuộc 2 đới: đới sụtlún tương đối, đới hạ lưu sông Hương và đới nâng ổn định sông Đại Giang– đầm Thủy Tú

Với sự có mặt của trầm tích cổ nhất tuổi Devon đến trầm tích trẻKainozoi Dựa vào mức độ biến chất của các đá, các hoạt động kiến tạo,tuổi của trầm tích và các mặt bất chỉnh hợp địa tầng có thể chia lãnh thổnghiên cứu thành hai tầng kiến trúc

3.2.1 Tầng kiến trúc dưới Paleozoi dưới – trên

Tầng kiến trúc này phân bố ở Phía Tây, Tây Nam vùng nghiên cứuvới thành phần gồm các sant phẩm trầm tích lục nguyên, lục nguyêncacbonat thuộc hệ tang Tân Lâm, CoBai Đất đá có phương cấu tạo chungtheo hướng Tây Bắc, Đông Nam, một số nơi khác có phương á kinh tuyến

Trang 29

Do ảnh hưởng của quá trình xâm nhập cộng với lực kiến tạo đã làm cho cáctrầm tích Devon bị biến chất, vò nhàu, uốn nếp và vỡ vụn mạnh mẽ, góc

triển nhiều nếp lồi, nếp lõm với quy mô không lớn có chiều dài từ 1 đến

trục uốn nếp kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Chiều dày tầngkiến trúc này khoảng trên dưới 1400m

3.2.2 Tầng kiến trúc trên Kainozoi

Tầng này được cấu tạo bởi các trầm tích kỷ thử Tư và được hìnhthành trong quá trình sụt lún biển Đông Trong khi móng uốn nếp Devon bịsụt sâu dần và nghiêng ra phía biển theo hướng Đông Bắc thì các trầm tích

hệ Đệ Tứ, Neogen được lắng đọng dần dần, lấp đầy trũng tạo thành tầngtrầm tích khá dày có thành phần và nguồn gốc rất phong phú từ cuội, sỏi,cát, sạn đến bột, sét…Phương cấu tạo chủ yếu của đất đá là hướng Tây Bắc– Đông Nam Bề dày thay đổi từ 89 đến 250m

3.2.3 Đặc điểm các đứt gãy

Tương tự như nhiều khu vực khác, vỏ quả đất thuộc lãnh thổ nghiêncứu cũng bị các đứt gãy có phương, cấp và tuổi khác nhau chia thành nhiềukhối tảng Qua tham khảo một số tài liệu có thể phân chia các đứt gãythuộc khu vực nghiên cứu như sau:

a Đứt gãy F1

Đứt gãy F1 xuất phát từ ấp Lai Bằng theo hương Tây Đông đễn phíaBắc nũi Tam Thai sau đó chìm xuống dưới lớp phủ trầm tích Kainozoi, đứtgãy này có hướng chạy gần cắt chéo với phương cấu tạo của đá tuổi Devon

và gần trùng với ranh giới tiếp xúc giữa hệ tầng Tân Lâm, CoBai Chiều dàiđứt gãy khoảng 20km Dọc theo đứt gãy ở sườn núi phía Bắc thấy rải ráccác tảng lăn mạch thạch anh bị nứt nẻ mạnh, đá gốc cũng bị nứt nẻ và tồntại nhiều mạch thạch anh xuyên cắt Do lớp phủ dày trên nên đến nay chiềudày đới cà nát chưa được xác định Theo dự đoán thì mặt trượt của đứt gãynghiêng về phía Đông Bắc, với cấu tạo của hai cánh đứt gãy sau:

Trang 30

Cánh Đông Bắc nằm sụt xuống trùng với trũng dọc đứt gãy, thànhphần chủ yếu là các trầm tích Devon lục nguyên, lục nguyên cacbonat như:cát kết, sét kết, đá vôi, sét vôi tuổi Devon Cánh đứt gãy bị che phủ bởi cáctrầm tích của thế hệ thứ Tư.

