Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng nhà cao tầng khu vực Huyện Quốc Oai Hà Nội Bùi Thị Liên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Địa chất Luận văn Thạc
Trang 1Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng nhà cao tầng khu vực
Huyện Quốc Oai Hà Nội
Bùi Thị Liên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Địa chất Luận văn Thạc sĩ ngành: Địa chất học; Mã số: 60 44 55
Người hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Minh Đức
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Phân tích điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực huyện Quốc
Oai: vị trí địa lý, khí hậu, mạng lưới thủy văn, kinh tế, xã hội Trình bày đặc điểm địa chất công trình khu vực huyện Quốc Oai: đặc điểm địa hình - địa mạo, cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn, tính chất cơ lý của đất đá, các quá trình địa động lực công trình Tìm hiểu về khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng nhà cao tầng trên vùng karst Các vấn đề địa chất công trình liên quan đến xây dựng nhà cao tầng khu vực huyện Quốc Oai và kiến nghị giải pháp khắc phục: hiện tượng ma sát âm liên quan đến lún mặt đất, nguy cơ sụt hang ngầm và các sự cố khi thi công hố đào, một
số khó khăn trong công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng công trình trên
vùng karst
Keywords Địa chất công trình; Nhà cao tầng; Quốc Oai
Content
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa ở Hà Nội diễn ra rất nhanh, đặc biệt là việc xây dựng các công trình nhà cao tầng, điều này đã mang một diện mạo mới cho thủ đô Bên cạnh đó vấn đề thách thức cho nghành xây dựng cũng đã được đặt ra trong đó có vấn đề quy hoạch xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng Để nâng cao hiệu quả trong công tác xây dựng, công tác khảo sát địa chất công trình phải đi trước một bước
Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 20km Khu vực được giới hạn trong tọa độ địa lý: 20054’ đến 21004’ vĩ độ bắc đến
105043’50’’ kinh độ đông Phía Đông giáp huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức; phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình; phía Nam giáp huyện Chương Mỹ và phía Bắc giáp huyện Thạch Thất và huyện Phúc Thọ Diện tích: 147,01 km2
Trang 2Theo Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050, trên địa bàn huyện Quốc Oai có: khu Công nghệ cao Hòa Lạc, các khu đô thị (chủ yếu dọc hai bên trục đường Láng Hòa Lạc), các khu sinh thái nông nghiệp, dịch vụ du lịch, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ và các trung tâm vui chơi giải trí phát triển ở ven đê sông Đáy
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất công trình
phục vụ xây dựng nhà cao tầng khuc vực huyện Quốc Oai, Hà Nội” là cần thiết và có ý
nghĩa thực tiễn trong việc xây dựng các công trình nhà cao tầng hiện nay ở huyện Quốc Oai
Mục tiêu
Mục tiêu của đề tài là làm sáng tỏ điều kiện và các vấn đề địa chất công trình liên quan đến xây dựng các công trình nhà cao tầng ở các khu vực trọng điểm huyện Quốc Oai và
đề xuất các giải pháp khắc phục
Nội dung
- Nghiên cứu, phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Quốc Oai;
- Nghiên cứu các đặc điểm địa chất công trình (địa hình - địa mạo, cấu trúc địa chất, tính chất cơ lý của đất đá, địa chất thủy văn, các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình);
