1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 4 T6 (11-12)

42 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm.. Khi HS kể GV ghi hoặc cử HS ghi tên chuyện, xuất xứ, ý nghĩa, giọng kể trả lời / đặt câu hỏi của - Tuyên dương, tra

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai ngày 19 thỏng 9 năm 2011

Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN -ĐRÂY–CA

KN : ứng xử lịch sự trong giao tiếp; thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị

a Giới thiệu bài:

- Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gỡ?

- Tại sao cậu bộ An - đrõy -ca này lại

ngồi khúc? Cậu õn hận về điều gỡ

- Yờu cầu HS mở SGK trang 55, gọi 2

HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt HS

* Toàn bài đọc với giọng trầm buồn,

xỳc động Lời ụng đọc với giọng mệt

- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bộ đang ngồikhúc bờn gốc cõy Trong đầu cậu đangnghĩ về trận đỏ búng mà cậu đó tham gia

- Lắng nghe

- HS đọc tiếp nối theo trỡnh tự

+ Đoạn 1:An- đrõy -ca …đến mang về nhà.+ Đoạn 2: Bước vào phũng … đến ớt nămnữa

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc

Trang 2

nhọc, Yết ớt Lời mẹ đọc với giọng

thông cảm, an ủi, diệu dàng ýự nghỉ

của An - đrây -ca đọc với giọng buồn

+ Khi câu chuyện xảy ra An - đrây -ca

mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình của em

lúc đó như thế nào?

+ Khi mẹ bảo An - đrây -ca đi maua

thuốc cho ông, thái độ của cậu như thế

nào?

+ An- đrây -ca đã làm gì trên đường đi

mua thuốc cho ông?

- Đoạn 1 kể với em chuyện gì?

- Cậu bé An - đrây -ca mải chơi nên

mua thuốc về nhà muộn Chuyện gì sẽ

xảy ra với cậu và gia đình, các em

+ An- đrây -ca nhanh nhẹ đi ngay

+ An- đrây -ca gặp mấy cậu bạn đang đábóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậuquên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậuvội chạy một mạch đến cửa hàng muathuốc mang về nhà

- An- đrây -ca mải chơi quên lời mẹ dặn

+ An- đrây-ca oà khóc khi biết ông quađời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình

+ An- đrây -ca kể hết mọi chuyện cho mẹnghe

+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗinhưng An - đrây -ca cả đêm ngồi khócdưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậuvẫn tự dằn vặt mình

Trang 3

+ Câu chuyện cho em thấy An đrây

-ca là một cậu bé như thế nào?

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- Gọi 1 HS đọc tồn bài: cả lớp đọc

thầm và tìm nội dung chính của bài

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn

Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diĩân

cảm

Bước vào phịng ơng nằm, em hoảng

hốt thấy mẹ khĩc nấc lên Thì ra ơng

đã qua đời “Chỉ vì mải chơi bĩng,

mua thuốc về chậm mà ơng chết” An

-đrây -ca ồ khĩc và kể hết mọi

chuyệncho mẹ nghe Mẹ an ủi em:

-Khơng, con khơng cĩ lỗi Chẳng

thuốc nào cứu nổi ơng đâu Oõng đã

mất từ lúc con vừa ra khỏi nhà

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn

- Hướng dẫn HS đọc phân vai

- Thi đọc tồn truyện

- Nhận xét, cho điểm học sinh

3 Củng cố - dặn dị:

+ An- đrây -ca rất yêu thương ơng, cậukhơng thể tha thứ cho mình về chuyện mảichơi mà mua thuốc về muộn để ơng mất.+ An- đrây -ca rất cĩ ý thức, trách nhiệm

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cáchđọc hay (như đã hướng dẫn)

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,tìm ra cách đọc hay

Trang 4

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ

II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài.

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được củng cố kĩ năng đọc các dạng

biểu đồ đã học

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

hỏi: Đây là biểu đồ biểu diễn gì?

- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự

làm bài, sau đó chữa bài trước lớp

- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa

và 1m vải trắng, đúng hay sai? Vì sao?

- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải,

đúng hay sai? Vì sao?

- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải

nhất, đúng hay sai? Vì sao?

- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán

nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?

- Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?

- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm?

Bài 2

- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong

SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì?

- Các tháng được biểu diễn là những

tháng nào?

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau

- HS nghe giới thiệu

- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng

- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vảihoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200mvải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơntuần 1 là: 300m – 200m = 100m vải hoa

- Điền đúng

- Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa,vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300m –100m = 200m vải hoa

- Biểu diễn số ngày có mưa trong ba thángcủa năm 2004

- Tháng 7, 8, 9

- HS làm bài vào VBT

- HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét

Trang 5

a Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS

- Những đức tính: trung thực, tự trong,

không tham lam… của con người đều

rất đáng quý Hôn nay lớp ta sẽ thi xem

bạn nào kể chuyện về lòng tự trọng mới

được nghe, được đọc

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.

* Truyện kể về danh tướng Trần Bình

Trọng với câu nói nổi tiếng “ta thà làm

Trang 6

+ Em đọc câu truyện đó ở đâu?

- Những câu chuyện các em vừa nêu

trên rất bổ ích Chúng đem lại cho ta lời

khuyên chân thành về lòng tự trọng của

+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 2 điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt

được câu hỏi cho bạn: 1 điểm

+Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích

nhân vật nào? Vì sao?

+ Chi tiết nào trong chuyện bạn cho là

+ Qua câu chuyện, cậu muốn nói với

mọi người điều gì?

giặc nước Nam còn hớn làm vương xú Bắc”

* Truyện kể về cậu bé Nen -li trong câu

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểchuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau

Trang 7

* Thi kể chuyện:

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian

cho HS kể chuyện Khi HS kể GV ghi

hoặc cử HS ghi tên chuyện, xuất xứ, ý

nghĩa, giọng kể trả lời / đặt câu hỏi của

- Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu

có) cho HS đoạt giải

3 Củng cố - dặn dò:

- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lạibạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn để tạokhông khí hào hứng, sôi nổi trong lớp

- Trò chơi: “kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật,nhiệt tình

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, giáo án, kẻ sân trò chơi

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

Trang 8

- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học

- Trò chơi “Diệt các con vật có hại”

- Chạy chậm xung quanh sân trường

điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,

đứng lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp

10 phút

- Gv điều khiển lớp tập 2 lần cónhận xét nhận xét sai sót choHs

- Cán sự điều khiển Gv quan sát,nhận xét sửa sai cho Hs

- Gv quan sát nhận xét, biểudương thi đua

- Đội hình tập luyện

Tổ 1

Tổ 2

- Gv tập hợp Hs theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi Cho một

tổ Hs chơi thử Sau đó cho cả lớp chơi thi đua

Gv quan sát, nhận xét biểu dương Hs chơi nhiệt tình, khôngphạm luật

III Phần kết thúc.

- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống bài

5 phút Đội hình xuống lớp

Trang 9

- GV nhận xét tiết học và giao bài tập

II/ ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ viết các đề bài TLV

III/ CÁC HĐ DẠY - HỌC:

1/Giáo viên nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp

-GV viết đề kiểm tra lên bảng

2/Hướng dẫn HS chữa bài:

+Trả bài cho từng HS

*HD từng HS sửa lỗi

*HD HS sửa lỗi chung

3/HD học tâp những đoạn thư, lá thư hay

- GV đọc vài đoạn, lá thư hay

-HS thảo luận, trao đổi –GV hướng dẫn - Tìm ra cái hay của đoạn, lá thư trên

4/Củng cố dặn dò.

Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T1)

I MỤC TIÊU:

Giúp HS ôn tập củng cố về :

Trang 10

- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

- Chuẩn bị bài sau

- HS làm bài trên bảng con

HS chữa bài

- Tìm số liền trước: lấy số đó trừ đi 1

- Tìm số liền sau: lấy số đó cộng với 1

- HS làm bài vào vở HS chữa bài

Trang 11

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Củng cố và nâng cao kỹ thuật đi đều vòng phải, vòng trái,đ ứng lại đổi chân khi

đi đều sai nhịp Yêu cầu đi đều đến chỗ vòng không lệch hàng, biết đổi chân khi điđều sai nhịp

- Trò chơi: “Ném trúng đích” Yêu cầu tập trung chú ý, bình tỉnh, khéo léo, némbóng chính xác

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, giáo án, bóng, đích

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

I Phần mở đầu.

- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học

- Trò chơi “Thi đua xếp hàng”

- Chạy chậm xung quanh sân trường

* Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng

lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp

có nhận xét nhận xét sai sótcho Hs

- Cán sự điều khiển Gv quansát, nhận xét sửa sai cho Hs

- Gv quan sát nhận xét, biểudương thi đua

- Gv điều khiển

- Đội hình tập luyện

Trang 12

b) Trò chơi vận động.

Trò chơi: “Ném trúng đích”

10 phút

Tổ 1

Tổ 2

- Gv tập hợp Hs theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi Cho một tổ Hs chơi thử Sau

đó cho cả lớp chơi thi đua

Gv quan sát, nhận xét biểu dương thi đua giữa các tổ

III Phần kết thúc.

- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp

I/ MỤC TIÊU:

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả đươc nội dung câu chuyện

Trang 13

- Hiểu ND của bài: Cụ chị hay núi dối đó tỉnh ngộ nhờ sự giỳp đỗ của cụ em cõuchuyện khuyờn chỳng ta khụng nờn núi dối Núi dối là một tớnh xấu làm mất lũng tin,

sự tớn nhiệm lũng tụn trọng của mọi người với mỡnh (trả lời được cỏc CH trong SGK)

KN : Tự nhận thức về bản thân; thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; lắng nghetích cực

a.Giới thiệu bài:

? Bạn nào cũn nhớ chuyện: Núi dối hại

thõn kể về chuyện gỡ?

? Ai đó làm cho chỳ bộ tỉnh ngộ?

-Cụ chị trong chuyện: Chị em tụi cũng

cú tật hay núi dối nhưng ai đó giỳp cụ

tỉnh ngộ .chỳng ta cựng tỡm hiểu bài

hụm nay

b HD luyện đọc và tỡm hiểu bài :

a Luyện đọc:

GV chia đoạn, hướng dẫn đọc

-Gọi HS đọc nối tiếp Lần 1 kết hợp sửa

? Cụ chị xin phộp ba đi đõu?

? Cụ bộ cú đi học nhúm thật khụng? Em

đoỏn xem cụ đi đõu?

? CXụ chị núi dối ba như vạy nhiều

lần chưa? Vỡ sao cụ lại núi dối được

nhiều lần như vậy?

? Thỏi độ của cụ sau mỗi lần núi dối ba

ntn?

- Truyện chỳ bộ chăn cừu thớch núi dối,trờu đựa mọi người Cuối cựng súi đến thậtnhưng người ta vẫn tưởng chỳ bộ núi dối -Đàn cừu bị ăn thịt hết mà khụng ai đếncứu giỳp chỳ tỉnh ngộ

Đoạn1: Từ đầu tặc lưỡi cho quaĐoạn2: Tiếp cho nờn người Đoạn 3: Cũn lại

- Đọc nối tiếp lần 1

- Đọc nối tiếp lần 2

- luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài

- 1HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm

- đi học nhúm

- cụ chị khụng di học nhúm mà đi chơi vớibạn bố, đi xem phim hay la cà ngoài đường- nhiều lần Vỡ ba cụ rất tin cụ

- Cụ ta rất õn hận nhưng rũi lại tặc lưỡi choqua

- Vỡ cụ ta rất thương ba, cụ õn hận vỡ mỡnh

đó núi dối , phụ lũng tin của ba

Trang 14

? Đoạn 1 nói lên chuyện gì?

? Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói

dối?

? Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình

hay nói dối?

? Thái độ của người cha lúc đó như thế

? Cô chị thay đổi như thế nào?

? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta

điều gì?

? Đoạn 3 ý nói gì?

? Nêu ND chính của bài?

? Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo

- Cô em bắt chước chị nói dối ba đi tập VN

để đi chơi Cô chị bực tức giận bỏ về

- Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳngtrả lời, giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chịsững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba

để đi xem phim

- Cô nghĩ ba sẽ tức giận lắm, mắng mỏ,thậm chí đánh hai chị em

- Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắnghọc cho giỏi

- Không nên nói dối Nói dối là tính xấu

* ý3: Cô chị đã sửa chữa được tật nói dối

- Cô bé biết giúp chị tỉnh ngộ

- Cô chị biết hối lỗi

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

- Thi đọc diễn cảm đoạn" Hai chị em vềnhà nên người"

Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được khái niệm DT chung và DTriêng (ND ghi nhớ)

Trang 15

- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa dấu hiệu khái quát củachú - Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế.

II ĐỒ DÙNG:

- BĐTN Việt Nam, 2 tờ phiếu viết BT2 phần NX

- 1 phiếu viết nội dung bài tập 1

- Tại sao có danh từ viết hoa, có danh từ

lại không viết hoa? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em trả lời câu hỏi đó

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Gọi 1 HS đôc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm

từ đúng

- Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồtự

nhiên Việt Nam (vừa nói vừa chỉ vào

bản đồ một số sông đặc bịêt là sông

Cửu Long) và giới thiệu vua Lê Lợi,

người đã có công đánh đuổi giặc Minh,

lập ra nhà Hậu Lê ở nước ta

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời

câu hỏi

- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét,

bổ sung

- Những từ chỉ tên chung của một loại

- Danh từ Hùng được viết hoa, còn các

danh từ khác không viết hoa

+ sông: Tên chung để chỉ những dòng

nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè

đi lại được

+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông

có chín nhánh ở đồng bằng sông CửuLong

+ Vua : Tên chung của người đứng đầu nhà

nước phong kiến

+ Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầu nhà

Hậu Lê

Trang 16

sự vật như sông, vua được gọi là danh

từ chung

-Những tên riêng của một sự vật nhất

định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh

từ riêng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả

lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét,

bổ sung

- Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ

thể luôn luôn phải viết hoa

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát giấy + bút dạ cho từng nhó Yêu

cầu HS thảo luận trong nhóm và viết

- Thảo luận cặp đôi

- Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương

đối lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết hoa.

- Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà

nước phong kiến: vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết hoa.

- Lắng nghe

+ Danh từ chung là tên của một loại vật:sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo, họcsinh,…

+ Danh từ riêng là tên riêng của một sựvật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi TháiSơn, cô Nga,…

+ Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng

Hoạt động trong nhóm

- Ch a b i.ữa bài ài

Danh từ chung Danh từ riêng

Núi/ dòng/ sông / dãy / mặt/ sông / ánh / nắng / đường / dây / nhà/

trái / phải / giữa / trước.

Chung/Lam/Thiên Nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ.

+Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp,

Trang 17

danh từ riêng?

- Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu

bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên

bảng

- Hỏi: +Họ và tên các bạn ấy là danh từ

chung hay danh từ riêng? Vì sao?

- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên

địa danh, tên người viết hoa cả họ và

tên đệm

3 Củng cố - dặn dò:

liền nhau

+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy

núi và được viết hoa

I MỤC TIÊU:

Giúp HS ôn tập về :

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong mộtsố

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

c) C 684 752d) 4 tấn 85 kg= 4085 kg

Trang 18

- Củng cố cách viết số, so sánh số, đổi

đơn vị đo khối lượng, đo thời gian

Bài 2: Cho HS quan sát biểu đồ rồi làm

II/ ĐỒ DÙNG:

- Phiếu to để HS làm bài tập 1,2,3

- Bút dạ xanh, đỏ 3 tờ phiếu to viết BT3,4

III/ HƯỚNG DẪN DẠY - HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Bài 1: SGK/62: Hoạt động nhóm đôi

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài

- Gọi nhóm làm nhanh lên bảng dùng thẻ từ

- 1 HS lên ghép từ

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 19

- Gọi HS đọc bài đã hoàn chỉnh.

* Bài 2: SGK/63: Hoạt động nhóm bàn

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm

- Tổ chức thi giữa 2 nhóm thảo luận xong

trước dưới hình thức:

+ Nhóm 1: Đưa ra từ

+ Nhóm 2: Tìm nghĩa của từ

Sau đó đổi laị nhóm 2 đưa ra từ, nhóm 1 giải

nghĩa của từ Nếu nhóm nào nói sai 1 từ, lập

tức cuộc chơi dừng lại và gọi tiếp nhóm kế

tiếp

- Nhận xét, tuyên dương nhóm nào hoạt

động sôi nổi, hào hứng, trả lời đúng

* GV chốt lại lời giải đúng: Một lòng một

dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với

người nào đó là trung thành

* Bài 3: SGK/63 : Làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ GV gợi ý: Chọn ra những từ có nét nghĩa

ở giữa xếp vào một loại

+ Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Chấm VBT: 7 em

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Bài 4: SGK/63: Trò chơi tiếp sức

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV nêu cách chơi trò chơi

- GV mời các nhóm thi tiếp sức: Nhóm nào

tiếp nối nhau liên tục đặt được nhiều câu

Trang 20

1, Nghe viết đúng chính tả, trình bày bai chính tả sạch sẽ, trình bày đúng lời đốithoại của nhân vật trong bài

2, Làm đúng BT2(Chính tả chung) Bài tập chínhtả phương ngữ BT3.a

II ĐỒ DÙNG:

- 3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phát cho HS sửa lỗi bài tập 2

- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3a

? Nêu cách trình bày lời thoại?

* GV đọc bài cho HS viết

- Đọc bài cho học sinh soát

* Chấm - chữa bài:

- Nghe, 1 HS đọc lại truyện

- Ông có tài tưởng tượng khi viết truyệnngắn, truyện dài

- Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn

đỏ mặt và ấp úng

- Ban - dắc, truyện dài, truyện ngắn, Pháp

- Dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầudòng

- Viết vào vở

- Soát bài (đổi vở)

3 Hướng dẫn HS làm bài chính tả

Bài 2: Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả

- Y/c sửa tất cả các lỗi sai

- GV chấm 1 số bài

- 1 HS đọc BT2, lớp đọc thầm

- Lớp làm vào vở, 3 HS phiát phiếu

- Dán phiếu, chữa bài tập

- 1 HS đọc y /c mẫu

- Làm BT vào vở, 3 HS làm phiếu Bài 3a;? Nêu y/c?

? Từ láy có chứa âm S / X là từ láy NTN?

Từ láy có chứa âm S: Sàn sàn, San sát, Sáng sủa

Từ láy có chứa âm X: Xa xa, xà xẻo, xám xịt

Trang 21

Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớhoặc có nhớ đến ba lượt và không liên tiếp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu bài tập

II/ CÁC HĐ DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ GT bài: ghi đầu bài

- Đặt tính, cộng theo thứ tự từ phải ->trái

- HS làm vào nháp

- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp, nêucách TH

- Đặt tính viết SH nọ dưới SH kia saocho các CS ở cùng hàng viết thẳngcột với nhau, viết " +" vào giữa 2 số

Ngày đăng: 03/11/2014, 17:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w