1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về doanh thu và phương pháp tính doanh thu tại công ty tnhh thương mại vận tải huy hoàng

29 567 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng như các doanh nghiệp khác tồn tại trong nền kinh tế thị trường có sựcạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp vận tải cũng là một đơn vị kinh doanh, do vậycũng phải hoạch

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu: 2

Chương I: Giới thiệu về công ty TNHH thương mại Huy Hoàng 3

1.1 Lịch sử hình thành công ty TNHH thương mại vận tải Huy Hoàng 3

1.2 Ngành nghề kinh doanh 3

1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty 3

1.4 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của công ty 4

1.5 Bảng cân đối tài sản 7

Chương II: Tìm hiểu về doanh thu, phương pháp tính doanh thu tại công ty TNHH thương mại vận tải Huy Hoàng 9

2.1.1 Khái niệm về doanh thu 9

2.1.2 Nội dung doanh thu 9

2.1.3 Phương pháp tính doanh thu 9

2.1.4 Quy trình tính doanh thu 10

2.1.5 Ý nghĩa của doanh thu 11

2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 13

2.1.7 Biện pháp tăng doanh thu 13

2.2 Phương pháp tính doanh thu tại công ty TNHH thương mại vận tải Huy Hoàng .14

2.2.1 Hệ thống giá cước 14

2.2.2 Doanh thu của công ty 18

Chương III: Nhận xét chung .23

3.1 Những thành tựu đạt được trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty TNHH thương mại vận tải Huy Hoàng 23

3.2 Những mặt hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thương mại vận tải Huy Hoàng 23

3.3 Một số đề xuất của cá nhân 23

Kết luận 25

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường với sự tồn tại và điều tiết của những quy luậtkinh tế khách quan như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá cả… đòi hỏiphải cung cấp những thông tin một cách kịp thời, chính xác và toàn diện về tìnhhình thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để trên cơ sở đó đề ra các chủtrương, các chính sách và biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế

Cũng như các doanh nghiệp khác tồn tại trong nền kinh tế thị trường có sựcạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp vận tải cũng là một đơn vị kinh doanh, do vậycũng phải hoạch toán kinh tế, lấy thu bù đắp chi phí sao cho có lãi Muốn quản lýkinh tế tốt và kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp phải thường xuyên phântích tình hình thực hiện doanh thu của mình qua mỗi kỳ kinh doanh để tìm ra biệnpháp nhằm tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu là một chỉ tiêuquan trọng vì doanh thu chính là cơ sở xác định số thuế phải nộp cho Ngân sáchNhà nước, là khoản đề bù đắp vốn kinh doanh và chi phí phát sinh trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được xác định từdoanh thu… Chỉ tiêu doanh thu nói lên tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, qua

đó định hướng sự phát triển kinh doanh trong tương lai Ngoài ra, doanh thu là yếutố khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thương trường

Với vốn kiến thức tích luỹ được trong quá trình học tập và nghiên cứu ởtrường Đại học Hải Phòng cùng với sự định hướng của thầy cô giáo, cùng các côchú công tác tại công ty TNHH thương mại vận tải Huy Hoàng em đã chọn đề tài:

“Tìm hiểu về doanh thu và phương pháp tính doanh thu tại công ty TNHH thươngmại vận tải Huy Hoàng”

Bài báo cáo này ngoài phần mở đầu và phần kết luận còn có 3 chương:

Chương I : Giới thiệu về công ty TNHH thương mại vận tải Huy Hoàng.Chương II : tìm hiểu về doanh thu, phương pháp tính doanh thu tại công tyTNHH thương mại vận tải Huy Hoàng

Chương III: Nhận xét chung

Trang 3

Chương I:

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI

HUY HOÀNG

1.1.Lịch sử hình thành công ty TNHH thương mại vận tải Huy Hoàng

Công ty được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và đăng kýkinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng Công ty là một tổchức pháp nhân trong đó có các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợinhuận, cùng chia lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ của Công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình Công ty có tư cáchpháp nhân đầy đủ, có con dấu và được mở tài khoản tại ngân hàng Công ty đượcNhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinhdoanh Mọi hoạt động của Công ty tuân thủ theo các quy định của pháp luật, Công

ty có quyền kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh, được quyềnsở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn, tài sản và các quyền lợi hợp phápkhác Các quyền lợi hợp pháp của Công ty được pháp luật bảo vệ