- Các vấn đề về khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng ở khu vực Quốc Oai;
- Đề xuất các giải pháp hợp lý để phục vụ công tác thiết kế, thi công xây dựng các công trình nhà cao tầng trên địa bàn huyện Quốc Oai
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu tập trung ở các khu vực trọng điểm là nơi có mật độ dân cư cao; nằm trong khu quy hoạch xây dựng các công trình dịch vụ, thương mại, văn phong, nhà ở; nơi đã và đang xảy ra các tai biến địa chất Cụ thể là xã Yên Sơn, xã Ngọc Mỹ, xã Thạch Thán, thị trấn Quốc Oai, vùng phụ cận diện tích 10 km2
, khối núi đá vôi xã Sài Sơn, dải đồi phun trào xã Đồng Quang
và xã Cộng Hòa, khối đá vôi Chùa Trầm
Cơ sở tài liệu
Luận văn được hoàn thành trên cơ sở các tài liệu chủ yếu của Trường Đại học khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình dự án Khu đô thị sinh thái và trung tâm thương mại Quốc Oai của Công ty tư vấn khảo sát và thiết
kế CDIC Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình dự án đầu tư mở rộng và hoàn thiện đường láng – hòa lạc của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Vinaconex và một số tài liệu khác
Bố cục của luận văn
Luận văn không kể phần mở đầu và kết luận gồm 4 chương chính như sau:
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực huyện Quốc Oai
Chương 2: Đặc điểm địa chất công trình khu vực huyện Quốc Oai
Chương 3: Các vấn đề về khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng nhà cao tầng trên vùng karst
Chương 4: Các vấn đề địa chất công trình liên quan đến xây dựng nhà cao tầng khu vực huyện Quốc Oai và kiến nghị giải pháp khắc phục
Luận văn được thực hiện tại Khoa Địa chất, Trường Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Minh Đức
Trang 3CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC HUYỆN QUỐC OAI
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 20km, có diện tích 147,01 km2
Khu vực được giới hạn trong tọa độ địa lý: 20054’ đến 21004’
vĩ độ bắc, 1050
30’ đến 105043’50’’ kinh độ đông Phúc Thọ (hình 1.1)
Hình 1.1 Sơ đồ khu vực huyện Quốc Oai
1.1.2 Khí hậu: Quốc Oai có khí hậu đặc trưng của đồng bằng Bắc Bộ
1.1.3 Mạng lưới thủy văn: Trên địa bàn huyện có 2 con sông chảy qua là sông Đáy
và sông Tích Chế độ thủy văn của huyện phụ thuộc vào sông Hồng, sông Đáy, sông Tích và nhiều ao hồ khác
1.2 Kinh tế xã hội
1.2.1 Kinh tế
Định hướng phát triển của Quốc Oai trong những năm tới là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước xây dựng nền kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên cơ sở giữ vững tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp địa phương và lĩnh vực dịch vụ - du lịch
Tuy vậy, mũi nhọn thực sự đem lại nhiều hứa hẹn cho Quốc Oai trong tương lai phải
là công nghiệp Đường cao tốc Láng – Hòa Lạc đã được khai thông, chạy cắt ngang 4 xã phía Bắc của Quốc Oai với chiều dài 9 km đã mở ra cho Quốc Oai cơ hội rất lớn để phát triển đồng đều mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có công nghiệp
Trang 4Hình 1.3 Quốc Oai trong Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội
1.2.2 Xã hội
Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hóa xã hội của huyện cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể, cuộc sống của người dân Quốc Oai ngày càng được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần Năm 2009 đã có 25.195 đối tượng chính sách được cấp thẻ bảo hiểm y tế; 153 hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng lại nhà bị xuống cấp, hư hỏng
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC HUYỆN QUỐC OAI
2.1 Đặc điểm địa hình - địa mạo
Quốc Oai là một huyện nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi nên địa hình khá phức tạp
Trong phạm vi nghiên cứu ở khu vực thị trấn Quốc Oai, vùng phụ cận diện tích 10
km2, khối núi đá vôi xã Sài Sơn, dải đồi phun trào xã Đồng Quang và xã Cộng Hòa, khối đá
vôi Chùa Trầm có một số đặc điểm sau:
2.1.1 Kết quả phân tích bản đồ địa hình và ảnh viễn thám
- Địa hình dòng sông chảy
+ Địa hình bãi bồi
+ Lòng sông cổ
- Địa hình nhân sinh
2.1.2 Kết quả nghiên cứu địa hình Karst
Địa hình Karst được phân bố ở hai địa điểm là chùa Thày thuộc xã Sài Sơn và động Hoàng Xá thuộc thị trấn Quốc Oai Các khối đá vôi này có diện tích không lớn, nhưng trên mỗi khối đều phát triển đầy đủ các dạng địa hình karst bao gồm cả trên mặt lẫn karst ngầm
+ Karst mặt:
Mặc dù không điển hình, nhưng một số dạng địa hình karst trên mặt được hình thành
do hòa tan (ca rư) Quan sát được ở hai vị trí, điển hình hơn là ở Sài Sơn Địa hình ca rư có kích thước vừa phải và nằm nghiêng theo hướng cắm của các lớp đá vôi gặp ở Sài Sơn
Trang 5Hình 2.2 Ca rư phát triển nghiêng theo hướng của lớp đá vôi [6]
+ Karst ngầm:
Hang động
Tại cả 2 vị trí có đá vôi đều gặp hang động Đó là hang Cắc Cớ ở khối núi Sài Sơn và động Hoàng Xá ở khối núi đá vôi Hoàng Xá
- Động Hoàng Xá nằm trên khối núi đá vôi cao khoảng 58,6 m cùng tên thuộc thị trấn Quốc Oai Cửa động nằm ở độ cao khoảng 15 m so với bề mặt đồng bằng hiện nay
Hình 2.3 Cửa động Hoàng Xá [6]
- Hang Hàm ếch: chỉ quan sát được ở chân khối núi đá vôi Hoàng Xá Đó là các vết lõm sâu vào khối đá vôi
2.2 Cấu trúc địa chất
2.2.1 Địa tầng: Các hệ tầng phân chia từ cổ đến trẻ như sau:
● Hệ tầng Viên Nam (T 1vn)
● Hệ tầng Tân Lạc (T 1olt )
● Hệ tầng Đồng Giao (T 2a đg )
● Hệ tầng Hà Nội (Q 1 2-3 hn)
Trang 6● Hệ tầng Vĩnh Phúc (Q 1 3b vp)
● Hệ tầng Thái Bình (Q 2 3
tb)
Hình 2.4 Bản đồ địa chất huyện Quốc Oai
2.2.2 Đặc điểm thạch học
Theo tài liệu “Nghiên cứu địa mạo và địa chất khu vực huyện Quốc Oai” của PGS.TS Chu Văn Ngợi (tài liệu chưa được công bố) thì đá gốc chủ yếu là đá cacbonat thuộc hệ tầng
Na Vang (P2 nv), đá phun trào thuộc hệ tầng Viên Nam (T1vn) Khảo sát 22 điểm, lấy 30 mẫu
lát mỏng thạch học Kết quả phân tích như sau:
Khu vực xã Sài Sơn – huyện Quốc Oai:
Bảng 2.1 Thành phần khoáng vật tại điểm khảo sát xã Sài Sơn
Trang 7STT Ký hiệu
mẫu Hệ tầng Thành phần khoáng vật
Calcit: 90 -92%; Đolomit 3-4%; Sét; Quặng bị leucoxene hóa 1-2 %
Đá được xác định là: Đá vôi hạt mịn - hạt
bị ép
Calcit: 90 -92%; Đolomit 5-8%; Sét 1%-2%; Bụi quặng: 1%
Đá được xác định là: Đá vôi hạt nhỏ - hạt mịn bị ép
Khu vực thị trấn Quốc Oai:
Bảng 2.2 Thành phần khoáng vật tại điểm khảo sát thị trấn Quốc Oai
STT Ký hiệu
mẫu Hệ tầng Thành phần khoáng vật
1 QO.8/1 P2nv
Calcit: 91 -93%; Đolomit 5-8%; Sét 1%-2%; Hydroxyt sắt: 1%
Đá được xác định là: Đá vôi vi hạt bị ép
Đolomit: 78 -80%; Calcit 20-22%; Sét: ít; Hydroxyt sắt: ít
