Mục lục 1. KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG (TRAFFIC ENGINEER ). 4 1.1 Các mục tiêu triển khai kỹ thuật lưu lượng. 4 1.2 Hàng đợi lưu lượng. 5 1.3 Giải thuật thùng rò và thùng Token. 6 1.4 Giải pháp mô hình chồng phủ (Overlay Model). 8 2. MPLS VÀ KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG. 9 2.1 Khái niệm trung kế lưu lượng (Traffic Trunk). 9 2.2 Đồ hình nghiệm suy (Induced Graph). 10 2.3 Bài toán cơ bản của kỹ thuật lưu lượng. 10 3. TRUNG KẾ LƯU LƯỢNG VÀ CÁC THUỘC TÍNH. 11 3.1 Các hoạt động cở bản trên trung kế lưu lượng. 11 3.2 Thuộc tính tham số lưu lượng (Traffic Parameter). 11 3.3 Thuộc tính lựa chọn và quản lý đường (Chính sách chọn đường). 12 3.4 Thuộc tính ưu tiên lấn chiếm (Priority Preemption). 13 3.5 Thuộc tính đàn hồi (Resilience). 14 3.6 Thuộc tính khống chế (Policing). 14 4. CÁC THUỘC TÍNH TÀI NGUYÊN. 14 4.1 Bộ nhân cấp phát cực đại (maximum allocation multiplier). 14 4.2 Lớp tài nguyên (Resource Class). 14 4.3 Metric TE. 15 5. TÍNH TOÁN ĐƯỜNG RÀNG BUỘC. 15 5.1 Quảng bá các thuộc tính của link. 15 5.2 Giao thức định tuyến Link State. 16 5.3 Tính toán LSP ràng buộc (CRLSP). 17 5.4 Giải thuật chọn đường. 17 5.5 Ví dụ về chọn đường cho trung kế lưu lượng. 18 5.6 Tái tối ưu hóa (Re optimization). 20 6 BẢO VỆ VÀ KHÔI PHỤC ĐƯỜNG. 21 6.1 Phân loại các cơ chế bảo vệ khôi phục. 22 6.2 Mô hình Makam (Bảo vệ toàn cục). 23 6.3 Mô hình Haskin (Reverse Backup). 24 6.4 Mô hình Hundessa. 24 6.5 Mô hình Shortest Dynamic. 25 6.6 Mô hình Simple Dynamic. 26 6.7 Mô hình Simple Static. 27 7. TỔNG KẾT. 27
Trang 1Đề tài: Kỹ thuật lưu lượng trong MPLS
Giảng viên: Trịnh Văn Hà Sinh viên: 1 Lưu Văn Đạt
Trang 21 KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG (TRAFFIC ENGINEER ) 4
1.1 Các mục tiêu triển khai kỹ thuật lưu lượng 4
1.2 Hàng đợi lưu lượng 5
1.3 Giải thuật thùng rò và thùng Token 6
1.4 Giải pháp mô hình chồng phủ (Overlay Model) 8
2 MPLS VÀ KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG 9
2.1 Khái niệm trung kế lưu lượng (Traffic Trunk) 9
2.2 Đồ hình nghiệm suy (Induced Graph) 10
2.3 Bài toán cơ bản của kỹ thuật lưu lượng 10
3 TRUNG KẾ LƯU LƯỢNG VÀ CÁC THUỘC TÍNH 11
3.1 Các hoạt động cở bản trên trung kế lưu lượng 11
3.2 Thuộc tính tham số lưu lượng (Traffic Parameter) 11
3.3 Thuộc tính lựa chọn và quản lý đường (Chính sách chọn đường) 12
3.4 Thuộc tính ưu tiên / lấn chiếm (Priority / Preemption) 13
3.5 Thuộc tính đàn hồi (Resilience) 14
3.6 Thuộc tính khống chế (Policing) 14
4 CÁC THUỘC TÍNH TÀI NGUYÊN 14
4.1 Bộ nhân cấp phát cực đại (maximum allocation multiplier) 14
4.2 Lớp tài nguyên (Resource - Class) 14
4.3 Metric TE 15
5 TÍNH TOÁN ĐƯỜNG RÀNG BUỘC 15
5.1 Quảng bá các thuộc tính của link 15
5.2 Giao thức định tuyến Link - State 16
5.3 Tính toán LSP ràng buộc (CR-LSP) 17
5.4 Giải thuật chọn đường 17
5.5 Ví dụ về chọn đường cho trung kế lưu lượng 18
5.6 Tái tối ưu hóa (Re - optimization) 20
6 BẢO VỆ VÀ KHÔI PHỤC ĐƯỜNG 21
6.1 Phân loại các cơ chế bảo vệ khôi phục 22
6.2 Mô hình Makam (Bảo vệ toàn cục) 23
6.3 Mô hình Haskin (Reverse Backup) 24
Trang 36.4 Mô hình Hundessa 24
6.5 Mô hình Shortest - Dynamic 25
6.6 Mô hình Simple - Dynamic 26
6.7 Mô hình Simple - Static 27
7 TỔNG KẾT 27
Trang 4KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG TRONG MPLS.
