1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá chiến dịch truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình tại thành phố tam kỳ, tỉnh quảng nam giai đoạn 2009-2010

49 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu - Tình hình gia tăng dân số trên địa bàn thành phố Tam Kỳ - Đánh giá việc thực hiện chiến dịch Truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa giađình và một số biện pháp góp ph

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong chuyến đi khảo sát thực tế tại Trung tâm Dân số / Kế hoạch hóa giađình của Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tôi đã hoàn thành bài báo cáotốt nghiệp với đề tài nghiên cứu: “ Đánh giá chiến dịch truyền thông dân số- kếhoạch hóa gia đình tại Thành phố Tam Kỳ , tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2009-2010”

Cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các Thầy, Cô giáoTrường Đại học khoa học Huế đã tạo điều kiện để tôi có chuyến thực tập, trảinghiệm kiến thức đầy ý nghĩa này Trong thời gian thực tập và thu thập tài liệuviết bài, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, anh, chị tạiTrung tâm Dân Số/ Kế hoạch hóa gia đình Thành phố Tam Kỳ Đặc biệt cô giáoTrương Thị Yến – Giáo viên hướng dẫn thực tập, nhưng do đề tài khá rộng, thờigian nghiên cứu còn hạn chế, tài liệu còn thiếu và không đầy đủ nên khôngtránh khỏi những sai sót và hạn chế Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các Thầy, cô giáo để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Cùng với các chính sách nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội củađất nước, chính sách Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình đã góp phần không nhỏ vàocông cuộc xây dựng gia đình hòa thuận ấm no, hạnh phúc; đất nước giàu mạnh,phát triển và phồn vinh

Công tác Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình trong tình hình mới được Đảng và Nhànước khẳng định là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, có tác động rất lớn đếnđời sống kinh tế -xã hội của đất nước như quan điểm của Nghị quyết 4 ban chấphành Trung ương Đảng khóa XII: “ Công tác Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trongnhững vấn đề kinh tế - xã hội hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản đểnâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã hội

’’ Khi nào mọi người dân đều thấm nhuần một chân lý rằng: Trách nhiệm củacác bậc cha mẹ đối với con cái là ở chỗ tạo ra một giá trị về thể lực, trí lực vàvăn hóa cao ở mỗi đứa con, thực hiện theo khẩu hiệu “Dù gái hay trai sinh hai làđủ” Tuy nhiên, hiện tại Việt Nam đang trong tình trạng gia tăng dân số đếnmức đáng báo động Mỗi năm dân số nước tăng khoản 1,1triệu người Như vậy,tác động của chính sách đến cộng đồng, vai trò của nhà nước đối với chiến lượcphát triển kinh tế-xã hội quốc gia như thế nào? Câu hỏi đang được đặt ra.Để tìmhiểu thêm và trả lời cho câu hỏi trên, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá chiến dịchTruyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình tại Thành phố Tam Kỳ, tỉnhQuảng Nam giai đoạn 2009-2010”

2 Ý nghĩa khoa hoc, ý nghĩa thực tiễn

Trang 3

2.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm sáng tỏ và phong phú thêm một sốluận điểm của lý thuyết xã hội học nói chung và một số lý thuyết được sử dụngtrong đề tài nói riêng về vấn đề Dân số hiện nay, sự biến đổi phức tạp về Dân số

ở các vùng miền khác nhau

Dựa trên cơ sở , lý luận triết lý để đánh giá đúng thực trạng và các giải pháp đểgiảm tỷ lệ gia tăng dân số trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Namđảm bảo cơ sở khoa học Chẳng hạn như: báo cáo của Trung tâm Dân số/ kếhoạch hóa gia đình,báo cáo của Trung tâm giới thiệu việc làm của Thànhphố.v v Với kết quả nghiên cứu các giải pháp giảm tỷ lệ gia tăng dân số trênđịa bàn Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam đã góp phần làm rõ những nguyênnhân , thực trạng và các giải pháp giảm tỷ lệ gia tăng dân số Nghiên cứu thựctrạng thì phải dựa vào lý thuyết như Bác Hồ đã nói: “ lý luận phải liên hệ vớithực tế Nếu thực tiễn mà không có lý luận hướng dẫn thì thực tiễn mù quáng

Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn thì lý luận suông” ( Hồ Chí Minh, 1995,tập 8, trang 496).Như vậy từ thực trạng đã làm rõ lý thuyết về nguyên nhân, cácgiải pháp góp phần cho việc nghiên cứu mang tính chất cao hơn

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Công tác Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình trong tình hình mới được Đảng

và Nhà nước khẳng định là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, có tác động rấtlớn đến đời sống kinh tế-xã hội của đất nước như quan điểm của Nghị quyết 4Ban Chấp Hành Trung ương Đảng khóa XII: “Công tác Dân số và Kế hoạch hóagia đình là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là mộttrong những vấn đề kinh tế - xã hội hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản

để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xãhội” Tuy nhiên, hiện tại Việt Nam đang trong tình trạng gia tăng dân số đếnmức đáng báo động Mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng 1,1 triệu người

Trang 4

Trước tình hình đó Thành phố đã chấp hành chủ trương của Nhà nước,thực hiện Chiến dịch truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình nhằm kìmhãm tốc độ gia tăng dân số.

