+Công việc nghiên cứu này được thực hiện nhằm khám phá đặc điểm phân tử của Salmonella enterica serovar Typhi được phân lập từ người sốt thương hàn bằng phương pháp hóa sinh, sinh học v
Trang 1LOGO BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
Trang 4 MỤC ĐÍCH
+Salmonella enterica serovar Typhi là 1 trong những
nguyên nhân gián tiếp gây bệnh sốt thương hàn cho loài người trên phạm vi toàn cầu
+Công việc nghiên cứu này được thực hiện nhằm khám
phá đặc điểm phân tử của Salmonella enterica serovar
Typhi được phân lập từ người sốt thương hàn bằng
phương pháp hóa sinh, sinh học và phát hiện gien độc hại dựa vào kỹ thuật phản ứng chuỗi polymerase
(PCR)
TỔNG QUAN
Trang 5+Việc phân lập chuyên sâu cũng khám phá ra loại thuốc kháng sinh nhạy với khuôn như là một tiêu chuẩn để đánh giá trong việc quản lý.
Trang 6TỔNG QUAN
PHƯƠNG PHÁP & KẾT QUẢ
+Có tổng số 16 mẫu bệnh phẩm được thu nhận từ số người bệnh như nhau (7 nam và 9 nữ) từ các quận Coimbatore, Erode, Salem của Tamil Nadu và được
xử lý bằng cách cho S.enterica serovar Typhi phát triển trên môi trường via dể nhận diện và phân lập.
+Các nghiên cứu vi sinh và hóa sinh đã phát hiện sự hiện diện của S.Typhi từ 16 mẫu bệnh phẩm
Trang 7615bp), fliC-d (gien tiên mao thực khuẩn 1 sinh
kháng thể d, 750bp) và viaB (gien kháng thể Vi,
439bp) trong tất cả 16 mẫu bệnh phẩm
Trang 9 KẾT LUẬN, Ý NGHĨA VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA NGHIÊN CỨU
+Việc nghiên cứu đã xác nhận có sự liên hệ giữa giống S enterica serovar Typhi từ bệnh sốt thương hàn với con
người và cho rằng phương pháp chẩn đoán PCR sẽ
mang lại nhiều lợi ích trong việc nhận diện nhanh các mẫu phân lập S.Typhi
+Nghiên cứu cũng nhấn mạnh việc sử dụng thuốc kháng sinh như chloramphenicol hoặc kết hợp các loại thuốc kháng sinh khác nhau sẽ mang lại hiệu quả hơn trong việc chế ngự S.Typhi.
TỔNG QUAN
Trang 10VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
THU THẬP MẪU
+16 mẫu máu của bệnh nhân (7 nam và 9 nữ từ các bệnh viện và các phòng khám khác nhau ở các quận Coimbatore, Erode, Salem của Tamil Nadu, Ấn Độ) được thu thập trong trong suốt tháng 1 và tháng 2
phải được vô trùng trước khi điều trị bằng kháng
sinh
+Các mẫu máu được vận chuyển trong thùng đá lạnh
và được xử lý ngay lập tức để nghiên cứu
+Các dữ liệu của mỗi bệnh nhân cũng được gửi đi
Trang 11 PHÂN LẬP&NHẬN DẠNG
+Cho 3÷5ml máu vào 30ml nước thịt pha với dịch tim
óc (tỷ lệ tối thiểu huyết và nước thịt phải được duy trì với tỉ lệ 1:10)
+Máu sau khi cấy vào nước thịt sẽ được ủ ở 370C trong
7 ngày
+Tất cả các ống nghiệm đều được kiểm tra hằng ngày
và nếu quan sát thấy có sự phát triển của vi sinh vật thì cấy sang môi trường XLD trong đĩa petri và ủ tiếp
ở 370C trong 24 giờ.
VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
Trang 12+Nhóm vi khuẩn được chọn lọc căn cứ vào kích cỡ, hình dạng, màu sắc trên thạch XLD và sự tan máu trên
thạch máu và phải bắt màu Gram
+Vi sinh vật phân lập được nhận dạng dựa vào tiêu
chuẩn xét nghiệm hóa sinh như: thử nghiệm tính di
động, khả năng sử dụng citrate, thử nghiệm methyl red
và VP, sinh khí H2S, khả năng lên men mannitol,
arabinose, sorbitol, dulcitol, lactose, sucrose, glucose
Trang 14VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
MÁY QUÉT ĐIỆN TỬ
+Các vi khuẩn được cho phân lập trên đĩa thạch dinh
dưỡng, sẽ được cố định bằng chất hãm màu Karnovsky (pH 7.3) và được ủ ở 4oC trong 4 giờ
+Mẫu được rửa 2 lần bằng dung dịch đệm Sodium
Cocodylate 0,1M (pH 7.4); mỗi lần rửa ở 40C trong 15 giây, mỗi dung dịch rửa được ổn định trong 12 giờ ở
40C, khử nước từ 30÷100% ở nhóm acetone, mỗi lần khử trong 15 giây ở 4oC
+Các mẫu được làm khô bằng dung dịch tetra methyl
silane trong 15 giây ở 4oC và bao kín không khí khô
trong 15 giây
Trang 15VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
+Các mẫu được cho vào khung nhôm, mẫu sẽ bám vào
và phủ lớp carbon trong 5 giây, và được máy quét điện tử phân tích bằng tia polaron
Trang 16VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
PHÁT HIỆN GIEN ĐỘC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PCR
+Gien độc của vi sinh vật được nghiên cứu bằng cách
phát hiện gien xâm chiếm (invA), gien tiên mao thực khuẩn 1 của kháng nguyên d (fliC-d), gien đồng tâm lập thể tyvelose (tyv) và gien kháng nguyên Vi (viaB)
bằng phương pháp PCR
+Gien invA được phát hiện bằng gien đơn PCR, ngược
lại nhiều thành phần PCR được sử dụng để phát hiện
fliC-d, tyv và gien viaB.
Trang 17VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
+Các gien xuôi và gien ngược luôn đi đôi với nhau như
gien invA của 244bp là 5’-acagtgctcgttacgacctgaat-3’
và 5’-agacgactggtactgatcgataat-3’; các gien fliC-d
Trang 18VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
+S enterica serovar Typhi (MTCC 733) và Aeromonas
hydrophila (MTCC 646) được dùng để nhận biết
dương tính hay âm tính
+ Cho vi sinh vật phát triển trong 200µl nước cất vô
trùng trong 1 ống ly tâm nhỏ, sẽ được ly tâm nhẹ và đun sôi 10 giây trong bể nước
+Các vi sinh vật sẽ xuất hiện trên bề mặt sau khi ly tâm
ở 10000rpm trong 5 giây và sẽ được dùng như là 1 mẫu DNA
Trang 19(viaB-F và viaB-Lane P: đối chứng khẳng định (S
enterica serovar Typhi MTCC 733)) và 2,5µl mẫu
DNA
+Các phản ứng PCR sẽ được thực hiện trong một chu kỳ nhiệt
+Gien invA sau khi được biến tính ban đầu ở 94oC trong
4 giây sẽ được khuếch đại trong 1 chu kỳ gồm các
bước: biến tính ở 94oC trong 30 giây, lai ở 56oC trong
30 giây, tổng hợp ở 72oC trong 2 giây
Trang 20VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
+Đối với gien fliC-d, tyv và viaB, sau khi được biến tính
ban đầu ở 95oC trong 4 giây thì được khuếch đại trong
1 chu kỳ gồm các bước: biến tính ở 95oC trong 30 giây, lai ở 55oC trong 60 giây, tổng hợp ở 72oC trong 90
giây
+Cuối cùng là tổng hợp ở 72oC trong 10 giây
+Mẫu sản phẩm PCR (5µl) được điện di trên gel agarose 1,5% trong dung dịch đệm TAE (Tris-acetic acid-
EDTA, pH 8) bị đổi màu bởi dung dịch ethidium
bromide và được quan sát bằng máy gel doc system
Trang 21 THỬ NGHIỆM THUỐC KHÁNG SINH
NHẠY CẢM
+Thử nghiệm kháng sinh nhạy cảm được thực hiện bằng phương pháp đĩa khuếch tán ánh sáng với biến đổi nhỏ +Vi sinh vật được cấy vào dung dịch đệm peptone sẽ được trải mỏng trên môi trường thạch dinh dưỡng trong đĩa
VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
Trang 22VẬT LIỆU&PHƯƠNG PHÁP
+Thành phần của đĩa kháng sinh gồm có các chất sau:
Gentamycin 10g), Cefuroxime (30g), Penicillin-G
(2U/ml), acid nalidixic (30g), Clindamycin (10g),
Carbenicillin (100g), Cephalothin (30g), Kanamycin (30g), Nitrofurantoin (100g), Tetracylin (30g),
Ampillicin (10g) và Chloramphenicol (30g).
