- Điều kiện phát sinh phát triển: râm, ẩm, mát - Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh: 3 mùa/năm + Vùng Trung Du Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang: mùa xuân tháng 2 – đầu tháng 5: mùa bệnh
Trang 1BỆNH HẠI CÂY CÔNG NGHIỆP
PHẦN 2: BỆNH HẠI TRÊN CCN DÀI NGÀY
Trang 2BỆNH PHỒNG LÁ TRÀ (Blister blight)
Exobasidium vexans Massee
Triệu chứng bệnh
Giai đọan 1
Trên lá non xuất hiện vết châm kim,
xanh trong giọt dầu hoặc màu xanh
Trang 4Giai đoạn 4
- Vết bệnh xẹp, lá bị khô chuyển từ nâu – nâu
đen, thủng chổ bị bệnh, rìa vết bệnh viền màu trắng xám.
- Điều kiện thuận lợi: vết bệnh tập trung ở rìa và đầu chót lá → vết bệnh phồng nát vụn, lá thui
đen, dễ rụng
- Trên quả non, cọng non: vết bệnh tròn, bầu
dục dài, hơi lõm màu trắng hồng
→ nâu đen.
Trang 5Nguyên nhân gây bệnh
- Exobasidium vexans
Massee- Exobasidiaceae – Exobasidiales
Basidiomycetes
- Nhiệt độ 15-22 0 C, bào tử nảy mầm tốt
- Nhiệt độ 18-20 o C, ẩm độ 85% thời kỳ tiềm dục của bệnh 4-7 ngày
Trang 6- Điều kiện phát sinh phát triển: râm, ẩm, mát
- Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh: 3 mùa/năm + Vùng Trung Du (Phú Thọ, Thái Nguyên,
Tuyên Quang): mùa xuân (tháng 2 – đầu tháng 5): mùa bệnh chính, mùa thu-đông:
bệnh nhẹ.
+ Vùng cao nguyên (Mộc Châu, Hà Giang): mùa bệnh chính là hè thu, mùa đông xuân bệnh nhẹ hơn hoặc không có.
+ Vùng núi: mùa xuân thu - mùa bệnh chính.
(Bảo Lộc mùa bệnh chính là mùa thu).
Trang 7Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh
Trang 8Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc
- Đốn trà
- Làm cỏ
- Bón phân
- Giống
+ Giống lá to: bệnh nhiều hơn giống lá nhỏ
+ Giống Trung Du lá trắng: nhiễm bệnh nặng
+ Giống Shan Hà Giang: bệnh nhẹ
+ Giống Zettinga, Manipua: bệnh TB
Bảo Lộc:TB11 và TB14 đều bị nhiễm bệnh
Trang 9Biện pháp canh tác là chủ yếu
- Đốn trà: đốn ngọn tập trung
- Bón phân
+ Nhiều phân đạm: nơi trà xấu + Tăng cường phân kali: trà 2-3 tuổi (50 kg K 2 O/ha)
- Làm cỏ ủ gốc
- Hái tạo tán đầu năm (trà mới trồng)
- Hái trà kinh doanh: siết chặt lứa hái (đợt hái gần nhau) 3-5 ngày/ lần
Biện pháp phòng trừ
Trang 10 Biện pháp hóa học
- Bệnh mới phát sinh: ngắt hái búp
- Phun thuốc vào đầu vụ xuân:
+ Copper hydrocide,Thiophanate Metyl, Zinep, Clorua niken, Nitorat niken, Acetat niken 0,1- 0,2%
+ Phun nhiều lần cách nhau 7-10 ngày
+ Vườn ươm: 4 ngày/ 1 lần
+ Trà đốn xong: 4-5 ngày/1 lần
+ Trà hái búp: 7-10 ngày/lần
- Ngưỡng phòng trừ: > 35% số lá bị bệnh
Trang 11- Kiểm dịch: không đem cây trà giống từ vùng
Trang 13• Nguyên nhân gây bệnh
- Do nấm Pestalozzia theae
Saw, Melanconiales, nÊm BÊt Toµn
- Đĩa cành mầu nâu
- Bào tử hình thoi dài, thẳng/ hơi cong, có 3-4 vách ngăn
ngang, hai tế bào hai đầu
không màu, tế bào giữa màu xám sẫ, đỉnh có 3 lông roi
- Bào tử phân sinh nảy mầm:
15 - 30 phút
• Độ ẩm cao, nhiệt độ thích hợp
27 – 28 0 C, thời gian tiềm dục
7 – 8 ngày
Trang 14Bệnh chấm xám
(Gray blight)
• Đặc điểm phát sinh phát triển
-Bệnh xuất hiện quanh năm, tháng 7 – 10
-Mùa mưa, nhiệt độ trung bình 25 -28 0 C
- Nguồn bệnh: sợi nấm và đĩa cành ở lá bệnh trên cây hoặc đã rơi rụng trên đất
Trang 15• Biện pháp phòng trừ
- Làm sạch cỏ, bón phân đầy đủ, cân đối, phân chuồng hoai
- Thu dọn tàn dư lá bệnh sau khi đốn trà và đem đốt
- Giàn vườm giâm cành trà phải thông thoáng
- Bệnh phát triển: Tilt Super 300ND 0,05 – 0,1% (0,5 – 0,75 l/ha), Manage 5 WP (0,2 – 0,15%)
Trang 16BỆNH RỈ SẮT CÀ PHÊ (Leaf Rust).
Hemileia vastatrix Berk & Br
- Xuất hiện đầu tiên ở Sri -Lanka năm 1868 gây thiệt hại lớn cho cà phê ở Châu Á , Châu Phi, Châu Mỹ
- Bệnh làm lá rụng sớm cây giảm sức sống,
giảm năng suất
Trang 17màu vàng cam tươi
• Giai đoạn suy thoái: bào
tử từ trên vết bệnh phát tán hết → vết bệnh màu nâu tối có viền vàng xung quanh
Trang 18- Điều kiện thuận lợi: vết bệnh
cũ sinh bào tử, lặp lại nhiều lần → vết bệnh có vân đồng tâm
→ Tâm vết bệnh có lớp nấm trắng →Verticillium hemileiae
và Cladosporium hemileiae
Trang 19Hiện tượng vết bệnh hai mùa:
Xảy ra khi bệnh nhẹ
→ Điều kiện không thuận lợi: tâm vết bệnh cũ
màu nâu đen, vòng ngoài màu vàng cam
→ Điều kiện thuận lợi → nảy mầm trở lại, vết
bệnh lan rộng
→ Vai trò: vết bệnh hai mùa giữ nguồn bệnh cho mùa sau
Trang 20Bệnh đốm mắt cua
Trang 21- Do nấm Hemileia vastatrix Berk
& Br Pucciniaceae –
Trang 22- Hình thành bào tử hạ: 22-24 o C, độ ẩm 80%.
- Nảy mầm: ẩm độ cao > 85% hoặc
giọt sương, nhiệt
độ 19-24 o C
Trang 23Chu kỳ bệnh rỉ sắt cà phê
Trang 25Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
Trang 27Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh phát
triển bệnh
- Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh
- Ảnh hưởng của bào tử lưu lại sau mùa bệnh
- Ảnh hưởng của ánh sáng và bóng râm: cây muồng xina làm cây che bóng
- Yếu tố đất đai, phân bón
- Sinh trưởng
- Nấm ký sinh: Verticillium hemileiae
Cladosporium hemileiae
Trang 28- Canh tác, giống kháng: Catimor F6
⇒ nấm phát triển trên lá rơi rụng trên mặt đất ⇒
có ý nghĩa giảm nguồn bệnh qua đông tích lũy
Biện pháp phòng trừ
Trang 29 Thuốc hóa học: chặn các cao điểm bệnh xuất hiện tháng 8,9: 2 lần cách nhau 1 tháng
-Propiconazole 0,75-1l/ha,hexaconazole (0,2%) -Triadimefon,Triadimenol 0,1%,
- Difenoconazole (0,3 – 0,5 l/ha).
- Bordeaux 1%: theo dự tính dự báo, phun mặt dưới lá, ngăn chặn sự nảy mầm và xâm nhập của bào tử hạ
- Benomyl 3-5%: phun liên tục 1 – 2 tuần/lần
Trang 30BỆNH KHÔ CÀNH, KHÔ QUẢ (Die back, Anthracnose)
Colletotrichum coffeanum Noack.
Trang 33Tuyến trùng gây sưng rễ cây cà phê
(Meloidogyne spp.)
• Bệnh sưng rễ cây cà phê do tuyến trùng
Meloidogyne gây ra
• Là một trong những bệnh hại nghiêm trọng và phân
bố rộng khắp trên hầu hêt các vùng trồng cà phê
trên thế giới
• Các loài Meloidogyne được ghi nhận gây hại cây cà
phê gồm các loài M incognita, M javanica, và M
arenaria.
Trang 34C B
A
Triệu chứng bệnh sưng rễ trên cây cà phê do tuyến trùng
Meloidogyne sp.
Trang 35Vòng đời của giống tuyến trùng Meloidogyne gây bệnh sưng rễ
trên cây trồng
Trang 36Tuyến trùng gây thối rễ cây cà phê
(Pratylenchus spp.)
• Các loài Pratylenchus được ghi nhân gây hại trên
cây cà phê gồm P.coffeae, và P brachyurus
• Khi bị tuyến trùng Pratylenchus gây hại, cây cà phê
bị ảnh hưởng cả về năng suất, chất lượng hạt cà phê
Trang 37Triệu chứng cây cà phê bị bệnh thối rễ do tuyến trùng Pratylenchus sp gây hại
A
Trang 38• Mối quan hệ với nấm trong đất: Fusarium
oxysporum, Fusarium solani, Phytophthora sp.
Trang 39• Giải pháp
_ Phòng trừ
_ Cà phê tái canh