3 Mục đích nghiên cứu

- Nâng cao sức khỏe sinh sản của người dân.Đồng thời cải thiện cuộc sốngcủa người dân tại Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

4 Mục tiêu nghiên cứu

- Tình hình gia tăng dân số trên địa bàn thành phố Tam Kỳ

- Đánh giá việc thực hiện chiến dịch Truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa giađình và một số biện pháp góp phần nâng cao nhận thức của người dân về chấtlượng dân số

5 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Địa bàn dân cư thuộc 13 xã, phường trên toàn thành phốTam Kỳ

Thời gian: từ ngày 25/6 đến 25/7 năm 2014

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

6.1 Khách thể nghiên cứu

Người dân tại thành phố Tam Kỳ

6.2 Đối tượng nghiên cứu

Qúa trình thực hiện chiến dịch Truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Trong quá trình đi thực tế tại địa phương tôi thu nhập được rất nhiều tàiliệu như tài liệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phươngtài nguyên đất đai, nguồn nước, khoáng sản, tình hình trợ cấp cho người dân

Trang 5

Không chỉ thu thập tài liệu tại địa phương mà tôi còn thu thập các tài liệu liênquan đến Dân số/ kế hoạch hóa gia đình khác thông qua mạng internet, các tạpchí Sau đó tôi tiến hành tổng hợp các tài liệu theo phương pháp tập hợp vàchọn lọc phân chia ra từng mảng và tiến hành phân tích các tài liệu đó.

7.3 Phương pháp phỏng vấn

Trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng 2 loại phỏng vấn đó là điều trabằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu để hiểu sâu hơn về một số trường hợp cụ thể ví

dụ như thu nhập, đời sống tinh thần, nhu cầu

Tôi đã tiến hành phát bảng hỏi cho 10 gia đình trên địa bàn Thành phố và mỗibảng hỏi gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở để khảo sát về đời sống tinh thầnvật chất và việc thực hiên kế hoạch hóa gia đình của người dân Tiến hànhphỏng vấn sâu 30trường hợp trong đó phỏng vấn 10 trường hợp là gia đình đôngcon,1 cán bộ Dân số,01 cán bộ Y tế (chăm sóc sức khỏe sinh sản), 01 phó chủtịch bên mảng văn hóa xã hội và 18 trường hợp là người dân để biết được những

suy nghĩ của họ đối với và các hướng trợ giúp của địa phương

7.4 Phương pháp lắng nghe

Song song với phỏng vấn là phải lắng nghe để biết được những suy nghĩ,những trăn trở hoặc những khó khăn của gia đình đông con và các khó khăncủa chính quyền trong quá trình trợ giúp gia đình đông con

Trang 6

7.5 Phương pháp vãng gia

Để hiểu rõ hơn về đời sống của người dân tôi đã thực hiện phương pháp

vãng gia Tôi đã đến nhà một số gia đình đông con trong xã để hiểu hơn về cuộcsống của họ và qua đó có thể thực hiện phương pháp quan sát, phỏng vấn, lắngnghe

8 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục Bài báocáo chia làm 3 chương chính:

Chương 1: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu và các lý thuyết liên quan

Chương 2: Tình hình thực hiện chiến dịch truyền thông giáo dục chuyển đổihành vi về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình trong giai đoạn 2009-2010

Chương 3 Đánh giá chiến dịch Truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình tạiThành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2009-2010

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 Tổng quan về Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam và các khái niệm, lý thuyết liên quan

1.1 Tổng quan về Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

1.1.1Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Tam Kỳ được thành lập tại Nghị định số 113 ngày 29/9/2006 của Chínhphủ, Thành phố Tam Kỳ - trung tâm hành chính của tỉnh Quảng Nam, vớidiện tích tự nhiên là 10,406km bao gồm 13 đơn vị hành chính Trong đó có

9 phường (An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương, Phước Hòa, An Xuân, An Phú,

Trang 7

Trường Xuân, Tân Thạnh, Hòa Thuận) và 4 xã (Tam Thăng, Tam Thanh,Tam Phú, Tam Ngọc).

Phía Bắc: giáp huyện Thăng Bình

Phía Nam: giáp huyện Núi Thành

Phía Tây: giáp huyện Phú Ninh

Phía Đông: giáp Biển Đông

1.1.1.2 Địa hình

Thành phố Tam Kỳ có dạng địa hình vùng đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ,

là vùng chuyển tiếp từ dạng đồi núi cao phía Tây, thấp dần xuống vùng đồngbằng, thềm bồi của các con sông trước khi đổ ra biển Đông Địa hình có dạngđồi thấp và đồng bằng được hình thành do bồi tích sông, biển và quá trình rửatrôi Hướng dốc chung của địa hình từ Tây sang Đông, địa hình toàn khu vực bị

bị chia cắt nhiều bởi các sông, suối thuộc lưu vực của sông Trường Giang

1.1.1.3 Khí hậu

Tam Kỳ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều vàmưa theo mùa Nhiệt độ trung bình hang năm là 2600C, lượng mưa trung bìnhhằng năm khoảng 249mm, giờ nắng trung bình trong ngày 5-9h, độ ẩm trungbình trong năm 84% Do vậy, bão lũ hạn hán thường xảy ra, ảnh hưởng rất lớnđến đời sống kinh tế-xã hội của địa phương

1.1.2 Điều kiện kinh tế

Công cuộc đổi mới đất nước trong 20 năm qua đã đạt được những thành tựu tolớn và có ý nghĩa lịch sử, làm thay đổi rõ rệt bộ mặt của đất nước, cải thiện đáng

kể đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ta, tạo nhiều điều kiện thuận lợi

để thực hiện thắng lợi công tác Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố là 13,26% Cơ cấu kinh tế: Côngnghiệp-xã hội chiếm 36,8%; nông-lâm-ngư chiếm 5,4% Giá trị sản xuất ngành

Trang 8

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hơn743 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành lam-thủy sản đạt 132 tỷ đồng Kim nghạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 332.612triệu đồng.

nông-Thu nhập bình quân đầu người: 1.146 USD/ năm (năm 2009)

