1.1.Cho vectơ M = −10ax + 4ay − 8az và N = 8ax + 7ay − 2az tìm: a)một vectơ đơn vị theo hướng –M + 2NTa có: −M + 2N = 10ax − 4ay + 8az + 2.(8ax + 7ay − 2az) = (26;10; 4)Suy ra vectơ đơn vị theo hướng –M + 2N là: a= (26,10,4)26,10,4 = (0.92; 0.36; 0.14)b) Độ lớn của vectơ 5ax + N − 3MTa có 5ax + N − 3M= 5(1, 0, 0) + (8, 7, −2) −3 (−10, 4, −8) = (43, −5, 22), Và |(43, −5, 22)| = 3 c)Tìm|M||2N|(M + N): Ta có |M||2N|(M + N)= |(−10, 4, −8)||(16, 14, −4|(−2, 11, −10) = (13.4)(21.6)(−2, 11, −10) = (−580.5; 3193; −2902)
Trang 11.1 Cho vectơ M = −10ax + 4ay − 8az va N = 8ax + 7ay − 2az tìm:
a)một vectơ đơn vị theo hướng –M + 2N
1.2 Cho 3 điểm A(4, 3, 2), B(−2, 0, 5), va C(7,−2, 1):
a) Tìm vector A nối từ gốc tọa độ đến điểm A?
vector nới từ gốc tọa độ tới điểm A la: A = (4, 3, 2) = 4ax + 3ay + 2az
b) Tìm vector đơn vị nối từ gốc tọa độ đến trung điểm đoạn thẳng AB ?
Vector nối từ gốc tọa độ đến trung điểm la:
Trang 2|AB|+|BC|+|CA|= 7.35 + 10.05 + 5.91 = 23.32 1.3 Cho vector từ gốc toạ độ đến điểm A(6, 2, 4) − , va vector đơn vị hướng từ gốc toạ độ đến
(2, 2,1) / 3
B − Nếu điểm A va B cách nhau 10 đơn vị, tìm toạ độ điểm B.
Với A(6, 2, 4) − va B(2, 2,1) / 3 − ,ta có |B − A| = 10,hoặc
d)Tọa độ giao điểm của đường thẳng nối từ A đến B với mặt phẳng z=3
Ta thấy rằng trung điểm có tọa độ (3;−1;3) được xác định từ câu c có tọa độ trên trục z la
3 Đây la điểm ma chúng ta cần tìm
1.5.Một trường vectơ được xác định bởi: G = 24xyax + 12(x2 + 2)ay + 18z2az.Cho hai điểm P(1, 2,−1) va Q(−2, 1, 3), tìm:
a) Tọa độ G tại P la: Gp(1, 2,−1) = (48, 36, 18)
b) Vectơ đơn vị chỉ hướng của G tại Q:
Trang 3Ta có Gp(−2, 1, 3) = (−48, 72, 162) Vậy vectơ G được tính:
aG =|(-48,72,162)|
162)72,(-48,
=(−0.26, 0.39, 0.88)
c) Một vectơ chỉ hướng từ Q đến P:
aQP =|P -Q|
Q -P
4)-1,(3,
= (0.59, 0.20,−0.78)
d)Phương trình của mặt phẳng với độ lớnG = 60
Ta có : 60 = |(24xy, 12(x2 + 2), 18z2)| hoặc 10 = |(4xy, 2x2 + 4, 3z2)|
Vậy phương trình cần tìm:
100 = 16x2y2 + 4x4 + 16x2 + 16 + 9z4
1.6 Cho trường G trong bai 1.5, vẽ đồ thị của Gx , Gy , Gz va G Các đường có độ lớn
y=1, z=1,cho 0 ≤ x ≤ 2.Tìm G(x, 1, 1) = (24x, 12x2 + 24, 18),trong đó Gx = 24x, Gy = 12x2 + 24,Gz = 18, va |G| = 6 4x4+32x2 +25 Xem đồ thị dưới đây:
Trang 41.7 Cho trường vector E = 4zy2cos2xax + 2zysin2xay + y2sin2xaz với |x|, |y|, |z| đều nhỏ hơn
Ta có Ey = Ez 2zysin2x = y2sin2x 2z = y y-2z= 0
vậy mặt phẳng y-2z= 0 |x| < 2, |y| < 2, |z| < 1 la mặt phẳng cần tìm
