3.Tính chất của trái phiếu Trái chủ được công ty cam kết thanh toán gốc và lãi Vai trò là chủ nợ thì trái chủ được ưu tiên hơn so với cổ đông thường và cổ đông ưu đãi trong một số trường
Trang 1CHỨNG KHOÁN NỢ
I Khái niệm và đặc điểm
1.Khái niệm: Trái phiếu là loại
chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ nợ của tổ chức phát hành trái phiếu đối với người sở hữu trái phiếu
Trang 22 Đặc điểm
- Trái phiếu có mệnh giá
- Trái phiếu có thời hạn
- Trái phiếu có quy định lãi suất và thời hạn trả lãi
Trang 33.Tính chất của trái phiếu
Trái chủ được công ty cam kết thanh toán gốc và lãi
Vai trò là chủ nợ thì trái chủ được ưu tiên hơn so với cổ đông thường và cổ đông ưu đãi trong một số trường hợp nhất định
Trang 55 Phân loại
Phân loại theo tính chuyển nhượng: vô danh và ký danh
Theo hình thức góp vốn: hiện kim và hiện vật
Theo phương thức trả lãi:
- Trái phiếu coupon: là trái phiếu có cuống lãi đính kèm và trên đó ghi rõ lãi suất, kỳ hạn trả lãi
- Trái phiếu zero – coupon: là loại tp không có phiếu lãi đính kèm gồm
Trái phiếu chiết khấu
Trái phiếu gộp
Trang 6Trái phiếu công ty
Trái phiếu tín chấp
Trái phiếu thế chấp hoặc cầm cố Trái phiếu bảo lãnh
Trái phiếu chuyển đổi
Trái phiếu thu nhập
Trái phiếu hoàn vốn
Trang 7Trái phiếu chính phủ
Tín phiếu kho bạc trung hạnTrái phiếu kho bạc
Trái phiếu đô thị
Công trái nhà nước
Trang 8II Lợi tức của trái phiếu
Nhà đầu tư được nhà phát hành trái phiếu cam kết thanh toán lãi suất cố định vào các ngày cụ thể
Lãi suất được tính theo mệnh giá của trái phiếu
Trang 91.Đáo hạn
Ngày đáo hạn rất khác nhau tuỳ theo từng loại trái phiếu và nhà phát hànhĐáo hạn định kỳ
Đáo hạn chuỗi
Trả lần khi đáo hạn
Trang 10Các điều kiện mua lại
Lãi suất và ngày thanh toán Nơi thanh toán lãi
Các vấn đề liên quan khác
Trang 11Lợi suất trái phiếu
Một cách để nhà đầu tư định giá trái phiếu là so sánh lợi suất giữa chúng Ảnh hưởng đến lợi suất người mua làLãi suất
Thời gian đáo hạn
Giá mua và bán
Đặc tính mua lại
Trang 12Lợi suất danh nghĩa
Là tỷ lệ cố định theo giá trị danh
nghĩa trái phiếu Nó được đưa ra khi phát hành trái phiếu và in trên mặt trái phiếu
Trang 13Lợi suất hiện hành
Lãi suất mà nhà đầu tư nhận được lại không phản ành được toàn bộ thu
nhập của nhà đầu tư Vì vậy, lợi suất hiện hành là thước đo thu nhập nhà đầu tư nhận được so sánh với giá
hiện hành của trái phiếu
Trang 14Lãi suất đáo hạn
Là thước đo thu nhập đầu tư hằng
năm từ lúc mua cho đến khi đáo hạn Được tính theo sự khác biệt giữa số tiền bỏ ra mua trái phiếu và khoản
tiền nhận được khi trái phiếu đáo
hạn
Trang 15Lãi đáo hạn
Nếu mua dưới mệnh giá: ngoài tiền lãi thu được hằng năm thì nhà đầu tư còn có thêm khoản thu nhập chênh lệch giữa mệnh giá và giá mua
Nếu mua trên mệnh giá: khi nhận lại
MG xem như nhà đầu tư phải chịu
một khoản lỗ giữa MG và giá mua
vào
Trang 16Nếu mua càng gần thời gian đáo hạn thì hiệu quả đầu tư càng thấp ( mua trên mệnh giá)
Trang 17Thời gian đáo hạn bình quân( Thước đo biến
động giá)
Duration là khoảng thời gian trung bình cần thiết để cho mọi người nắm giữ TP có thể nhận được toàn bộ lãi và gốc Nó là thời điểm trong toàn bộ quãng đời của TP
mà tại đó lợi tức của TP vẫn không thay đổi mặc dù
có sự biến động của lãi suất thị trường
Các trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau và lãi cuống phiếu khác nhau sẽ có duratuon khách nhau.