Tuy nhiên, khoảng cách về sự phát triển và chất lượng cuộc sống của nhân dângiữa các vùng vẫn còn lớn Đặc biệt Quảng Nam là một trong những tỉnh cóđiều kiện kinh tế, nghèo nhất cả nước Nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùngđồng bào dân tộc ít người còn gặp nhiều khó khăn, học vấn còn thấp, tình trạngsức khỏe sinh sản kém, dịch vụ thông tin, giáo dục, y tế nghèo nàn Do vậy, cáchoạt động truyền thông và cung cấp dịch vụ về Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạchhóa gia đình ở những nơi này cần phải thực hiện và chú trọng tập trung tậptrung nhiều hơn Ở những khu vực đông dân, kinh tế phát triển mạnh hơn gồmcác huyện, thị, đặc biệt Thành phố Hội An và Tam Kỳ là hai khu vực phức tạp

có mật độ dân số cao, nãy sinh nhiều vấn đề về nhà ở, y tế, giáo dục, sức khỏe,dân số… nhiều vấn đề khác cần phải chú trọng quan tâm Công tác truyền thôngDân số/ Kế hoạch hóa gia đình là một trong những vấn đề được chú trọng quantâm hàng đầu tại địa phương

1.1.3 Điều kiện văn hóa-xã hội

Nhìn chung đời sống văn hóa ở các xã, phường Thành phố Tam Kỳ phongphú,đa dạng và mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam Các phongtục tập quán vẫn luôn được duy trì và phát huy như: tập quán thờ cúng ; tế lễ;

ma chay; cưới xin v v sinh hoạt văn hóa dân gian mang nhiều nét đẹp

Tam Kỳ là một trung tâm hành chính, văn hóa-khoa học kỹ thuật của tỉnhQuảng Nam, nằm ở trung độ của cả nước Thời gian đến Thành phố Tam Kỳ tậptrung

phát huy lợi thế tiềm năng, đẩy mạnh tốc độ phát triển văn hóa-xã hội ngangtầm với vị thế trung tâm chính trị-văn hóa của một tỉnh giàu truyền thông văn

Trang 9

hóa và đấu tranh cách mạng, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân Tăngcường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị và nông thôn, phấn đấu xây dựngThành phố đạt các tiêu chí đô thị loạII, trung tâm xây dựng hệ thống chính trịtrong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thốngnhất đồng bộ, có hiệu quả, giữ vững ổn định chính trị, tăng cường an ninh quốcphòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội

1.1.4 Dân cư

Theo Niên giám thống kê của Thành phố Tam Kỳ Năm 2011, dân số của Thànhphố là 109.322 người Trong đó:

Dân số thành thị là 82.587 người chiếm 75,5% tổng dân số Thành phố

Dân số nông thôn là 26.735 người chiếm 24,5% tổng dân số Thành phố

Tình hình phân bố dân cư không đều Dân cư chủ yếu tập trung hai bên đườngphố chính, đặc biệt là đường Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu và một số khudân cư được xây dựng từ khi tái lập tỉnh (từ năm 1997), còn các khu vực khácdân cư rất thưa thớt

Dân số thành thị tăng nhanh theo quá trình đô thị hóa và ngày càng chiếm tỷtrọng cao trong tổng số thành phố

Trang 10

1.1.5 Cơ cấu tổ chức

( chú thích: CBCT viết tắt của chữ Cán bộ chuyên trách)

1.2 Một số khái niệm và lý thuyết liên quan

1.2.1 Một số khái niệm liên quan

1.2.1.1.Công tác xã hội

Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về công tác xã hội:

Theo liên hiệp quốc gia nhân viên xã hội Mỹ (NASW- 1970): “ Công tác xã

hội là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường

Trang 11

hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ và tạo điều kiện thíchhợp nhằm đạt được các mục tiêu đó”.

Theo hiệp hội nhân viên công tác xã hội quốc tế thông qua tháng 07/2000:

“Nghề công tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong mốiquan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho người dân nhằm giúpcho cuộc sống của họ ngày càng thỏa mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyết vềhành vi con người và hệ thống xã hội, công tác xã hội tương tác vào nhữngđiểm giữa con người với môi trường của họ Nhân quyền và công bằng xã hội làcác nguyên tắc cơ bản của nghề”

Theo giới nghiên cứu và hoạt động công tác xã hội ở Vệt Nam định nghĩa như sau: Công tác xã hội là sự vận dụng các lý thuyết khoa học về hành vi của

con người và hệ thống xã hội nhằm khôi phục lại các chức năng xã hội và thúcđẩy sự thay đổi liên quan đến vi trí, địa vị, vai trò cá nhân, nhóm, cộng đồngngười yếu thế nhằm tiến tới sự bình đẳng và tiến bộ xã hội

Công tác xã hội còn là một dịch vụ chuyên môn hóa, góp phần giải quyếtnhững vấn đề xã hội liên quan đến con người, nhằm thỏa mãn các nhu cầu cănbản của cá nhân, nhóm, cộng đồng xã hội; mặt khác góp phần giúp cá nhân tựnhận thức về vị trí,vai trò của chính mình

1.2.1.2 Truyền thông

Truyền thông là quá trình chia sẻ thông tin, kiến thức, thái độ, tình cảm và kỹnăng nhằm tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa bên truyền và bên nhận, dẫn đến sựthay đổi về hiểu biết, thái độ và hành động

1.2.1.3 Truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình

Là quá trình truyền thông, nhưng coi nội dung về Dân số/ Kế hoạch hóa giađình là mục tiêu chính, là nền tảng bền vững của đối tượng trên cơ sở đượccung cấp đầy đủ thông tin, là thước đo để đánh giá mức độ thành công củachương trình/dự án/kế hoạch truyền thông

Trang 12

1.2.2 Một số lý thuyết liên quan

1.2.2.1 Học thuyết kinh tế vi mô về mức sinh (Malthus)

Trong các phân tích mức sinh dựa vào lý thuyết kinh tế vi mô, trẻ em được nhìnnhận như những hàng hóa mang lại độ thỏa dụng cho người tiêu dùng trong mộtthời gian dài Theo lý thuyết hành vi người tiêu dùng, các cá nhân (trong trườnghợp này là các ông bố, bà mẹ) với mức thu nhập nhất định sẽ cố gắng tối đa hóamức thỏa dụng của mình thông qua việc lựa chọn tiêu dùng các hàng hóa hàngngày, các hình thức dịch vụ, nghỉ ngơi…và lựa chọn việc cần sinh bao nhiêucon để có thể đảm bảo điều kiện thu nhập, lao động cũng như các nhu cầu họchành, chăm sóc sức khỏe, chăm lo đời sống tinh thần cho con cái