c) Với E = 0
Ta có: Ex = Ey = Ez= 0 4zy2cos2x = 2zysin2x = y2sin2x y = 0
vậy mặt phẳng y = 0, với |x| <2, |z| <2 la mặt phẳng cần tìm
1.8 Cho 2 vectơ la F = - 10ax + 20 x(y-1)ay va G = 2x2yax- 4ay +zaz Cho điểm
c) Tìm vectơ đơn vị theo hướng F – G :
Ta có vector F – G = - 10ax + 80ay – ( 24ax - 4ay - 4az )= - 34ax+ 84ay + 4az
− − + + = - 0.37ax+ 0.92ay + 0.04az
d) Tìm vectơ đơn vị theo hướng F + G :
Trang 5Ta có : F + G = - 10ax + 80ay + ( 24ax - 4ay - 4az )= -14ax+ 76ay - 4az
+ − + + − = 0.18ax+ 0.98ay - 0.05az
1.9 Cho trường vector G = 2 2 ( )
1.10 Sử dụng định nghĩa tích chấm (tích vô hướng) để tìm góc giữa AC va BC của một
tam giác có tọa độ A (1, 3,−2), B (−2, 4, 5), va C (0,−2, 1) :
a) ta có RAB = (−3, 1, 7) va RAC = (−1,−5, 3) suy ra
RAB.RAC = |RAB| |RAC| cos θA.Thay số ta được 3-5+21= 59 35cosθA
Trang 6MN
MN
)=cos−1(
34 0 17 0
05 0
Trang 7b)Hình chiếu của vector RAB + RBC trên RDC :
Ta có RDC = (8, 1, 4) − (−2, −5, 8) = (10, 6, −4).suy ra hình chiếu la:
c)Góc giữa RDA & RDC:
Ta có: RDA = −RAD = (12, 17, −14) va RDC = (10, 6, −4)
Góc được tìm thông qua tích chấm của các véctơ đơn vị la:
θD = cos−1 (aRDA · aRDC ) = cos− 1
629
)14,17,12
152
)4,6,10
Trang 8b) Diện tích tam giác ABC la: SABC = 1
2 |RBA× RBC | = 0.43
1.15) Cho 3 vector xuất phát từ gốc tọa độ la: r1 = (7, 3, −2), r2 =(−2, 7, −3), va r3
= (0, 2, 3).Tìm :
a)Véctor vuông góc với hai vector r1 & r2 :
Dễ thấy vector pháp đơn vị la vector vuông góc với 2 vector trên:
1
3 2 1
Đây la biểu thức của hệ tọa độ trụ,với tâm la trục x,bán kính = 2
1.17 Cho điểm A(–4,2,5) va 2 vector RAM = (20,18,–10) va RAN= (–10,8,15)
a) Tìm vector vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác:
Trang 9Vector chỉ chiều ngược lại với vector nay cũng la 1 đáp án đúng.
b) Tìm vector đơn vị aAN trong mặt phẳng tam giác,sau đó tìm vector vuông góc với
aAN va vector vuông góc với tam giác
( 10,8,15)
( 0.507, 0.406, 0.761)389
Vector chỉ chiều ngược lại với vector nay cũng la 1 đáp án đúng
c) Tìm vector phân giác đơn vị tại góc A trong mặt phẳng tam giác:
Vector đơn vị yêu cầu chỉ chiều la 1
1.18 Cho điểm A(ρ=5,ϕ=70,z=1) va điểm B(B(ρ =2,ϕ= −30,z=1).Tìm:
a. Vectơ đơn vị trong hệ tọa độ vuông góc hướng từ A tới B
Đưa A va B về tọa độ vuông góc, ta có :A = (5cos 70 ,5sin 70 , 3)o o − = (1.71,4.70,-3), tương tự
ta có B = (1.73, -1, 1) Do đó
Trang 10+ − + = 0.003ax- 0.82ay + 0.57az.
b. Vectơ đơn vị trong hệ tọa độ trụ hướng từ A tới B Ta có:
b.Tính D tại điểm cóρ=2,φ =0.2π và z= 5 .Biểu diễn kết quả trong tọa độ trụ va tọa
độ Decac:
Trang 11Tại điểm đã cho trong tọa độ trụ ta có D=0.5aρ Để biễu diễn kết quả nay trong tọa độ
Decac ta dùng:
1.20 Biểu diễn trong tọa độ Đêcác:
a)1 vectơ nối từ điểm (A ρ=4,φ =40 ,o z= −2) đến điểmB(ρ =5,φ = −110 ,o z=2)
Biểu diễn A,B trong tọa dộ Đecac ta có :
1.21 Biễu diễn trong tọa độ trụ:
a) Một vectơ từ điểm C(3,2,–7) đến điểm D(–1,–4,2):
Trang 12Va Rφ =R a DC φ = −4[ sin( 104.0) 6cos( 104.0) 2.43− + − =
Suy raR DC = −6.79aρ+2.43aφ −9a z
vậy a DC = −0.59aρ +0.21aφ −0.78a z
c)Một vectơ đơn vị tại D theo hướng gốc tọa độ O
Ta có r D = − −( 1, 4, 2) va do đó vectơ theo hướng gốc tọa độ sẽ la − =r D (1, 4, 2)−
Vậy vectơ đơn vị trong hệ tọa độ Đecac la a D =(0.22,0.87, 0.44)−
Chuyển sang hệ tọa độ trụ ta có:
ρρ
++
a. Vẽ theo với : trong trường hợp nay ta có
1 2
o
ρρ
++
Trang 131.23.Cho mặt kín được xác định bởi: p = 3, p = 5, φ=100o, φ=130o, z = 3, va z = 4.5
o ρ ρ ϕd d dz z= ϕ ρ = π =
∫ ∫ ∫
Lưu ý : cận lấy tích phân của φ đã được chuyển về rad
b.Tìm tổng diện tích của mặt kín:
d. Tính chiều dai của đoạn thẳng dai nhất nằm hoan toan trong mặt kín:
Đường thẳng nay sẽ nằm giữa 2 điểm: A (p = 3, φ = 100o , z = 3) va
B (p =5, φ =130o ,z = 4.5) Đổi A ,B về tọa độ vuông góc, ta có:
(A= −0.52,y=2.95,z=3) và B x( =0.83,z=4.5).Kẻ hai vectơ OA, OB từ gốc tọa độ ,
chiều dai đoạn thẳng cần tính la:
Max
L = − = −B A + + =
Trang 141.24.Tại điểm P(–3,4,5), biểu diễn vector kéo dai từ P đến Q(2,0,–1) trong:
Lúc đó: RPQ • aρ= (5ax –4ay –6az) • aρ= 5cosθ –4sinθ = 6.2
RPQ • aφ = (5ax –4ay –6az) •aφ= –5sinθ –4 cosθ = 1.6
Vì thế: RPQ= 6.2aρ +1.6aφ –6az
RPQ • ar = (5ax –4ay –6az) • ar = 5sinθcosφ –4sinθsinφ –6cosθ = 0.14
RPQ• aθ= (5ax –4ay –6az) • aθ = 5cosθcosφ –4cosθsinφ –(–6sinθ) = 8.62
RPQ• aφ = (5ax –4ay –6az) • aφ = –5sinφ –4cosφ = 1.6
Vì thế: RPQ= 0.14 ar + 8.62aθ + 1.6aφ
Va: | RPQ|= 0.142 +8.622+1.62 =8.8
d) Thấy rằng độ lớn của vector trong các hệ tọa độ vuông góc,trụ va cầu la bằng nhau
1.25 Cho điểm p(r =0.8, θ = 30 0, ϕ=450),va E=
1 2
Trang 15suy ra: ay = 0.35ar + 0.48aθ − 0.81aφ
b) Biểu thức ar trong hệ tọa độ Dêcac tại P: Tìm
