1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỆNH HẠI CÂY ĂN TRÁI VÀ BIỆP PHÁP PHÒNG TRỪ

55 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 10,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bệnh không truyền qua hạt giống nhưng truyền qua cây giống, mắt ghép từ cây bệnh- Các giống bị bệnh nặng: cam ngọt, quýt đường, quýt tiều, cam sành... Biện pháp phòng trừ- Dọn vệ sinh

Trang 1

BỆNH HẠI CÂY ĂN TRÁI VÀ BIỆP PHÁP PHÒNG TRỪ

Trang 2

BỆNH VÀNG LÁ GÂN XANH (Greening)

(huanglongbin/ huanglungpin; likubin, lá vàng

lốm đốm, thoái hóa libe gân)  

Trang 3

• Xuất phát ở Trung Quốc năm 1925,

khoảng trên 50 nước bị nhiễm bệnh

• Cây bị nhiễm bệnh lúc còn nhỏ →

không thể phát triển đến giai đoạn ra

trái ; cây lớn bị bệnh → tuổi thọ bị rút ngắn

• Ở VN (1995): tất cả các vùng trồng cây

có múi ở phía Nam đều bị nhiễm bệnh, 55% diện tích trồng bị nhiễm

• Năm 2005: diện tích bị bệnh 30 -35%

Trang 4

Triệu chứng bệnh

• Phiến lá vàng, gân

và vùng phụ cận vẫn xanh

Trang 6

• Ra hoa trái mùa nhưng rụng, trái nhỏ, méo mó, hạt lép, vỏ dày, xanh tái, chín ngược, tâm lệch, hạt thui

• Nước của trái bị bệnh có chất đặc, hòa tan thấp, độ chua cao, vị đắng

Trang 9

Nguyên nhân gây bệnh

- Trước đây: gọi là vật thể giống vi khuẩn (Bacterium-Like-Organisms -BLO)

- Hiện nay: bệnh được xác định là do vi khuẩn Liberobacter asiaticum (20-240C);

Liberobacter africanum (27- 320C)

(fastidious, phloem-limited endocellular bacterium)

Trang 10

– Vi khuẩn tồn tại trong ống sàng của

Trang 11

- Rầy chổng cánh Diaphorina citri -

Homoptera là môi giới truyền bệnh (ấu trùng và thành trùng)

- Ký chủ ưa thích nhất của rầy chổng

cánh: cây nguyệt quế (Murraya

paniculata), trần bì (Clausena lansium).

Trang 12

Ấu trùng (tuổi 1 & 3) và thành trùng

rầy chổng cánh cam quít (Diaphorina

citri)

Trang 14

Vi khuaån gaây beänh

Rầy chổng cánh

Trang 15

- Bệnh không truyền qua hạt giống nhưng truyền qua cây giống, mắt ghép từ cây bệnh

- Các giống bị bệnh nặng: cam ngọt, quýt đường, quýt tiều, cam sành

Trang 16

Điều kiện lây lan

- Sử dụng và sản xuất cây giống không sạch

bệnh.

- Chưa hủy bỏ triệt để các ổ bệnh.

- Phòng trừ côn trùng môi giới truyền bệnh chưa tốt.

- Công tác vệ sinh vườn chưa đạt yêu cầu.

- Người dân thiếu hiểu biết về bệnh

- Bệnh phát sinh phát triển chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh, đất đai, phân bón, chế độ chăm sóc, tầng canh tác, giống

Trang 17

Chẩn đoán bệnh

• Triệu chứng của bộ lá và trái

• Tháp ghép trên cây con mẫn cảm

• Kỹ thuật dựa trên DNA như PCR, lai DNA

Trang 18

+ Xử lý mắt ghép bằng Javel 5%

Trang 19

+ Nhân cây sạch bệnh bằng vi ghép tạo ra

số lượng lớn cây khỏe mạnh

Diệt côn trùng môi giới truyền bệnh bằng một số thuốc hóa học Bascide 50EC,

Alphago 5EC, Mipcide 20EC, Hopfa 41EC, Cypermap 25EC.

Trang 20

BỆNH SẸO (GHẺ) TRÊN CÂY CÓ MÚI

(Scab )

Sphaceloma/ Elsinoe fawcettii Bitame & Jenkins

Trên lá non:

- Vết bệnh dạng giọt dầu, hơi nổi gờ

- Vết bệnh lồi hình chóp nổi ở mặt trên lá, mặt dưới lõm.

- Vết bệnh nối liền nhau

 mảng lớn, bất định  phiến lá co dúm, nhăn nheo

Trang 21

• Trên thân cành:

- Vết bệnh lớn, rời rạc hoặc dày đặc  cành khô

chết/chồi nách phát triển

nhiều

• Trên bầu hoa:

- Vết bệnh lồi, màu xanh

nhạt hoặc xám, hình dạng bất định

• Trên quả non

- Vết bệnh nổi gờ hình chóp nhọn, màu nâu vàng, quả dị hình, nhỏ, vỏ dày, khô, ít

nước, dễ rụng

Trang 22

Vết bệnh trên quả

Trang 23

Nguyên nhân gây bệnh

- Giai đoạn hữu tính: Elsinoe fawcettii Bitame &

- Bào tử nảy mầm: nước/ ẩm độ cao

- Bệnh xâm nhiễm: mô, quả, lá non

- Lưu tồn: lá và cành non bị nhiễm bệnh

- Bệnh gây hại nặng trên cây chanh

Trang 24

Biện pháp phòng trừ

- Dọn vệ sinh vườn: cắt tỉa cành, lá bệnh, diệt nguồn bệnh, tạo hình thông thoáng để cây phát triển tốt

- Bón phân cân đối, tránh lộc non ra rãi rác, không trồng cây con bị nhiễm bệnh

- Xử lý hạt gieo, gốc ghép bằng Borax (hàn the) 5% ở 45C trong 3-5 phút

- Vườn ươm, vườn gốc ghép phải xa vườn quả

Trang 25

Thời điểm phun:

+ Cuối mùa khô trước khi ra tược mới

+ Khi hoa vừa rụng cánh trước khi trái hình thành.

Trang 26

BỆNH LOÉT CAM, QUÝT (Citrus Canker)

Xanthomonas campestris pv.citri (Hasse) Dowson

Triệu chứng bệnh

Gây hại tất cả các bộ phận: lá, quả, cành, cuống, gai.

-Vết bệnh là những chấm nhỏ, đường kính 1mm, vàng nhạt

- Vết bệnh mở rộng phá vỡ biểu bì ở mặt dưới lá, màu nâu nhạt.

Trang 27

- Mặt trên lá: vết bệnh hơi gờ, không phá vỡ biểu bì, xung quanh vết bệnh có quầng vàng tròn dạng giọt dầu màu vàng hoặc xanh tái.

- Sau 2-3 tuần, vết bệnh phát triển thành vết loét

hình tròn, màu nâu xám

Trang 28

• Trên quả:

• - Vết bệnh rắn, xù xì, mép ngoài có gờ lồi lên, mô

bệnh chết rạn nứt

• - Quanh vết bệnh có quần vàng nhạt ở quả xanh và

sẽ mất khi quả chín vàng

• - Vết bệnh lõm vào trong

vỏ quả.

Vết bệnh trên quả

Trang 29

Triệu chứng bệnh trên quả chanh

Trang 30

• Vết bệnh sùi lên khá rõ, không có quần vàng

Trang 31

SỰ KHÁC NHAU VỀ TRIỆU CHỨNG GiỮA BỆNH LOÉT

(Xanthomonas campestris) VÀ BỆNH SẸO (Sphaceloma fawcettii)

Kích thước vết

bệnh

Tương đối to : 4,5mm

Vị trí trên lá Phát sinh ở hai mặt lá Phát sinh chỉ ở một mặt

Giải phẩu tế bào

Tế bào vỏ quả phình to,

vỏ lở loét, giới hạn giữa

mô bệnh và mô khỏe có tần phân ly

Tế bào vỏ quả tăng nhanh, vỏ không vở nứt,

có tầng phân ly rõ ràng, vết bệnh hình chóp nhọn nổi xù xì

Trang 32

• Nguyên nhân gây bệnh

- Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas

campestris pv citri (Hasse) Dowson

- Thích hợp nhiệt độ cao, ẩm ướt, chịu

hạn, lạnh cao

- Tồn tại: đất khô hạn 37 ngày

- pH = 9 vi khuẩn chịu được trong 5 ngày,

pH = 5,7, 3 ngày

- Vi khuẩn lan truyền do mưa gió, côn

trùng, các bộ phận non, qua vết thương

Trang 34

Điều kiện phát sinh phát triển bệnh

- Phụ thuộc vào tính mẫn cảm bệnh của giống

- Tuổi cây

- Giai đoạn sinh trưởng, nhiệt độ và ẩm độ

- Bệnh phát sinh ở nhiệt độ 20-30C, ẩm độ cao, mặt lá có nước, vi khuẩn duy trì được

20 phút

Trang 35

- Tuổi cây: tuổi cây non dễ nhiễm bệnh,

vườn ươm gốc ghép, cây giống bệnh nặng trong 1-2 năm đầu

Trang 36

• Mức độ nhiễm bệnh liên quan đến:

– Cấu tạo biểu bì

Trang 37

- Chọn gốc ghép chống bệnh

- Tiêu diệt nguồn bệnh, cắt bỏ cành, lá bị bệnh

trong mùa khô trước khi tưới cho cây ra hoa

- Kiểm tra nghiêm ngặt các giống cây nhập từ các nơi, các nước có bệnh

- Bón phân vào thời kỳ thích hợp

- Khống chế cành vượt

- Trồng cây chắn gió thành dãy, thành băng xen kẽ giữa các hàng cây, giảm sự lây lan truyền bệnh

Biện pháp phòng trừ

Trang 38

Sử dụng thuốc gốc đồng, kháng sinh, Sulfur

- Phun phòng: cây ra chồi non 20 ngày - 2/3 hoa đã rụng cánh

- Phun định kỳ 2 tuần / lần cho đến khi trái chín

Biện pháp hóa học

Trang 39

- Các giai đọan phun thuốc:

Lần 1: phun khi cây đang ra chồi non

Lần 2: phun khi quả non, đường kính 9

mm Lần 3: phun khi quả có đường kính 26-

32mm Lần 4: phun lặp lại, nếu cần thiết

- Phun ướt đều hai mặt lá, phun từ trong

ra ngoài, từ cao xuống thấp, kết hợp thuốc trừ sâu vẽ bùa (Dầu khoáng)

Trang 40

_ Phun Streptomycine sulphate 500-1000 ppm, Phytomycine 2500 ppm,

Trang 41

BỆNH HẠI CÂY SẤU RIÊNG

Trang 42

BỆNH TỐI GỐC CHẢY NHỰA SẦU RIÊNG

(Phytophthora palmivora)

(

Trang 43

• Gây hại từ giai đoạn vườn ươm đến cây trưởng thành, cây đang cho trái

• Hại trên thân, lá, trái, rễ

Trang 44

• Trên lá, đọt non: những đốm nhỏ sũng

nước, biến màu

• Về sau lan rộng, vết bệnh có màu tối, nâu đen, rụng sau vài ngày

Trang 45

- Vỏ thân, cành : vết đậm màu, hơi ướt

 các vết nứt ứa ra các giọt nhựa trong vàng, đỏ nâu

- Phần gỗ bên trong vết bệnh: các sọc nâu, nâu sẫm chạy dọc thân/cành

Trang 46

- Gây hại chủ yếu trên thân chính từ mặt đất lên khoảng 1m; các cành to

- Vết bệnh lan rộng vòng

quanh thân, cành, ăn sâu

vào gỗ  lá biến màu vàng

Trang 47

-Trên trái : vết nhạt màu  màu nâu

- Trời mát, ẩm độ không khí cao: trên vết bệnh có nhiều tơ nấm màu trắng bao phủ

Trang 48

Phytophthora palmivora asexual structures

Nguyên nhân gây bệnh

Do nấm Phytophthora palmivora Butler, Phycomycetes

Trang 49

Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh

• Nguồn bệnh:

– đất

– vết bệnh trên thân, cành, lá, trái bị bệnh

• Lây lan: gió, mưa, nước tưới, con người, côn trùng (kiến, mối)

• Gây hại cho cây sầu riêng từ 5 tuổi trở lên

• Phát triển mạnh trong mùa mưa, ẩm độ 95%, nhiệt độ 16-32oC; <10oC hoặc >35oC

80-→ ngừng phát triển

Trang 50

Biện pháp phòng trừ

• Chọn giống ít nhiễm bệnh

• Đất trồng cao ráo, thoát nước

– thiết kế mô >50cm từ mặt đất; không trồng gần cao su hoặc trên nền đã trồng cao su

– thiết kế mô cao 70-100cm từ mặt nước

Trang 51

• Trồng cây với mật độ vừa phải: 8x8m;

Trang 53

- Cách xử lý:

+ 30 ml phosphanate / ống bơm vào thân cho một mét đường kính tán cây

+ Số lần: 3 lần trong năm, 4 tháng/lần và dùng 10 ml thuốc/10 lít nước phun lên tán cây để phòng bệnh

Trang 54

Agri-Fos 400 (Phosphonate)

Ngày đăng: 08/04/2019, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w