Mối quan hệ giữa phát triển và hành vi sinh con là quan hệ hai chiều Tỷ lệ sinhgiảm xuống là do các yếu tố cơ bản:

Phụ nữ có trình độ ngày một cao, có việc làm và thu nhập ổn định, có vị trí xãhội

Thu nhập của các gia đình tăng, nhu cầu nuôi dưỡng và chăm sóc con cái caohơn.Hệ thống chăm sóc sức khỏe và dịch vụ xã hội tốt, có quan hệ xã hội tạocuộc sống tinh thần thoải mái

Vận dụng lý thuyết này đánh giá nhận thức về hành vi sinh đẻ của người dân

1.2.2.2 Lý thuyết về chất lượng dịch vụ (Bruce)

Ban đầu được xây dựng chủ yếu cho các dịch vụ tránh thai trong việc đánh giáchất lượng dịch vụ của các chương trình kế hoạch hóa gia đình Sau này, khidịch vụ kế hoạch hóa gia đình được mở rộng hơn trong các chương trình sứckhỏe sinh sản thì khung lý thuyết này vẫn còn giữ nguyên giá trị và được nhiềucông trình nghiên cứu áp dụng Ngoài ra, chất lượng dịch vụ cũng được nhìnnhận thêm từ phía khách hàng chứ không chỉ đơn thuần từ phía người cung cấp

Trang 13

dịch vụ như trước đây Do đó, sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ mà họnhận được cũng được coi như là một yếu tố để đánh giá chất lượng dịch vụ.Vận dụng lý thuyết này đánh giá việc sử dụng các biện pháp tránh thai củangười dân như thế nào và đánh giá chất lượng dịch vụ của các chương trình kếhoạch hóa gia đình.

Chương 2 Tình hình thực hiện chiến dịch truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình tại Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2009-2010

2.1 Những vấn đề đặt ra cho công tác truyền thông tại Thành phố Tam Kỳ 2.1.1 Công tác vận động

Cần đẩy mạnh hơn nữa sự cam kết ủng hộ của các cấp ủy, Đảng, chínhquyền, các đại biểu dân cử, các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội và nhữngngười có uy tín trong cộng đồng Tăng cường đầu tư nguồn lực cho các hoạtđộng truyền thông chuyển đổi hành vi Vận động sự tham gia tích cực, tựnguyện của các cấp, các đơn vị và các cá nhân

2.1.2 Công tác tuyên truyền

Thông điệp truyền thông cần tập trung vào sức khỏe sinh sản, phù hợphơn với từng nhóm đối tượng, vùng miền, khu vực (vùng có mức sinh cao, vùng

đã đạt mức sinh thay thế…) Từng bước khắc phục những rào cản về nhận thức,tâm lý, tập quán sinh đẻ lạc hậu, khác biệt ngôn ngữ đối với các vùng đông dân

có mức sinh tăng trở lại, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Tăng cường giámsát, hỗ trợ kỹ thuật, đánh giá các can thiệp truyền thông Nâng cao năng lựcchuyên môn và kỹ năng của đội ngũ cán bộ truyền thông về Dân số/ Kế hoạchhóa gia đình

2.1.3 Công tác tư vấn

Cung cấp và tư vấn đầy đủ thông tin về các vấn đề sức khỏe sinh sản ưutiên và kế hoạch hóa gia đình Thực hiện đúng, đầy đủ các bước tư vấn theo

Trang 14

chuẩn quốc gia và theo nhu cầu của đối tượng, lấy khách hàng làm trung tâm.Tăng cường các dịch vụ tư vấn thân thiện cho Vị thành niên, Thanh niên.

2.1.4 Kiến thức, thái độ, hành vi

Tăng cường kiến thức và hiểu biết về Dân số/ Kê hoạch hóa gia đình chomọi đối tượng, đặc biệt là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ Khắc phụcảnh hưởng của tâm lý, tập quán và hành vi không có lợi đối với sức khỏe sinhsản

2.1.5 Công tác giáo dục cho Vị thành niên, Thanh niên

Nâng cao hiểu biết và nhận thức đầy đủ, đúng đắn của Vị thành niên,Thanh niên về Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình cũng như các kỹ năngcần thiết về chăm sóc sức khỏe (kỹ năng thuyết phục, sử dụng bao cao su…);Hạn chế các trường hợp mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn,các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS trong Vị thành niên,thanh niên Đẩy mạnh sự ủng hộ của xã hội dối với truyền thông giáo dục Dânsố/ Kế hoạch hóa gia đình cho Vị thành niên, Thanh niên trong và ngoài nhàtrường

2.1.6 Truyền thông lồng ghép Dân số gia đình trẻ em

Các chương trình truyền thông về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình, giađình và trẻ em của các Bộ, ban ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội cần đổimới sự điều phối và lồng ghép về cả nội dung và phương pháp truyền thông, lấygia đình làm trung tâm, tập trung vào nâng cao chất lượng cuộc sống gia đìnhtheo cách tiếp cận vòng đời (khi là trẻ nhỏ, vị thành niên, thanh niên, trung niênđến tuổi già), nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết, kỹ năng, vai trò và tráchnhiệm của mọi thành viên trong gia đình

2.2 Tổ chức thực hiện

2.2.1 Đề nghị trung tâm DS/ KHHGĐ Thành phố Tam kỳ,tỉnh Quảng Nam

Trung tâm Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình thành phố là cơ quan thườngtrực của Ban chỉ đạo, Trung tâm có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch tổ chứcthực hiện chiến dịch truyền thông dân số năm 2010 trên địa bàn thành phố và

Trang 15

phối hợp với các phòng, ban, đơn vị, hội, đoàn thể liên quan triển khai thực hiệnChiến dịch đạt kết quả.

