1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 4

35 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập + Kiểm Tra
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 812,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và bài học thuộc lòng theo yêu cầu.. + Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét kết quả.. + GV dựa vào phần bài

Trang 1

TUẦN 18

Thứ hai ngày tháng năm 200

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP + KIỂM TRA

Tiết 1

I Mục đích yêu cầu

+ Kiểm tra đọc hiểu (lấy điểm)

- Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17

- Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật

- Trả lời được1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả,

đại ý, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.

II Đồ dùng dạy học

+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và bài học thuộc lòng theo yêu cầu

+ Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ( 5 phút)

* Trong tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy điểm học kì I.

Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc ( 20 phút)

+ GV tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc

Ông Trạng thả diều, Vua tàu thuỷ “ Bạch Thái Bưởi”, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng.

+ Từng HS lên bốc thăm bài( mỗi lần 5 – 7 em) HS về chỗ chuẩn bị chờ đến lượt

+ Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

+ Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa kiểm tra

* GV nghi điểm theo hướng dẫn của BGĐT

Hoạt động 3: Lập bảng tổng kết ( 8 phút)

+ GV gọi HS đọc yêu cầu

H: Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều?

+ Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm, nhóm nào xong dán phiếu lên bảng, nhómkhác theo dõi và nhận xét

Củng cố Dặn dò: ( 2 Phút)

Trang 2

+ Nhận xét tiết học Dặn HS về học các bài học thuộc lòng, chuẩn bị tiết sau.

Trang 3

Khoa học(Tiết 35) KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I Mục tiêu

- Sau bài học HS biết:

+ Làm thí nghiệm để chứng minh:

- Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi đẻ duy trì sự cháy được lâu hơn.

- Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông.

+ Vai trò của ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy lkông duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy xảy ra không quá nhanh quá mạnh.

+ Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy.

II Đồ dùng dạy học

+ Hình minh hoạ SGK/70;71.

+ Đồ dùng thí nghiệm: 2 lọ thuỷ tinh( 1 to; 1 nhỏ) 2 cây nến bằng nhau, đế để kê.

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)

+ GV nhận xét kết quả bài tiết kiểm tra học kì.

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự cháy ( 15 phút)

+ GV nêu mục đích và yêu cầu của hoạt động.

* Chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về sự chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm của nhóm.

+ Gọi HS đọc mục thực hành để biết cách làm.

* Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và quan sát sự cháy của các ngọn nến.

* Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm.

1 Lọ thuỷ tinh nhỏ

2 Lọ thuỷ tinh lớn

Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn

Hay nói cách khác: không khí có ô-xi nên cần không khí để duy trì sự cháy.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống ( 15 phút)

+ GV kiểm tra dụng cụ chuẩn bị thí nghiệm của các nhóm.

+ Gọi HS đọc mục thực hành thí nghiệm.

+ Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét kết quả.

+ Làm tiếp thí nghiệm như mục 2/71 và thảo luận trong nhóm, giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục khi lọ thuỷ tinh không có đáy được kê lên đế không kín + GV cho HS liên hệ đến việc làm thế nào để dập tắt ngọn lửa.

* Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.

Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí.

3 Củng cố, dặn dò: ( 5phút)

+ Gọi HS đọc bài học.

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 4

Đạo đức(Tiết 18) ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ – I

II Đồ dùng dạy - học.

+ Thẻ để xử lí tình huống

II Hoạt động dạy - học

* Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( 15

phút)

+ GV hệ thống lại nội dung các bài đã

học từ bài 1 Trung thực trong học tập đến

bài 8 Yêu lao động.