x = r sin θ cos φ = −1.90, y = r sin θ sin φ = 1.38, Va z = r cos θ = −3.24
Ta có : ar ax = sin θ cos φ = −0.48,
ar ay = sin θ sin φ = 0.35
Va ar az = cos θ = 0.81
Suy ra: ar = −0.48ax + 0.35ay + 0.81az
1.27. Cho hai mặt r =2 va 4 , θ=30 0 va 50 0,va φ =200 va 60 0xác định mặt kín đó
a,Tìm diện tích mặt kín đó : Đây sẽ la công thức :
Trang 164∫dr+ 2∫(4 2) + dθ+ ∫ (4 sin 50◦ + 4 sin 30◦ + 2 sin 50◦ + 2 sin 30◦ )d φ=17.49
d,Tìm chiều dai của các đường thẳng dai nhất nằm hoan toan trong phạm vi bề mặt:
Từ công thức ban đầu ta có:
A(r = 2, θ = 50◦ , φ = 20◦ ) va B(r = 4, θ = 30◦ , φ = 60◦ ) ta biến đổi sang
Trang 17=sin(1) cos(0.8)ar + cos(1) cos(0.8)aθ + (−sin(0.8))aφ = 0.59ar + 0.38aθ − 0.72aφ
b) x = 3, y = 2, z =−1: đầu tiên biến đổi điểm sang hệ tọa độ cầu
Ta có r = 14
ax = sin(105.50) cos(33.70) ar + cos(105.50) cos(33.70)aθ + (−sin(33.70)) aφ
= 0.80a r − 0.22a θ − 0.55a φ
c) ρ = 2.5, φ = 0.7 rad, z = 1.5
Ta chuyển điểm sang hệ tọa độ cầu: r = ρ +2 z2 = 8.5,
θ = cos−1(z/r) = cos−1(1.5/ 8.5) = 59.0◦,
va φ = 0.7 rad = 40.1o
ax = sin(590 ) cos(40.10) ar + cos(590) cos(40.10) aθ+ (−sin(40.10)) aφ
= 0.66ar + 0.39aθ − 0.64aφ
1.30)Cho A(r = 20, θ = 30◦ , φ = 45◦ ) va B(r = 30, θ = 115◦ , φ = 160◦ ), hãy tìm:
a) | R A B |:đầu tiên ta biến đổi A&B sang hệ tọa độ Đề-Cat:
Trang 18Cho C(r = 20, θ = 90◦ , φ = 45◦ ) Biến đổi C sang hệ tọa độ Đê-Cat:
Ta được : xC =20 sin(90◦ ) cos(45◦ ) = 14.14
yC = 20 sin(90◦ ) sin(45◦ ) = 14.14
zC = 20 cos(90◦ ) = 0
Vì vậy RAC = RC − RA = (7.07, 7.07, −17.3),va |RAC | = 20 0
c )Khoảng cách từ A đến C trên một cung tròn:
Lưu ý rằng A va C được phân chia giống như tọa độ của r va φ Nghĩa la đi
từ A đến C chỉ la sự thay đổi góc θ:00-> 60◦
Vậy khoảng cách từ A tới C la: 20 60 2 20.9
PHẦN 2: NỘI DUNG
Câu 2.1:Bốn điện tích Q= +10nC nằm trên bốn góc của mặt phẳng z=0 với cạnh 8 cm Một
điện tích dương thứ năm Q= 10nC đặt tại một điểm cách bốn điện tích kia 8 cm Tính hợplực tác dụng lên điện tích thứ năm
Giải:
Trang 19Đặt các điện tích tại các vị trí (4,4); (4,-4); (-4,4) và (-4,-4) Vậy điện tích thứ năm sẽnằm trên trục z tại vị trí z=4 2, nó cách bốn điện tích còn lại 8 cm Vì sự đối xứng nên hợplực trên điện tích thứ năm sẽ có hướng trùng với trục z và sẽ bằng bốn lần lực mà mỗi đệntích tác dụng lên điện tích thứ năm.