Phối hợp với Đài Truyền thanh, Trung tâm văn hóa thông tin, Ủy BanNhân Dân các xã, phường và các phòng, ban, đơn vị liên quan của thành phố tậptrung thực hiện tốt công tác tuyên truyền, cổ động trực quan với nhiều hình thức

đa dạng, phong phú về chiến dịch truyền thông dân số năm 2010 trên toàn địabàn thành phố Tam Kỳ

Phối hợp với các Uỷ Ban Nhân Dân của 13 xã, phường và các phòng,ban, đơn vị, hội, đoàn thể liên quan tổ chức tuyên truyền, vận động các đốitượng người dân tham gia Chiến dịch một cách tích cực, hiệu quả, giáo dục vềchăm sóc sức khỏe, phòng chống các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản, tư vấnkhông sinh con thứ 3,…

Hướng dẫn các Uỷ Ban Nhân Dân các xã, phường xây dụng kế hoạch và

tổ chức triển khai thực hiện Chiến dịch truyền thông dân số năm 2010 diễn ramột cách nhanh và thuận lợi, phù hợp với kế hoạch đã được đưa ra tại địaphương

Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện chiếndịch truyền thông dân số năm 2010 trên địa bàn thành phố và có trách nhiệmtổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện về Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố, Uỷ BanNhân Dân tỉnh Quảng Nam và các ngành chức năng liên quan của tỉnh theo thờigian quy định

Làm việc với phòng Y tế, Trung tâm y tế Thành phố chuẩn bị các điềukiện, phương tiện cần thiết để kịp thời xử lý khi có sự cố xảy ra trong quá trìnhthực hiện

Lập dự trù kinh phí tổ chức thực hiện chiến dịch truyền thông Dân số/ Kếhoạch hóa gia đình năm 2010, trình cấp có thẫm quyền phê duyệt, quyết định

2.2.2 Đề nghị Trung tâm y tế Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Thành lập Đội dịch vụ lưu động thực hiện cung cấp các gói dịch vụ Sứckhỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình, soi tươi,…

Trang 16

Phối hợp với Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình thành phố và cácphòng, ban, đơn vị liên quan tập trung thực hiện công tác tuyên truyền, vậnđộng đối tượng tham gia chiến dịch truyền thông dân số năm 2010 đạt kết quả.Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tại các cơ sở y tế để phục vụ chiến dịch.

Tiếp nhận và cung cấp kịp thời các nguồn thuốc thiết yếu phục vụ chiếndịch và thanh quyết toán theo quy định

Kịp thời tiếp nhận, xử lý khi có sự cố xảy ra trong quá trình triển khaithực hiện; chuẩn bị chu đáo các điều kiện cần thiết để tiếp nhận đối tượng thựchiện cấy thuốc tránh thai, đình sản tại Trung tâm

2.2.3 Phòng Y tế Thành phố Tam Kỳ

Đối với phòng y tế cần quan tâm bố trí cán bộ tham gia công tác tuyêntruyền, tư vấn đối tượng tham gia chiến dịch truyền thông dân số năm 2010 vàphối hợp với Trung tâm Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình thành phố triển khaithực hiện chiến dịch đạt kết quả

Cung cấp các dụng cụ phục vụ cho quá trình thực hện

2.2.4 Đài truyền thanh Thành phố Tam Kỳ

Chủ động phối hợp với Trung tâm Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình thànhphố thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền; phản ánh tình hình tổ chứcthực hiện trong quá trình triển khai Chiến dịch thông qua các phương tiện thôngtin đại chúng trên địa bàn Thành phố

Xây dụng phóng sự về công tác Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình trong quátrình triển khai chiến dịch truyền thông dân số năm 2010 trên địa bàn thành phốđạt kết quả

2.2.5 Phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố

Tham mưu Uỷ Ban Nhân Dân thành phố hỗ trợ một phần kinh phí (ngoài nguồnkinh phí của Trung ương) để triển khai chiến dịch truyền thông dân số năm

2010 trên địa bàn thành phố đạt kết quả

2.2.6 Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam Thành phố và các hội, đoàn thể có liên quan

Trang 17

Quan tâm phối hợp với trung tâm Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình thànhphố để triển khai thực hiện chiến dịch truyền thông dân số năm 2010 đạt kếtquả

Hướng dẫn xã, phường triển khai thực hiện các hoạt đông truyền thông, giáodục chuyển đổi hành vi về Dân số/ Kế hoạch hoá gia đình năm 2009

Cung cấp thông tin về tình hình Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình cho các nhàhoạch định chính sách, các nhà quản lý và các cấp uỷ Đảng, tham mưu ban hành cácvăn bản chỉ đạo và chính sách về công tác Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình của cấp uỷĐảng, Hội đồng nhân dân, Ủy Ban Nhân Dân các cấp

Tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền nhân ngày Dân số Thế Giới 11/7 vàTháng hành động nhân ngày Dân số Việt Nam 26/12, các đợt Chiến dịch truyềnthông

Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tuyên truyền các chủ trương, chínhsách và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực Dân số kế hoạch hóa gia đình, lồng ghépđưa các nội dung Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình vào các hoạt động của các ban,ngành, đoàn thể

Tổ chức liên hoan tuyên truyền viên về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình vàtham gia tại tỉnh

Tổ chức Hội nghị tôn vinh Cộng tác viên tiêu biểu

Tiếp tục đẩy mạnh, nhân rộng và xây dựng các mô hình truyền thôn tại cơsở

Làm mới và thay đổi các thông điệp trên panô, áp phích về chủ đề dân số,Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình cho phù hợp với điều kiện kinh tế, vănhoá xã hội hiện nay tại một số xã, phường

Tiếp nhận và phân phối các sản phẩm, tài liệu truyền thông do Trung Ương

và tỉnh cung cấp cho cơ sở

Tiếp tục duy trì và tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục về chăm sócsức khoẻ sinh sản cho vị thành niên và thanh niên tại An Sơn và Tân Thạnh

Trang 18

Tổ chức Chiến dịch truyền thông dân số năm 2010 tại 13/13 xã, phường,đồng thời tổ chức giám sát 100% xã, phường trong thời gian diễn ra Chiến dịch.

