Transistor hiệu ứng trường FET (Field Effect Transistor) là một dạng linh kiện bán dẫn ứng dụng hiệu ứng điện trở suất của bán dẫn được điều khiển bằng điện trường, đây là một loại cấu kiện được điều khiển bằng điện áp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
MÔN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Giáo viên hướng dẫn : Lê Ngọc Tuân
Nhóm thực hiện thuyết trình :
Nhóm J-Fet
Trang 3CHỦ ĐỀ : TÌM HIỂU VỀ JFET
Một số loại J-FET
Trang 5Transistor hiệu ứng trường FET (Field
Effect Transistor) là một dạng linh kiện bán dẫn ứng dụng hiệu ứng điện trở suất của bán dẫn được điều khiển bằng điện trường, đây là một loại cấu kiện được điều khiển bằng điện áp
5
FET có ba chân cực là cực
FET
S Source Cực nguồn : các hạt dẫn đa số đi vào kênh tạo ra
dòng điên nguồn Is.
G Gate Cực cửa: cực điều khiển dòng điện chạy qua kênh
D Drain Cực máng: các hạt dẫn đa số rời khỏi kênh tạo ra
dòng I D
Trang 6Ký hiệu FET
Trang 7Ưu nhược điểm của FET so với BJT
• Ưu điểm:
– Dòng điện qua transistor chỉ do một loại hạt dẫn đa số tạo nên
Do vậy FET là loại cấu kiện đơn cực (unipolar device).
– FET có trở kháng vào rất cao.
– Tiếng ồn trong FET ít hơn nhiều so với transistor lưỡng cực.
– Nó không bù điện áp tại dòng ID = 0 và do đó nó là cái ngắt điện tốt.
– Có độ ổn định về nhiệt cao.
– Tần số làm việc cao.
• Một số nhược điểm: Nhược điểm chính của FET là hệ số khuếch đại thấp hơn nhiều so với transistor lưỡng cực.
Trang 8Giống và khác nhau giữa FET so với BJT
– BJT phân cực bằng dòng, còn FET phân cực bằng điện áp.
– BJT có hệ số khuếch đại cao, FET có trở kháng vào lớn.
– FET ít nhạy cảm với nhiệt độ, nên thường được sử dụng trong các IC tích hợp.
– Trạng thái ngắt của FET tốt hơn so với BJT
Trang 9Sơ lược về JFET
Transistor hiệu ứng trường cổng tiếp giáp, gọi tắt là JFET ( Junction Field-Effect Transistor) là một kiểu khác của transistor hiệu ứng trường có thể tạo thành mà không cần phải có lớp axit cách
li với cực cổng bằng cách sử dụng các tiếp giáp p-n
Nguyên tắc làm việc của dụng cụ là được điều khiển bằng điện trường
Trang 10Cấu tạo – kí hiệu JFET
Có 2 loại JFET : kênh N và kênh P
JFET kênh N thường thông dụng hơn
JFET có 3 cực: cực Nguồn S (source); cực Cửa G (gate); cực Máng D (drain)
Cực D và cực S được kết nối vào kênh N
cực G được kết nối vào vật liệu bán dẫn P
Trang 11Lưu ý:
Các tranzito
trường JFET hầu hết
đều là loại đối xứng,
có nghĩa là khi đấu
Trang 12không chỉnh lưu giữa cực
máng, cực nguồn với kênh
dẫn loại N Vùng P+ đóng
vai trò cực cổng Lớp cách
điện SiO2 để bảo vệ bề mặt
Vùng P+ Vùng N+
Trang 13Điều khiển lượng đóng mở nước : điện áp tại G điều khiển độ rộng của kênh n, kiểm soát dòng chảy e- trong kênh n từ S tới D.
Trang 14Hàng rào điện áp
Kênh dẫn
14
JFET kênh N khi chưa phân cực
Khi các cực để hở, JFET chưa hoạt động, Hàng rào điện
áp ( miền nghèo) được hình thành giữa các lớp bán dẫn N-P
Trang 15Hàng rào điện áp mở rộng phía D ( kênh dẫn bị
thu hẹp)
15
JFET kênh N khi đặt điện áp vào
D và S, chân G không kết nối
Xuất hiện dòng
ID chạy từ D
sang S
Trang 16Dòng điện mạnh dần theo sự gia tăng điện áp VDS
Hàng rào điện áp giữa
2 lớp bán dẫn P-N được
mở rộng về phía D, tức kênh dẫn thu hẹp về phía D.
Tới VDS xác định thì JFET ở trạng thái bão hòa.