2
15 25 35 45 2
Câu 2.2 Một điện tích Q1= 0,1 µC đặt tại gốc tọa độ Q2= 0,2 µC đặt tại điểm
A (0,8;-0,6; 0).Tính quỹ tích các điểm trên mặt phẳng z = 0 khi thành phần x của lực tác dụng lên Q3 = 0
F
R R
Trang 211)5.2)[((
6(5])6)(
1)5
3286
Vậy tọa độ của P3 là :(21.1, 52.8, 8)
Câu 2.5: Cho điện tích Q1 = 25nCđặt tại P1(4,-2,7) và điện tích Q2 = 60 nC tại
P2(-3,4,-2)
a/ Nếu ε =ε0, tìm E tại P3(1,2,3):
Trang 22Điện trường E tại P3 là:
× +
1 2 0
9
4 13
3 60 2
65
4 25 4
10
y y
Trang 23120 104
120 10
772 /
x p
Trang 24câu 2.8: Cho 2 điện tích điểm có độ lớn bằng −1µC đặt tại điểm P1(0,0,0.5) vàP2(0,0,−0.5).
Và một điện tích có độ lớn 2µC đặt tại gốc tọa độ
Tìm cường độ điện trường E tại điểm P(0,2,1) trong hình cầu giả sửε =ε0
)50.2(
)5.1,2,0()24.2(
)1,2,0(2)06.2(
)5.0,2,0(4
10
3 3
3 0
9.160cos
8.179sin
sin9.89).(8.179).(9
sin(8.179sin
cos9.89).(8.179).(9
Trang 259 0
100 10
4
AP P
AP
R E
10
100
5 1 2 2
2 0
−++
+
×
z y
Tại R1 là vector từ điện tích (+) tới điểm P là (-3,y,0) và tại R2là vector từ điện tích
(–) tới điểm P là (3,y,0) Độ lớn của những vector 2
R = R = 9 y+ Biểu thức Ep đuợcchuyển đổi thành :
9
2 1.5 0
6
20 10E
x p
a y
Trang 26Suy ra :
2 1.5
1079E
p
y
=+
Câu 2.11: Một điện tích Q0 đặt tại gốc trong không gian tạo ra miền với điện trường Ez
=1KV/m tại điểm P (-2,1,-1)
a) tìm Q0 : miền điện trường tại điểm P là
0
1.5 0
2E
M
E = − 30.11ax − 180.63ay − 150.53az
c) tìm E tại điểm M(1,6,5) trong hệ toạ độ trụ: tại 1( )
Suy ra: EM = −183.12a ρ − 150.53a z
d) tìm E tại điểm M(1,6,5) trong hệ toạ độ cầu : tại M ta có r = 1 + 36 + 25= 7.87,
Trang 27φ = 80.54◦ (như trên ) , θ =cos (5 / 7.8) 50,58− 1 = 0 Từ điện tích điểm đặt tại gốc ta có điện
tổng điện tích hiện tại bằng 8 lần tích phân ρv trên góc phần tám thứt nhất :
03 0
2
0 0
05 0 03 0
3 2
3)2.0(4sin
2.0
21
b, Tìm r1 nếu một nửa điện tích được đặt trong vùng từ:3cm<r<r1
Tổng điện tích đặt trong vùng 3cm<r<r1 được tính theo công thức:
5 03
0
3
10105.43
)2.0(4
03.0(4
2.0
10105.4
1 3 5
Trang 28Câu 2.14 : Cho
10
1)(
và mật độ phân bố ở những nơi khácρv =0.
a)Xác định điện tích trong toàn bộ không gian đó.