Tăng cường công tác truyền thông, kiểm tra, giám sát chiến dịch truyềnthông tại xã, phường

2.2.7 Uỷ Ban Nhân Dân các xã, phường

Tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng uỷ, Uỷ Ban Nhân Dân xã, phường, thườngxuyên tham mưu và cung cấp các nội dung Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình cho lãnhđạo kịp thời phát hiện những vấn đề nổi cộm và đột xuất trên địa bàn xã, phường để

tổ chức truyền thông có hiệu quả và giải quyết kịp thời các vấn đề nảy sinh

Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể xã, phường đưa nội dung truyền thông

về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình vào các hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể,tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về Dân số/ Kế hoạchhóa gia đình, tập trung tuyên truyền mạnh vào các ngày kỷ niệm của ngành

Tập trung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các đối tượng chưa

sử dụng các biện pháp tránh thai trong các đợt chiến dịch truyền trông Dân số/ Kếhoạch hóa gia đình, đặc biệt chú trọng đến các thôn, xóm, tổ dân phố khó khăn, cómức sinh và sinh 3+ cao

Tham mưu Uỷ Ban Nhân Dân xã, phường tổ chức bình chọn, tập luyện vàtham gia liên hoan tuyên truyền viên Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình tại thành phố

Vận động thuyết phục những người cao tuổi nhắc nhỡ con cháu thực hiệnchính sách Dân số/ Kế hoạch hoá gia đình; tích cực tham gia và thực hiện tốt cácquy định của hương ước, quy ước ở thôn, khối phố đã được tập thể cộng đồng thôngqua

Tổ chức các đợt truyền thông lưu động, các buổi nói chuyện chuyên đề vềDân số/ Kế hoạch hóa gia đình/ Sức khỏe sinh sản tại cộng đồng dân cư; tư vấn cho

vị thành niên và thành niên trong các trường học và địa bàn dân cư; truyền thôngtrực tiếp, tư vấn tại hộ gia đình để nâng cao hiểu biết cụ thể cho đối tượng, thúc đẩy

sử dụng các dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình trong mỗigia đình và cộng đồng

Trang 19

Tổ chức buổi nói chuyện chuyên đề, gặp mặt giao lưu, biểu diễn văn nghệ,biểu dương cá nhân điển hình tiên tiến nhân kỷ niệm các ngày truyền thống củangành như ngày 11/7, ngày 26/12,

Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo theo quý, 6 tháng và năm gửi vềTrung tâm Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình theo mẫu quy định trước đây

Căn cứ vào kế hoạch tổ chức chiến dịch truyền thông dân số năm 2010của thành phố Tam Kỳ, Uỷ Ban Nhân Dân các xã, phường có trách nhiệm xâydựng kế hoạch tổ chức Chiến dịch tại địa phương Thực hiện tốt công tác tuyêntruyền, cổ động trực quan và tuyên truyền vận động đối tượng tham gia chiếndịch truyền thông dân số năm 2010

Bố trí địa điểm thực hiện chiến dịch hợp lý và chuẩn bị các điều kiện liênquan cần thiết để triển khai thực hiện Chiến dịch đạt kết quả cao nhất

2.3 Tình hình thực hiện chiến dịch truyền thông năm 2010 tại Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

2.3.1 Mục tiêu tổng quát

Căn cứ kế hoạch hành động Dân số, Gia đình & Trẻ em tỉnh Quảng Nam giaiđoạn 2001-2010 Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ 18, các chỉ tiêu của UỷBan Nhân Dân thành phố giao và chương trình hành động Dân số, Gia đình & Trẻ

em Tam Kỳ giai đoạn 2001 - 2010, năm 2010 cần tập trung:

Tiếp tục duy trì mục tiêu giảm sinh và giảm tỷ lệ sinh 3+, chú trọng nâng caochất lượng Dân số Đáp ứng đầy đủ kịp thời, thuận lợi các dịch vụ Sức khỏe sinhsản/ Kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh sản, tăng tỷ lệ sửdụng các Biện pháp tránh thai hiện đại nhất là các Biện pháp tránh thai lâm sàng sovới năm 2009

Chú trọng đến vấn đề cơ cấu dân số, trong đó sẽ tập trung vào lĩnh vựckhống chế tốc độ gia tăng của tỉ số giới tính khi sinh

Tập trung xây dựng các mô hình mới trong lĩnh vực Dân số nhằm nâng caochất lượng dân số, đẩy mạnh các chương trình truyền thông, tư vấn chăm sóc Sức

Trang 20

khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình Tiếp tục xây dựng và duy trì các mô hìnhthôn, khối phố không có người sinh con thứ 3+.

Mặt khác, Trung tâm cần huy động các cấp, các ngành, đoàn thể tăngcường tuyên truyền, vận động và cung cấp dịch vụ Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạchhóa gia đình tại các vùng đông dân, vùng có mức sinh cao và vùng khó khăn,đặc biệt là đối với các xã trực thuộc thành phố có điều kiện kinh tế khó khăn.Góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa giađình và thực hiện chỉ tiêu công tác Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình năm 2010

Tạo môi trường thuận lợi về chính sách, nguồn lực, dư luận xã hội để mỗi

cá nhân, gia đình, cộng đồng có nhận thức, thái độ, hành vi có lợi và bền vũng

về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân, góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược dân số trên địa bànthành phố đạt kết quả cao

Bằng các hình thức vận động và tuyên truyền nhằm mục đích nâng caonhận thức của người dân về kiến thức Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa giađình, từ đó tại các địa phương thực hiện tốt chỉ tiêu giảm sinh, đảm bảo sứckhỏe và có điều kiện nuôi dạy con cái tốt

2.3.2 Mục tiêu cụ thể

Triển khai thực hiện chiến dịch 13 xã, phường theo đúng kế hoạch về thờigian và địa điểm diễn ra chiến dịch

Phấn đấu có 90% trở lên các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thuộc 13

xã, phường trên địa bàn diễn ra Chiến dịch được cung cấp thông tin, tư vấn đểnâng cao hiểu biết cơ bản về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình và ngăn ngừa viêmnhiễm đường sinh sản khi thực hiên các biện pháp kế hoạch hóa gia đình,…

Tại địa bàn triển khai chiến dịch, đảm bảo thực hiện trên 95% chỉ tiêu kếhoạch năm về sử dụng các biện pháp tránh thai lâm sàn trong thời gian diễn raChiến dịch

Điều trị và hướng dẫn điều trị bệnh phụ khoa cho các đối tượng khi pháthiện bị mắc bệnh

Trang 21

Bên cạnh đó, trung tâm cần thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu dướiđây:

- Giảm tỷ suất sinh thô: 0,38 %o

- Giảm tỷ lệ sinh 3+ trở lên: 0,84%

- Xây dựng mô hình thôn, khối phố không sinh 3+ là: 60

- Tăng tỷ lệ chấp nhận các biện pháp tránh thai hiện đại từ 2 - 3% so với năm2009

- Tổng biện pháp tránh thai: 4.538 ca Trong đó:Vòng tránh thai 1190 ca,đình sản 28 ca, thuốc tiêm tránh thai 190 ca, thuốc cấy tránh thai 30 ca, thuốc uốngtránh thai 700 ca, bao cao su 2.400 ca

2.3.3 Kết quả chiến dịch truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo hỗ trợ kinh phí và thuốc thiết yếu củaChi cục Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình Quảng Nam và Uỷ Ban Nhân Dân thànhphố Tam Kỳ, Trung tâm Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình thành phố đã tổ chức được

02 đợt Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ Sức khỏesinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình tại 13/13 xã, phường; đồng thời chỉ đạo xã, phườngtăng cường công tác truyền thông vận động, tổ chức treo băng rôn, khẩu hiệu, pa nô

và tuyên truyền rộng rãi đến các đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đến điểmdịch vụ thực hiện Kế hoạch hóa gia đình; phối hợp với các ban, ngành đoàn thể tổchức truyền thông được 65 nhóm có trên 2600 đối tượng tham gia

- Kết quả có 2.207 đối tượng là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đến khám tạiđiểm dịch vụ, trong đó số người được phát hiện mắc bệnh phụ khoa là 905 người,chiếm 41,01% so với tổng số phụ nữ đến điểm dịch vụ khám

- Tổ chức thực hiện được 788 ca vòng tránh thai, 09 ca đình sản, 50 ca thuốctiêm tránh thai và 24 ca thuốc cấy tránh thai

- Tổ chức xét nghiệm tế bào âm đạo được 325 ca, trong đó: Bình thường 115

ca, viêm nhẹ 72 ca, viêm vừa 55 ca, viêm nặng 72 ca, chuyển giải phẩu bệnh 11 ca

- Tổ chức xét nghiệm soi tươi được 1036 ca, trong đó: Trichomonas 58 ca,nấm 184 ca, tạp khuẩn 605 ca và bình thường 189 ca

Trang 22

- Để phục vụ cho Chiến dịch năm 2010, ngoài nguồn thuốc tỉnh cân đối, UỷBan Nhân Dân thành phố đã hỗ trợ thêm trên 28 triệu đồng để mua thuốc thiết yếuđiều trị bệnh phụ khoa cho phụ nữ Ngoài ra, nhiều xã, phường đã tranh thủ sự ủng

hộ của các cấp Ủy Đảng, Chính quyền địa phương hỗ trợ thêm nguồn kinh phítrọng Chiến dịch gần 6 triệu đồng; tổng kinh phí để tổ chức thực hiện Chiến dịchnăm 2010 là gần 79 triệu đồng

- Kết quả chung Chiến dịch đạt chưa cao so với kế hoạch đề ra, trong đó

có nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân chính là do chưa tập trung quyết liệttrong

thời gian diễn ra Chiến dịch, đối tượng đến điểm dịch vụ khám còn thấp, bêncạnh đó tỷ lệ phụ nữ viêm nhiễm đường sinh sản vẫn còn cao nên ảnh hưởngđến việc thực hiện các chỉ tiêu trong Chiến dịch Tuy nhiên có 02 đơn vị nổi bậc

là phường An Phú và xã Tam Thăng đã hoàn thành chỉ tiêu đề ra, được Chi cụcDân số/ Kế hoạch hóa gia đình tỉnh khen thưởng, và 02 đơn vị đạt chỉ tiêu thấpnhất là Tân Thạnh, Trường Xuân

2.3.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu

Thực hiện dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình

Biện pháp tránh thai lâm sang:

Theo số liệu báo cáo thống kê từ các xã, phường thì tổng biện pháp tránh

thai thực hiện từ đầu năm đến 30/4/2010 có 4037/4708 ca đạt 85.75% kế hoạch

năm Trong đó tổng biện pháp tránh thai lâm sàng là 875/1438 ca đạt 60.85%,thực hiện trong Chiến dịch là 512/770 ca đạt 66.49% kế hoạch Chiến dịch vềbiện pháp tránh thai lâm sàng Đến nay có 03/13 đơn vị hoàn thành trên 90% chỉtiêu tổng biện pháp tránh thai hiện đại là An Phú, An Xuân và Tam Ngọc; có03/13 đơn vị đạt trên 70% chỉ tiêu biện pháp tránh thai lâm sàng là Tân Thạnh,