+ Yêu cầu HS nhắc lại trình tự bài và nội

dung từng bài đã học

+ GV dựa vào phần bài tập của từng bài

đưa ra các tình huống, yêu cầu HS nhớ

và đưa đến kết quả đúng ( dùng thẻ đã

quy định)

* Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.( 15 phút)

+ dựa vào tình huống qua từng bài ôn

Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ của từng

bài

+ GV kết luận qua từng bài HS nêu

* Kết thúc: ( 5 phút)

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS ôn bài, chuẩn bị chu đáo để

làm bài thi học kì đạt kết quả cao

+ HS lắng nghe

+ Lần lượt HS nhắc lại trình tự nội dung các bài học theo yêu cầu

+ Xử lí tình huống ( dùng thẻ)

+ HS lắng ghe yêu cầu đẻ thực hiện

+ Lần lượt HS nêu

+ HS lắng nghe thực hiện theo lời dặn của GV

Trang 5

Toán(Tiết 86) DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I Mục tiêu

+ Giúp HS:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9.

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập.

II Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

1 Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

2354; 3415; 45678, 9830; 4832700.

2 Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9 ( 10 phút)

+ GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 9, các số không chia hết cho 9, thành

2 cột Cột trái ghi phép tính chia hết cho 9, cột bên phải ghi các phép tính không chia hết cho 9.

H: Tìm và nêu đặc điểm của các số chia hết cho 9

+ GV gợi ý: Tính tổng các số của các số ở cột bên trái ( có tổng các chữ số chia hết cho 9) rồi rút ra nhận xét.

Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

+ Yêu cầu HS tính nhẩm tổng các chữ số ghi ở bên phải và nêu nhận xét.

* GV giúp HS rút ra nhận xét: Muốn biết 1 số có chia hết cho 2 hay 5 không, ta căn cứ

vào chữ số tận cùng bên phải Muốn biết 1 số có chia hết cho 9 hay không, ta căn cứ vào tổng các chữ số đó.

* Hoat động 2: Luyện tập.( 15 phút)

Bài 1: ( 4 phút)

+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

+ Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó tự làm bài.

* Kết luận bài làm đúng:

+ Số chia hết cho 9: 99; 108

Bài 2: (4 phút)

+ Yêu cầu HS tiến hành tương tự bài 1

+ Các số không chia hết cho 9: 96; 7853; 5554.

Bài 3: (4 phút)

+ Gọi HS nêu yêu cầu.

+ Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.

+ Gọi HS nhận xét và bổ sung.

Bài 4: ( 6 phút)

+ HS đọc yêu cầu bài tập.

+ Yêu cầu HS tự làm bài, lớp làm bài vào vở.

* GV thu 1 số vở chấm và yêu cầu HS nhận xét.

3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)

H: Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 6

TIẾNG VIỆT (Tiết 2) ÔN TẬP + KIỂM TRA

I Mục đích yêu cầu :

- Kiểm tra đọc hiểu –( yêu cầu như tiết 1)

- Ôân luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểi biết cảu học sinh về nhân vật

- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL(như tiết 1)

III Các hoạt đông dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Kiểm tra đọc ( 5 phút)

Tiến hành như tiết 1

Hoạt động 1 (10 phút) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu.

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS

- Nhận xét khen ngợi những học sinh đặt câu đúng, hay

Hoạt động 2: ( 15 phút)

Sử dụng thành ngữ, tục ngữ.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và viết các thnàh ngữ, tục ngữ vào vở

- Gọi HS trình bày và nhận xét

- Nhận xét chung kết luận lời giải đúng

a Nếu em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?

- Có chí thì nên.

- Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Người có chí thì nên.

Nhà có nền thì vững.

b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?

- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

- Thất bại là mẹ thành công.

- Thua keo này, bày keo khác.

c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác.

- Ai ơi đã quyết thì hành.

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

- Hãy lo bền chí câu cua.

Dù ai câu trạch, câu rùa mặc ai!

- Đứng núi này trông núi nọ.

3 Củng cố – Dặn do ø( 5 phút)

- GV nhận xét tiết học

Trang 7

- Dặn Hs ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau.