1 KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG (TRAFFIC ENGINEER )
Kỹ thuật lưu lượng (TE) là quá trình điều khiển các luồng lưu lượng qua mạng saocho tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và hiệu năng mạng
1.1 Các mục tiêu triển khai kỹ thuật lưu lượng
1.1.a Phân loại
Các mục tiêu triển khai kỹ thuật lưu lượng có thể phân chia thành hai hướngsau:
- Hướng lưu lượng
- Hướng tài nguyên
Các mục tiêu hướng lưu lượng liên quan đến việc tăng cường QoS cho cácluồng lưu lượng, các mục tiêu như: giảm thiểu độ trễ và mất gói, tăng tối đa thônglượng và tuân thủ các hợp đồng mức dịch vụ Các mục tiêu hướng tài nguyên liênquan đến việc tối ưu hóa sử dụng tài nguyên Băng thông là một tài nguyêncốt yếu của mạng, do đó chức năng trọng tâm của kỹ thuật lưu lượng là quản lý hiệuquả tài nguyên băng thông
1.1.b Bài toán nghẽn
Nghẽn thường xảy ra theo hai hướng sau:
- Khi bản thân các tài nguyên mạng không đủ để cấp cho tải yêu cầu
- Khi các dòng lưu lượng được ánh xạ không hiệu quả đến các tài nguyên,làm cho một số tập con tài nguyên trở nên quá tải trong khi số khác nhàn
Có thể giải quyết tắc nghẽn bằng cách:
- Tăng dung lượng hoặc ứng dụng các kỹ thuật điều khiển nghẽn cơ bản như: giới hạntốc độ, điều khiển luồng, quản trị hàng đợi, điều khiển lịch trình
- Dùng kỹ thuật lưu lượng nếu nghẽn là do cấp phát tài nguyên chưa hiệu quả
Đối tượng giải quyết của kỹ thuật lưu lượng là nghẽn kéo dài chứ không phải là nghẽnnhất thời do bùng phát lưu lượng
Trang 51.2 Hàng đợi lưu lượng
1.2.a Hàng đợi FIFO (First-In,First-Out)
Hàng đợi vào trước, ra trước là cơ chế mặc định cho các gói tin khi đi vào một nútmạng khi không có sự hiện diện của thuật toán đặc biệt nào tại đó Trong hàng đợiFIFO các gói tin được xếp vào cùng một hàng đợi và được chuyển đi theocùng một cách mà chúng được sắp xếp trong hàng đợi Ưu điểm chính của hàngđợi FIFO là ở tính đơn giản của nó, không có bất kỳ giải thuật phức tạp nào được thiết
kế riêng cho FIFO Trong hàng đợi FIFO, các gói tin được đối xử như nhau
Do đó hàng đợi này chỉ dùng để sử dụng cho loại dịch vụ “nỗ lực tối đa” (BE) vàcũng là loại dịch vụ được hỗ trợ duy nhất trong mạng IP truyền thống
1.2.b Hàng đợi PQ (Priority Queuing)