An Phú và Tam Thanh

+ Về Đình sản: Toàn thành phố thực hiện được 04/28 ca đạt 14% so với

kế hoạch năm, có 03/13 đơn vị hoàn thành chỉ tiêu này từ 50% trở lên là An

Mỹ, Tam Thăng và Tam Thanh

Trang 23

+ Về Vòng tránh thai: Thực hiện được 625/1190 ca đạt 52.5% kế hoạch

năm Thực hiện trong Chiến dịch được 447/699 ca đạt 63.9% kế hoạch Chiếndịch Chưa có đơn vị nào hoàn thành chỉ tiêu này, có 04 đơn vị đạt chỉ tiêu trên60% kế hoạch năm là Tân Thạnh, Phước Hoà, An Phú và Tam Thanh

+ Về thuốc tiêm tránh thai: Toàn thành phố đã duy trì và thực hiện mới

được 242/190 ca đạt 127.4% kế hoạch năm, thực hiện mới trong Chiến dịch 60

ca Hầu hết các đơn vị đã hoàn thành và vượt chỉ tiêu này, chỉ trừ đơn vị PhướcHoà mới đạt 60% kế hoạch năm

+ Về chỉ tiêu thuốc cấy tránh thai: Toàn thành phố thực hiện mới được

04/30 ca, đạt 13.3% kế hoạch năm, trong đó đơn vị Tam Thanh thực hiện được

03 ca, An Xuân 01 ca

Biện pháp tránh thai phi lâm sàng:

+ Về viên uống tránh thai: Đến nay toàn thành phố thực hiện được

704/700 ca, đạt 100.57% kế hoạch cả năm

+ Về chỉ tiêu bao cao su: Toàn thành phố duy trì số cũ và thực hiện mới

2458/2570 ca đạt 95.64% chỉ tiêu kế hoạch năm

2.3.5 Kết quả gói dịch vụ phòng chống viêm nhiễm đường sinh sản

+ Chiến dịch đã tổ chức khám phụ khoa cho 1092/2310 đối tượng đạt47% kế hoạch Chiến dịch là phụ nữ trọng độ tuổi sinh đẻ, phát hiện và điềutrị bệnh cho 383 đối tượng, chiếm 35% so với tổng số phụ nữ đến khám tạiđiểm dịch vụ

+ Về xét nghiệm soi tươi: Thực hiện được 392/486 ca, đạt 80.6% Kế

hoạch chiến dịch, trong đó Trichomonas là 03 ca, Nấm 63 ca, tạp khuẩn: 295,bình thường 31 ca

+ Về xét nghiệm tế bào âm đạo: Thực hiện được 262/262 ca, đạt 100%

Kế hoạch chiến dịch, trong đó: viêm nhẹ 69 ca, viêm vừa 85 ca, viêm nặng 30

ca, chuyển giải phẩu bệnh 03 ca và bình thường

Trang 24

Chương 3 Đánh giá chiến dịch Truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình tại Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2009-2010

Truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình là một trong những giảipháp quan trọng nhằm giảm tỷ lệ sinh, kìm hãm sự gia tăng dân số Truyềnthông cũng nhằm thay đổi nhận thức của người dân từ đó có sự thay đổi hành vi

về sinh đẻ Truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình là chiến lược lâu dàicủa Đảng và Nhà nước Qua chiến dịch truyền thông đợt này tôi rút ra một sốđánh gia sau:

Như mục tiêu đã nêu, phấn đấu có 90% trở lên các cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ (từ 15-49 tuổi) thuộc 13 xã, phường được tư vấn để hiểu cơ bản vềvấn đề Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình và kể cả vấn đề Sức khỏe sinh sản 95%chỉ tiêu về sử dụng các biện pháp tránh thai Như vậy đây là chỉ tiêu rất cao, nếu

có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, các cá nhân và hộ gia đình thì sẽ hoànthành mục tiêu, góp phần khống chế gia tăng dân số

Hơn nữa việc xây dụng các mô hình nông thôn, khối phố không có ngườisinh con thứ 3 trở lên là rất khó thực hiện Chỉ tiêu này nếu thực hiện trong 1giai đoạn sẽ không khả thi, nếu muốn đạt được đó là cả một quá trình lâu dài

Do vậy về phía trung tâm cũng như lãnh đạo địa phương cần có những biệnpháp tích cực và hữu hiệu hơn

Mặt khác mục tiêu chính của Chiến dịch truyền thông Dân số/ Kế hoạchhóa gia đình là giảm tỷ lệ sinh, kìm hãm sự gia tăng dân số Đây là chiến lượclâu dài của cơ quan chức năng có liên quan Việc hoàn thành mục tiêu sẽ gópphần làm cho kinh tế phát triển, cuộc sống người dân ổn định, có điều kiện nâng

Ngày đăng: 21/12/2014, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kế hoạch triển khai chiến dịch truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình năm 2010 – Trung tâm Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình Thành phố Tam Kỳ. Tam Kỳ (tháng 3/2010) Khác
2. Báo cáo kết quả thực hiện chiến dịch Truyền thông Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình Thành phố Tam kỳ. Tam Kỳ ( tháng 5/2010) Khác
3. Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng khóa VII về chính sách Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình. NXB Chính trị quốc gia. Hà nội 1993 Khác
4. Chiến lược truyền thông chuyển đổi hành vi về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình – Kèm theo quyết định số 01/2006/QĐ-DSGĐTE ngày 17/4/2006 – UBDSGDTE. Hà Nội 2006 Khác
5. UBDSGDTE. Báo cáo kiểm điểm 5 năm thực hiện chiến lược dân số Việt Nam, giai đoạn 2001-2010. Hà Nội 2005 Khác
6. Các nguồn tài liệu khác từ internet, đài truyền thanh, truyền hình, sách báo… Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w