Cánh Tây Nam được nâng lên và nằm trùng với các sườn núi, được cấutạo bởi các trầm tích lục nguyên của hệ tang Tân Lâm Dựa vào cấu tạo củahai sườn đây có thể là đứt gãy thuận có mặt trượt nghiêng về phía cánh sụt

b Đứt gãy F2

Đứt gãy này nằm ở phía Tây Nam thành phố Huế, đứt gãy F2 xuấtphát từ đứt gãy F1, kéo dài theo hướng Tây Nam và trùng với sông Hương,sông Tả Trạch Đứt gãy F2 cắt qua các trầm tích hệ tầng Tân Lâm và hệtầng CoBai Do ảnh hưởng của đứt gãy đất đá các hệ tầng này bị vò nhàu,uốn nếp phức tạp Theo quan điểm của một số tác giả thì đứt gãy này phátsinh do quá trình xâm nhập của phức hệ Bà Nà, có khả năng cánh nâng ởPhía Tây Nam bao trumg lên khối xấm nhập thuộc phức hệ này Các yếu tốcủa đứt gãy như: hướng cắm, góc dốc, mặt trượt cũng như quy mô của đứtgãy chỉ mới dừng lại ở mực độ dự đoán

c Đứt gãy F3.

Đứt gãy F3 nằm ở phía Nam thành phố Huế Đứt gãy này xuất pháttừ ngoài vùng nghiên cứu kéo dài theo hướng Đông – Đông Nam sau đóchìm xuống dưới lớp phủ trầm tích Kainozoi Theo nhiều nhà địa chất thuyvăn, đứt gãy F3 là kênh dẫn nước nóng vào tầng cuội, sỏi kết Neogen màcác lỗ khoan sâu khi khoan vào tầng này đã gặp nước khoáng nóng phunlên Theo dự đoán mặt trượt của đứt gãy này cắm về hướng Bắc, cánh phíaBắc sụt xuống, cánh phía Nam nâng lên

3.2.4 Hoạt động nâng cục bộ của các hố võng và vòm nâng

Bên cạnh các đặc điểm kiến trúc mô tả ở trên, theo một số tài liệutrong khu vực nghiên cứu còn tồn tại hoạt động nâng sụt cục bộ trên nềntảng nâng tân kiến tạo yếu, do tác động của vẫn động phân dị khối tảng

Trang 31

trong khu vực nghiên cứu nói chung còn một số hố võng và vòm nâng cục

bộ Các vòm này được xác định trên cở sở phân tích dị thường mạng lướithủy văn khu vực, do ảnh hưởng của vòm nâng nên mạng lưới thủy vănchảy theo dạng tỏa tia Riêng vòm nâng Thủy Thanh cắt đôi sông ĐạiGiang làm cho hai cửa sông chảy về hai phía khác nhau Ngoài ra, các khúcuốn cong của sông Hương đều liên quan đến sự xuất hiện và lớn dần củavòm nâng Phú Vang và An Hòa Các vòm nâng Phú Vang, An Hòa, ThủyThanh đều liên quan đến hiệu ứng nâng trồi, xiếc ép dọc theo đới phá hủy

cả các đứt gãy

3.3 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT KHU VỰC

Trên cở sở tham khảo tài liệu về địa chất khu vực, sự thay đổi tướngcủa các thành tạo trầm tích Có thể kháo quát lịch sử phát triển địa chất khuvực nghiên cứu từ kỷ Devon đến nay như sau:

Trước kỷ Devon (410 triệu năm), lãnh thổ nghiên cứu đang ở chế độlục địa thể hiện qua các sản phẩm cát, cuội, sỏi, sỏi hỗn tạp điển hình (hệtầng Tân Lâm), sau đó lãnh thổ dần dần chìm xuống tạo nên trầm tíchtướng biển tiến Đến đầu Devon muộn lại nâng lên và về sau, cho đến kỷ tứ