Hàng đợi theo độ ưu tiên là sự cải tiến của FIFO Trước khi được đưa vào hàng đợitương ứng, các gói tin phải được phân loại theo từng loại dịch vụ Các hàngđợi được thiết kế theo độ ưu tiên của loại gói tin mà nó phải chứa Các gói tin ở hàngđợi có độ ưu tiên thấp hơn chỉ được xử lý khi và chỉ khi không còn bất cứcác gói tin nào trong các hàng đợi có độ ưu tiên cao hơn PQ cho phép người quản lýmạng cấu hình bốn thuộc tính lưu lượng cao (high), thông thường (normal),trung bình (medium) và thấp (low) Lưu lượng đến được gán vào một trongbốn hàng đợi Trong thực tế người ta sử dụng hàng đợi PQ được điều khiển tốc độ.Với loại hàng đợi này, các gói tin trong hàng đợi có độ ưu tiên cao chỉ được xử lý nếu tổng số gói tin trong hàng đợi đó nhỏ hơn một lượng xác định
1.2.c Hàng đợi WFQ (Weighted Fair Queuing)
Băng thông rỗi được chia cho các hàng đợi tùy thuộc vào trọng số (weight) củachúng Xét ví dụ: có 12 luồng lưu lượng A,B,C ,N và trọng số của chúngđược đánh số như hình sau, trong đó: có bốn luồng (D,E,F,G) có trọng số 5,
có hai luồng trọng số 4, còn trọng số khác chỉ có một luồng
Trang 6Hình 1: Nhiều luồng cho mỗi lớp lưu lượng.
Tổng trọng số: 8 + 7 + 6 + 5*4 + 4*2 + 3 + 2 + 1 = 55 Khi đó mỗi luồng có trọng
số 5 sẽ nhận được 5/55 phần băng thông, luồng có trọng số thấp nhất (1) sẽ nhận được1/55 phần băng thông và luồng có trọng số cao nhất (8) nhận được 8/55 phần băngthông Tượng tự cho các luồng có trọng số khác
1.3 Giải thuật thùng rò và thùng Token
Thùng rò và thùng Token là cơ chế thực hiện chức năng giám sát và nắn dạng lưulượng để đo tốc độ nhận hay truyền dữ liệu Giám sát loại bỏ gói dư thừa để đảm bảotốc độ truyền không vượt quá tốc độ thỏa thuận Nắn dạng xếp các gói dư thừa này vàohàng đợi, và đi ra hàng đợi ở tốc độ nắn dạng
1.3.a Giải thuật thùng rò (Leaky Bucket)
Mô hình thùng rò có thể được diễn tả hình tượng như sau: bất chấp tốc độ nước đổvào thùng là bao nhiêu, thì tốc độ dòng chảy ra là không thay đổi miễn là trong thùngcòn nước Một khi thùng đầy nước, lượng nước được đổ thêm vào sẽ bị tràn và mất.Tương tự như dữ liệu khi tới một router trong mạng nếu hàng đợi đã đầy thì gói tin
sẽ bị “drop” Các thông số cần chú ý trong mô hình thùng rò là kích thướccủa thùng và tốc độ dòng chảy ra
Trang 7Hình 2: Giải thuật thùng rò.
Mô hình trên có thể áp dụng cho gói Bất kể lưu lượng tới có tốc độ biến động nhưthế nào, lưu lượng ra đều có tốc độ không thay đổi
1.3.b Giải thuật thùng Token (Token Bucket)
Thùng Token có kích thước B, các gói tin chảy vào thùng được gọi làToken Tốc độ Token chảy vào thùng không đổi là p Nếu số Token trong thùng vượtquá B, thùng sẽ tràn và bị mất, do đó B là số lượng Token tối đa trongthùng Trong mô hình thùng Token, mỗi Token cho phép truyền một bit Mỗilần truyền được một gói, thì sẽ sử dụng Token từ thùng Token để dành quyền truyềngói Nếu gói tin có độ dài 1000 bit thì 1000 Token sẽ được lấy ra từ thùng Token
Hình 3: Giải thuật thùng Token.
Trang 8Gọi G là kích thước gói đến, một gói là hợp lệ khi lượng Token trong thùng lớn hơnhay bằng G, đồng thời lượng Token trong thùng được giảm đi G Ngược lạikhi lượng Token trong thùng nhỏ hơn kích thước gói, gói được xem là vượt mức haykhông hợp lệ Tuỳ vào các chính sách khác nhau mà các gói hợp lệ hoặckhông hợp lệ được xử lý khác nhau
Một điều cần lưu ý trong giải thuật thùng Token là tốc độ chảy vào và tốc
độ chảy ra phải bằng nhau Thùng token cho phép dữ liệu bùng phát ở một mức nhấtđịnh (kích thước B), nhưng không cho phép tốc độ chảy vào thùng vượt quá
p trong một khoảng thời gian nhất định Giải thuật thùng Token có thể đượcdùng trong việc sửa dạng lưu lượng hay được ứng dụng trong việc thực thi khống chế Trong việc sửa dạng lưu lượng, thuật toán thùng Token cho phép một ít bùng phát
ở ngõ ra, điều này không có ở thuật toán thùng rò vì tốc độ đầu ra là khôngđổi Như vậy thùng Token cho đáp ứng ra tốt hơn so với thùng rò Trong việc thực thikhống chế, thùng Token có thể được dùng độc lập hay dùng phối hợp
1.4 Giải pháp mô hình chồng phủ (Overlay Model)
Một cách tiếp cận phổ biến đề bù đắp các thiếu sót của các giao thức IGP(Interior Gateway Protocol) là sử dụng mô hình chồng phủ (IP over ATM hay IP overFR) Tất cả các giao thức lớp 3 được kết nối trực tiếp với nhau bằng mộtmạng lưới full-mesh các mạng ảo VC Kỹ thuật lưu lượng được thực hiện ở lớp 2(ATM hay FR)
Nhưng nói chung các mô hình này có nhiều nhược điểm sau đây:
- Tốn kém thêm nhiều thiết bị (đòi hỏi nhiều các chuyển mạch ATM hay FR)
- Quản lý mạng phức tạp: Mạng lớp 2 có cộng cụ quản lý riêng với nhiều tác vụ hỗtrợkỹ thuật lưu lượng Đồng thời các router lớp 3 với các giao thức IGP cùng phảiđược quản lý Việc quản lý 2 lớp mạng này không tích hợp được
- Phát sinh nhiều vấn đề mở rộng đối với IGP do số lượng quá lớn cácneighbor khi kết nối full-mesh để tận dụng các tiện ích cung cấp bởi lớp 2
- Tốn thêm băng thông cho lượng overhead của ATM hoặc FR (cell tax)
- Không hỗ trợ dịch vụ phân biệt (Diffserv) Mọi dịch vụ phân biệt của IPđưa xuống (PPP của Frame hoặc AAL5 của ATM) đều trở thành “best-effort”
Trang 9Hình 4: Mô hình chồng phủ (overlay model).