+Mức độ kháng được đưa ra bởi Ủy ban Quốc gia về tiêu
chuẩn phòng thí nghiệm được sử dụng như là 1 tiêu
chuẩn để đối chứng Gram âm của S enterica serovar Typhi (MTCC 733) và A hydrophila (MTCC 646).
Trang 23 PHÂN LẬP&NHẬN DẠNG
+Sự phát triển của vi sinh vật có thể quan sát thấy được
trong môi trường BHI ở ngày thứ 7 giai đoạn ủ
+Chất không tan máu được tìm thấy trong mẫu trên môi
trường thạch XLD xuất hiện các quầng màu hồng, tâm đen
+Các vi sinh vật phân lập đều lên men glucose, mannitol ,
L-arabinose và sorbitol
KẾT QUẢ
Trang 24Ký hiệu
hiệu phân lập
bắt đầu bệnh
Nơi lấy mẫu Biotyp e Phát hiện
gien độc bằng
PCR
(Nam)
Sốt thương hàn
Salem
IV
Đều dương tính với gien
invA, tyv, fliC-d, viaB
Trang 25KẾT QUẢ
+Trên môi trường thạch nghiêng, ở góc nghiêng xuất hiện 2 màu vàng và đỏ riêng biệt, cho thấy chỉ có glucose lên
men và tạo môi trường acid
+Sinh ra khí H2S trên thạch XLD nhưng trên thạch TSI thì lại không sinh khí H2S.
+Các vi khuẩn phân lập cho kết quả: dương tính với thử
nghiệm oxy, methyl red; âm tính với thử nghiệm sinh
indol, sinh ure và khả năng sử dụng citrate.
+Tất cả các phân lập được tìm thấy là Gram âm , có tiên mao
di động.
+Theo nhiều chi tiết trong nghiên cứu vi sinh vật dựa vào
thử nghiệm hóa sinh, thì 16 mẫu thí nghiệm được nhận
biết là S.Typhi.