Tư lãnh thổ chịu sự thống trị của quá trình bào mòn trong điều kiện lục địakéo dài

Vào đầu Đệ Tứ, quá trình tân kiến tạo lại xảy ra mạnh mẽ làm chođịa hình đồi núi tiếp tục nâng cao, các quá trình phong hóa, bóc mòn, chiacắt xảy ra mnahj mẽ làm hình thành nên một bề mặt san phẳng băng, phân

bố ở phía Tât với độ cao từ 300 đến 500m Trong khi đó tại đồng bằng phíaĐông lại xảy ra quá trình sụt lún và có ít nhất một lần biển tiến ở Pleistocenmuộn tạo nên quá trình bồi lắng trầm tích để hoàn thiện dần vùng đồngbằng sau này (hệ tầng Đà Nẵng)

Vào cuối Pleistocen, một lần nữa hoạt động nâng tân kiến tạo lại xảy

ra mạnh mẽ, biển lùi ra xa đồng thời quá trình xâm thực, chia cắt bề mặttrên lục địa phát triển

Trang 32

Từ cuối Pleistocen thượng và trong Holocen, bắt đầu xảy ra quá trìnhbiển tiến Flandrian và đạt cực đại vào Holocen trung, tạo nên hệ tang Nam

Ô Mực nước biển cao nhất đạt 5m so với mực nước biển hiện tại Khoảng

3000 – 2000 năm trước đây, lại xảy ra quá trình biển lùi kéo dài cho đếnngày nay Kết quả ở đồng bằng ven biển, thung lũng sống tiếp tục bồi lắng,trầm tích hình thành các trầm tích Holocen bở rời chứa nhiều sa khoáng.Trong khi đó, ở vùng đồi núi quá trình phong hóa, bóc mòn, xâm thực vẫntiếp tục xảy ra tương tự như trong Pleistocen Trong thời gian gần đây, bờbiển nước ta xuất hiện các quá trình biển tiến như xói lở bờ biển và trên thêgiới đang xảy ra quá trình tan băng ở hai cực Theo dự bào của các chuyêngia địa chất, địa mạo và hải dương học thì biển tiến lần này sẽ xảy ra vớitốc độ cao

Trang 33

CHƯƠNG 4 – ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - ĐỊA MẠO

Như đã đề cập trong chương 1, địa hình khu vực nghiên cứu mangtính phân bậc, cao độ giảm dần từ Nam, Tây Nam sang Bắc, Đông bắc.Đay là kết quả của sự tác động tương hỗ giữa quá trình nội sinh và ngoạisinh, hai quá trình này xảy ra đồng thời lúc mạnh,lúc yếu Dưới sự tác độngtương hỗ nghịc nhau đó đã làm cho địa hình khu vực khá đa dạng, tồn tạinhiều hình thái địa mạo khác nhau Trong lãnh thổ nghiên cứu có hai kiểuđịa hình khác biệt nhau về địa mạo và nguồn gốc sinh thái Đó là địa hìnhđồi núi bóc mòn và địa hình đồng bằng tích tụ Trong mỗi kiểu địa hìnhdựa vào đặc điểm hình thái có thể phân chia thành các dạng địa hình cụ thể

mà trên đó thể hiện các đặc tính chi tiết về bề mặt, nguồn gốc và đất đá cấutạo nên chúng

4.1 KIỂU ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI BÓC MÒN: gồm hai dạng địa hình 4.1.1 Dạng địa hình bóc mòn – tích tụ vùng đồi cao, núi thấp