16
JFET kênh N khi phân
cực bảo hòa
Trang 17Khi VGS < 0 v thì kênh N phân
cực
Khi đó kênh dẫn tiếp tục bị thu hẹp hơn về phía D dẫn đến điện trở kênh dẫn tăng và dòng máng ID giảm
17
JFET kênh N phân cực
Kênh N phân cực
Trang 18Nếu tiếp tục tăng VGS theo chiều
âm thì tới 1 giá trị xác định = -Ve, trong kênh dẫn sẽ không còn dòng
ID chạy qua, điện trở khi này là rất
lớn
18
JFET kênh N ở chế
độ ngưng
Trang 19Đặc điểm hoạt động JFET
JFET kênh N có 3 chế độ hoạt động cơ bản khi VDS >0:
VGS = 0, JFET hoạt động bảo hòa,ID=Max VGS < 0, JFET hoạt động tuyến tính, ID↓ VGS =-Vngắt, JFET ngưng hoạt động, ID=0
Trang 20PHÂN CỰC CHO JFET
Ở FET, sự liên hệ giữa ngõ vào và ngõ ra không tuyến tính như ở BJT Một sự khác biệt nữa là ở BJT người ta dùng sự biến thiên của dòng điện ngõ vào (IB) làm công việc điều khiển, còn ở FET, việc điều khiển là sự biến thiên của điện thế ngõ vào VGS
Các phương trình liên hệ dùng để phân giải mạch là:
-) IG = 0 A (dòng điện cực cổng)
-) ID = IS (dòng điện cực phát = dòng điện cực nguồn)
-) Phương trình schockley:
Với IDSS = IDmax = (VDD / RD)
Trang 21Đây là điều bất lợi của
phương pháp phân cực này
Trang 22Thay VGS=-VGG vào công thức
schockley ta được:
Từ mạch ngõ vào
Trang 23Ta cũng có thể xác định được ID từ đặc
tuyến truyền Ðiểm điều hành Q chính là
giao điểm của đặc tuyến truyền với đường phân cực
Trang 25 Phân áp tự cấp (còn gọi là
tự phân cực)
• Ðây là dạng phân cực thông dụng
nhất cho JFET Trong kiểu phân
ID
S Rs
U ra
Trang 26U ra
Phân cực tự cấp
Trang 27với VGS = -RSID (cmt) ⇒
Ðây là phương trình đường phân cực
Dòng ID cũng có thể được xác định bằng điểm điều hành Q Ðó là giao điểm của đường phân cực với đặc tuyến truyền
Đặc tuyế n truyền
Trang 28Mạch ngõ ra ta có:
VDS = VDD- RD.ID –RS.IS = VDD -(RD + RS )ID
Ðây là phương trình đường thẳng lấy điện
U ra
Trang 29Mạch phân cực phân áp của
JFET kênh loại N
Trang 30Theo công thức schockley,
ta có:
30
Đặc tuyến truyền đạt
Đặc tuyến truyền đạt
Trang 32 Khi VGS >
VB
Khi VGS tiến dần từ 0 đến VA0
VGS = 0
→
Trang 33âm, ID càng giảm
Trang 34Mạch khuếch đại J-FET dùng
Trang 35Mạch khuếch đại dùng J-FET kênh P
D
S
Rd
G
Trang 37SƠ ĐỒ CỰC NGUỒN CHUNG
Id
S Rs
U ra
Trang 38JFET mắc kiểu cực nguồn chung
Nguồn điện 1 chiều Vdd,
điện trở định thiên Rg, tải
RD.
Sơ đồ mắc cực nguồn
chung giống như sơ đồ mắc
cực phát chung đối với các
Id
S Rs
U ra
Trang 39• Đặc điểm của sơ đồ cực nguồn chung:
Tín hiệu vào và tín hiệu ra ngược pha nhau.
Trở kháng vào rất lớn Zvào = RGS ≈ ∞
Trở kháng ra Zra = RD // rd
Hệ số khuếch đại điện áp μ ≈ S rd > 1
Đối với transistor JFET kênh N thì hệ số khuếch đại điện
áp khoảng từ 150 lần đến 300 lần ,loại P thì hệ số khuếch
đại chỉ bằng một nửa là khoảng từ 75 lần đến 150 lần.
Id
S Rs
U ra
Trang 40+ Vdd
D C1
Rs
Trang 41• Đặc điểm của sơ đồ này có:
Tín hiệu vào và tín hiệu ra đồng pha nhau.