Trang 26KẾT QUẢ
Hình 1: S.Typhi trên môi trường thạch XLD xuất
hiện các quầng màu hồng có tâm đen
Trang 28KẾT QUẢ
+Các nghiên cứu phi cấu trúc của S.Typhi bằng máy
quét quan sát được cho thấy có dạng hình que
+Các vi khuẩn hình que quan sát được cho thấy có sự
thay đổi chiều dài, đôi khi xuất hiện chồi đơn hoặc
chồi đôi và thỉnh thoảng cũng xuất hiện chuỗi xoắn
PCR
+Trong phân tích PCR, sự khuếch đại các gien độc từ 16
mẫu thí nghiệm bằng các mồi của gien invA, tyv,
viaB, fliC-d tạo các vạch riêng biệt tại 244bp, 615bp,
439bp, 750bp
Trang 29Hình 2: Siêu cấu trúc của S.Typhi dưới kính quét điện tử
Trang 30Phát hiện gen invA (244bp)
bằng PCR Phát hiện gen tyv (615bp), fliC- d (750bp) và viaB (439bp) bằng
mPCR
Cột N: đối chứng âm (A.hydrophila MTCC 646)
Cột 1÷5: khu vực dương tính với gien độc
Cột M: dãy DNA gốc
Hình 3: Phát hiện các gen độc từ S.Typhi bằng
phương pháp PCR
Trang 31 Thử nghiêm tính nhạy cảm kháng sinh
+Trong nghiên cứu này, tất cả 16 mẫu (100%) đều kháng
với ampillicin, nhạy vừa phải với acid nalidixic,
nitrofurantoin, carbenicillin, chloramphenicol,
clindamycin, gentamycin, kanamycin và tetracycline +13 mẫu (81,25%) kháng cefuroxime, 3 mẫu (18,75%) là
nhạy vừa phải với cefuroxime
+11 mẫu (68,75%) kháng penicillin-G và cephalothin, 5
mẫu còn lại (31,25%) nhạy vừa phải với penicillin-G và cephalothin
KẾT QUẢ
Trang 32Hình 4: Độ nhạy kháng sinh của S.Typhi
C: Chloramphenicol (30µg), Cu: Cefuroxime (30µg), A: Ampillicin (10µg), Na: Nalidixic acid (30µg), Ch: Cephalothin (30µg), T: Tetracycline (30µg), Cb: Carbenicillin (100µg), Cd: Clindamycin (10µg), G: Gentamycin (10µg), Nf: Nitrofurantoin (100µg), P: Penicillin-G (2 Units), K: Kanamycin (30µg)
Trang 33NHẠY CẢM KHÁNG NHẠY CẢM VỪA
20
60
80
100
C: Chloramphenicol (30µg), Cu: Cefuroxime (30µg), A: Ampillicin (10µg),
Na: Nalidixic acid (30µg), Ch: Cephalothin (30µg), T: Tetracycline (30µg),
Cb: Carbenicillin (100µg), Cd: Clindamycin (10µg), G: Gentamycin (10µg), Nf: Nitrofurantoin (100µg), P: Penicillin-G (2 Units), K: Kanamycin (30µg)
Hình 5: Kết quả thử nghiệm tính nhạy kháng sinh của S enterica serovar
Nhạy Kháng Nhạy vừa
40
100
0
60
Trang 34BÀN LUẬN
+Trong nghiên cứu này, các mẫu máu được thu thập từ
16 bệnh nhân tuổi từ 12 đến 50 từ các quận
Coimbatore, Erode, Salem của Tamil Nadu, Ấn Độ
+Tất cả các mẫu bệnh phẩm đều được thu thập trong suốt tháng 1, tháng 2 và cuối mùa khô, được xem là mùa
cao điểm của sốt thương hàn
+ Các nguồn gốc gây bệnh và ảnh hưởng tới sức khỏe
gồm 5 chữ F: food (thực phẩm), fingers (các ngón tay), flies (ruồi), fomites (mầm bệnh), faeces (phân) đóng vai trò quan trọng trong việc lây bệnh
Trang 35BÀN LUẬN
+Tất cả 16 bệnh nhân được chẩn đoán dương tính với bệnh thương hàn bắt đầu bệnh từ 5 đến 8 ngày, trong
đó có 14 mẫu (87,5%) bị tấn công cao gồm những
người dưới 30 tuổi
+Tương tự với báo cáo này thì những trường hợp tần số xảy ra bệnh thương hàn cao ở những bệnh nhân dưới
30 tuổi cũng được phát hiện trước báo cáo của Tamil Nadu
Trang 36BÀN LUẬN