TIẾNG VIỆT (Tiết 3) ÔN TẬP + KIỂM TRA

I Mục đích yêu cầu :

- Kiểm tra đọc(Lấy điểm), yêu cầu như tiết 1

- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài 113 và 2 cách kết bài trang 122, SGK

III Các hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài :

2 Kiểm tra đọc :

Hoạt động 1 :Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả diều.

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ trên bảng phụ

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho điểm HS viết tốt

Ví dụ:

a Mở bài gián tiếp:

* Ông cha thường nói Có chí thì nên, câu nói đó thực đúng với Nguyễn Hiền – Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất ở nước ta Oâng phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:

* Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đẫ Trạng nguyên năm 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông

b Kết bài mở rộng:

* Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng

nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao.

* Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, Có công mài sắt, có ngày nên kim.

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà viết lại bài tập 2

Trang 8

Thứ ba, ngày tháng năm 200

TOÁN (Tiết 87) DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3.

- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chai hết cho 3.

- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận, kiên trì.

II Các hoạt động dạy –học :

1 Bài cũ : ( 5 phút )

- Gọi 4 em lên làm bài tập

380 : 76 ; 24662 : 59

Tìm y: 3125 : y = 25 ; 8192 : y = 64

2 Bài mới :Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: ( 10 phút)

Hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiêu chia hết cho 3.

* GV yêu cầu Hs chọn các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 tương tự các tiết trước.

- Yêu cầu Hs chú ý các chữ số ở cột bên trái trước để nêu đặc điểm của các số này.

- GV ghi bảng cách xét tổng các chữ số của một vài số.VD: Số 27 có tổng các chữ số là 2+7 = 9, mà 9 chia hết cho 3 số 15 có tổng các chữ số là 1 + 5 = 6 mà 6 chia hết cho 3.

- Yêu cầu Hs nhẩm miệng thêm một vài số nữa.

- Em có nhận xét gì về dặc điểm các số ở cột này?

- Yêu cầu Hs rút kết luận.

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

- Yêu cầu Hs tiếp tục xét các số ghi ở cột bên phải và rút ra kết luận.

Hoạt động 2 : Luyện tập ( 17 phút)

Bài 1: Gọi HS đọc bài 1.( 4 phút)

Yêu cầu Hs nêu cách làm.

- Tự làm bài.

- Nhận xét chữa bài, cho điểm HS.

Bài 2 : ( 3 phút)

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài

- Nhận xét bài trên bảng và cho điểm HS.

Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài ( 4 phút)

- Tự làm bài vào vở Sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau.

Bài 4: ( 6 phút)

- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó GV sửa bài:

VD: 56  Kết quả có thể ghi là 1 hoặc 4.

3 Củng cố – dặn dò : ( 5 phút)

- GV nhận xét tiết học.

Trang 9

- HS nêu ghi nhớ về dấu hiệu chi hết cho 3

- Dặn Hs về nhà học bài và làm bài tập còn dở Chuẩn bị bài sau.

TIẾNG VIỆT(Tiết 4 ) ÔN TẬP + KIỂM TRA

I Mục đích yêu cầu:

-Kiểm tra đọc – hiểu

+Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17 , các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17

+Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản

+Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

-hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm có chí thì nên và tiếng sáo diều

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng

III Các họat động dạy –học:

1.Ổn định: Trật tự

HĐ1: Kiểm tra đọc ( 10 phút)

-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

-Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc

-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc vừa trả lời câu hỏi

-Nhận xét, cho điểm HS

HĐ2: Nghe – viết chính tả ( 15 phút)

a.Tìm hiểu nội dung bài thơ.

-Đọc bài thơ : Đôi que đan

-Gọi HS đọc lại

H:Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì hiện ra?

H:Theo em, hai chị em trong bài là người như thế nào?

b.hướng dẫn viết từ khó.

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết

-Gọi HS lên bảng, lớp viết nháp

-Đọc cho HS viết từ khó

-Hướng dẫn cách viết

c.Nghe – viết chính tả.