Công ty đăng ký lần đầu vào ngày 03/08/2005 và đăng ký thay đổi lần 1 vàongày 13/06/2008

- Tên: Công ty TNHH thương mại vận tải Huy Hoàng

- Tên tiếng anh: HUY HOANG TRADE TRANSPORT COMPANYLIMITED

- Địa chỉ: Số 3 – Ngõ Điện Nước – Phường Lãm Hà – Quận Kiến An – HảiPhòng

- SĐT: 0313576425

- Vốn điều lệ : 1950000000 đồng

- Thành viên góp vốn:

Trang 4

01, Nguyễn Thị Thủy

Chức danh: Giám đốc

Giá trị góp vốn: 1850000000(đ)

02, Phùng Thị Thêu

Chức danh: Phó giám đốc

Giá trị góp vốn: 100000000(đ)

+ Vận tải hàng hóa đường bộ

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị công nghiệp

+ Dịch vụ cho thuê và kinh doanh kho bãi

+ Dịch vụ xuất nhập khẩu

1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

Trang 5

- Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyềnnhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệmtrước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy địnhcủa Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược củacông ty

- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty

- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh đầu tư củacông ty

- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán vật tư thiết bị

- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể

- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính

- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty

- Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, quản lý vật tư thiết bịtài sản của công ty

- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quý năm và đảmbảo lợi nhuận và vốn công ty đầu tư

- Quyền ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động nhân sự tại công ty

- Báo cáo kết quả tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cho giám đốc

- Xây dựng đề xuất quy chế lương áp dụng trong toàn công ty

- Nắm vững luật doanh nghiệp

Trang 6

- Xây dựng và trình giám đốc các thông số tài chính.

- Tham mưu cho giám đốc về việc điều hành vốn trong công ty

- Nghiên cứu các biện pháp giảm giá thành, giảm chi phí trong công ty

- Thẩm định các bản quyết toán lãi lỗ hàng quý, hàng năm

- Kiểm tra bảng cân đối kế toán do phòng kế toán lập ra

- Ký hợp đồng kinh tế theo ủy quyền của giám đốc, phê duyệt một số vănbản giấy tờ liên quan đến hoạt động trong công ty theo ủy quyền của giám đốc

- Xây dựng và thực hiện các chế độ như: lương, chính sách xã hội và nhữngchính sách khác đối với người lao động

 Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước giámđốc trong việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế hoạch tài chính, hạch toánthống kê toàn công ty theo đúng quy định của Nhà nước và pháp lệnh kế toán thống

kê đã ban hành Nhiệm vụ:

- Tổ chức bộ máy, hình thức kế toán thống kê từ cơ sở cho đến công ty phùhợp với năng lực và thực tế nhằm phát huy hiệu quả bộ máy quản lý

- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ cáchoạt động kinh doanh và tài sản của công ty

- Tính toán chính xác kết quả kinh doanh, kiểm kê tài sản

- Cân đối vốn, sử dụng điều hoà các loại vốn phục vụ trong kinh doanh đạthiệu quả cao nhất việc sử dụng vốn

- Các nhiệm vụ khác do giám đốc phân công

 Đội vận chuyển:

Gồm 10 lái xe và 10 công nhân bốc xếp

Trang 7

1.4 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của công ty

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

01 VI.25 2.166.449.022 1.586.070.173

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ (10= 01 – 02)

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ (20)

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 937.510 1.045.429

Trong đó: Chi phí lãi vay 23

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 285.511.267 166.318.750

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh {30 = 20 + (21-22) –

(24+25)}

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(50 = 30 + 40)

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 10.189.937 5.738.237

16 Chi phí thuế TNDN hoàn lại 52 VI.30

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp (60 = 50 – 51 – 52)

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70

1.5 Bảng cân đối tài sản

Trang 8

I I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 577.099.677 108.619.008

II II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

hạn

120

III III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 144.381.617 200.892.296

1 1 Phải thu khách hàng 131 V.II 144.381.617 200.892.296

B B – TÀI SẢN DÀI HẠN

(200=210+220+240+250+260)