Điện tích trong toàn bộ không gian đó là tích phân ngoài vùng ρv=0
Nên
10 0.1
2 0
Q
10
14
.26
mC C
z
10
)4.26(5)
10(tan10
14
10 10
2 0
4 0
1 0 '
Trang 296 3 15 2
4
b) Bây giờ giả sử rằng một khu vực rộng lớn có chứa một trong số ít tích phân trên ững mật
độ điện tích khối của một thể tích nhỏ bán kính 3mm và không tính điện tích giữa quả cầu.Mật độ khối lượng trung bình của điện tích khối trong không gian đó là:
3
6 3
2
)003.0(
1035.3
đó
Điện tích cần tính là :
1.1 25 5
2 0.9 0 4
o
π π
= ∫ ∫ ∫ − −Lấy nguyên hàm tích phân ta được :
Câu 2.17: Một điện tích đường đều có mật độ là 16nC/m được đặt dọc theo một đường
được xác định bởi y = −2, z = 5 Nếu ∈=∈o
a) Tìm E tại P(1,2,3) :
2
R E
p l
p
ρπ
=
∈
Ta có : RP = (1, 2, 3) − (1,−2, 5) = (0, 4,−2), và |R P |2 = 20 suy ra
Trang 30y
ρπ
Câu 2.18 Hai điện tích đường đều có mật độ lần lượt là 0.4 μC/m và −0.4 μC/m được đặt
tương ứng trong x=0 tại y=0.6 và y=-0.6 m Biết ∈=∈o
a)Tìm E tại P(x,0,z) tổng hợp ta có
-
ρπ
+ +
Trang 31-Q
ρπ
+ +
o
ρπ
∈ + + =−625.8a x – 241.6a y (V/m)
Câu 2.19: Một mật độ điện tích đường 2µc / m đặt tại trục z Tìm E trên Hệ tọa độ Đecac tại
P(1,2,3) nếu mật độ điện tích kéo dài từ:
a) −∞< z<∞: Với đường thẳng dài vô hạn, ta biết rằng E sẽ chỉ có thành phần r trong tọa
độ trụ ( hoặc y,z trong tọa độ đecac) điện trường của đường thẳng dài vô hạn trên trục z là :
6 2
o
dz r r E
r r
ρπε
4 6
1.5 2 4
Trang 32Câu 2.20:Một phân bố điện tích đường đều 120 nC/m nằm dọc theo 3 trục tọa độ trong
không gian Tìm E tại điểm P(-3,2,-1)
Điện tích dẫn đồng thời // với trục z, và được chia thành 0,8m Do đó điện tích điểm khảo
sát tại y = -0,4 bằng với điện tích điểm tại y = 0,4 sẽ là : E = [ρ l /(2πε0(0.8))]a y
Trang 33Các cưỡng bức trên một đoạn chiều dài của các đường dây đầu nối đường y đường chuẩn
dF = dq.E = ρl.dz.E Do đó các lực tác động trên mỗi đơn vị chiều dài hoạt động trên các
đường dây dẫn đầu nối dương y là:
1 2
4 0
Câu 2.22: Một mật độ điện tích trên bề mặt la 5 nC/m2 trong không gian x = 0,
−2 < y< 2,va trên trục z Nếuε =ε0.Tìm E tại:
a) P A (3, 0, 0): Chúng ta sử dụng nguyên lý chồng chất:
3 0
ρπε
Trang 34a) PA(ρ = 0, z = 0.5):đầu tiên,chúng ta nhận dạng đối xứng rằng chỉ có thành phần az của E
sẽ được biểu diễn Xét một điểm chung z trên trục z, ta có r = zaz
với r’ = ρaρ,chúng ta tìm được r – r’ = zaz − ρaρ,
theo nguyên lý chồng chất điện trường ta có:
0,2 0,2
π
φ ρ
ρ
ρ ρ
+ +
∫ ∫
+
Với z = 0,5m ,đánh giá cao hơn với Ez,PA = 8.1 kV/m
b) Với z tại -0,5m chúng ta trị số biều thức của Ez trở thành Ez,PB = −8.1 kV/m
Câu 2.24: Mật độ mặt trong miền không gian sau: 20 nC/m2 tại x = −3,
−30 nC/m2 tại y = 4, và 40 nC/m2 tại z = 2 Hãy tìm các đại lượng của E tại 3 điểm
(4, 3,−2), (−2, 5,−1), và (0, 0, 0)
Giải:
Tổng quát ta có điện trường do toàn bộ điện tích mặt tạo ra tai P(x,y,z) là E = ρs /(2ε0),
Trước tiên ta tính tại điểm A(4,3,-2):
Trang 35Câu 2.25: Tìm điện trường E tại điểm sau đây,nếu có phân bố điện tích trong không gian
như sau:điện tích điểm 12nC đặt tại P(2;0;6),đường thẳng (x=-2,y=3) mang điện tích phân
bố đều với mật độ 3nC/m,mặt phẳng x=2 mang điện tích phân bố đều với mật độ 0,2nC/m2
Câu 2.26: Một đường thẳng y=0,z=2m mang điện tích phân bố đều với mật độ
5nC/m và một đường thẳng y=0,z=-2m mang điện tích đều mật độ -5nC/m Một mặt phẳng y=0.2m mang điện tích phân bố đều với mật độ 0.3nC/m2, và mặt phẳng
y=-0.2m, mang điện tích với mật độ mặt -0.3nC/ 2
m . E tại điểm: nằm ở gốc tạo độ?
Câu 2.27: Cho điện trường E=(4x−2y a) x−(2x+4y a) y.Tìm:
a).Phương trình đường dòng đi qua điểm P(2, 3, -4).
Ta có:
Trang 36y x E
E dx
Trang 37C x y
x
dx y
dy
lnln3ln
3
4
2= C ⇒C = 128Suy ra phương trình đường dòng tại P:
3
128
x
y=
b) Tìm vector aE là vector chỉ phương của E tại Q(3,-2,5)
Tại Q, E Q = 135a x + 270a y ,và |E Q | = 301,9
Vậy a E = 0,45a x + 0,89a y
c) Tìm vector aN = (l,m,0) là vector pháp tuyến của E tại Q.
Vì vector này không có thành phần z nên chúng ta có thể tìm được :
E =−10,6 −6,1 suy ra |EP| = 12,2
b) Tìm vector chỉ phương của EP:
ta có: aE = (cos5x.ax – sin5x.ay)
Thay tọa độ P vào ta được aE = -0,87ax – 0,5ay
c) Phương trình đường dòng xuyên qua P:
Trang 38xdx dy
x x
x dx
dy
5tan5
tan5
Câu 2.30: Cho điện trường E =400ya x+400xa y(V/m) Tìm:
a Phương trình các đường dòng đi qua điểm A (2,-1,2):
Ta có:
ydy xdx y
x E
E dx
2 2
Vậy chúng ta có hình cầu nằm trên trục z và bán kính r = 2
c Đồ thị của (3) là một đường parabol, tâm O (0,0), đường tâm là tia x(x>0) và độ dốc của
= là 1 hằng số bất kỳ trong mặt phẳng z Tìm
Trang 39Phương trình đường thẳng đi qua điểm P(ρ =4;φ =100;z=2) trong điện trường E=
Thay tọa độ điểm P vào (4), ta được: C=7,14
Vậy: ρ3 =364sin3φ
Chương 3: Mậ độ điện thông
Câu 3.2) Một điểm có điện tích 12nC được đặt tại gốc tọa độ, 4 điện tích đường phân bốđều được đặt trong mặt phẳng x = 0 với độ lớn và tọa độ như sau: 80nC/m tại y=−1m và
z y 9 ) 2 3 ( 4
) a 2 a 3 ( 10 12 D
+ π
Trang 40b) Thông lượng qua mặt phẳng y=−3 có độ lớn và chiều như thế nào?
Không gian chắn tất cả thông lượng đi vào nửa không gian y hay chính xác hơn là một nửa thông lượng của điện tích 12nC
Câu trả lời là 6nC và hướng theo chiều −ay
c) Gía trị thông lượng rời khỏi mặt của hình cầu bán kính R= 4m tâm tại C(0,−3,0)?
Mặt cầu này chữa điện tích điểm, do đó nó có thông lượng bao gồm điện tích 12nC Đoạn dây có điện tích thì dễ được xác định nhất bằng việc tính tiếp phần chung ( hình cầu và đọan dây) như thế hình cầu có tâm tại 0 và đoạn giây bao giờ cũng đặt tại y=±1 và y=±2 Thông lượng từ đoạn dây sẽ bằng với tổng điện tích trên dây trong hình cầu Chiều dài của mỗi đoạn dây tại (y=1) sẽ bằng;