+Tất cả các mẫu vi sinh vật phân lập đều tạo vùng màu hồng và tâm đen trên đĩa XLD và cho kết quả dương tính khi lên men mannitol, L-arabinose, sorbitol,
glucose, thử nghiệm methyl red, thử nghiệm indol, thử nghiệm sinh khí H2S, khả năng sử dụng citrate, thử
nghiệm oxy, thử nghiệm tính di động và thử nghiệm urease
+Nghiên cứu vi sinh cũng đã xác nhận việc phân lập để thăm dò S.Typhi từ các trường hợp bệnh thương hàn của người bệnh đã có trước báo cáo
Trang 37BÀN LUẬN
+Tất cả 16 mẫu được xếp vào biotype IV đều lên men arabinose nhưng không lên men xylose
L-+Biotype này được thêm vào dữ liệu nghiên cứu bệnh
dịch dựa vào hệ thống sắp xếp theo khả năng lên men đường và dựa trên các thuộc tính hóa sinh khác
+Trong PCR thì gien invA, tyv, fliC và viaB được xem là
mục tiêu cho gien độc, từ đó làm cơ sở cho việc nhận dạng S.Typhi, sẽ bộc lộ 100% điều cần khám phá trên các gien độc của mẫu bệnh phẩm phân lập từ người
bệnh thương hàn
Trang 38+Nghiên cứu này cũng chứng minh gien invA chiếm ưu
thế so với 3 gien còn lại trong phân lập S.Typhi, gien này có thể sử dụng như là 1 gien nổi bật để phát hiện nhanh S.Typhi bất chấp trong mẫu có nhiều loại vi
sinh vật khác nhau
Trang 39+Trong nghiên cứu mPCR, kháng nguyên O được mã
hóa bởi gien tyv, kháng nguyên H được mã hóa bởi fliC-d, kháng nguyên Vi được mã hóa bởi gien độc
viaB được sử dụng làm nền tảng cho việc nhận dạng
S.Typhi từ trường hợp người bệnh thương hàn
Trang 40BÀN LUẬN
+Kết quả mPCR được mô tả trong thí nghiệm này là thiết lập được 3 loại gien có tính bảo tồn cao giữa các mẫu phân lập S.Typhi và có thể trở thành các gien trọng
điểm để phát hiện nhanh S.Typhi phân lập
+Kết quả thử nghiệm kháng sinh nhạy cảm đã bộc lộ các S.Typhi phân lập kháng ampicillin (100%),
cefuroxime (81,25%), penicillin-G (68,75%),
cephalothin (68,75%)
+Kết quả hiện tại cũng cho thấy rõ xu hướng các S.Typhi phân lập kháng nhiều loại thuốc
Trang 41+Nhìn chung, các nhà nghiên cứu ở miền Nam Việt Nam
đã báo cáo 90% S.Typhi phân lập kháng nhiều loại
kháng sinh như ampicillin, chloramphenicol và
co-trimoxazole
+Ở Ấn Độ, báo cáo S.Typhi kháng lại 29,47% ampicillin
và 28,42% chloramphenicol
+Mặc dù các nhà nghiên cứu đã nhiều lần báo cáo
chloramphenicol là chất kháng S.Typhi nhưng trong nghiên cứu này lại cho thấy 100% chloramphenicol
cùng với kanamycin, clindamycin, carbenicillin,
gentamycin, tetracycline nhạy với S.Typhi phân lập
BÀN LUẬN
Trang 42+Trong sự thích hợp, 100% tính nhạy cảm của S.Typhi phân lập chống lại chloramphenicol, gentamycin,
tetracycline cũng đã được phát hiện sớm hơn
+Trong nghiên cứu của chúng ta, acid nalidixic và
nitrofurantoin được thấy là nhạy vừa đủ
+Gần đây nhất, 76% mẫu máu cấy vào S.Typhi được báo cáo là kháng acid nalidixic
Trang 43+Dù chloramphenicol và những thuốc kháng sinh khác
cho thấy 100% đạt độ nhạy, nhưng vẫn cần có những đánh giá về độ nhạy – độ kháng của S.Typhi là rất cần thiết cho việc sử dụng thuốc kháng sinh ở mức vừa
phải trong việc quản lý sốt thương hàn trong tương lai
Trang 44THE END
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE….