đồ án chế tạo hộp giảm tốc đồng trục .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 2MỤC LỤC
Nội dung Lời nói đầu Chương 1: TÍNH TOÁN HỆ DẪN ĐỘNG, PHÂN PHỐI TỶ SỐ
TRUYỀN VÀ MÔMEN XOẮN TRÊN CÁC TRỤC
2.2 Xác định thông số của bộ truyền ngoài
Chương 3: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
3.1 Bộ truyền cấp chậm (bánh răng trụ răng thẳng)
3.1.1 Chọn vật liệu
3.1.2 Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép
3.1.3 Xác định ứng suất uốn cho phép
3.1.4 Xác định sơ bộ khoảng cách trục
3.1.5 Xác định các thông số ăn khớp
3.1.6 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
3.17 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
3.1.8 Kiểm nghiệm răng về quá tải
Trang25
667999
10101214
1515161820212225
Trang 33.2 Bộ truyền cấp nhanh (bánh răng trụ răng nghiêng)
3.2.1 Chọn vật liệu
3.2.2 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
3.2.3 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
3.2.4 Kiểm nghiệm răng về quá tải
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC
4.3.1 Tính toán kiểm nghiệm trục I
4.3.2 Tính toán kiểm nghiệm trục II
4.3.3 Tính toán kiểm nghiệm trục III
4.4 Tính then
4.4.1 Kiểm nghiệm độ bền then trên trục I
4.4.2 Kiểm nghiệm độ bền then trên trục II
4.4.3 Kiểm nghiệm độ bền then trên trục III
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC
3435353536363939455259596061
63636568
Trang 4CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU HỘP
6.1 Tính kết cấu vỏ hộp:
6.2 Bôi trơn trong hộp giảm tốc
6.3 Dầu bôi trơn hộp giảm tốc
6.7.3 Mối ghép giữa lắp ổ và gối
6.7.4 Các mối ghép của bánh răng, khớp nối với trục:
6.7.5 Mối ghép giữa bạc chặn và trục
TÀI LIỆU THAM KHẢO
70707070707274747474757576
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 5ính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là nội dung cốt lõi không thể thiếu trông chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí Đồ án chi tiết máy là môn học giúp sinh viên có thể hệ thống hóa lại kiến thức của các môn học như:
T
Chi tiết máy, sức bền vật liệu, dung sai lắp ghép, vẽ kỹ thuật…đồng thời giúp sinh viên làm quen dần với với những kỹ năng thiết kế, tra cứu và sử dụng tài liệu được tốt hơn, vận dụng kiến thức đã học vào việc thiết kế một hệ thống cụ thể, vận dụng khả năng sáng tạo và phát huy khả năng làm việc theo nhóm.
Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỷ số truyền không đổi và được dung để giảm vận tốc góc, tăng mômen xoắn Với chức năng như vậy, ngày nay hộp giảm tốc được sử dụng rộng rãi trong các nghành cơ khí, luyện kim, sản xuất các loại máy công cụ…Trong giới hạn của môn học em được giao nhiệm vụ thiết kế hộp giảm tốc đồng trục.
Trong quá trình làm đồ án, nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy trong bộ môn, đặc là thầy Vũ Hoài Anh, em đã hoàn thành đồ án môn học của mình Do đây là lầnđầu, với trình độ và thời gian hạn chế nên ttrong quá trình thiết kế không thể tránh khỏi những sai xót xảy ra, em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy trong bộ môn Em xin chân thành cảm ơn !
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN HỆ DẪN ĐỘNG, PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN VÀ MÔMEN XOẮN TRÊN CÁC TRỤC
Trang 61.1 .1 Xác định công suất cần thiết của động cơ
Công suất cần thiết lớn nhất trên trục động cơ được xác định theo công thức sau:
Pct = Pt /η
( công thức 2.8, sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập 1,PGS.TS Trịnh
Chất – TS Lê Văn Uyển)
Trong đó: Pct – là công suất cần thiết trên trục động cơ, KW
Pt – là công suất tính toán trên trục máy công tác
η - là hiệu suất truyền độngCông suất tính toán là công suất làm việc trên trục máy công tác:
Pt = Plv=
Với:
Plv là công suất trên trục tang quay, KW
F là lực kéo băng tải, N
v là vận tốc băng tải, m/s
Pt = Plv= = 6,96 KW Theo sơ đồ tải trọng thì
Tra bảng 2.3 ( trang 19, sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 1,
PGS.TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển)
• ηol = 0,995 _hiệu suất của 1 cặp ổ lăn ( vì ổ lăn được che kín)
• ηbr = 0,97 _hiệu suất của 1 cặp bánh răng
• ηk = 1 _hiệu suất khớp nối trục
• ηđ = 0,96 _hiệu suất bộ truyến đaiThay số ta có:
η = 1 0,972 0,9954 0,96 0,89
Do tải trọng thay đổi nên ta chọn động cơ theo công suất tương đương:
Trang 7Pt = Ptđ ( công thức 2.12 trang 20, sách tính toán thiết kế hệ
dẫn động cơ khí, tập 1, PGS.TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển).
Ta lại có: Ptđ = Pt
Trong đó : là hệ số chuyển đổi giữa công suất và mômen
được tính theo công thức sau:
Vì công suất P tỷ lệ thuận với moomen T, do đó ta có hệ số chuyển đổi công suất
và moomen như sau:
Chọn tỷ số tuyền sơ bộ của toàn hệ thống là usb
Theo bảng 2.4 (trang 21, sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 1 của
PGS.TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển)
Chọn tỷ số truyền của hộp giảm tốc đồng trục 2 cấp là:
usbh = 20
Chọn tỷ số truyền ngoài ( bộ truyền đai ) là: usbđ = 2,4
Theo công thức 2.15 ( trang 21, sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí,tập 1
của PGS.TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển)
≈ 29 vg/ph Trong đó: v là vận tốc của băng tải
D là đường kính băng tải
Số vòng quay sơ bộ của động cơ nsb là :
Trang 8T T
Theo bảng phụ lục P1.3 ( trang 236, sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ
khí,tập 1 của PGS.TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển).
Ta chọn động cơ 4A112M4Y3
Tra bảng P1.7 (trang 242, sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, , tập 1 của
PGS.TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển) Ta được đường kính trục dđc = 32 mm
Kết luận:Động cơ 4A112M4Y3 phù hợp với yêu cầu thiết kế
dc c lv
n u n
Chọn uđai = 2,4 uhộp = = 20,48
uhộp = u1 u2
Trang 9Trong đó: u1: là tỷ số truyền cấp nhanh
u2: là tỷ số truyền cấp chậm
Vì là hộp giảm tốc đồng trục nên để dung hết khả năng của cấp nhanh ta chọn
theo công thức 3.14 (trang 44,sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí,tập 1 của
PGS.TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển)
Trục III : PIII= PII ηbr ηol =5,2.0,97.0,955 ≈ 5,02 KW
Trục tang : Pt = PIII ηđ ηol =5,02.0,96.0,995 ≈ 4,8 KW
I II
n n u
II III
n n u
n n u
1425
I I
P
N.mm
Trang 10Trục II : TII = 9,55 106
6 5, 29,55.10 156819
CHƯƠNG 2: TÍNH BỘ TRUYỀN NGOÀI – BỘ TRUYỀN ĐAI
2 Tính bộ truyền đai bên ngoài hộp giảm tốc
Thiết kế bộ truyền ngoài bằng bánh đai dẹt
Trang 11: lµ chiÒu dµy cña d©y ®ai dÑt
b : lµ chiÒu réng cña ®ai dÑt.
A : lµ diÖn tÝch tiÕt diÖn ®ai A = bx
2.1 Chọn loại phù hợp với khả năng làm việc
- Do chế độ làm việc yêu cầu đối với bộ truyền đai là làm việc ổn định trong 3 ca tương đương với 24h, cho nên đai phải có độ bền cao, đảm bảo kinh tế và giá thành tốithiểu nhất, nên lựa chọn đai dẹt được làm bằng vải và cao su
2.2 Xác định đường kính đai nhỏ
- Đường kính đai nhỏ được xác định bởi công thức thực nghiệm:
d1=(5,26,4)
d1=(5,26,4).= 155191 (mm)
Theo tiêu chuẩn bảng 21.15 trang 163 tập 2, ta sẽ chọn được d1=180 (mm)
Khi đó vận tốc được xác định bởi công thức sau
trong đó: là tỉ số truyền của bộ truyền đai
là hệ số trượt đối với đai vải cao su,
d1.là đường kính đai nhỏ sau khi chuẩn hóa
d2= (mm)
Trang 12Theo tiêu chuận bảng 21.15 ta chọn d2=450 (mm)
i: số lần uốn của đai trong 1 giây
Đảm bảo độ bền của đai
2.5 Nghiệm góc ôm
2.6 Xác định thiết diện đai
- Diện tích tiết diện đai dẹt được xác định từ chỉ tiêu về khả năng kéo của đai
Trang 13- Chọn hệ tải trọng động kd = 1,3 do đai làm việc trong 3 ca, dao động nghẹ tại trọng
mở máy 150% tải trọng danh nghĩa
- Đối với ứng suất cho phép được xác định theo thực nghiệm như sau
Trang 142.7 Tính lực căng ban đầu tác dụng lên trục.
- Lực căng ban đầu
Trang 15TII (Nmm) 156819 u2 4,5
Thời gian phục vụ: lh = 11.000 giờ
3.1. Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh :( Bánh răng nghiêng )
Do công suất truyền tải không lớn lắm, không có yêu cầu gì đặc biệt về vật liệu, để thống nhất trong thiết kế nên chọn vật liệu hai cấp như nhau Cụ thể thép 45 tôi cải thiện, phôi rèn Đồng thời để tăng khả năng chạy mòn của bánh răng, nên nhiệt luyện báng răng lớn đạt độ rắn thấp hơn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị
H1 ≥ H2 + (10 ÷ 15)HB
Dựa vào bảng 6.1 [1] cơ tính của một số vật liệu ta chọn
Cặp bánh răng nhỏ: thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB1 = 245
+ ZR: hệ số xét đến độ nhám của bề mặt làm việc
+ ZV: hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng
+ KXH: hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
Trang 16+ YR: hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng.
+ YS: hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu với tập trung ứng suất
+ KXF: hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn
HO N
N
1 1
mH bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc mH = 6 (vì HB1 = 245 ≤ 350)
Trang 17= 48,3.107 ≥ NHO
1 = 1,6.107
Vậy KHL
1
= 1[σH
1
] =
1,1
1.560
1 = 4.106
Vậy NFE
1
≥ NFO
1 vậy KFL= 1
Với bánh răng lớn tính toán tương tự ta có
2
] =
1,1
1.530
= 481,8 (MPa)+ [σH] = 2
][ ][σH1 + σH2
8,481
509+
= 495,4 (MPa)
Trang 18[σH] = 495,4 (MPa) ≤ 1,25 [σH]min = 1,25.481,8 = 602,25 (MPa)+ σ
[σF
1
] =
75,1
1.441 = 252 (MPa)[σF
2
] =
75,1
1.414
= 236 (MPa)Ứng suất quá tải cho phép
[σH]max = 2,8.σch
2
= 2,8.450 = 1260 (MPa)[σF
1
]max = 0,8.σch
1
= 0,8.580 = 464 MPa)[σF
2
]max = 0,8.σch
2
= 0,8.450 = 360 (MPa)
3.2. Tính toán nhanh bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng.
a Xác định sơ bộ khoảng cách trục với cấp nhanh.
Theo công thức 6.15a/96 [1] ta có.
[ ]
1 H 3
+ Ka: hệ số phụ thuộc vào vật liệu của bánh răng
+ Ti: momen xoắn trên trục bánh răng chủ động (N.mm)+ [σH] : Ứng suất tiếp xúc cho phép MPa
+ u1: tỉ số truyền cấp nhanh
Trang 19với bw: chiều rộng vành răng.
Tra bảng 6.5 với răng nghiêng vật liệu 2 bánh là: Thép – Thép Ka = 43
• Tra bảng 6.6 ba
Ψ
= 2
5,0
= 0,25bd
cos
a w β
=
2.130, 2.0,942.(4,5 1)+
= 27,44Lấy z1 = 28
Theo công thức 6.32/103 [1]
Số răng bánh lớn: z2 = u1.z1 = 4,5.28 = 196,88
Lấy Z2 =100
+ Tổng số răng cả hai bánh là: 28 + 100 = 128
Trang 20Góc nghiêng β được tính lại:
Khi 10 ≤ z1 ≤ 30 thì x1 = x2 = 0,5
c Kiểm nghiệm bánh răng về độ bền
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thỏa mãn điều kiện sau:
tg
= arctg
200,98
ZH – hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc
Theo công thức 6.34/105 [1] ta có:
Trang 21=
02.cos11, 47sin(2.20,37)
Theo công thức 6.37/105 [1] ta có tính hệ số trùng khớp dọc
w
b sinm
= 58,38 (mm)
• Vận tốc vòng, theo công thức 6.40/106 [1] ta có:
v = 60000
d w1n1
π
=
3,14.58,38.316,6760000
Trang 22+ KH – hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc
= 1+
Do đó ZR = 0,95
với da< 700 (mm) → KxH = 1
Theo công thức 6.1/91 và 6.1a/93 (I) ta có:
[σH] = [σH].ZV.ZR.KXH = 495,4.1.0,95.1 = 470,71 (MPa)
Như vậy [σH] = 423,5 (Mpa < [σH] = 470,71 (Mpa) bánh răng đủ bền tiếp xúc
d Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Trang 23= 0,6– hệ số kể đến sự trùng khớp của răng;
+ Yβ = 1-
11, 47
140
= 0,89– hệ số kể đến độ nghiêng của răng;
Số răng tương đương
Zv1 =
1
28cos cos (11, 47)
Z
β
=
= 106,2 vậy Zv2 = 107Theo bảng 6.18/109 [1] ta có:
+ KFβ = 1,24 (bảng 6.7/98 [1] – là hệ số kể đến sự phân bố tải trọng trên chiều dài
vành răng khi tính về uốn;
+ KFα = 1,40 (theo bảng 6.14/107 [1] – là hệ số kể đến sự phân bố không đều tải
trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp khi tính về uốn;
+ KFv – là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn
Theo công thức 6.46/109 [1] ta có:
+
F w w1 Fv
Trang 24Vậy KFv = 1 +
5,13.32,55.58,382.31689.1, 24.1, 4
= 1,05suy ra KF = 1,24.1,40.1,05 = 1,82
vậy σF1 =
2.31689.1,82.0,6.0,89.3, 432,55.55, 6.2
+ YR = 1 – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng;
+ KxF = 1 (da< 400 mm) – hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn;
[σF2] = 98
52,3
4,3 = 96,6 (MPa) < [[σF2]
Như vậy bánh răng đủ đảm bảo về độ bền uốn
e Kiểm nghiệm răng về độ bền quá tải
Tính hệ số quá tải:
Trang 25= 98.2,2 = 215,6 Mpa < σ[ ]F1 max =464
(Mpa)
[ ]F2 max F2.Kqt F2 max
= 130,2 (mm)
Trang 26 Do cần dịch chỉnh để tăng kích thước nên ta chọn aw2 = 131 (mm)
Tính hệ số dịch tâm: Theo công thức 6.22/100 [1] ta có:
y =
2
1 2
1310,5( ) 0,5(29 101) 0,5
t
y
Theo bảng 6.10a/101 [1] được kx = 0,217
Theo công thức 6.24/100 [1] tính hệ số giảm đỉnh răng
Z m a
Trang 27 Theo công thức 6.34/105 [1] tính hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc.
ZH =
=
=
)20.2sin(
0cos.22
84,143
130, 2 0, 006.73.0,66.
4,5
w H
KHv = 1+
1 2
Trang 28ZV = 1 vì v < 5 (m/s)
Cấp chính xác động học là 9, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 9, khi đó cần gia công đạt độ nhám RZ = 10 ÷ 40(µm), do đó ZR = 0,9
65,401
d Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:
Theo công thức 6.43/108 (I) ta có:
4,5
w F
a
g v u
= 17,06
Trang 29+ YR = 1 – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng;
+ YS = 1,08 – 0,0695ln(2) = 1,032– hệ số xét đến độ nhậy của vật liệu đối với tậptrung ứng suất;
KxF = 1 (da< 400mm) – hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn;
[ ]σF1 =176,4.1.1,032.1
= 182,05 (Mpa)[ ]
4,3
= 64 (Mpa)[ ]
σ < σ
e Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Trang 30= 66,2.2,2 = 145,64 (Mpa) <[ ]σF1 max
= 464 (Mpa)
[ ]F2max F2.Kqt F2 max
= 57,27.2,2 = 126 (Mpa) <[σF2 max]
= 360 (Mpa)
Theo bảng 6.11/104 (I) ta tính được các giá trị trong bảng sau.
Bảng các thông số cơ bản của bộ truyền bánh răng
Các thông số cơ bản Bộ truyền cấp nhanh(bánh răng trụ răng
nghiêng)
Bộ truyền cấp chậm(bánh răng trụ răngthẳng)
Trang 31Hộp giảm tốc chịu tải trọng trung bình nên ta chọn vật liệu cho các trục là thép 45
thường hóa có σb = 600 (MPa)
Trang 32T đc
Lấy Fkn = 0,2 0
.2
D
T đc
+ Trong đó:
• Tđc = 36859 (Nmm) momen xoắn trên trục động cơ
• D0 : đường kính vòng tròn qua tâm các chốt (được chọn theo momen xoắn tính toán Tt của khớp nối
Tt = K.Tđc
• K: hệ số chế độ làm việc+ Theo bảng 16.1/58 (II) chọn loại máy băng tải, chọn K = 1,5
Trang 33+ [τ
] = 15 ÷
30 (MPa)
Để tính đường kính đầu vào của hộp giảm tốc lắp bằng khớp nối với trục động
cơ thì đường kính này tối thiểu phải lấy bằng (0,8 ÷
Đường kính sơ bộ của trục 2 Lấy [ ]τ
= 20 (MPa)
Vậy d2 = 3 2[ ]
2 ,
4.4 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực.
Theo bảng 10.2/189 [1] ta có Xác định gần đúng với chiều rộng ổ lăn b0 tươngứng
lm22 = lm13 = (1,2 ÷
1,5)d2 = 1,5.40 = 60 (mm)+ Trục III:
+ Khoảng cách từ mặt cạnh ổ đến thành trong của hộp k2 =8
+ Khoảng cách từ mặt cạnh của chi tiết quay đến thành nắp ổ k3 = 15
+ Chiều cao nắp ổ và đầu bu lông hn = 18
Trang 34 Ta có lcki là khoảng công xôn trên trục k tính từ chi tiết thứ i ở ngoài hộp giảm tốc đến gối đỡ lcki = 0,5(lmki + b0) + k3 + hn
Trang 35+ Lực khớp nối Fx1 = (0,2…0,3).
2T D
với D = 71 (mm)Vậy chọn Fx1 = 340 (N)
a. Tính lực.
=> FBY =
2 2 2 770,3.56,5 413,5.26,9
483,6113
Trang 37(mm)
Trang 38+ Mu22 =
2 2
2 69291,6 27323,4 74484 2,
(Nmm)Vậy M2 =
(mm)+ Theo tiêu chuẩn chọn
+ σ-1; τ-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng
vậy liệu là thép C45 nên
τ-1
≈ 0,58 σ-1 + σa, τa; σm, τm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện đang xét
σ-1 = 0,436.σb
+ Tra bảng 10.5/195 [1] trục làm bằng thép C45 có σb = 600 (MPa)Vậy σ-1 = 0,436 σb = 0,436.600 = 261,6 (MPa)
Trang 39σa = σmax =
2 2
(N/mm2)
Phương pháp gia công trên máy tiện, các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra=
2,5…0,63 micromet, do đó theo bảng 10.8/197 [1] hệ số tập trung ứng suất do
trạng thái bề mặt là Kx = 1,06
Không dùng các phương pháp tăng bề mặt do đó hệ số tăng bền KY = 1
Theo bảng 10.12/199 [1] khi dùng dao phay ngón, hệ số tập trung ứng suất tại
rãnh then ứng với vật liệu σb = 6000 (MPa) là
2,131
x
y
K
K K
σ
σε
2,031
x
y
K
K K
τ
τε
Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sτ là
Trang 404.5.2 Tính trục II
Trang 4129
2 =
(mm)+ Fx2 = 6703 (N)
+ Fy2 = 2539,5 (N)
a. Tính lực.
•
Trang 44Vậy d11 ≥
3 205678, 7
32 0,1.63 =
X Y T
(Nmm)+ M2 =
Trên trục III, xét tại tiết diện lắp bánh răng dẫn 3
+ σ-1; τ-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng
vậy liệu là thép C45 nên
τ-1
≈ 0,58 σ-1