Đá được xác định là: Đá vôi hạt mịn – vi hạt, bị hoa hóa
3 QO.12 P2nv
Calcite 97%; dolomite: little; clay 1-2%; leucoxene and Hydroxyt sắt 1-2%
Đá được xác định là: Đá vôi hạt mịn vi hạt, bị hoa hóa
4 QO.13 P2nv
Calcit: 97 -98%; Đolomit 1-2%; Thạch anh vài hạt; Hydroxyt sắt: ít
Đá được xác định: Đá vôi hạt mịn vi hạt bị ép,
bị hoa hóa
5 QO.15/1 P2nv
Calcit: 70-72%; Đolomit: 28-30%; Sét: ít; Hydroxyt sắt ít
Đá được xác định là: Đá vôi bị hạt mịn
(LK.03) Q1
3
vp
Đây cũng là lớp lót đáy của trầm tích Đệ tứ tại
lỗ khoan này Đá có thành phân khoáng vật: Mảnh vụn chiếm 35% gồm: mảnh đá vôi 19-20%; Mảnh dolomit-vôi, vôi-dolomit: 14-15% Vật liệu gắn kết chiếm 65% gồm: Calcit: 47-48%; Dolomit: 15-17%; Sét: 1-2%
Đá được xác định: Đá cát-sạn kết vôi
7 QO.21 P2nv Đây là sản phẩm nghiền dập vỡ kiến tạo Các
Trang 8(LK.02) mảnh vụn có thành phần khoáng vật: Dolomit
50-55%; Calcit 45-49%; Thạch anh: ít; Sét bụi quặng: ít
Đá được xác định: Vụn kiến tạo dolomit-vôi
Khu vực xã Đồng Quang – huyện Quốc Oai:
Bảng 2.3 Thành phần khoáng vật tại điểm khảo sát xã Đồng Quang
STT Ký hiệu
mẫu Hệ tầng Thành phần khoáng vật
1 QO.16/1 T1vn
Diaspo: 76-78%; Sphen: 3-15%; Sericit 2-3%; Clorit: 3-4%; Thạch anh vài hạt; Quặng bị leucoxen hóa 2-3%; Hydroxyt sắt ít
Đá được xác định là: Đá phun trào bị biến đổi
2 QO.16/2 T1vn
Sericit&clorit:47 – 48%; Thạch anh: 27-30%; Fenspat: 10-15%; Zircon vài hạt; Quặng, leucoxene, hydroxyt sắt: 10-13%
Đá được xác định: Đá phun trào kiềm bị biến đổi
3 QO.16/3 T1vn
Sét, sericit: 90-92%; Quặng, hydroxyt sắt: 7-10%; Tumalin ít
Đá được xác định: Đá phun trào kiềm bị biến đổi
4 QO.18/1 T1vn
Đá có thành phần khoáng vật:
Sericit, chlorite: 76-80%; Talc: 15-20%; Tumalin vài hạt; Sphen vài hạt; Quặng, hidroxyt sắt: 13-15%
Đá được xác định: Đá phun trào bị biến chất biến vị
5 QO.18/3 T1vn
Sericit, chlorite: 87-88%; Thạch anh: 1%; Leucoxen: 2-3%; Quặng 8-10%
Đá được xác định: Đá phun trào bị biến chất nhiệt dịch
2.2.3 Đặc điểm nứt nẻ đá gốc
Đá gốc trong vùng lộ ra ít, bao gồm đá vôi bị hoa hóa (xã Sài Sơn), đá vôi, vôi – đolomit (thị trấn Quốc Oai) và đá phun trào núi lửa (xã Cộng Hòa) Các đá trải qua nhiều pha biến dạng, do đó các hệ khe nứt phát triển cũng rất phức tạp
2.2.4 Đứt gãy và các đới xiết trƣợt
Móng trước Cenosoic bị hệ thống đứt gãy sâu phương tây bắc – đông nam và đông bắc – tây nam phân cắt ra các khối, tham gia vào chuyển động sụt lún tân kiến tạo với tốc độ tăng từ rìa vào tâm của trũng Sông Hồng Vùng nghiên cứu nằm ở rìa tây bắc trũng, do vậy chịu ảnh hưởng sâu sắc của chuyển động này Chuyển động khối tảng trong tân kiến tạo là nét đặc trưng của móng trũng Sông Hồng Các khối núi đá vôi (P2 nv) và dải đồi đá phun trào
Trang 9(T1 vn) là sản phẩm của chuyển động này Trong tân kiến tạo về cơ bản xác lập hai pha biến
dạng chính, đó là: pha sớm Eocen – Miocen và pha muộn Pliocen – Đệ tứ
Hình 2.9 Sơ đồ đứt gãy và các đới xiết trượt [6]
2.3 Địa chất thủy văn
Trên Bản đồ địa chất thủy văn huyện Quốc Oai (hình 2.12) có các tầng chứa nước sau:
Trang 10Hình 2.12 Bản đồ địa chất thủy văn huyện Quốc Oai
2.3.1 Tầng chứa nước trong các trầm tích Holocen (qh)
2.3.2 Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistocen dưới-trên qp
2.3.3 Tầng chứa nước trong trầm tích Neogen
2.3.4 Tầng chứa nước khe nứt – karst
2.4 Tính chất cơ lý của đất đá
Sự phân bố các loại đất, đá được trình bày trên Bản đồ địa chất công trình (hình 2.13)
Trang 11Hình 2.13 Bản đồ địa chất công trình khu vực huyện Quốc Oai
Tại dự án Khu đô thị sinh thái và Trung Tâm thương mại Quốc Oai Căn cứ vào tài liệu thu thập được trong quá trình khảo sát địa, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn kết hợp với các kết quả thí nghiệm trong phòng, có thể phân chia thành các lớp từ trên xuống dưới như sau (đến hết chiều sâu khoan):
Lớp 1 Đất thổ nhưỡng: Đất sét pha lẫn rễ cây, trạng thái và thành phần không đồng
nhất Lớp có bề dày thay đổi từ 0.2m 0.4m
Lớp 2 Sét pha, màu xám nâu - nâu hồng, trạng thái dẻo cứng
Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 0.2m 0.4m; Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 2.5m 6.5m Bề dày lớp thay đổi từ 2.3m 6.2m
Lớp 3 Sét pha, màu nâu gụ - xám nâu, trạng thái dẻo mềm
Trang 12Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 2.5m 3.5m; Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 3.5m 5.5m Bề dày lớp thay đổi từ 0.9m 3.0m
Lớp 4 Sét pha, màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy, lẫn nhiều hữu cơ
Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 4.2m 5.2m; Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 6.2m 10.2m Bề dày lớp thay đổi từ 1.8m 5.0m
Lớp 5 Cát hạt mịn, màu xám ghi, trạng thái xốp
Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 3.5m 6.5m; Độ sâu đáy lớp và bề dày lớp chưa xác định được do các hố khoan đều kết thúc trong lớp này ở độ sâu 7.0m Bề dày lớn nhất đã khoan vào lớp này là 3.5m (HK1)
Lớp 6 Cát hạt mịn, màu xám ghi, trạng thái chặt vừa
Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 6.2m 10.2m Độ sâu đáy lớp và bề dày lớp chưa xác định được các hố khoan HK3, HK7 do các hố khoan đều kết thúc ở độ sâu 7.0m, ở hố khoan K2
độ sâu đáy lớp 25.5 và bề dày lớn lớp này là 15.3m
Lớp 7 Sét pha, màu nâu hồng - xám nâu, trạng thái dẻo mềm
Gặp ở hố khoan K2
Độ sâu xuất hiện: 25.5m; Độ sâu kết thúc: 39.5m Bề dày 13.3m
TK Sét pha, xám gụ, xám đen, lẫn nhiều hữu cơ, trạng thái dẻo mềm
Thấu kính này gặp ở hố khoan K2 nằm kẹp trong lớp 7
Độ sâu xuất hiện: 35.8m; Độ sâu kết thúc: 36.5 m; Bề dày 0.7m
Lớp 8 Cát hạt mịn, màu xám ghi, trạng thái chặt
Gặp ở hố khoan K2 Độ sâu xuất hiện 39.5m; Độ sâu kết thúc 42.5m Bề dày 3.0m
Lớp 9 Sét pha màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy
Gặp ở hố khoan K2; Độ sâu xuất hiện 42.5m; Độ sâu kết thúc 47.0 Bề dày 4.5m
Lớp 10 Đá vôi, phong hoá nứt nẻ rất mạnh, màu xám trắng - nâu vàng RQD = 10 -
20%
Độ sâu xuất hiện 47.0m, độ sâu kết thúc và bề dày chưa xác định được do hố khoan kết thúc trong lớp này ở độ sâu 50.0m Đặc biệt chú ý trong lớp này thường xuất hiện các hoạt động karst làm lớp đá vôi không ổn định
Lớp đá vôi tại vị trí khảo sát ở thị trấn Quốc Oai (hố khoan QO-01 và QO-02) và ở xã Thạch Thán (QO-03) bị phong hóa đến phong hóa hoàn toàn
Bảng 2.4 Cao độ mặt lớp đá vôi
Hố khoan Cao độ
mặt lớp (m)
Cao độ đáy lớp
(m)
Tính chất
QO-01
45,5 46,2 Đá vôi bị phong hóa, màu xám
sáng, trạng thái cứng 46,2 47,2 Đá vôi tươi, xám đen, xám sáng,
rất cứng
vỡ vụn, màu xám xanh
Đá vôi bị phong hóa, màu xám xanh, xám sáng
41,5 42 Đá vôi tươi màu xám sáng, trạng