- Lãi suất cuống phiếu càng thấp, Duration càng lớn
- Lãi suất cuống phiếu càng cao, Duration càng nhỏ
- Thời gian cho tới khi đáo hạn càng dàI, Duration càng lớn
Trang 18- Thời gian cho tới khi đáo hạn càng ngắn, Duration càng nhỏ
- TP không trả lãI định kỳ thì có Duration chính bằng thời gian đáo hạn
* Ưng dụng dể lựa chọn đầu tư:
+ Khi dự đoán lãI suất thị trường tăng
+ Khi dự đoán lãI suất thị trường giảm
• Ưng dụng dể loại bỏ rủi ro lãI suất
+ Chọn TP có Duration khớp với kỳ đầu tư
Trang 19-
Lấy đạo hàm theo y
Dp 1 1C 2C nC nM
- = - - + - + - - - + - +
-Dy 1+y 1+y (1+y) 2 (1+y) 2 (1+y) n
Chia hai vế cho P
Macaulay duration : Luôn < hoặc = n
P y
nM y
nC y
C y
C
) 1
( )
1 (
) 1
(
2 1
1
+
+ +
+
+ +
+ +
=
n
n r
M r
C r
C r
C r
C P
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
=
P y
nM y
nC y
C y
C y
P
dy
dP
n n
1 ) ) 1
( )
1 (
) 1
(
2 1
1 ( 1
+
−
=
Trang 20Ví dụ : Một trái phiếu có mệnh giá là 100USD, thời gian đáo hạn là 3 năm Lãi coupon trả hàng năm là 8% Tính thời gian
đáo hạn bình quân của trái phiếu đó Giải thích kết quả( Cho biết lãI suất thị trường hiện hành là 7%
108
3 07
1
8
2 07
1
8
=
64
102 07
1
100 07
1
8 07
1
8 07
1
8
3 3
78 ,
2
0 =
D
Trang 21Mối quan hệ giữa giá và lãi suất
Đây là mối quan hệ nghịch đảo
Khi giá trái phiếu tăng thì lãi suất
giảm
Giá trái phiếu giảm thì lãi suất tăng
Trang 22Lãi suất ngắn hạn, lãi suất dài hạn
Khi lãi suất tăng thì giá trái phiếu dài hạn rớt nhanh hơn giá trái phiếu ngắn hạn
Trang 232 Trái phiếu chuyển đổi
Loại chứng khoán công ty có thể chuyển đổi thành một loại chứng khoán khác bởi chính công ty phát hành
Vừa là chứng khoán nợ và là chứng khoán vốn: có lãi suất cố định và ngày đáo hạn
được tính tại thời điểm phát hành nhưng
có thể chuyển thành cổ phiếu thường của công ty phát hành
Khi chuyển đổi thì vốn huy động của công
ty sẽ thay đổi từ nợ sang vốn
Trang 24Những thuận lợi đối với nhà phát
Tránh được sự pha loãng tức thời đối với những khoản thu nhập trước kia trên một cổ phần
Trang 25Giá thị trường sẽ tăng khi giá cổ phiếu tăng
Nhà quản lý sẽ điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi khi các trả cổ tức bằng cổ phiếu, tách cổ phiếu, phát hành thểm cổ phiếu
Trang 26Những bất lợi đối với nhà phát
Mất sự cân bằng của cán cân vốn
Làm giảm phí trả lãi đồng thời làm tăng thu nhập chịu thuế của công ty
Do đó công ty phải trả thuế nhiều hơn khi chuyển đổi
Trang 27Thị trường cho những chứng khoán chuyển đổi
Trang 28Giá chuyển đổi và tỷ lệ chuyển đổi
Giá chuyển đổi là tổng giá trị mệnh giá của trái phiếu chuyển đổi có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu thường
Tỉ lệ chuyển đổi biểu thị số lượng cổ phiếu thường có được bằng sự chuyển đổi giá trị mệnh giá của trái phiếu
Trang 29Tinh cố định hoặc có thể thay đổi
Các điều khoản có thể hoặc không tồn tại trong suốt thời hạn của giấy nợ
Chứng khoán chuyển đổi sẽ được phát hành với một bảng giá chuyển đổi khác nhau được ghi trong giao kèo
Trang 30Những yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ chuyển đổi
Giá cổ phiếu tại thời điểm trái phiếu được phát hành
Thu nhập dự tính của công ty phát
hành và ảnh hưởng của nó lên giá cổ phiếu
Xu hướng thị trường
Thời gian chuyển đổi
Tổng số tiền lãi của công ty có thể trả
Trang 31Cách tính ngang giá chuyển đổi
Ngang giá có nghĩa là hai chứng khoán có tổng giá trị ngang bằng nhau.
Trang 32Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi
Nhà đầu tư quan tâm đến lợi nhuận tốt hơn nên bán giấy nợ thay vì chuyển đổi chúng
Vì khả năng tăng giá
Sự chuyển đổi bắt buộc
Trang 33X Thời gian đáo hạn bình quân( Thước đo
biến động giá)
Duration là khoảng thời gian trung bình cần thiết để cho mọi người nắm giữ TP có thể nhận được toàn bộ lãi và gốc Nó là thời điểm trong toàn bộ quãng đời của TP
mà tại đó lợi tức của TP vẫn không thay đổi mặc dù
có sự biến động của lãi suất thị trường
Các trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau và lãi cuống phiếu khác nhau sẽ có duratuon khách nhau.
