BỆNH HẠI CÀ PHÊ- Bệnh hại cà phê có rất nhiều nhưng gây hại nghiêm trọng và đáng chú ý là bệnh gỉ sắt, bệnh nấm hồng, bệnh lở cổ rễ vườn ươm, bệnh héo chết vàng cây cà phê chè... - Bệnh
Trang 1BỆNH HẠI CÂY CÔNG NGHIỆP
Người thực hiện:
1 Lưu Thị Thảo.
2 Nguyễn Thị Mận.
Trang 2BỆNH HẠI CÀ PHÊ
- Bệnh hại cà phê có rất nhiều nhưng gây hại
nghiêm trọng và đáng chú ý là bệnh gỉ sắt, bệnh nấm hồng, bệnh lở cổ rễ vườn ươm, bệnh héo chết vàng cây cà phê chè
Trang 3BỆNH GỈ SẮT CÀ PHÊ
- Bệnh phổ biến ở các vùng trồng cà phê.
- Bệnh có thể gây hại nặng trên giống cà phê mít,
nhưng gây tác hại nhiều hơn cả ở cà phê chè
Trang 4- Bệnh này còn được gọi là bệnh nấm vàng da cam.
- Tác hại lớn của bệnh là rụng lá, khô quả và ảnh
hưởng xấu đến tỉ lệ ra hoa, đậu quả của cà phê, làm giảm năng suất và sản lượng quả
Trang 5TRIỆU CHỨNG BỆNH
- Trên phiến lá, vết bệnh ban đầu biểu hiện bằng
các điểm màu trắng đục hay các chấm hoen vàng nhạt giống màu lá non, kích thước nhỏ 0,3-0,5mm Chấm bệnh lớn dần tới 1-5mm hoặc lớn hơn nữa
- Khi vết bệnh đã rõ, trên mặt của vết bệnh phủ lớp
phấn màu vàng da cam
Trang 6- Khi bệnh chuyển sang giai đoạn suy thoái, các bào
tử trên vết bệnh được phát tán toàn bộ, cuối cùng đốm vết bệnh có màu nâu tối, có viền vàng xung
quanh
- Trong điều kiện nhất định trên vết bệnh cũ nấm lại bắt đầu sinh đợt bào tử mới Quá trình này lặp đi lặp lại nhiều lần làm cho vết bệnh có vân vòng, vòng
này kế tiếp vòng khác lan rộng ra
Trang 7NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
- Nấm Hemileia vastarix gây bệnh là loài nấm gỉ sắt
có 3 loại bào tử: bào tử hạ, bào tử đông, bào tử
đảm.
- Bào tử hạ hình múi chanh, hình quả thận, màu
vàng nhạt, đơn bào, trên mặt lưng khum lồi có gai nhỏ, mặt lõm láng nhẵn.
- Bào tử đông hình con quay, đơn bào, vách mỏng,
láng nhẵn, thường rất ít gặp.
- Bào tử đảm là loại bào tử hữu tính hình trứng, đính
trên các đảm mọc trực tiếp ra từ bào tử đông.
Trang 8ĐẶC ĐIỂM PHÁT SINH
PHÁT TRIỂN BỆNH
kiện để bệnh phát sinh gây hại nặng nhất.
triển rộ vào 2 thời kì: xuân hè ( từ tháng 3-5) và thu đông ( từ tháng 9-11).
la non- già mà thời kì tiềm dục biến động từ 6-24 ngày Từ khi xuất hiện vết bệnh đến khi hình
thành bào tử hạ để phát tán lây lan mất 6-7 ngày.
Trang 9- Yếu tố ánh sáng cũng có thể ảnh hưởng tới mức độ
nhiễm bệnh
- Tầng lá phía dưới nhiễm bệnh sớm hơn tầng lá
ngọn
- Tuổi cây cà phê càng nhiều năm, bệnh càng nặng
hơn cây tuổi non
- Đất quá chua, nghèo dinh dưỡng, cây nhiễm bệnh
nặng hơn và giảm năng suất lớn
Trang 10BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
- Trồng các dòng, giống cà phê chống bệnh, có năng
suất và phẩm chất cao là hướng phòng trừ cơ bản Lai tạo bồi dưỡng chọn lọc, ghép cà phê vối với cà phê chè đọt nâu…
Trang 11• Áp dụng tốt các biệp pháp kĩ thuật thâm canh, cải tạo đất, bón đầy đủ phân NPK, tưới nước chống
khô hạn, làm sạch cỏ, diệt cây dại, trồng đai rừng chắn gió, quét đốt lá rụng… , là biệp pháp quan trọng hạn chế sự tích lũy nguồn bệnh, hạn chế lây lan bệnh và tăng cường sức chống bệnh cho cà
phê
Trang 13- Phun thuốc hóa học phòng trừ vào các thời kì ban đầu của các đợt bệnh phát sinh phát triển (đợt xuân và
đợt thu-đông) trên các giống cà phê nhiễm bệnh
Thuốc phun có thể dùng Tilt 250EC hoặc Bayleton
25WP và Cyproconazole
Trang 15TRIỆU CHỨNG BỆNH
- Bệnh hại búp non, lá non, cọng non là chủ yếu
nhưng có khi hại cả ở lá bánh tẻ, quả non
Trang 16NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
- Bệnh do nấm Exobasidium vexans Massee gây
ra, thuộc lớp Nấm đảm
- Mặt dưới vết phồng trên lá bệnh có lớp nấm
màu trắng hồng là tầng sinh đảm và bào tử
đảm, dưới đó là lớp sợi nấm nằm sâu trong tế bào nhất là ở mô khuyết của lá
- Đảm có hình ống kèn, thon dài, phía trên phình
to, đơn bào có 2-4 cuống ngắn gắn bào tử đảm
Trang 17- Khi nảy mầm, bào tử đảm có thể hình thành
màng ngăn ngang, từ mỗi tế bào mọc ra 1 ống mầm ở phạm vi nhiệt độ 10-30oC, thích hợp
nhất ở 15-22oC và ẩm độ cao trên 85%
- Bào tử truyền lan theo gió rơi bám trên mặt lá
non có màng nước mỏng, gặp nhiệt độ thích hợp sẽ nảy mẩm xâm nhập vào mô lá sau 5-6 giờ
- Thời kì tiềm dục của bệnh là 4-7 ngày
Trang 18ĐẶC ĐIỂM PHÁT SINH
PHÁT TRIỂN BỆNH
có liên quan chặt chẽ với điều kiện thời tiết,
nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, giống chè, địa thế
nương chè và điều kiện chăm sóc
cao, nhiệt độ tương đối thấp Nhiệt độ trung
dài, ánh sáng yếu, độ chiếu nắng không quá 3 giờ/ngày, trời âm u sương mù là những yếu tố thuận lợi cho bệnh phát sinh sớm, phát triển
mạnh, gây hại nghiêm trọng
Trang 19BIỆN PHÁT PHÒNG TRỪ.
- Nương chè hàng năm bị bệnh, cần đốn đau, thu dọn
đốt tàn dư cành lá bệnh
- Chăm sóc tốt, làm cỏ sạch Không bón phân đạm
quá muộn trong vụ đông, bón sớm vào vụ chè xuân Tăng cường bón phân kali vào vụ xuân
Trang 20• Máy xới cỏ chè
Trang 21- Trồng giống chè chống chịu bệnh nhất là ở các địa
thế thung lũng thấp, cớm nắng, là những nơi bệnh
dễ phát sinh sớm và nặng
- Khi bệnh đã phát sinh cần điều chỉnh lứa hái búp
theo hướng rút ngắn thời gian mỗi lứa hái, hái chạy, hái non búp chè, hái nặng tay 1 tôm ba lá để hạn chế tác hại của bệnh
- Đầu xuân, khi bệnh có xu thế phát triển lây lan
nhanh, cần tiến hành phun thuốc phòng trừ sớm ở những nương chè ra búp sớm và có địa thế thuận lợi cho bệnh phát triển