-Đọc cho HS viết

-Đọc cho HS soát lại

-Yêu cầu đổi vở soát lỗi cho nhau và báo cáo

d.sửa lỗi và chấm bài

HĐ3:Củng cố – dặn dò : ( 5 phút)

-Nhận xét bài viết của HS

Trang 10

-Về học thuộc lòng bài thơ Đôi que đan và chuẩn bị bài sau.

Trang 11

KHOA HỌC (Tiết 36 ) KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

+ Nêu dẫn chứng để chứng minh người, động vật và thực vật đều cần không khí để thở

+ Xác định vai trò của ô-xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này trong đồi sống

+ Luôn có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành

II Đồ dùng dạy học.

+ Các hình minh hoạ trong SGK trang 72,73

+ Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở bằng ô-xi

III Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ.

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

H: Em hãy nêu vai trò của khí ô-xi, ni-tơ đối với sự cháy?

H.Làm thế nào để ngọn lửa ở bếp than và bếp củi không bị tắt?

H Hãy nêu mục Bạn cần biết?

+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của không khí đối với con người.

+GV yêu cầu HS để tay trước mũi, thở ra và hít vò rồi nêu nhận xét

+ Yêu cầu HS nín thở, mô tả lại cảm giác của mình khi nín thở

+ GV yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh để nêu lên vai trò của không khí đối với đời sống con người và những ứng dụng của kiến thức này trong y học và đời sống.Kêùt luận: Không khí râùt cần cho sự sống của con người, nếu thiếu không khí con người sẽ chết

Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của không khí đối với thực vật và động vật.

+ Yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 trang 72 và trả lời câu hỏi

H Tại sao sâu bọ và cây trong hình 3b và 4b bị chết?

+ GV kể cho HS nghe thí nghiệm từ thời xưa của các nhà bác học đã làm để phát hiện vai trò của không khí đối với đời sống động vật bằng cách nhốt một con chuột bạch vào trong một chiếc bìng thuỷ tinh kín, có đủ thức ăn và nước uống Khi chuột thở hết ô-xi trong bình thuỷ tinh kín thì nó nị chết mặc dù thức ăn và nước uống vẫn còn.ø

H Vì sao chúng ta không nên để nhiều hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đóng kín cửa?

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số trường hợp phải dùng bình ô-xi.

+ GV yêu cầu HS quan sát hình 5,6 trang 73 SGK

H Tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn sâu dưới nước?

H Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều không khí hoà tan?

Trang 12

H Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống của người, động vật và thực vật?

H Thành phần nào trong không khí quan trọng nhất đối với sự thở?

H Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng bình ô- xi?

* Kết luận:Người động vật ,thực vật muốn sống được cần có ô-xi để thở.

3 Củng cố dặn dò.

+ Nhận xét giờ học

+ Dặn HS về học thuộc mục bạn cần biết

+ Dặn HS vềømỗi nhóm làm 1 cái chong chóng bằng bìa

Trang 13

KĨ THUẬT

THỬ ĐỘ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG RAU, HOA

I.Mục tiêu:

- HS biết được mục đích của việc thử độ nảy mầm của hạt giống.

- Thực hiện được các thao tác thử độ nảy mầm của hạt giống.

- Có ý thức làm việc cẩn thận , ngăn nắp, đúng quy trình.

II Chuẩn bị :

- Mẫu : Đĩa hạt giống đã thử độ nảy mầm.

- Vật liệu và dụng cụ:

+ Hạt giống( rau, hoa, đỗ…)

III Các hoạt động dạy và học :

1.Bài cũ : ( 5 phút) KT sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động1 : ( 10 phút)

- Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét mẫu.

GV giơiù thiệu mẫu thử độ nảy mầm của hạt giống.

H: Thế nào là thử độ nảy mầm của hạt giống ?