200 671.960.497 971.337.636

I I – Các khoản phải thu dài hạn 210

II II Tài sản cố định 220 671.960.497 971.337.636

1 1 Tài sản cố định hữu hình

IV IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.XI

V V Tài sản dài hạn khác 260

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 1.393.441.791 1.348.724.963

Trang 9

B B - VỐN CHỦ SỞ HỮU

(400=410+430)

400 1,395,838,796 1,365,268,986

I I Vốn chủ sở hữu 410 1,395,838,796 1,365,268,986

1 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 V.XXI 1,365,268,986 1,348,054,274

10 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 30,569,810 17,214,712

II II Nguồn kinh phí và quỹ khác 4430

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 1,393,441,791 1,348,724,936

Trang 10

Chương II:

TÌM HIỂU VỀ DOANH THU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI

HUY HOÀNG

2.1 Khái quát về doanh thu

2.1.1 Khái niệm về doanh thu

Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệplà tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm là quátrình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theohợp đồng thỏa thuận giữa hai bên mua bán Kết thúc quá trình tiêu thụ doanhnghiệp có doanh thu bán hàng

Trong vận tải, doanh thu là số tiền mà người sản xuất vận tải thu được dobán sản phẩm vận tải của mình trong khoảng thời gian nhất định

2.1.2 Nội dung của doanh thu

2.1.2.1 Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 11

Là toàn bộ số tiền thu được do bán hàng hóa, dịch vụ khi đã trừ các khoảnchiết khấu, giảm giá, thu từ phần nợ của nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hànghóa, dịch vụ theo yêu cầu nhà nước

Thời điểm xác định doanh thu là khi người mua chấp nhận thanh toán, khôngphụ thuộc tiền đã được thu hay chưa

Đối với doanh nghiệp vận tải, hoạt động chính là vận chuyển hàng hóa, hànhkhách do vậy doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là doanh thu vậntải thu được

2.1.2.2 Doanh thu từ các hoạt động khác

Một doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vận tải nói riêng, ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh chính họ còn tham gia các hoạt động khác nữa và nómang lại doanh thu tương ứng bao gồm:

+ Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại

+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về tiềnlãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư

cổ phiếu, trái phiếu

+ Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đãchuyển vào thiệt hại

+ Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh lý

+ Thu do hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích năm trước nhưng không sửdụng và các khoản thu khác

2.1.3 Phương pháp tính doanh thu

Doanh thu bán hàng phụ thuộc vào số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng và giá bán đơn vị sản phẩm hoặc cước phí đơn vị Công thức tính như sau:

Trang 12

Trong đó:

DT : doanh thu về bán hàng kỳ kế hoạch

STi : số lượng SP tiêu thụ của từng loại SP kỳ kế hoạch (dịch vụ cung ứng của từng loại)

Gi : giá bán đơn vị sản phẩm hoặc cước phí đơn vị

i = (1 n) : loại sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng

Đối với ngành vận tải, sản phẩm sản xuất luôn luôn được tiêu thụ, không có sản phẩm tồn kho Vì vậy:

D = ∑P x Giá cước bình quân 1TKm

Trong đó:

- ∑P : Sản lượng

- Giá cước: Là giá cả của sản phẩm vận tải, là số tiền mà chủ hàng hay kháchhàng phải trả cho chủ phương tiện ứng với một khối lượng vận chuyển và cự ly vậnchuyển nhất định Đối với chủ phương tiện, họ luôn luôn muốn giá cước cao hơngiá thành sản phẩm vận tải càng nhiều càng tốt, vì như vậy họ sẽ thu được nhiều lợinhuận hơn Giá cước là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm vận tải

+ Hệ thống giá cước vận tải: Về nguyên tắc có 3 hệ thống giá cước có thể sửdụng được ở tất cả các ngành vận tải:

a Hệ thống giá cước tự nhiên:

Hệ thống giá cước tự nhiên lấy giá trị của công việc vận tải để xây dựng đơngiá cước, nếu chi phí vận tải bỏ ra để vận chuyển càng cao thi giá cước vận chuyểncàng cao và ngược lại Khối lượng hàng vận chuyển và cự ly vận chuyển là cơ sởban đầu của mọi biểu cước vận tải Đơn giá cước được tính theo khối lượng hàngGần như tất cả các biểu cước vận tải được xây dựng trên nguyên tắc: Giá cước vậntải tăng tỷ lệ nghịch với khối lượng hàng, như vậy cơ sở tính giá cước vận tải là