2 MPLS VÀ KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG
MPLS có ý nghĩa chiến lược đối với kỹ thuật lưu lượng vì nó cung cấp hầu hết cácchức năng hiện có ở mô hình chồng phủ nhưng theo cách thích hợp với chi phí thấphơn Điều quan trọng là MPLS còn đề xuất khả năng tự động hóa các chứcnăng kỹ thuật lưu lượng
2.1 Khái niệm trung kế lưu lượng (Traffic Trunk)
MPLS giới thiệu khái niệm trung kế lưu lượng để thực hiện mục tiêu TE Đặc tínhtrong một LSR là cho phép tập hợp các đặc tính của mọi luồng dữ liệu đitrong mạng như tốc độ cực đại, tốc độ trung bình và kích cỡ bùng nổ (burst) cực đại.Những đặc tính này vốn có ở trong tất cả các luồng dữ liệu, khi đi vào mạng MPLSnhờ có trung kế lưu lượng là một khối thu gom (aggregate) các luồng lưu lượngtrongmạng, được đặt bên trong một LSP mà dữ liệu được quản lý hiệu quả hơn Trung
kế lưu lượng có thể thu gom các luồng dữ liệu trên cùng một lớp (đơn lớp) hay có thểtrên đa lớp
- Trong mô hình dịch vụ đa lớp, một trung kế lưu lượng có thể đóng gói toàn bộ lưulượng giữa một router lối vào và một router lối ra Trong trường hợp phức tạp hơn,lưu lượng của các lớp dịch vụ phân biệt (DiffServ) với các đặc tính lựa chọnQoS cho các gói tin, sẽ được ấn định vào các trung kế lưu lượng riêng biệt
- Trung kế lưu lượng là đối tượng có thể định tuyến
Trang 10- Trung kế lưu lượng phân biệt với LSP là đường cho trung kế đi xuyên qua Trongbối cảnh hoạt động, một trung kế lưu lượng có thể chuyển từ một
LSP này sang một LSP mới, hay nhiều trung kế lưu lượng có thể cùng đi chung trên một LSP
- Trung kế lưu lượng là đơn hướng
2.2 Đồ hình nghiệm suy (Induced Graph)
Đồ hình nghiệm suy gần giống như topo ảo trong mô hình chồng phủ Nó được ánh
xạ lên mạng vật lý thông qua việc lựa chọn các đường LSP cho các trung kế lưu lượng Một đồ hình nghiệm suy gồm một nhóm các nút LSR được kết nối luận lý với nhaubằng các LSP Khái niệm này rất quan trọng vì bài toán quản lý băng thông cơ bảntrong một miền MPLS đặt ra là làm thế nào để ánh xạ hiệu quả đồ hìnhnghiệm suy lên trên mạng topo mạng vật lý Đồ hình nghiệm suy được công thức hóanhư sau:
Đặt G = ( V, E, C ) là một đồ hình mô tả topo vật lý của mạng Trong đó, V làtậphợp các nút mạng, E là tập hợp các đường link, C là tập hợp các khả năng và ràngbuộc cho E và V (như độ trễ, dung lượng ) Ta coi G là topo cơ sở
Đặt H = ( U, F, D) là đồ hình MPLS nghiệm suy Trong đó, U là tập con của V gồmmột nhóm các LSR tại các đầu của LSP F là tập hợp các LSP Tham số D là tập hợpcác yêu cầu và chế tài cho F Như vậy H là một đồ hình trực tiếp và phụ thuộc vào cácđặc tính truyền tải của G
2.3 Bài toán cơ bản của kỹ thuật lưu lượng
Có ba vấn đề cơ bản liên quan đến kỹ thuật lưu lượng trên MPLS là:
- Ánh xạ các gói tin lên các lớp chuyển tiếp tương đương (FEC)
- Ánh xạ các FEC lên các trung kế lưu lượng (traffic trunk)
- Ánh xạ các trung kế lưu lượng lên topo mạng vật lý thông qua các LSP
Các phần sau của chương sẽ tập trung vào vấn đề thứ ba, tức là tính toán đường đitốt nhất qua mạng cho các trung kế lưu lượng sao cho mạng hoạt động hiệu quả và tincậy Đây chính là bài toán ánh xạ đồ hình nghiệm suy H lên topo mạng cơ sở G