- GV nhận xét và giải thích

- H: Tại sao phải thử độ nảy mầm của hạt giống?

H: Hạt giống tốt thì có lợi gì, hạt giống xấu thì có hại gì?

- GV gợi ý thêm cho HS trả lời.

- Yêu cầu HS dựa vào mẫu để nêu những vật liệu và dụng cụ cần chuẩn bị khi thử độ nảy mầm của hạt.

Hoạt động2: ( 7 phút)

- Hướng dẫn HS thao tác kĩ thuật.

- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm bàn trả câu hỏi sau:

H: Nêu các bước thử độ nảy mầm của hạt giống?

- GV nhận xét và làm mẫu các bước trong quy trình thử độ nảy mầm.

- GV vừa nêu vừa thực hiện thao tác minh họa để HS quan sát và hiểu rõ cách thực hiện.

- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác thử độ nảy mầm của hạt giống HS khác quan sát nhận xét

- GV nhận xét và chỉ dẫn thêm những thao tác HS thực hiện chưa đúng kĩ thuật.

Hoạt động3: ( 8 phút)

- HS thực hành thử độ nảy mầm.

- Kểm tra sự chuẩn bị vật liệu và dụng cụ thực hành của HS.

- Nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS thực hành thử độ nảy mầm của hạt giống rau, hoa.

- GV theo dõi, chỉ dẫn thêm cho những HS còn lúng túng.

- Hướng dẫn HS cách bổ sung nước hằng ngày để đảm bảo độ ẩm cho hạt nảy mầm và cách theo dõi, ghi các nội dung quan sát.

4 Củng cố - Dặn dò : ( 5 phút)

- Nhận xét tiết học.

Trang 14

- Dặn dò HS về nhà thử độ nảy mầm 2-3 hạt giống – Nhắc nhở giờ sau mang sản phẩm thử độ nảy mầm đến lớp.

TẬP ĐỌC (Tiết 5) ÔN TẬP + KIỂM TRA

I.Mục đích yêu cầu.

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL (yêu cầu như tiết 1)

- Ôân luyện về danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu

II Đồ dùng dạy học.

+ ï Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc , học thuộc lòng (như tiết 1)

+ Bảng lớp ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

1 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

2.Kiểm tra tập đọc và thuộc lòng:

+Thực hiện như tiết 1

+ GV nhận xét và ghi điểm

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 2: (Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu văn đã cho.Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm)

+ Gọi 1 HS đọc bài tập.

+Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài, bổ sung

+Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

+ Gộ HS nhận xét , chữa câu cho bạn

+Nhận xét, kết luận lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 15

KĨ THUẬT:

THỬ ĐỘ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG RAU, HOA.(T2)

I.Mục tiêu:

-HS biết được mục đích của việc thử độ nảy mầm của hạt giống

-Thực hiện các thao tác thử độ nảy mầm của hạt giống

-Có ý thức làm việc cẩn thận, ngăn nắp, đúng qui định

II.Đồ dùng dạy học:

-Mẫu:Đĩa hạt giống đã được thử độ nảy mầm của hạt

-Vật liệu:

+Hạt giống( rau, hoa, đỗ,…)

+Giấy thấm nước, bông hoặc vải mềm

+Đĩa đựng hạt ( bằng thuỷ tinh, nhựa, hoặc tráng men…)

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2.Bài cũ:

-Vì sao phải thử độ nảy mầm của hạt giống?

-Thử độ nảy mầm của hạt giống được thực hiện qua những bước nào?

-Nêu ghi nhớ của bài?

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.

Hoạt động 4:Đánh giá kết quả học tập của HS

-GV cho HS ôn lại các kiến thức đã học ở tiết 1:

H:Tại sao phải thử độ nảy mầm của hạt giống?

H:Vì sao khi thử độ nảy mầm của hạt chúng ta phải dùng giấy, bông hoặc vải đã thấm nước ?