Địa hình này phân bố chủ yếu ở phần tiếp tuyến giữa miền núi vàđồng bằng ( Hương Trà, Hương Thủy, ) với độ cao thay đổi từ 120m (núiĐộng Tranh) đến khoảng 35m Nhìn chung các yếu tố về độ cao, độ dốc,mức độchia cắt sâu và ngang đạt giá trị trung gian giữa địa hình đồng bằng

và miền núi Thảm thực vật phát triển chủ yếu là cây thân bụi, rừng trồng

và đồi trọc Dạng địa hình này bao gồm các đồi trung bình, cao và núi thấp.Trong đó, địa hình đồi trung bình có đỉnh khá hẹp, sườn dốc, mức độ chiacắt trương đối lớn và được cấu tạo từ đá gốc tuổi Devon lộ ra trên sườn vàđỉnh do bị xói mòn mạnh Địa hình này tập trung chủ yếu ở Hương Thủy.Còn địa hình núi thấp và đồi cao có đỉnh cao, sườn dốc, bị chia cắt mạnh vàphân bố ở Hương Thủy

4.1.2 Dạng địa hình đồi thấp

Bao gồm các địa hình có bề mặt sườn được cấu tạo từ các trầm tíchPleistocen Chúng kéo dài theo QLIA Hình thái là các hệ thống đồi thấp,

Trang 34

thoải, dạng bát úp, độ cao thay đổi từ 20-35m, đọc dốc bề mặt < 100 Bềmặt địa hình có kết cấu vững chắc nên thuận lợi cho việc xây dựng cáccông trình hạ tầng.

4.2 KIỂU ĐỊA HÌNH ĐỒNG BẰNG TÍCH TỤ

Kiểu địa hình này được cấu tạo chủ yếu từ các trầm tích biển và vậtliệu xâm thực từ dãy Trường Sơn được các sông đưa về vaaof đầu Đệ Tứ.Chúng phân bố rộng khắc và hầu như bằng phẳng, ít bị chia cắt, độ caotrung bình từ 1-5m,, có nơi đến 10-15m Thành phần đất đá gồm : cát vàng,cát sét, sét màu xám đen, xám vàng lẫn ít sạn sỏi, vật chất hữu cơ và vỏ sò.Thực vật phát triển chủ yếu là lúa nước, cây hoa màu và cây ăn trái Đóivới kiểu địa hình này có thể phân chia thành các dạng sau:

4.2.1 Dạng địa hình tích tụ sông- biển, Holocen trung-thượng

Dạng địa hình này phân bố rộng khắp trong khu vực nghiên cứu.Chúng có mặt xung quanh Thành Nội, Hương Thủy, Phú Vang Do hìnhthành vào nữa cuối Holocen nên hầu hết phân bố ở vùng thấp trũng và đangđược sử dụng để trồng lúa, hoa màu Đất đá cấu tạo nên địa hình nàythường là đất yếu Hiện tại các công trình phần lớn được xây dựng trên địahình này

4.2.2 Dạng địa hình tích tụ bồi tích lòng sông- ven sông và bãi bồi thềm sông

Thuộc dạng này có các địa hình phân bố lòng sông, dọc bờ sôngHương và một số sông nhỏ khác

a Địa hình tích tụ bồi tích lòng sông- ven sông:

Có mặt trên sông Hương và một số nơi nhất định, bề mặt địa hìnhnày khá bằng phẳng Đất cấu tạo nên địa hình là loại cát, cát pha,sét pha

Do bãi bồi thấp, bề mặt kết cấu kém bền vững, dễ bị ngập nước theo mùanên không thuận lợi cho xây dựng Đối với bãi bồi cao, thường xuất hiệnhiện tượng xâm thực nagng phá hủy bề mặt, mùa lũ lớn bị ngập cục bộ.Thực vật phát triển chủ yếu các loại cây lương thực ngắn ngày

Trang 35

b Địa hình tích tụ lòng sông:

Có diện phân bố hẹp, tạo thành dãi dọc sông Hương, sống Tả Trạch

và Hữu Trạch, đất cấu tạo nên địa hình chủ yếu là đất rời Bề mặt địa hìnhtương đối bằng phẳng, đôi nơi có gợn sóng, do địa hình khá cao nên ít bịngập lụi nhưng chịu ảnh hưởng trực tiếp quá trình xâm thực của sông nênkhông thuận lợi cho việc xây dựng

4.2.3 Dạng địa hình tích tụ đầm phá

Xen kẹp giữa các cồn, dụn cát ven biển và đồng bằng là hệ thốngcác ddaaamf phá như: phá Tam Giang, đầm Sam, đầm Thanh Lam Tuynhiên, trong khu vực nghiên cứu chỉ gồm một phần của đàm Thanh Lam ởgóc phía Đông Bắc thông với biển qua hai cửa Thuận An và Từ Hiền(ngoài vùng nghiên cứu) Hiện nay do quá trình tích tụ vật liệu từ các sôngđưa về làm cho đầm phá ngày càng cạn và thu hẹp dần với tốc độ chậm.Thành phần vật chất chủ yếu là cát, cát sét ở giữa là bùn màu xám đen

Tóm lại: Địa hình khu vực nghiên cứu có sự chuyển tiếp dần dần từ đồi

núi sang đồng bằng, đàm phá Trong đó, địa hình dồng bằng chiếm ưu thếnên khá thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu và thi công các công trình

Trang 36

CHƯƠNG 5 - CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT ĐỘNG LỰC

CÔNG TRÌNH VÀ TAI BIẾN ĐỊA CHẤT

Các hiện tượng địa chất động lực công trình và tai biến địa chất phátsinh, phát triển làm biến đổi thế nằm, trạng thái và tính chất của đất đá, làmcải biến địa hình, thay dổi kiến trúc bề mặt của đất nền, từ đó ảnh hưởngtrực tiếp tới việc lụa chọn vị trí xây dựng, giảm dộ ổn định và khả năngkhai thác công trình

Nhằm tạo điều kiện hiểu rõ hơn các hiện tượng địa chất động lựccông trình và tai biến địa chất trong phạm vi nghiên cứu chúng tôi phântích một số quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình đã, đang và

sẽ phát sinh, phát triển trong tương lai như dưới đây:

5.1 QUÁ TRÌNH PHONG HÓA

Phong hóa là sự phá vỡ cơ học và hóa học của đá lộ ra trên mặt thànhcác hạt nhỏ có thể có thành phần khác với vật chất ban đầu Trong khu vựcnghiên cứu quá trình phong hóa xẩy ra chủ yếu ở vung đồi núi thấp phíaTây, Tây Nam Nguyên nhân chính gây ra phong hóa là yếu tố khí hậu Dokhí hậu khu vực có hai mùa rõ rệt, biên độ dao động nhiệt độ giữa ngày vàđêm khá lớn đã làm phát sinh-phát triển các khe nứt, tạo điều kiện cho quátrình phá hủy tiếp theo xảy ra Bên cạnh đó, mức độ nứt nẻ của đất đá cònphụ thuộc vào thành phần vật chất, đặc điểm cấu trúc, cấu tạo đất đá, lớpphủ thực vật, nước mặt và nước dưới đất Tạo nên vỏ phong hóa có bề dàythay đổi từ 0,5 đến 2m, đôi khi lên đến 5m và lớn hơn

Nhìn chung, quá trình phong hóa đất đá trong khu vực chủ yếu pháttriển trên các đá trầm tích Devon và có ảnh hưởng tiêu cực tính năng xâydựng của đất đá như: Làm giảm độ bền, tăng độ biến dạng, giảm sức chịutải của đất nền.Ngoài ra, quá trình phong hóa còn là điều kiện làm phátsinh, phát triển caccs hiện tượng địa chất động lực công trình khác như:rãnh xói , mương xói, trượt đất đá