DT = Sti x Gi

Trang 13

đơn vị trọng lượng hàng (thường là tấn), mặt khác chở 1 tấn hàng hóa đi xa 1kmđối với những mặt hàng khác nhau đòi hỏi một hao phí lao động xã hội khác nhau

do tính tương thích vận chuyển khác nhau và những điều kiện vận chuyển khácnhau (gửi theo cách bình thường, gửi nhanh, gửi tốc hành, gửi cả toa xe, gửi hànglẻ,…)

Lượng lao động xã hội hao phí không bao giờ tỷ lệ thuận với cự ly vậnchuyển, thường thì chi phí vận chuyển đơn vị giảm theo chiều tăng của cự ly vậnchuyển, cước tự nhiên phải xem xét đến vấn đề đó Vì vậy, chúng ta ít khi gặp biểucước có tính chất đồng đều cho 1 TKm, mà giá cước 1TKm được phân biệt thànhnhiều loại, nó giảm dần ở những cự ly xa dần, sự giảm này có thể có tính chất liêntục hoặc chia khoảng, tức là đơn giá 1 TKm ổn định không đổi trong những khoảngcự ly nhất định (từ 1 đến 100km, từ 101 đến 500km, từ 501 đến 1000km, )

Trong các biểu cước khác nhau, mức độ giảm cước có thể là không đồngđều, thậm chí ở trong cùng một biểu cước sự giảm đó cũng không thống nhất tùythuộc vào cự ly vận chuyển và lớp phân loại cước phí Sự giảm cước này có thểbiểu thị qua hệ số giảm:

α = Sd SpTrong đó:

Sp : Đơn giá cước tính theo tỷ lệ khoảng cách

Sd : Đơn giá cước giảm dần trên khoảng cách tương ứng

b Hệ thống giá cước theo giá trị

Trong hệ thống giá cước, hàng hóa có giá trị càng cao thì giá cước càng caomặc dù khối lượng vận chuyển và cự ly vận chuyển như nhau Toàn bộ hàng hóa cónhu cầu vận chuyển người ta chia thành nhiều nhóm, trong mỗi nhóm bao gồm cácloại hàng có giá trị gần nhau và được đáp dụng cùng một bậc cước

Trang 14

Sở dĩ giá cước vận tải được xây dựng có kể đến giá trị hàng hóa là vì người

ta quan niệm rằng vận chuyển hàng có giá trị càng cao thì khi có rủi ro thì mứcthiệt hại lớn, chủ phương tiện phải đền bù càng lớn càng lớn, yêu cầu về công tácbảo quản càng khắt khe vì thế ngoài chi phí vận tải còn phát sinh các khoản chi phíkhác nữa, vì vậy khi vận chuyển hàng có giá trị cao hơn thì giá cước phải cao hơn

so với vận chuyển hàng có giá trị thấp hơn

c Hệ thống giá cước hỗn hợp

Đây là hệ thống giá cước hay được dùng nhiều nhất Khi xác định giá cướccần chú ý đến giá trị của dịch vụ vận tải cũng như giá trị của hàng hóa vận chuyển.Trong 3 hệ thống giá cước, đơn giá vận chuyển 1 tấn hàng về nguyên tắc đượcphân biệt phụ thuộc vào: Cách thức vận chuyển, cự ly vận chuyển và mặt hàng vậnchuyển Trong biểu cước theo vùng, khoảng cách vận chuyển được sắp xếp lại gộpthành những vùng nhất định, hàng hóa thường nhóm thành các lớp cước gồmnhững mặt hàng có tính tương thích vận chuyển gần nhau hoặc xấp xỉ nhau về giátrị hoặc xét đồng thời cả hai cùng một lúc Đặt các vùng cự ly là a1, a2, a3,… và cácbậc cước b1, b2, b3,… với một hình thức vận tải nào đó ta lập được một ma trậncước thích hợp

Ngày đăng: 07/05/2014, 19:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w