Trở kháng vào rất lớn Zvào = RGD = ∞
Trở kháng ra rất nhỏ
Hệ số khuếch đại điện áp μ < 1
Sơ đồ cực máng chung được dùng rộng rãi hơn
+ Vdd
D C1
Rs
Trang 42SƠ ĐỒ MẮC CỰC CỬA CHUNG
Sơ đồ này theo nguyên tác không được sử dụng
do có trở kháng vào nhỏ, trở kháng ra lớn
+ Vdd
Vo V1
Rd
Rs
0
Trang 43CÁC THAM SỐ CỦA FET Ở CHẾ ĐỘ TÍN HIỆU NHỎ
o Các tham số của FET trường là: điện trở kênh,
độ hỗ dẫn, trở kháng ra, trở kháng vào và hệ số khuêch đại
Điện trở vi phân lối ra ( điện trở kênh dẫn ) :
ds d
ds d
V r
Trang 45Hệ số khuếch đại điện áp µ:
So sánh các công thức tính độ hổ dẫn gm,điện trở máng rd à hệ số khuếch đại điện áp µ ta có công
Trang 46ĐIỆN DUNG LIÊN CỰC CGS, CDS, CGD:
Ở tần số thấp, có thể bỏ qua ảnh hưởng của các điện dung này
Là điện dung kí sinh giữa các điện cực, có giá trị cỡ (3÷10)pF
Trang 47SƠ ĐỒ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA FET TRONG CHẾ ĐỘ TÍN
HIỆU NHỎ
Trang 48• Tụ điện CGS là điện dung kí sinh của FET khi
transistor làm việc ở tần số thấp thì chúng không gây ảnh hưởng gì cho mạch, nhưng khi tần số cao chúng có thể gây ngắn mạch giữa các chân cực
của transistor
• Vì tiếp xúc P-N của cực cửa phân cực ngược nên các điện trở rGS và rDG được bỏ qua
Trang 50−
=
Trang 51ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ TRÊN JFET
Các thông số của JFET cũng rất nhạy đối với nhiệt
độ, ta sẽ khảo sát qua hai tác động chính của nhiệt
độ:
Khi nhiệt độ tăng, vùng hiếm giảm
=> độ rộng của thông lộ tăng lên, do đó điện trở của
thông lộ giảm (ID tăng)
Khi nhiệt độ tăng , dẫn đến thông lộ tăng rộng
theo nhiệt độ nên VGS(off) cũng tăng theo nhiệt độ
=> độ linh động của các hạt tải điện giảm
Trang 52Tổng hợp cả hai hiệu ứng này, người ta thấy nếu
chọn trị số VGS thích hợp thì dòng thoát ID không đổi khi nhiệt độ thay đổi Người ta chứng minh được trị số của VGS đó là:
|VGS| = | Vp| 0.63 V với VP là điện thế nghẽn ở nhiệt độ bình thường
Ngoài ra, một tác dụng thứ ba của nhiệt độ lên
JFET là làm phát sinh các hạt tải điện trong vùng hiếm giữa thông lộ-cổng và tạo ra một dòng điện rỉ cực
cổng IGSS
Trang 53Trasistor trường thuộc loại linh kiện điều khiển bằng điện áp; còn BJT thuộc loại điểu khiển bằng dòng điện
Transistor trường thuộc loại đơn cực tính Do không có vai trò của hạt dẫn thiểu số nên cũng không
có quá trình sản sinh và tái hợp của hai loại hạt dẫn – các tham số của FET ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ
và tạp âm nội bộ cũng thấp hơn so với BJT
KẾT LUẬN
Trang 54Điện trở lối vào của JFET rất lớn, dòng điện vào gần bằng 0 nên mạch hầu như không tiêu thụ năng lượng điều này rất thích hợp cho việc khuếch đại các nguồn tín hiệu yếu hoặc có nội trở lớn
Cực ngồn và cực máng có thể đổi lẫn cho nhau
mà tham số của FET không thay đổi đáng kể
Nhờ công nghệ MOS kích thước các điện cực S,D,G được giảm thiểu, thể tích của transistor thu nhỏ đáng kể do đó FET rất được thông dụng trong công
nghệ vi điện tử có mật độ thích hợp cao
Trang 55Cũng như BJT FET được mắc theo ba sơ đồ
cơ bản: mạch nguồn chung ( S,C ),máng chung ( D,C )
và cửa chung (G,C ) Mạch máng chung tương tự collector chung của BJT : điện trở vào rất lớn, trở ra rất nhỏ, điện áp ra đồng pha và xấp xỉ giá trị điện áp vào Còn mạch của chung ít dùng
Cũng như BJT, FET được ứng dụng nhiều trong
cả hai dạng mạch số và tương tự Nó làm một phần tử trong nhiều dạng mạch khuếch đại, làm chuyển mạch điện tử…
Trang 5656