Trang 113 TRUNG KẾ LƯU LƯỢNG VÀ CÁC THUỘC TÍNH
Để xây dựng và duy trì trung kế lưu lượng, người ta tìm cách mô hình hóa nó bằngcác tham số Một thuộc tính là một tham số được gán và có ảnh hưởng đến các đặctrưng hành vi của trung kế lưu lượng Các thuộc tính có thể được gán cụ thể thông quahành động quản trị hay gán ngầm ẩn bởi các giao thức bên dưới khi các gói tin đượcphân loại và ánh xạ vào FEC tại lối vào miền MPLS Thực tế, một trung kế lưu lượng
có thể đặc trưng hóa bởi:
- LSR lối vào và LSR lối ra của trung kế lưu lượng
- Tập các FEC được ánh xạ vào trung kế
- Một tập các thuộc tính nhằm xác định các đặc trưng hành vi của trung kế
Hai vấn đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt là: Tham số hóa các trung kế lưu lượng vànhững quy luật sắp đặt, duy trì đường dẫn cho các trung kế lưu lượng
3.1 Các hoạt động cở bản trên trung kế lưu lượng
Đây là các tiến trình khác nhau xảy ra trong thời gian tồn tại của một trung kế lưulượng:
- Establish: Thiết lập, tạo ra một trung kế lưu lượng bằng cách quyết định một LSP,gán các nhãn MPLS và quan trọng nhất là gán tài nguyên cho trung kế đó
- Activate: Hoạt động, làm cho trung kế lưu lượng bắt đầu chuyển dữ liệu bằng cáchdùng một số chức năng định tuyến để đưa lưu lượng vào trung kế
- Deactivate: Ngừng hoạt động, trung kế lưu lượng ngưng chuyển dữ liệu bằng cáchdùng một chức năng định tuyến để dừng việc đưa lưu lượng vào trung kế
- Modify Attributes: Thay đổi đặc tính, thay đổi các đặc trưng của trung kế lưu lượng,chẳng hạn như băng thông khả dụng
- Reroute: Tái định tuyến, chọn một đường đi mới cho trung kế lưu lượng(thường là do sự cố trong mạng hay khi khôi phục xong sự cố trong mạng)
- Destroy: Hủy bỏ, loại bỏ hoàn toàn một trung kế lưu lượng ra khỏi mạng và thu hồitoàn bộ tài nguyên đã cấp cho nó
3.2 Thuộc tính tham số lưu lượng (Traffic Parameter)
Thuộc tính tham số lưu lượng sẽ đặc tả băng thông đòi hỏi bởi trung kếlưu lượng cùng với các đặc trưng lưu lượng khác như tốc độ đỉnh, tốc độ trung bình,
Trang 12kích thước bùng phát cho phép, v.v Dưới góc độ kỹ thuật lưu lượng, các tham số lưulượng rất quan trọng vì chúng chỉ thị các yêu cầu về tài nguyên của trung kế lưulượng
3.3 Thuộc tính lựa chọn và quản lý đường (Chính sách chọn đường)
Thuộc tính là các tiêu chuẩn lựa chọn và duy trì đường dẫn cho trung kếlưu lượng Con đường thực sự được chọn xuyên qua mạng có thể cấu hình tĩnhbởi nhà điều hành hoặc được gán động do mạng dựa vào các thông tin từ IGP (như IS-
IS hoặc OSPF) Các thuộc tính cở bản và các đặc trưng hành vi liên quan đến chọnđường và quản lý đường cho trung kế lưu lượng mạng được mô tả sau đây:
3.3.a Đường tường minh đặc tả quản trị
Đường tường minh đặc tả quản trị cho một trung kế lưu lượng được cấuhình bởi các nhà điều hành Một đường được gọi là đặc tả toàn bộ nếu chỉ ra tất cả cáchop yêu cầu giữa hai điểm đầu cuối Đặc tả một phần là nếu chỉ có một tập con cáchop trung gian được chỉ thị Thuộc tính “path preference rule” là một biến nhịphân chỉ thị đường tường minh được cấu hình là bắt buộc hay không bắt buộc
3.3.b Phân cấp các luật ưu tiên cho đa đường