H:Tại sao khi xếp các hạt giống phải đảm bảo khoảng cách giữa các hạt?

H:Nêu trình tự các bước thử độ nảy mầm của hạt?

-GV cho HS trưng bày kết quả thực hành ở tiết trước theo từng nhóm

-GV hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn sau:

+Vật liệu và dụng cụ thực hành đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật

+Tiến hành thử độ nảy mầm của hạt đúng các bước theo qui trình kĩ thuật

+Thử độ nảy mầm của hạt có kết quả

+Ghi chép được kết quả theo dõi , quan sát hạt nảy mầm và rút ra được nhận xét-GV nhận xét đánh giá kết quả chung của HS

4.Củng cồ-Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

Trang 16

TIẾNG VIỆT (Tiết 6 ) ÔN TẬP + KIỂM TRA

I.Mục đích yêu cầu.

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL (yêu cầu như tiết 1)

- Oân luyện về văn miêu tả

II Đồ dùng dạy học.

+ ï Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc , học thuộc lòng (như tiết 1)

+ Bảng phụ ghi sẵn phần Ghi nhớ trang 145 và 170 SGK.

III Các hoạt động dạy học

1 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học và ghibài lên bảng 2.Kiểm tra tập đọc và thuộc lòng:

+Thực hiện như tiết 1

+ GV nhận xét và ghi điểm

3 Oân luyện về văn miêu tả

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trên bảng phụ

+Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS :

- Đây là văn miêu tả đồ vật

- Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tím những đặc điểm riêng mà không thể lẫn với bút của bạn khác

- Không nên tả quá chi tiết, rướm rà

+ Gọi HS trình bày.GV ghi nhanh ý chính lên dàn ý trên bảng

a) Mở bài :Giới thiệu cây bút: được tặng nhân diệp năm học mới,( do bạn tặng

nhân diệp sinh nhật)

b) Thân bài:

- Tả bao quát bên ngoài:

+ Hình dáng thon , mảnh, tròn như cái đũa,…

+ Chất liệu : bằng sắt( nhựa, gỗ) rất vừa tay

+ Màu nâu ( đen , xanh, vàng, ) không lẫn với bú

t của ai

+ Nắp bút cũng bằng sắt( nhựa, gỗ), đậy rất kín

+ Hoa văn trang trí là hình con gấu ( siêu nhân , em bé, )

+ Cái cài bằng thép trắng ( nhựa, gỗ, )

- Tả bên trong:

+ Ngòi bút rát thanh, sáng loáng

+ Nét trơn đều( thanh đậm)

c) Kết bài:Tình cảm của mình với chiếc bút.

4 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài văn tả cây bút

Trang 17

TOÁN (Tiết 88) LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

+ Giúp HS củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9

+ GDHS tính cẩn thận, chính xác

II Hoạt động dạy – học

1 Ôn bài cũ:

- GV lần lượt yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 2, các số chia hết cho 3, các số chia hết cho 5, các số chia hết cho 9

- GV có thể gợi ý cho HS ghi nhớ như sau:

+ Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

+ Căn cứ vào tổng các chữ số: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của đề rồi tự làm bài

+ GV huớng dẫn HS chữa bài và thống nhất kết quả đúng

Bài 2:

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của đề rồi tự làm bài

+ GV hứớng dẫn HS chữa bài và thống nhất kết quả đúng

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đềbài, nêu yêu cầu của đề rồi làm bài vào phiếu

+ GV hứớng dẫn HS chữa bài và thống nhất kết quả đúng

Bài 4:

- GV yêu vầu HS nêu lại đề bài, sau đó suy nghĩ để nêu cách làm

- Gv gợi ý :

a)+ Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần điều kiện gì?

+ Vậy ta phải chọn ba chữ số nào để lập số đó?

b)+ Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì?

+Vậy ta cần chọn ba chữ số nào để lập số đó?

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS làm bài làm thêm về nhà

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w