Trang 37

5.2 QUÁ TRÌNH RỮA TRÔI VÀ PHÁT TRIỂN MƯƠNG XÓI

BỀ MẶT

Quá trình này chủ yếu xảy ra trên các đồi , núi thấp phía Tây vùngnghiên cứu Điều kiện địa hình bị phân cắt mạnh có sườn dốc, cộng vớilượng mưa lớn và thực vật kém phát triển là điều kiện thuận lợi cho các quátrình này phát triển Tuy nhiên, do độ dốc địa hình không lớn lắm, bề mặtlớp phong hóa mỏng nên trong khu vuwccj chỉ xuất hiện các mương xói,rảnh xói nhỏ Hơn nữa, chúng nằm xa trung tâm thành phố, các khu côngnghiệp nên chỉ ảnh hưởng chủ yếu đến canh tác nông nghiệp

5.3 QUÁ TRÌNH XÂM THỰC VÀ BỒI TỤ BỜ SÔNG

Do địa hình trong khu vực nghiên cứu bị chia cắt bởi mạng lưới sôngsuối dày đặc, các sông có động lực dòng chảy thay đổi theo mùa và theođịa hình: Vào mùa khô sông có lưu lượng dong chảy nhỏ, tốc độ bé quátrình xâm thực, vận chuyển vật liệu kém nên khả năng xâm thực bồi lắngkhông đáng kể Ngược lại, vào mùa mưa lưu lượng và vận tốc dòng chảy

ở các sông lớn nên ở phần thượng lưu, trung lưu xảy ra quá trình xâmthực đáy và bờ mạnh Nhưng càng về hạ lưu do địa hình bằng phẳng,cácsông uốn khúc quanh co nên quá trình xâm thực ngang chiếm ưu thế, gây

ra hiện tượng xâm thực một bờ, bồi lắng một bờ làm cho các sông ngàycàng uốn khúc hơn như đoạn chùa Thiên Mụ, Thủy Biều Bên cạnh đó,

bờ sông được cấu tạo bởi các trầm tích kainozoi bỡ rời cộng với các hoạtđộng kinh tế của con người như: khai thác cát, tàn phá rừng đầu nguồn,nuôi trồng thủy sản làm cho quá trình xói lỡ, bồi lắng xảy ra phức tạp vàmãnh liệt hơn

Tóm lại: Các hoạt động phá hủy, bồi lắng bờ sông trong khu vực

nghiên cứu xảy ra khá phức tạp có ảnh hưởng nhất định đến công tác xâydựng và phát triển kinh tế Đặc biệt trên những đoạn xảy ra quá trình xói lỡlàm cho việc xây dựng các công trình gần bờ gặp nhiều khó khăn Vì vậy

Trang 38

cần phải có sự kết hợp hài hòa giữa các biện pháp công trình và phi côngtrình nhằm giảm thiểu tác hại của tai biến này.

5.4 HIỆN TƯỢNG NỨT ĐẤT

Qua tham khảo tài liệu cho thấy nứt đất trên địa bàn Thừa Thiên Huế

đã xảy ra trong các thời kì sau:

Các dấu ấn xa xưa của nứt đất để lại trên các khu lăng tẩm, đìnhchùa, khu vực nội thành và một số nhà dân

Trước năm 1975, đã xảy ra nứt đất ở quận Nam Hòa gây thiệt hại vềngười và của Năm 1975, nứt đất xảy ra mạnh mẽ ở Phú Lương, Phú Bài.Hai điểm nứt đất này tái xảy ra vào năm 1993 gây thiệt hại nặng nề về nhàcửa và các công trình xây dựng Từ tháng 4 đến tháng 10 năm 1993, nứt đấtxảy ra mạnh mẽ ở nhiều khu vực như: Hương Hồ, Thủy Biều ,PhúThượng, và một số điểm quanh thị trấn Tứ Hạ Nứt đất đã tạo ra các khenứt trên mặt đất có kích thước từ vài cm đến 40-50cm, chạy dài hàng chụcmét đến hơn 1km (thị trấn Phú Bài)

Các vết nứt dạng tách mở,độ sâu quan sát được vài chục cm đến 2m, khu vực Thủy Biều có nét đặc biệt là nứt đất ở đây kèm sự phát triểncủa các hố sụt có kích thước khá lớn(3x4m) và sâu hơn 3m

1-5.5 HIỆN TƯỢNG KARST HÓA ĐẤT ĐÁ

Lãnh thổ đang xét xuất lộ rải rác các khối đá vôi hệ tầng Co Bai ởLong Thọ và một số nơi khác Do chịu tác động của lực kiến tạo và tácnhân phong hóa ( vật lý, hóa học) các khối đá vôi bị nứt nẻ, rửa lửa, hòa tanvới tốc độ chậm (vài milimet/ nghìn năm) đã hình thành các hang hốc karst

có kích thước nhỏ lại được lấp nhét bởi các vật liệu khác nên ít ảnh hưởngnghiêm trọng đến sự ổn định các công trình Tuy nhiên, đối với các công

Trang 39

trình có tải trọng lớn cần khảo sát thận trọng hơn để có những biện pháp xử

lí thích hợp, đảm bảo sự ổn định lâu dài của công trình

5.6 HIỆN TƯỢNG CÁT CHẢY

Như đã đề cập ở chương 3, phần trên của khu vực nghiên cứu đượccấu tạo chủ yếu từ các trầm tích Đệ Tứ trẻ Các thành tạo đa nguồn gốc này

có thành phần chủ yếu là sét, sét pha, cát, cát pha bùn Và luôn luôn ởtrạng thái bảo hòa nước, do vậy khi khoan, đào vào các tầng này thườngxảy ra hiện tượng sập lỡ thành, bục đáy hồ đào, hố khoan do cát,bùn đụn ragây khó khăn cho công tác thí nghiệm ngoài trời và thi công hố móng Vìvậy trong quá trình khảo sát, khai đào hố móng cần phải nghiên cứu chi tiếtnhằm chọn ra phương án khắc phục thích hợp như: hạ thấp mực nước bằng

hệ thống lỗ khoan, chống đỡ vách thành hố đào, hố khoan

5.7 HIỆN TƯỢNG LẦY HÓA

Hiện tượng này thường phát sinh, phát triển ở vùng trủng thấpthường xuyên bị ngập nước, phân bố ở phía Đông, Đông Bắc của khu vựcnghiên cứu Do địa hình nơi đây thấp hơn mực nước biển từ 0,5 đến 1mhoặc nằm dưới mực nước ngầm nên đất đá luôn ở trạng thái bão hòa nướclại chứa nhiều vật chất hữu cơ, than bùn nên có độ trương nở, co ngót lớn;

yếu này đặc biệt là bùn nhiễm mặn có khả năng phát sinh hiện tượng xúcbiến đe dọa sự ổn định các công trình có tải trọng động Do đó trong quihoạch cần hạn chế việc xây dựng các công trình trên loại đất này Đặc biệtcác công trình có tải trọng lớn, nếu xây dựng cần có những biện pháp cảitạo đất hoặc đặc móng lên các lớp đất đá bên dưới có sự chịu tải lớn hơn

5.8 ĐỘNG ĐẤT

Theo bản đồ phân vùng động đất lãnh thổ Việt Nam, tỷ lệ1:1.000.000 của Viện Vật lý địa cầu thuộc trung tâm Khoa học tự nhiên vàcông nghệ quốc gia do Nguyễn Đình Xuyên chủ biên Đây là cấp thấp nhất

Ngày đăng: 10/11/2014, 08:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đỗ Quang Thiên, Nguyễn Thanh, Trần Thanh Nhàn (2010), Các phương pháp nghiên cứu và khảo sát ĐCCT phục vụ xây dựng, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu và khảo sát ĐCCT phục vụ xây dựng
Tác giả: Đỗ Quang Thiên, Nguyễn Thanh, Trần Thanh Nhàn
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2010
8. Trần Hữu Tuyên (2004), Giáo trình, Cơ học đất, Đại Học Khoa Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học đất
Tác giả: Trần Hữu Tuyên
Năm: 2004
9. Trần Hữu Tuyên (2006), Giáo trình, Nền và móng, Đại Học Khoa Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và móng
Tác giả: Trần Hữu Tuyên
Năm: 2006
1. Các tài liệu khảo sát địa chất công trình khu vực A Lưới và vùng phụ cận Khác
2. Các tài liệu về điều kiện tự nhiên tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
4. V.D. Lomtadze - Địa chất công trình - Địa chất động lực công trình - NXB ĐH và THCN Hà nội 1982 Khác
5. V.D. Lomtadze - Địa chất công trình - Thạch luận công trình - NXV ĐH và THCN - Hà nội 1978 Khác
6. V.D. Lomtadze - Địa chất công trình - Thạch luận công trình - NXV ĐH và THCN - Hà nội 1978 Khác
10. Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình Văn phòng làm việc các Ban của Tỉnh Ủy Thừa Thiên Huế, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng SDC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Giá trị trung bình tháng, năm của một số yếu tố khí hậu tại trạm - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 1.1. Giá trị trung bình tháng, năm của một số yếu tố khí hậu tại trạm (Trang 12)
Bảng 6.1. Giá trị mức độ thấm – chứa nước và thành phần hóa học của nước  dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước Holocen, khu vực - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 6.1. Giá trị mức độ thấm – chứa nước và thành phần hóa học của nước dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước Holocen, khu vực (Trang 41)
Bảng 6.2. Giá trị mức độ thấm – chứa nước và thành phần hóa học của nước  dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước Pleistocen - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 6.2. Giá trị mức độ thấm – chứa nước và thành phần hóa học của nước dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước Pleistocen (Trang 43)
Bảng 6.3. Giá trị mức độ thấm chứa - nước và thành phần hóa học của nước  dưới đất tại mộ số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước pleistocen - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 6.3. Giá trị mức độ thấm chứa - nước và thành phần hóa học của nước dưới đất tại mộ số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước pleistocen (Trang 44)
Bảng 6.5. Giá trị mức độ thấm, chứa nước và thành phần hoá học của nước  dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước khe nứt hệ tầng Cò - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 6.5. Giá trị mức độ thấm, chứa nước và thành phần hoá học của nước dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước khe nứt hệ tầng Cò (Trang 48)
Bảng 6.6. Giá trị mức độ thấm, chứa nước và thành phần hoá học của nước  dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước khe nứt hệ tầng - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 6.6. Giá trị mức độ thấm, chứa nước và thành phần hoá học của nước dưới đất tại một số lỗ khoan nghiên cứu tầng chứa nước khe nứt hệ tầng (Trang 50)
Bảng 1.1. Khối lượng khảo sát ĐCCT Ký túc xá học viên, trường trung cấp nghề - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 1.1. Khối lượng khảo sát ĐCCT Ký túc xá học viên, trường trung cấp nghề (Trang 60)
Bảng 2.1. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 2.1. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  (Trang 62)
Bảng 2.3. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 2.3. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  (Trang 63)
Bảng 2.5. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 2.5. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  (Trang 64)
Bảng 2.7. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng 2.7. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp  (Trang 65)
Bảng tính chất cơ lý của lớp đất dùng để tính toán - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Bảng t ính chất cơ lý của lớp đất dùng để tính toán (Trang 67)
Sơ đồ bố trí móng trong mặt bằng - đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho công trình kí túc xá học viên trường trung cấp nghề tỉnh thừa thiên huế phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công
Sơ đồ b ố trí móng trong mặt bằng (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w