Trong một số hoàn cảnh thực tế, khả năng chỉ định một tập hợp các đườngtường minh đề cử cho một trung kế lưu lượng và định nghĩa phân cấp các quan hệ ưutiên giữa các đường Khi thiết lập đường, các luật ưu tiên được áp dụng đểchọn ra đường thích hợp từ danh sách đề cử Trong các tình huống cố định thì luật ưutiên này cũng được dùng đề chọn đường thay thế từ danh sách đề cử
3.3.c Thuộc tính tương đồng lớp tài nguyên (Resource Class Affinity)
Thuộc tính này cho phép hệ điều hành (operator) áp đặt các chính sáchchọn đường bằng việc bao hàm hay loại bỏ một số liên kết nào đó Mỗi liênkết được gán một thuộc tính lớp tài nguyên (Resource Class) Thuộc tính lớp tàinguyên có dạng chuỗi bit như sau: Affinity (32-bit), Mask (32-bit)
Mặt nạ (Mask) lớp tài nguyên chỉ thị các bit nào trong lớp tài nguyên cần đượckiểm tra Liên kết được bao hàm khi chọn đường nếu chuỗi tương đồngAffinity trùng với thuộc tính Resource Class sau khi cùng thực hiện phép AND vớimặt nạ
3.3.d Thuộc tính thích ứng (Adaptivity)
Trang 13Trong nhiều tình huống cần thiết phải thay đổi các đường dẫn của trung kế lưulượng để đáp ứng với việc thay đổi trạng thái mạng (chủ yếu thay đổi tài nguyên khảdụng) Quá trình này được gọi là tái tối ưu hóa (re-optimization) Thuộc tính thích ứngcho biết một trung kế lưu lượng được phép tái tối ưu hóa hay không Nếu táitối ưu hóa bị cấm thì trung kế lưu lượng coi như được “ghim” vào đường đã thiết lậpcủa nó và không thể tái định tuyến (re-route) khi có thay đổi trạng thái mạng
3.3.e Phân phối tải qua nhiều trung kế song song
Khi lưu lượng thu gom giữa hai nút quá lớn và không thể tải hết trên mộtđường, MPLS có thể tạo ra nhiều trung kế lưu lượng giữa hai nút sao cho mỗitrung kế chuyển một phần của lưu lượng thu gom Khi đó cần có một số thuộc tính chobiết tỉ lệ tương đối của lưu lượng được mang bởi mỗi trung kế Các giao thức bên dưới
sẽ ánh xạ tải lên các trung kế lưu lượng theo các tỉ lệ được cho
3.4 Thuộc tính ưu tiên / lấn chiếm (Priority / Preemption)
Thuộc tính ưu tiên là thông số quan trọng nhất trong thiết lập kênh truyền.Thuộc tính ưu tiên có 8 mức (giảm dần từ 0 đến 7) xác định thứ tự thực hiện chọnđường cho các trung kế lưu lượng Độ ưu tiên cũng rất quan trọng khi triển khai cơ chếlấn chiếm (preemption) vì nó có ảnh hưởng đến thứ tự thiên vị
MPLS-TE sử dụng thông số ưu tiên (priorities) để đánh dấu một kênhđường dẫn LSP này quan trọng hơn LSP khác Cần lưu ý là độ ưu tiên ở đây là cácthành phần trong gói dữ liệu mô tả gói tin có độ ưu tiên nào, qua đó cho gói tin nàyqua LSP tương ứng Một LSP có 2 thông số tương ứng với nó: độ ưu tiên lúc thiết lập
và độ ưu tiên cầm giữ (setup và hold priorities) Mỗi trung kế lưu lượng được gán mộtgiá trị ưu tiên thiết lập (setup) và một giá trị ưu tiên cầm giữ (holding) Khithiết lập trung kế mới hay tái định tuyến, một trung kế có độ ưu tiên thiết lập cao sẽchèn lấn một trung kế khác có độ ưu tiên cầm giữ thấp hơn đẩy ra khỏi đường nếuchúng cạnh tranh tài nguyên Ngược lại, việc thiết lập một trung kế mới có thể thất bạinếu băng thông mà nó yêu cầu đang bị chiếm giữ bởi các trung kế khác có độ ưu tiêncầm giữ cao hơn