- Lãi suất cuống phiếu càng thấp, Duration càng lớn
- Lãi suất cuống phiếu càng cao, Duration càng nhỏ
- Thời gian cho tới khi đáo hạn càng dàI, Duration càng lớn
Trang 34- Thời gian cho tới khi đáo hạn càng ngắn, Duration càng nhỏ
- TP không trả lãI định kỳ thì có Duration chính bằng thời gian đáo hạn
* Ưng dụng dể lựa chọn đầu tư:
+ Khi dự đoán lãI suất thị trường tăng
+ Khi dự đoán lãI suất thị trường giảm
• Ưng dụng dể loại bỏ rủi ro lãI suất
+ Chọn TP có Duration khớp với kỳ đầu tư
Trang 35X Thời gian đáo hạn bình quân( Thước đo biến động giá) (tt)
-
Lấy đạo hàm theo y
Dp 1 1C 2C nC nM
- = - - + - + - - - + - +
-Dy 1+y 1+y (1+y) 2 (1+y) 2 (1+y) n
Chia hai vế cho P
Macaulay duration : Luôn < hoặc = n
P y
nM y
nC y
C y
C
) 1
( )
1 (
) 1
(
2 1
1
+
+ +
+
+ +
+ +
=
n
n r
M r
C r
C r
C r
C P
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
=
P y
nM y
nC y
C y
C y
P
dy
dP
n n
1 ) ) 1
( )
1 (
) 1
(
2 1
1 ( 1
+
−
=
Trang 36Ví dụ : Một trái phiếu có mệnh giá là 100USD, thời gian đáo hạn là 3 năm Lãi coupon trả hàng năm là 8% Tính thời gian
đáo hạn bình quân của trái phiếu đó Giải thích kết quả( Cho biết lãI suất thị trường hiện hành là 7% và giá thị trường là 970)
108
3 07
1
8
2 07
1
8
=
64
102 07
1
100 07
1
8 07
1
8 07
1
8
3 3
78 ,
2
0 =
D
Trang 371 37
A B P
Lãi suất
XI Độ lồi của trái phiếu
Trái phiếu B có độ lồi
cao hơn TP A
Trang 391 39
∑
+ +
n y
C t
t P
dy
P
d Doloi
2
) )
1 (
) 1
( )
1 (
) 1
( (
1
XII Định lượng Độ lồi của TP
Lấy tiếp đạo hàm bậc hai của P theo y, sau đó chia kết quả cho P (giá trị hiện tại) ta có công thức độ lồi:
Lấy tư liệu ở, tính độ lồi của trái phiếu này
488
9 64
, 102
1 07
1
100 4
3 07
1
8 4
3 07
1
8 3
2 07
1
8 2
1
5 5
Trang 401 40
XIII Một số đặc tính của độ lồi
a) Khi lã i suất theo yêu cầu (r)tăng (giảm) thì độ lồi (C) giảm (tăng) => Độ lồi biến đổi ngược chiều với lãi suất yêu cầu
∑
+ +
n r
C t
t Doloi
1 ) )
1 (
) 1
( )
1 (
) 1 (
(
Trang 411 41
b) Khi lã i suất theo yêu cầu và thời gian đáo
hạn xác định, TP coupon càng thấp thì sự biến thiên của độ lồi càng nhiều trong quan hệ với
sự biến thiên của r
∑
+ +
n r
C t
t Doloi
1 ) )
1 (
) 1
( )
1 (
) 1 (
(
Trang 421 42
c) Khi lã i suất theo yêu cầu và thời gian đáo hạn
điều chỉnh xác định, TP coupon càng cao thì sự biến thiên của độ lồi của TP càng thấp
∑
+ +
n r
C t
t Doloi
1 ) )
1 (
) 1
( )
1 (
) 1 (
(
Trang 431 43
XIV Đối với người đầu tư, độ lồi nhiều tốt hơn hay độ lồi ít tốt hơn ?
Trang 441 TP mệnh giá 1 triệu đông, kỳ hạn 10 năm có điều khoản chuyển đổi với giá chuyển đổi
40.000đ một cổ phiếu thường Hiện nay, giá thị trường của cổ phiếu thương là 50.000đ, nếu
thực hiện việc chuyển đổi:
a)Tỷ lệ chuyển đổi là 20
b)Tỷ lệ chuyển đổi là 4/5
c)Được hưởng chênh lệch giá là 250.000đ/1 trái phiếu
d)a và c đúng
Trang 45Nhà đầu tư đang nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có mệnh giá là 1.000.000
đ, giá chuyển đổi 40.000 đ/ 1 CP
thường, giá thị trường của cổ phiếu là 45.000 đ/ CP Giá trái phiếu trên thị trường là 1.120.000/ TP Công ty yêu cầu mua lại trái phiếu với giá
1.130.000 đ Nhà đầu tư nên chọn
phương án nào :
a)Chuyển đổi trái phiếu thành cổ
phiếu thường
b)Bán trái phiếu trên thị trường
c)Bán lại cho công ty